Chưa cú điều kiện để kiểm kờ số liệu chớnh xỏc về số người đỗ Tiến sĩ đương đại, dưới đõy chỉ viết về 53 vị đỗ Tiến sĩ và 3 vị đỗ Tiến sĩ Tiến sĩ vừ, tớnh từ người đỗ đầu tiờn năm 1429 -
Trang 1Ngaứy soaùn :
Ngày dạy :
Tiết 68+ 69 + 70:
sử địa phơng
Khái quát lịch sử văn hoá tỉnh Hà Nam từ
TK X đến giữa TK XIX
A/ Mục tiêu:
Hiểu thêm về kiến thức lịch sử địa phơng, hiểu lịch sử tỉnh Hà Nam.
Hiểu khái quát lịch sử - văn hoá tỉnh Hà Nam từ nguồn gốc
đến giữa TK XIX.
Giáo dục học sinh lòng tự hào về lịch sử quê hơng, từ đó các em có ý thức gắn bó với quê hơng và xây dựng quê
h-ơng giàu đẹp.
Su tầm các danh của tỉnh Hà Nam.
B/ Phơng tiện dạy học:
Bản đồ hành chính tỉnh Hà Nam.
C/ Tiến trình dạy - học.
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra
3 Bài mới.
Quê hơng, con ngời Hà Nam và nền văn minh sông Hồng Học sinh đọc tài liệu
? Em hãy nêu vị trí, nguồn gốc
của tỉnh Hà Nam ?
? Từ khi thành lập đến nay Hà
Nam có những tên gọi nh thế
nào ?
? Em hãy đọc tên thành phố và
các huyên trong tỉnh ?
I Địa danh Hà Nam qua các thời kì lịch sử.
- Hà Nam thuộc vùng đất
cổ ở Đồng Bằng sông Hồng, một trong những nơi phát tích nền văn minh sông Hồng.
- Một vùng đát giáp kinh đô Thăng Long ( phớa Nam Hà Nội )
- Thời Hùng vơng thuộc bộ Dơng Truyền.
Thời Bắc thuộc (179- trớc công nguyên) đến năm
Trang 2- Học sinh đọc tài liệu đó tỡm
hiểu
? Em hãy kể tên và giới thiệu
một vài nét chính về các danh
nhân tiêu biểu của tỉnh Hà
Nam ?
53 vị đỗ Tiến sĩ và 3 vị đỗ Tiến sĩ (Tiến sĩ
vừ), tớnh từ người đỗ đầu tiờn năm 1429
-Tiến sĩ Nguyễn Khắc Hiếu đến người đỗ
cuối cựng vào năm 1910 là cụ Phú bảng
Bựi Kỷ Thực ra, khoa cử thời quõn chủ
cũng chấm dứt vào 8 năm sau đú- năm
1918)
Hà Nam là mảnh đất hiếu học, tất nhiờn
ở đõy kết tinh ở những nhõn vật đỗ đạt,
mà phải đỗ đại khoa, tức Tiến sĩ Chưa
cú điều kiện để kiểm kờ số liệu chớnh xỏc
về số người đỗ Tiến sĩ đương đại, dưới
đõy chỉ viết về 53 vị đỗ Tiến sĩ và 3 vị đỗ
Tiến sĩ (Tiến sĩ vừ), tớnh từ người đỗ đầu
tiờn năm 1429 - Tiến sĩ Nguyễn Khắc
Hiếu đến người đỗ cuối cựng vào năm
1910 là cụ Phú bảng Bựi Kỷ Thực ra,
khoa cử thời quõn chủ cũng chấm dứt
vào 8 năm sau đú- năm 1918)
Năm Quý Sửu (1433) ụng được cử làm
Chỏnh sứ sang nhà Minh ễng làm quan
đến Tuy lực đại phu nhập nội hành khiển,
Hàn lõm viện thừa chỉ, Tri tam quỏn sự,
kiờm khu mật viện sự, Nhập thị kinh diờn,
cựng Nguyễn Trói tham gia hầu việc
giảng dạy cho vua trẻ
Đỗ Đệ tam giỏp đồng Tiến sĩ xuất thõn
(Hoàng giỏp) khoa Kỷ Mựi niờn hiệu
938 thuộc quân giao chỉ của Châu Giao.
