1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HÓA HỌC 8 CN

120 162 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự biến đổi của chất
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông XYZ
Chuyên ngành Hóa Học 8 CN
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS hiểu được bản chất của phản ứng hoá học là sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử làm phân tử này biến đổi thành phân tử khác.. Trọng tâm: bản chất của phản ứng hoá học là sự thay

Trang 1

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Chương II: Phản ứng hoá học

Tiết 17 : Sự biến đổi của chất

~~~~~~~~~~~~~~~*&*~~~~~~~~~~~~~~

I - Mục tiêu bài học

1.Kiến thức :

- Hs hiểu và phõn biệt được hiện tượng vật lớ và hịờn tượng hoỏ học , biết cỏch làm một

số thớ nghiệm hoỏ học đơn giản

- Làm quen với khỏi niệm phản ứng hoỏ học

2 Kỹ năng :

- Rốn kĩ năng quan sỏt , làm thớ nghiệm , tư duy lụ gớc

3 Thỏi độ :

- Phỏt triển tư duy về thế giới nguyờn tử

- Thấy được sự biến đổi cỏc chất trong tự nhiờn

- Cẩn thận , kiờn trỡ trong học tập

4 Trọng tõm: phõn biệt được hiện tượng vật lớ và hịờn tượng hoỏ học

II - PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 Gv : Hoỏ chất : Muối ăn;

Dụng cụ : Dụng cụ TN1 và 2

2 HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

III - HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 ổn định lớp : (1')

2 Kiểm tra : Khụng

3 Bài mới : Gtb:(7p) Gv làm 2 thớ nghiệm sau :

A, Đun nước cho sụi

B, Thả bột đỏ vụi vào dung dịch HCl Cho hs quan sỏt và trả lời cõu hỏi : 2 hiện tượng quan sỏt được cú khỏc nhau khụng

Hs : Về hiện tượng nhỡn thấy thỡ khụng khỏc nhau

Gv : bản chất của 2 hiện tượng này hoàn toàn khỏc nhau Một hiện tượng khụng cú

sự biến đổi chất , cũn moọt hiện tượng cú chất cũ mất đi và chất mới được hỡnh thành

Gv cú thể chứng minh bằng cỏch nhỏ vài giọt phenolphtalein vào 2 dung dịch trờn , so sỏnh màu của 2 cốc nước

Chất đợc biến đổi ntn ?

1

Trang 2

*Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng vật lý (15p)

Gv cho hs làn thí nghiệm :

Hs làn thí nghiệm : Hoà tan đường vào nước và

thí nghiệm nước đá biến thành nước lỏng

? Nước lỏng so với nước đá về chất

? Gv y/c hs nếm nước đường và nhận xét về vị

-Hs trả lời : Trong 2 thí nghiệm trên nước đá

cũng như đường vẫn gữi nguyên là chất ban đầu

, các phân tử cấu tạo nên chất vẫn giữ nguyên

-Gv : Những biến đổi như thế của chất được gọi

là hiện tượng vật lí , vậy hiện tượng vật lí là

gì ?

-Hs trả lời , gv nhận xét kết luận chung

* Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng hoá

học(15p)

Gv cho hs làm thí nghiệm a và b

Hs làm thí nghiệm :

+Trộn đều bột sắt và bột lưu huỳnh rồi chia đôi

- Đưa nam châm lại gần phần 1 - > Bột sắt bị hút

-> Hiện tượng vật lí

+Phần 2 làm thí nghiệm như hướng dẫn sgk ->

Chất rắn không bị nam châm hút -> Chất rắn

không còn tính chất của sắt

? Chất bị hút trên nam châm là gì , Hiện tượng

này được gọi là gì

? Quan sát màu sắc của chất rắn sau khi đun , vì

sao chất rắn sau khi đun không bị nam châm

hút nữa

Vậy khi đun nóng sắt biến đi đâu ?

- Gv hướng dẫn hs làm TN đun nóng đường kính

- Hs làm thí nghiệm như sgk và quan sát

? Nhận xét màu của đường

? Trên thành ống nghiệm có gì

? Nếu biết thành phần của đường là

Cn( H2O )m thì có thể => chất màu đen trên là

chất gì ? Vậy khi đun nóng các chất trên thì ?

Vậy khi đun nóng các chất trên thì chất còn

được gữi nguyên không

? Thế nào là hiện tượng hoá học?

*Kết luận : Hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu thì được gọi là hiện tượng vật lí

II Hiện tượng hoá học

Trang 3

a/ Hiện tượng hoá học :

A Nung đá vôi trong lò

B Muối ăn kết tinh trong ruộng muối

C Đun nước ở 100oC thì nước sôi và bốc hơi b/ Hiện tượng vật lí :

A Đốt đèn dầu cháy sáng

B Khí phụt ra khi mở chai nước ngọt

C Sắt bị gỉ khi để ngoài không khí Đáp án : a- A

b- B

2, Phân tích các hiện tượng sau thuộc hiện tượng nào:

a - Cồn để lâu trong không khí bị nhạt dần

b - Thuỷ tinh bị nóng chảy thổi thành bình

c - Than cháy trong bếp

d - diêm cháy bật sáng

V Dặn dò : Làm bài tập sgk và đọc trước bài 13.

3

Trang 4

- Hs nắm được phản ứng hóa học và diễn biến cuả phản ứng hoá học.

