1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

địa 7 cực hay

20 319 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Địa 7 cực hay
Tác giả Phạm Văn Tín
Chuyên ngành Địa Lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 147,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sự gia tăng dân số không đồng đều trên TG - Nhiều trẻ em gánh nặng về ăn mặc, ở, học, y tế, việc làm - VN thuộc nước có kinh tế đang phát triển - Những chính sách: + Thực hiện kế hoạch

Trang 1

phạm văn tín trợ giúp giáo án thcs đủ bộ giáo án 3 cột theo

yêu cầu đây là giáo án mẫu nếu cần xin liên hệ theo đt

01693172328 có các bộ môn theo phân phối chơng trình mới

2010-2011

I) Muùc tieõu hoùc baứi

1) Kieỏn thửực: HS caàn hieồu vaứ naộm vửừng veà:

- Daõn soỏ, maọt ủoọ daõn soỏ, thaựp tuoồi

- Nguoàn lao ủoọng cuỷa moọt ủũa phửụng

- Hieồu nguyeõn nhaõn cuỷa sửù gia taờng daõn soỏ vaứ sửù buứng noồ daõn soỏ

- Haọu quaỷ cuứa buứng noồ daõn soỏ ủoỏi vụựi caực nửụực ủang phaựt trieồn vaứ caựch

giaỷ quyeỏt

2) Kú naờng:

- Qua bieồu ủoà daõn soỏ hieồu vaứ nhaọn bieỏt ủửụùc gia taờng daõn soỏ vaứ thaựp tuoồi

II) Caực phửụng tieọn daùy hoùc

- Bieồu ủoà gia taờng daõn soỏ TG H1.2 SGK (phoựng to)

- Hai thaựp tuoồi H1.1 SGK

- Bieồu ủoà gia taờng daõn soỏ ủũa phửụng (tửù veừ)

III) Hoaùt ủoọng treõn lụựp

1) OÅn ủũnh lụựp

2) Kieồm tra baứi cuừ

3) Baứi mụựi :

Vaứo baứi: Theo taứi lieọu cuỷa uyỷ ban daõn soỏ thỡ: “Toaứn TG moói ngaứy coự theõm

35600000 treỷ sụ sinh ra ủụứi”.Vaọy hieọn nay treõn Tẹ coự bao nhieõu ngửụứi

Trong ủoự coự bao nhieõu nam, nửừ, bao nhieõu ngửụứi giaứ, treỷ em…vaứ cửự moọt

ngaứy, soỏ treỷ em sinh ra baống soỏ daõn cuỷa moọt nửụực coự daõn soỏ trung bỡnh,

nhử vaọy ủoự coự laứ moọt thaựch thửực lụựn trong vieọc phaựt trieồn KT-XH khoõng?

Chuựng ta seừ tỡm thaỏy caõu traỷ lụứi trong baứi hoùc hoõm nay

Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh Baứi ghi

- GV yeõu caàu HS ủoùc thuaọt ngửừ

DS (trang 186)

- GV giụựi thieọu moọt vaứi soỏ lieọu

1) Daõn soỏ nguoàn lao ủoọng

Trang 2

nói về DS

-VD: DS nước ta năm 1999 có

76.3tr người

Vậy làm thế nào để biết được

dân số, nguồn lao động ở một

thành phố, một quốc gia Đó là

một công việc của người điều

tra dân số

Hỏi: Vậy trong các cuộc điều

tra dân số, người ta cần điều

tra những gì?

- GV giới thiệu sơ lượt H1.1

SGK

Hỏi: Quan sát H1.1 SGK cho

biết:

- Tổng số trẻ em từ khi mới

sinh ra đến 4 tuổi ở mỗi tháp

cóbao nhiêu bé trai, bao nhiêu

bé gái?

- Hãy so sánh số người trong

độ tuổi LĐ ở hai tháp tuổi?

- Nhận xét hình dạng hai tháp

H1.1? (thân đáy hai tháp?)

Hỏi: Căn cứ vào tháp tuổi, cho

biết đặc điểm DS?