- 1991 Hà Nam nhập với tỉnh Nam Định gọi là Nam Hà.
- 1997 Nam Hà chia làm hai tỉnh là Hà Nam và Nam Định, nay Hà Nam có 6 huyên và 1 thành phố.
II Hà Nam trong nền văn minh Đại Việt
1/ Những danh nhân tiêu biểu ở tỉnh Hà Nam.
* Trong lĩnh vực khoa học.
* Nguyễn Khắc Hiếu (1400-1472) Nguyễn Khắc Hiếu tự là Thuận Thần, sinh năm Canh Thỡn (1400), mất năm Nhõm Thỡn (1472), thọ 72 tuổi ễng quờ ở thụn Thanh Khờ, xó Hoà Khờ, huyện Bỡnh Lục
Nguyễn Khắc Hiếu đỗ Đệ nhất giỏp Tiến sĩ cựng khoa với Trỡnh Thuấn
Du (Duy Tiờn), ở khoa Minh Kinh, năm Kỷ Dậu, niờn hiệu Thuận Thiờn
2 (1429) đời Lờ Thỏi Tổ Làm quan đến chức Hàn lõm viện trực học sĩ, Nhập thị kinh diờn Từng đi sứ sang nhà Minh
* Trỡnh Thuấn Du (1402-1481)
Trỡnh Thuấn Du tờn thật là Trần Thuấn Du (vỡ kiờng tờn huý mẹ vua
Lờ Thỏnh Tụng, sau mới đổi là
Trang 3Cảnh Thống thứ 2 (1499), đời Lê
Thánh Tông Làm quan Phủ doãn phủ
Phụng Thiên.
? Trong lÜnh vùc khoa häc,các
khoa bảng cã danh nh©n nµo ?
? Trªn lÜnh vùc văn học nghệ
thuật cã nh÷ng danh nh©n
nµo ?
- Gi¸o viªn diÔn gi¶ng gióp häc
sinh hiÓu vÒ c¸c danh nh©n
v¨n häc.
Ông là cha của Phó bảng Vũ Văn Báo
và Cử nhân Vũ Văn Nghị Thầy dạy
của Tam Nguyên Nguyễn Khuyến và
Tiến sĩ Vũ Hữu Lợi Đỗ cử nhân khoa
Canh Tý (1840).
Cụ bốn đời Nguyễn Khuyến là Nguyễn
Tông Mại, đỗ Tiến sĩ , làm quan đến Hiến
Trình Thuấn Du), tên hiệu là Mật Liệu Ông là nho sĩ và là quan chức thời Lê Quê ông ở Tân Đội, Duy Tân, nay là xã Đọi Sơn, huyện Duy Tiên
Ông đỗ khoa Minh Kinh, năm Kỷ Dậu, niên hiệu Thuận Thiên 2 (1429) Đời Lê Thái Tổ
* Dương Đức Kỳ (1475-1564) Còn có tên gọi là Dương Đức Thụy Ông sinh năm Ất Mùi (1475), mất năm Giáp Tý (1564) Quê ở xóm Dĩ Hoà, xã Dĩ An, huyện Duy Tiên
* Lê Đình Tướng (1474-?)
Sinh năm 1474, chưa rõ năm mất Ông quê ở Cao Mật, huyện Kim Bảng, nay là thôn Cao Mật, xã Lê
Hồ, huyện Kim Bảng Đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân khoa Nhâm Tuất niên hiệu Cảnh Thống thứ 5 (1502), đời Lê Hiến Tông Làm quan đến Phó đô ngự sử
* Lý Trần Thản (1721-1776)
Lý Trần Thản quê ở Lê Xá, xã Châu Sơn, huyện Duy Tiên Ông sinh ngày 12 tháng Ba năm Tân Sửu (1721), đỗ Tam trường đời Lê Cảnh Hưng thứ 4 Làm Tri huyện Phú Xuyên 21 năm Ông là con rể của Bảng nhãn Lê Quý Đôn
* V¨n häc nghÖ thuËt
Trang 4sát sứ Thanh Hóa Ông thân sinh nhà
thơ là Nguyễn Liễn, vẫn theo đòi nho
học, đỗ 3 khoa Tú tài, chuyên nghề dạy
học để kiếm sống ở xứ vườn Bùi
Mẹ Nguyễn Khuyến là bà Trần Thị
Thoan, quê làng Văn Khê, tục gọi là làng
Ngòi, nay thuộc xã Yên Trung, huyện Ý
Yên, tỉnh Nam Định
? Trình bày những hiểu biết về Lịch sử
thời kì Lý, Trần, Hồ ?