Chuyển ý:

- Cho học sinh đọc thuật ngữ tỉ

lệ sinh, tỉ lệ tử

- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động của một địa phương, một quốc gia

- Tháp 1 khoảng: 5,5 triệu trai

5,5 triệu gái

- Tháp 2 4,5 triệu trai

5 triệu gái

- Số người LĐ ở tháp hai nhiều hơn

+ Tháp tuổi có hình dạng:

đáy rộng, thân hẹp (tháp 1), có số người trong độ tuổi lao động ít hơn tháp tuổi có hình dạng đáy hẹp, thân rộng (tháp 2)

+ Tháp 1 cho biết dân số trẻ + Tháp 2 cho biết dân số già

- Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của DS qua giới tính, nguồn LĐ hiện tại và tương lai của một địa phương

- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động của một địa phương, một quốc gia

- Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của

DS qua giới tính, nguồn LĐ hiện tại và tương lai của một địa phương

2) Dân số TG tăng nhanh Trong TK XIX-XX

Trang 3

Hỏi: Quan sát H1.3, H1.4, đọc

chỉ dẫn, cho biết tỉ lệ gia tăng

DS là khoảng cách giữa các

yếu tố nào?

- Khoảng cách rộng, hẹp ở các

năm 1950, 1980, 2000 có ý

nghĩa gì?

Hỏi: Quan sát H1.2 SGK cho

biết DS TG bắt đầu:

- Tăng nhanh từ năm nào?

- Tăng vọt từ năm nào?

Hỏi: DS TG tăng nhanh do

nguyên nhân nào?

Hỏi: Quan sát biểu đồ H1.3,

H1.4 SGK cho biết:

- Tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử ở hai nhóm

nước phát triển và đang phát

triển là bao nhiêu vào các năm

1950, 1980, 2000?

- So sánh sự gia tăng dân số ở

hai nhóm nước này?

* Hoạt động nhóm: 2 nhóm

+ Mỗi nhóm nhận xét, so sánh,

đánh giá một nhóm nước

+ Điền kết quả vào bảng sau:

- Tỉ lệ gia tăng dân số là khoảng cách giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử

- Khoảng cách hẹp thì dân số tăng chậm, khoảng cách rộng thì dân số tăng nhanh

- 1804

- 1900: đường biểu diễn dốc đứng

- Dân số tăng chậm do thiên tai, bệnh dịch, nạn đói, chiến tranh

- Dân số thế giới tăng nhanh

do cách mạng khoa học phát triển mạnh, nông nghiệp đổi mới canh tác, lai tạo giống cho năng suất cao, công nghiệp hoá tạo bước nhảy vọt trong kinh tế

- DS TG tăng nhanh nhờ những tiến bộ trong các lĩnh vực KT-XH và y tế

3) Sự bùng nổ dân số

Các nước phát triển Các nước đang phát triển

Tỉ lệ sinh >20%o <20%o 17 40 >30 25

Kết luận - Ngày càng giảm - Không giảm, vẫn ở mức cao

Trang 4

tăng

trưởng TN

- Thấp nhiều so với các nước đang phát triển

- Cao nhiều so với các nước phát triển

GV nhận xét: Tỉ lệ sinh ở các

nước đang phát triển còn cao:

25%o, chết giảm Điều đó đẩy

các nước vào tình trạng bùng

nổ DS, tập trung ở các nước

Á-Phi-Mĩ la tinh

Bùng nổ DS? Khi DS tăng

nhanh, tăng đột ngột do tỉ lệ

sinh cao (>21%o)

Hỏi: Trong hai TK XIX, XX sự

gia tăng DS có đặc điểm gì nổi

bật?

Hỏi: Hậu quả do bùng nổ DS

gây ra cho các nước đang phát

triển như thế nào?

Hỏi: VN thuộc nhóm nước có

kinh tế nào? Có trong tình

trạng bùng nổ dân số không?

Nước ta có những chính sách gì

để hạ tỉ lệ sinh?

Hỏi: Những biện pháp giải

quyết tích cực để khắc phục

bùng nổ dân số?

- Sự gia tăng dân số không đồng đều trên TG

- Nhiều trẻ em gánh nặng về ăn mặc, ở, học, y tế, việc làm

- VN thuộc nước có kinh tế đang phát triển

- Những chính sách:

+ Thực hiện kế hoạch hoá gia đình

+ Phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân

- Kiểm soát sinh đẻ, phát triển giáo dục

- Tiến hành cách mạng công nghiệp, nông nghiệp

- Sự gia tăng dân số không đồng đều trên TG

- DS ở các nước phát triển đang giảm

- Bùng nổ DS ở các nước đang phát triển

- Nhiều nước có chính sách DS và phát triển KT-XH tích cực để khắc phục bùng nổ DS

IV) Củng cố-Bài tập

a Điền vào chỗ trống những từ, cụm từ thích hợp vào các câu sau:

- Điều tra DS cho biết ………của DS qua ……… của địa phương, một

nước

- Tháp tuổi cho biết……….của DS qua ……… của địa phương

- Trong hai TK gần đâyDS TG………đó là nhờ………

Trang 5

b Chọn câu trả lời đúng nhất: Bùng nổ DS sảy ra khi:

a Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử tăng

b Tỉ lệ gia tăng DS đến 2.1%

c DS ở các nước phát triển tăng nhanh khi họ giành được độc lập

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Hiểu, biết sự phân bố dân cư không đồng đều và những vùng đông dân

trên TG

- Nhận xét về sự khác nhau cơ bản và sự phân bố 3 chủng tộc chính trên

TG

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng đọc biểu đồ dân số, bản đồ tự nhiên TG

- Nhận xét qua ảnh và trên thực tế 3 chủng tộc chính trên TG

- Giáo dục: tinh thần đoàn kết quốc tế, chống chính sách phân biệt chủng

tộc

II Phương tiện dạy học:

- Bản đồ dân số thế giới, bản đồ tự nhiên thế giới

- Tranh, ảnh 3 chủng tộc chính

III Hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Tháp tuổi cho biết những đặc điểm gì của dân số?

- Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào?

+ Nguyên nhân

+ Hậu quả và cách giải quyết

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài ghi

- Phân biệt 2 thuật ngữ “dân - Dân cư là tất cả những

1 Sự phân bố dân

cư trên thế giới

Trang 6

số” và “dân cư”? người sống trên 1 lãnh

thổ, định lượng bằng mật độ dân số

Tên nước Diện tích(Km2) (triệu người)Dân số (người/kmMật độ 2)

Hỏi: Hãy khái quát công

thức tính mật độ dân số?

Hỏi: Quan sát bản đồ 2.1

SGK

- 1 chấm đỏ bao nhiêu

người

- Những khu vực có chấm

đỏ dày, thưa nói lên điều

gì?

- Số liệu mật độ dân số cho

biết điều gì?

Hỏi: Đọc trên lược đồ H2.1

SGK kể tên khu vực đông

dân của thế giới?

- Các khu vực đông dân chủ

yếu phân bố ở đâu?

- Khu vực nào thưa dân?

Hỏi: Nguyên nhân của sự

phân bố dân cư không đều?

- GV: Những khu vực đông

dân:

+ Những thung lũng, đồng

bằng châu thổ các sông lớn

- Nơi thưa dân: hoang mạc,

địa cực, núi hiểm trở, hải

- Dân số/diện tích = mật độ dân số (người/km2)

- Dân cư phân bố không đều trên thế giới

- Bắc Mĩ, Bắc Á, Bắc Phi

- Dân cư tập trung đông

ở đồng bằng châu thổ ven biển, những đô thị là nơi có KH tốt, điều kiện sinh sống, giao thông thuận tiện

- Dân cư phân bố không

đều trên thế giới

- Số liệu mật độ dân số cho biết tình hình phân bố dân

cư của một địa phương, một nước

- Dân cư tập trung đông ở đồng bằng châu thổ ven biển, những đô thị là nơi có KH tốt, điều kiện sinh sống, giao thông thuận tiện

Trang 7

đảo xa

* Nguên nhân: Phụ thuộc

điều kiện sinh sống

Hỏi: Tại sao có thể nói rằng

“ngày nay con người có thể

sống ở mọi nơi trên thế

giới”

Hỏi: Căn cứ vào đâu để

chia dân cư trên thế giới ra

thành các chủng tộc?

* Hoạt động nhóm: 3 nhóm

mỗi nhóm thảo luận 1

chủng tộc lớn về các vấn đề

sau:

- Đặc điểm về hình thái bên

ngoài của chủng tộc

- Địa bàn sinh sống chủ yếu

của chủng tộc đó

- Phương tiện đi lại với kĩ thuật hiện đại, khoa học,

kĩ thuật, tiên tiến

- Đặc điểm về hình thái bên ngoài của chủng tộc

- Địa bàn sinh sống chủ yếu của chủng tộc đó

2 Các chủng tộc

Gồm 3 chủng tộc:

+ Môngôlôit: da

vàng, tóc đen, mắt đen, mũi tẹt, sống chủ yếu ở Châu Á

+ Nêgrôit: da màu

đen đậm,tóc xoăn,mũi thấp, rộng, môi dày, sống chủ yếu ơ Châu Phi, Nam Aán Độ

+ Ơrôpêôit : da

trắng, tóc nâu hoặc vàng, mắt xanh hoặc nâu

Mũi cao, môi mỏng, sống chủ yếu Châu Aâu, Trung Đông

3 Củng cố -bài tập

- Xác định trên bản đồ những khu vực dân cư thế giới sống chủ yếu

- Dùng các câu hỏi trác nghiệmcủng cố kiến thức cơ bản của bài

Trang 8

I) Mục tiêu học bài

1) Kiến thức:

- HS nắm được những kiến thức cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thị, sự khác nhau về lối sống giữa hai loại quần cư

- Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị

2) Kĩ năng:

- Nhận biết quần cư đô thị, quần cư nông thôn qua các ảnh chụp, tranh vẽ hoặc trong thực tế

- Nhận biết được sự phân bố của 22 siêu đô thị đông dân nhất thế giới

3) Giáo dục: Bảo vệ môi trường tự nhiên xã hội nơi quần cư và đô thị II) Các phương tiện dạy học

- Lược đồ dân cư thế giới có các đô thị

- Aûnh các đô thị Việt Nam, một số thành phố lớn trên thế giới

III) Hoạt động trên lớp

1) Kiểm tra bài cũ:

- Xác định khu vực dân cư thế giới sống tập trung đông trên “lược đồ dân

cư thế giới “

+ Giải thích tại sao những khu vực trên dân cư lại tập trung sinh sống?

- Căn cứ trên cơ sở nào để chia dân cư thế giới thành các chủng tộc.Việt Nam thuộc chủng tộc nào? Các chủng tộc này sinh sống chủ yếu ở đâu?

2) Bài mới:

Vào bài

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài ghi

- Giáo viên yêu cầu học

sinh đọc thuật ngữ: quần cư

Hỏi: Quần cư có tác động

đến yếu tố nào của dân cư

ở một nơi?

Hỏi: Quan sát hai ảnh H3.1,

H3.2 SGK và dựa vào sự

hiểu biết của mình cho biết

sự khác nhau giữa hai kiểu

quần cư đô thị và nông

thôn?

Hoạt động nhóm: 2 nhóm,

mỗi nhóm tìm hiểu đặc

điểm cơ bản của một kiểu

quần cư

- Sự phân bố, mật độ, lối sống

1) Quần cư nông thôn và quần cư nông nghiệp

a) Quần cư nông

Trang 9

- Giáo viên bổ sung, hoàn

chỉnh các ý kiến của hai

nhóm theo bảng:

Hỏi: Hãy liên hệ nơi em

đang cư trú thuộc loại quần

cư nào?

- Với thực tế địa phương

mình em hãy cho biết kiểu

quần cư nào đang thu hút số

đông dân cư tới sinh sống

và làm việc?

Giáo viên : Cho học sinh

đọc từ: ”các đô thị xuất

hiện… trên thế giới “

Hỏi: Đô thị xuất hiện sớm

nhất từ lúc nào? Ở đâu?

- Xuất hiện do nhu cầu gì

của loài người?

- Đô thị phát triển nhất vào

khi nào?

* Quần cư nông thôn

- Cách tổ chức sinh sống:

Nhà cửa xen ruộng đồng, tập hợp thành làng xóm

- Mật độ dân cư: thưa

- Lối sống dựa vào truyền thống gia đình, dòng họ, làng xóm, có phong tục tập quán

- Hoạt động kinh tế:

nông-lâm -ngư nghiệp

* Quần cư đô thị

- Nhà cửa xây thành phố, phường Dân cư tập trung đông

- Sản xuất công nghiệp, dịch vụ

- Thuộc quần cư nông thôn

- Quần cư đô thị thu hút số đông dân cư tới sinh sống và làm việc

- Thời kì cổ đại ở TQ, Aán Độ, La Mã

- Trao đổi hàng hoá, có sự phân công lao động giữa công nghiệp và thủ công nghiệp

- Đô thị phát triển mạnh nhất ở TK XIX, lúc công nghiệp phát triển

thôn

- Cách tổ chức sinh sống: Nhà cửa xen ruộng đồng, tập hợp thành làng xóm

- Mật độ dân cư: thưa

- Lối sống dựa vào truyền thống gia đình, dòng họ, làng xóm, có phong tục tập quán

- Hoạt động kinh tế: nông-lâm -ngư nghiệp

b) Quần cư đô thị

- Nhà cửa xây thành phố, phường Dân cư tập trung đông

- Sản xuất công nghiệp, dịch vụ

2) Đô thị hoá, siêu đô thị

- Ngày nay số người sống trong đô thị chiếm 50% dân số thế giới

- Đô thị xuất hiện sớm và phát triển mạnh nhất ở TK XIX, lúc công

Trang 10

Hỏi: Những yếu tố quan

trọng nào thúc đẩy quá

trình phát triển đô thị?