? Cuộc dời đô của Lý Thái Tổ ?Cuộc
chinh phạt Chiêm Thành của vua tôi nhà
Lý qua đất Hà Nam?
? Trong cuộc kháng chiến chống Mông –
Nguyên của nhà Trần, tướng nào của Hà
Nam đã có câu nói nổi tiếng về tinh thần
đánh giặc kiên cường bất khuất của nhân
dân ta ?
- Trần Bình Trọng – Quê Thanh Liêm
? Thời kì Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa,
nhân dân Hà Nam đã tham gia như thế
nào ?
5) Đó là ba chị em Ả Đào dùng tiếng hát
Vũ Văn Lý (1809-1879)
Vũ Văn Lý sinh năm Kỷ Tỵ (1809), mất năm Kỷ Mão (1879) Ông quê
xã Vĩnh Trụ, huyện Nam Xương, tỉnh Hà Nội nay là thị trấn Vĩnh Trụ, huyện Lý Nhân
Năm 33 tuổi đỗ Tam giáp đồng Tiến
sĩ xuất thân khoa Tân Sửu, niên hiệu Thiệu Trị thứ nhất (1841) Làm quan đến chức Quốc Tử giám tế tửu Sau cáo quan về quê dạy học
Nguyễn Khuyến (1835-1909)
Nguyễn Khuyến có tên là Nguyễn Văn Thắng, hiệu Quế Sơn, tự Miễn Chi Ông sinh ngày 15-2-1835 (tức
18 tháng Giêng năm Ất Mùi)
Nguyễn Khuyến xuất thân từ một gia đình nhà nho nghèo, hai bên nội ngoại đều có truyền thống khoa bảng Bên nội quê gốc ở vung Treo Vọt, huyện Can Lộc, Hà Tĩnh, di cư
ra Yên Đổ, cho đến thời nhà thơ đã được năm trăm năm
III/ Hà Nam dưới các triều đại Lý, Trần, Hồ, Lê
1)Cuộc dời đô của Lý Thái Tổ năm Canh Tuất (1010) qua đất
Hà Nam chắc chắn nhận được sự đóng góp cả vật chất lẫn tinh thần của nhân dân HàNam Bởi lẽ cuộc rời đô đòi hỏi cần nhiều nhân lực, vật lực.
Trang 5mê hoặc giặc Minh tạo điều kiện cho
nghĩa quân giết giặc
? Trình bày những nét chính của Lịch sử
Hà Nam từ giữa thế kỉ XVI đến thế kỉ
XIX ?
-> Các nhóm trình bày kết quả…
Đây là thời kỳ Đại Việt lâm vào tình
trạng khủng hoảng, kinh tế sa sút, đời
sống nhân dân cực khổ, các thế lực
phong kiến nổi lên giành quyền lực.
Nhà Mạc trị vì vào năm 1527, loạn
chiến tranh Nam Bắc, rồi sự phân chia
đàng trong đàng ngoài đã dẫn tới cảnh
tiêu điều ở nông thôn Hà Nam Năm
1771, ba anh em Nguyễn Nhạc,
Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ cùng nhau
dấy binh khởi nghĩa tại Tây Sơn Ngày
17/12/1788, Tôn Sĩ Nghị chiếm đóng
Thăng Long.
? Thời kì nhà Nguyễn khi Nguyễn Ánh lên
ngôi, tình hình Hà Nam có gì đổi mới ?