Giáo viên giới thiệu thuật

ngữ “siêu đô thị”

Hỏi: Xem H3.3 SGK cho

biết:

- Có bao nhiêu siêu đô thị

trên thế giới?

- Châu lục nào có nhiều

siêu đô thị nhất? Đọc tên?

- Các siêu đô thị phần lớn

thuộc nhóm nước nào?

Hỏi: Sự tăng nhanh tự phát

của dân cư trong các đô thị

và siêu đô thị gây ra những

hậu quả nghiêm trọng nào

cho xã hội?

- Sự phát triển của Thương nghiệp, thủ công nghiệp, công nghiệp

- 23 siêu đô thị

- Châu Á:12 siêu đô thị

- Đang phát triển

- Môi trường, sức khoẻ, giao thông, giáo dục, trật

tư an ninh

nghiệp phát triển

- Số siêu đô thị càng tăng ở các nước đang phát triển của châu Á và Nam Mĩ

3) Củng cố và bài tập:

- Đặc điểm khác nhau cơ bản giữa hai quần cư chính?

I) Mục tiêu thực hành

1) Kiến thức:

* Củng cố cho học sinh kiến thức đã học của toàn chương:

- Khái niệm về mật độ dân số và sự phân bố không đồng đều trên thế giới

- Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở Châu Á

2) Kĩ năng:

Trang 11

- Củng cố nâng cao thêm các kĩ năng: nhận biết một cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân số, các đô thị trên lược đồ dân số

- Đọc và khai thác các thông tin trên lược đồø dân số, sự biến đổi kết cấu dân theo độ tuổi một địa phương qua tháp tuổi, nhâïn dạng tháp tuổ, vận dụng để tìm hiểu thực tế dân số Châu Á, dân số nước nhà

II) Các phương tiện dạy học

- Sơ đồ tự nhiên châu Á

- Tháp tuổi địa phương (nếu có)

- Lược đồ dân số của tỉnh thành (nếu có)

III) Bài thực hành

1) Yêu cầu đạt được của bài

Bài 1:

* Phân tích

a Đọc tên lược đồ H4.1 Sgk đọc bảng chú dẫn có mấy thang mật độ dân số

b Màu có mật độ dân số cao nhất là màu gì? Đọc tên nơi có mật độ dân số cao

c Nơi có mật độ dân số thấp nhất là màu gì? Đọc tên? Mật độ dân số là bao nhiêu

d Mật độ nào chiếm ưu thế trong lược đồ

* Kết luận

- Mật độ dân số Thái Bình (2000) Thuộc loại cao của nước ta so với mật độ dân số cả nước là 238 người/Km2 (2001) thì mật độ dân số Thái Bình cao gấp 8 lần

Bài 2:

1) Giáo viên hướng dẫn:

+ So sánh 2 nhóm tuổi: tuổi trẻ (0 -14), tuổi lao động (15 - 60)

+ Củng cố cách đọc và nhận dạng tháp tuổi dân số già và tháp tuổi dân số trẻ

2) Yêu cầu học sinh: Nhắc lại ba dạng tổng quát phân chia các tháp tuổi 3) Tiến hành

a) So sánh hai nhóm tuổi: trẻ, độ tuổi lao động của thành phố Hồ Chí Minh (1989-1999)

+ Đáy tháp: nhóm trẻ

+ Thân tháp: nhóm tuổi lao động

+ Hình dáng tháp: hai thời điểm có gì thay đổi

- Tháp tuổi 1989: có đáy mở rộng, thân thu hẹp

- Tháp tuổi 1999: đáy thu hẹp, thân mở rộng hơn

Hỏi: - Tháp tuổi 1989 là tháp có kết cấu dân số như thế nào? (Trẻ)

Ngày đăng: 27/09/2013, 11:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng sau: số tháng có mưa, - địa 7 cực hay
Bảng sau số tháng có mưa, (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w