- Hs tìm hiểu và trình bày những lễ hội
tiêu biểu ở Hà Nam…
- GV cho HS ghi những nét văn hóa
2) Năm 1069, Lý Thánh Tông hạ chiếu thân chinh đi đánh Chiêm Thành Đoàn quân khổng lồ 5 vạn người đi qua Phủ Lý Nhân, nhân dân Hà Nam là những người ủng
hộ, giúp đỡ rất nhiều cho đội quân của triều đình
3) Trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên lần thứ 2 (1285) vua tôi nhà Trần đã rút khỏi Thăng Long theo sông Thiên Mạc về Thiên Trường Trên đường rút lui, quân ta dựa vào các điểm chốt để mai phục quân địch Nhiều tấm gương hy sinh cao cả như Trần Bình Trọng vốn dòng dõi Lê Hoàn quê ở Thanh Liêm đã đanh thép trả lời quân thù: "Ta thà làm
ma nước Nam chứ không thèm làm vương đất Bắc".
4) Năm 1416 tại Lũng Nhai, Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa Nhân dân
Hà Nam đã tham gia khởi nghĩa với một trái tim nhiệt thành yêu nước Đó là Vũ Cố ở Thanh Liêm
đã dẫn đường cho đại quân của Lê Lợi đánh tan giặc tại Lý Nhân tạo điều kiện thuận lợi cho quân ta tiến công bao vây Đông Đô 5) Đó là ba chị em Ả Đào dùng tiếng hát mê hoặc giặc Minh tạo điều kiện cho nghĩa quân giết giặc
IV/ Hà Nam từ thế kỷ XVI đến giữa thế kỷ XIX
1) Thời Tây Sơn : Nguyễn Huệ
- Quang Trung Ngày 22/12/1788 Nguyễn Huệ
Trang 6tiêu biểu
Tại đây, vào năm 987, vua Lê Đại Hành
đã về mở hội thi cầy Hơn 100 năm sau,
năm 1118 vị vua thứ tư triều Lý, Lý Nhân
Tông cùng đoàn tuỳ tùng theo dòng Châu
Giang ghé thăm núi Đọi, thấy cảnh sắc
núi sông hữu tình đã cho xây dựng chùa,
đặt tên là Long Đọi Sơn và xây dựng Bảo
Tháp Sùng Thiện Diên Linh Như vậy, địa
danh núi Đọi - sông Châu ra đời gắn liền
với sự ra đời của Bảo Tháp Sùng Thiện
Diên Linh năm 1118 Tháp báu Sùng
Thiện Diên Linh được xây dựng qua 3 vụ
cầy và 4 mùa lúa chín mới hoàn thành
vào năm 1121 với quy mô 13 tầng
Dân gian có câu: Tháng Tám giỗ cha,
tháng ba giỗ mẹ là để nói về hai lễ hội lớn
về hai vị thánh: Đức thánh Trần (Trần
Hưng Đạo), Đức thánh Mẫu (Liễu Hạnh)
Lễ hội được tổ chức từ ngày 9 – 12 tháng
xuất quân ra Thăng Long Ông chia thành 5 cánh quân tiến đánh Đoàn quân Tây Sơn cùng nhân dân Hà Nam tiêu diệt cứ điểm Hoàng Anh (Thanh Liêm) đồn Nhật Tảo (Duy Tiên)… ngày nay một số địa danh ở Hà Nam vẫn còn tổ chức kỷ niệm chiến công lẫy lừng của Quang Trung.
Thời kỳ này mặc dù gặp nhiều khó khăn biến động song nghề thủ công cổ truyền vẫn được nhân dân các làng có nghề duy trì, phát triển… một số điểm buôn bán đã hình thành.
2) Thời nhà Nguyễn :
- Năm 1802, Nguyễn Ánh lên ngôi
mở đầu vương triều Nguyễn, nhưng nền kinh tế của Hà Nam vẫn lâm vào cảnh đình đốn mặc dù buôn bán có phát triển, nhiều thợ giỏi của
Hà Nam bị bắt đưa vào Huế phục
vụ vua và Hoàng tộc
- Về giáo dục, thi cử thì ở Hà Nam
từ thế kỷ XVI đến cuối XIX có 42 người đỗ đại khoa như Lê Tung, Nguyễn Khuyến, Bùi Dị, Bạch Đông Ôn…
V/ Lễ hội văn hóa Hà Nam 1) Lễ hội chùa Long Đọi Sơn
Hằng năm, cứ đến ngày 21 tháng 3
âm lịch, chùa Long Đọi Sơn mở hội Nhân dân trong vùng và rất đông khách thập phương đã về đây lễ và văn cảnh chùa Từ sáng sớm, đoàn rước kiệu đã hành lễ từ chân núi lên chùa làm lễ, dâng hương tưởng
Trang 7Giêng âm lịch Ngoài tế lễ, dâng hương,
lễ hội làng Đinh còn có lễ rước nước và
lễ khai độc
Tham dự hội là dân làng Liễu Đôi và các
làng có truyền thống vật võ gần xa Hội
vật võ Liễu Đôi cho phép phụ nữ được
tham gia, chị em cũng được ra dóng với
đao, côn, kiếm, quyền… không thua kém
con trai
Lễ hội vật Liễu Đôi thể hiện tinh
thần thượng võ, đoàn kết của nhân
dân Việt Nam, nêu cao truyền
thống chống giặc ngoại xâm của
cha ông, góp phần làm phong phú
bản sắc văn hoá dân tộc Việt
Nam.
Mùa lễ hội vật Xuân Kỷ sửu 2009, diễn ra
tại Long Đọi Sơn cùng với Lễ hội Tịch
điền với sự tham gia của 06 đội các
huyện, thành phố Ban tổ chức đã trao 16
bộ huy chương gồm 09 bộ dân tộc, 07 bộ
tự do cho các đô vật Đồng thời, giải nhất
toàn đoàn thuộc về huyện Lý Nhân; giải
niệm Lý Nhân Tông, người có công
mở mang xây dựng chùa Sau phần
lễ dâng hương là các đội tế nam quan, tế nữ quan tạ ơn Trời Phật
2) Lễ hội đền Trần Thương
Đền Trần Thương thuộc thôn Trần Thương, xã Nhân Đạo, huyện Lý Nhân, Hà Nam.
Cũng như những nơi thờ Hưng Đạo Đại Vương khác, đền Trần Thương tổ chức lễ hội tưởng nhớ vị anh hùng dân tộc này vào ngày 20 tháng 8 âm lịch hàng năm
Đình Đinh thuộc thôn Đinh,
xã Đinh Xá, huyện Bình Lục,
Hà Nam.
Đình Đinh thờ Đông Hải Đại Vương Đoàn Thương cùng con ông là Đông Xưng đại vương Đoàn Văn, các trung thần của triều Lý, Đông Bảng đại vương triều Lê cùng các
Trang 8nhì toàn đoàn thuộc về huyện Kim Bảng;
giải ba toàn đoàn thuộc về huyện Bình
lập làng Tương truyền, làng Đinh là nơi mà Đoàn Thượng đại vương đến tìm thầy học
và cũng là quê vợ của ông Khi ông mất, con trai ông là Đoàn Văn cùng nhân dân Đinh Xá lập đền thờ Hàng năm, cứ vào ngày sinh của Đông Hải đại vương Đoàn Thượng (10 tháng Giêng âm lịch), làng Đinh lại tổ chức lễ hội để tưởng nhớ bậc trung thần.
Lễ hội vật Liễu Đôi
Vật Liễu Đôi là một lễ hội làng tiêu biểu của văn hoá Hà Nam Hàng năm, vào ngày 05 tháng giêng âm lịch, tại làng Liễu Đôi, xã Liêm Túc, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam lại diễn ra lễ hội vật để ghi nhớ công lao của chàng trai họ Đoàn giỏi võ đã có công đánh
Trang 9giặc cứu nước.
Sơ kết bài học:
- Giáo viên nhắc lại nội dung bài học
- Hớng dẫn tìm tài liệu "lịch sử tỉnh Hà Nam để đọc"