- HS thấy được chất tham gia là chất ban đầu, chất tạo thành là sản phẩm

- HS hiểu được bản chất của phản ứng hoá học là sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử làm phân tử này biến đổi thành phân tử khác

2 Kỹ năng :

- Viết được phương trình chữ của phản ứng hoá học và đọc được pt chữ

- Rèn luyện kĩ năng quan sát , hoạt động nhóm , tư duy lôgíc

3 Thái độ :

- Phát triển tư duy về thế giới nguyên tử

- Thấy được sự biến đổi các chất trong tự nhiên

- Cẩn thận , kiên trì trong học tập

4 Trọng tâm: bản chất của phản ứng hoá học là sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử

làm phân tử này biến đổi thành phân tử khác

II - PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 Gv : Hoá chất : Kẽm, axit HCl Dụng cụ : Dụng cụ cần thiết

2 HS: Xem trước bài mớiIII - HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1ổn định lớp (1')

2 Kiểm tra(7P) : 2 Hs lên bảng chữa bài tâp 2, 3 sgk trang 47

3 Bài mới : (7')

Gv làm thí nghiệm sau :+ Dùng ống nghiệm chia dung dịch NaOH làm 2 phần +Nhỏ dung dịch CuSO4 vào phần 1 , cho hs nhận xét hiện tượng

+ Đổ dung dịch HCl vào phần 2 cho hs nhận xét hiện tượng Sau đó tiếp tục nhỏ dung dịch CuSO4 vào dung dịch thu được , nhận xét hiện tượng thu được

? Nêu hiện tượng xảy ra

? Dựa vào dấu hiệu nào dể biết hiện tượng xảy ra là hịên tượng hóa học , dấu hiệu nào cho thấy chất cũ đã mất đi và có chất mới tạo thành ?

Trang 5

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

*Hoạt động 1: Tìm hiểu về định nghĩa của phản

ứng hoá học.(10P)

- Gv : Cho hs đọc tt sgk và hỏi : Khi đun nóng bột

sắt và lưu huỳnh ta được chất gì và chất này có bị

nam châm hút không

? Vậy sắt mất đi biến đỏi thành chất khác , quá

trình này gọi là gì

- Hs trả lời : Gọi là phản ứng hoá học

- Gv cho hs biểu diễn quá trình này bằng chữ : Sắt

+ Lưu huỳnh -> ?

- Hs hoàn thành bài tập

- Gv hướng dẫn hs xác định chất phản ứng và chất

sản phẩm

- Hs viết sơ đồ bằng chữ cho phản ứng đường

phân huỷ thành than và nước

? Trong TN đầu giờ chất nào là chất phản ứng

chất nào là chất sản phẩm

- Hs trả lời , Gv nhận xét , kết luận

GV đưa ra bảng phụ: Viết PT chữ các hiện tượng:

1, Sắt bị oxi làm gỉ tạo ra oxit sắt từ

2, Hoà tan vôi sống vào nước được vôi tôi

3, Cồn cháy với oxi sinh ra cácbonic và hơi nước

4, Kẽm phản ứng với axit HCl sinh ra kẽm clorua

? Trước và sau phản ứng những nguyên tử nào

liên kết với nhau

? Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có thay đổi

2, Vôi sống + Nước → Vôi tôi

3, Cồn + Oxi → cácbonic + hơi nước

4, Kẽm + axit HCl → kẽm clorua + Hiđrrô

II Diễn biến của phản ứng hoá học

5

Trang 6

*Hoạt động 3: Tìm hiểu về điều kiện của phản

ứng (8p)

- Gv cho hs làm thí nghiệm : Cho Zn và HCl

phản ứng với nhau trong điều kiện 2 chất này

không tiếp xúc với nhau và được đặt cách xa

nhau

? Phản ứng có xảy ra không

? Điều kiện đầu tiên để cho phản ứng hoá học

xảy ra là ntn

- Hs trả lời -> rút ra kết luận khoa học

Gv tiếp tục cho hs làm thí nghiệm phản ứng của

Fe và S đã đảm bảo điều kiện 1 của phản ứng , và

Trang 7

- Hs nắm được làm thế nào để biết được phản ứng hoá học có xảy ra

- Làm quen với khái niệm dấu hiệu phản ứng hóa học

2 Kỹ năng :

- Phân tích được diễn biến của phản ứng hoá học xảy ra

- Viết được phương trình chữ của phản ứng hoá học và đọc được pt chữ

- Nêu được dấu hiệu của phản ứng hoá học xảy ra

3 Thái độ :

- Phát triển tư duy về thế giới nguyên tử

- Thấy được sự biến đổi các chất trong tự nhiên

- Cẩn thận , kiên trì trong học tập

4 Trọng tâm: Hs nắm được làm thế nào để biết được phản ứng hoá học có xảy ra

II - PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 GV : Bảng phụ, bảng con

2 HS: Xem trước bài mới

III - HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1ổn định lớp : (1')

2Kiểm tra : (5')

Hs trả lời câu hỏi 1 sgk

3 Bài mới :

*Hoạt động 1: Tìm hiểu dấu hiệu của phản ứng

hoá học (10P)

- Gv cho hs làm thí nghiệm sau :

+ Cho d2 Cu SO4 vào dung dịch NaOH

+ Cho phenolphtalein vào d2 NaOH

+ Đốt đèn cồn

- Hs quan sát và nêu hiện tượng quan sát được

? Để nhận biết phản ứng hoá học có xảy ra ta cần

dựa vào đâu

- Hs trả lời , gv nhận xét kết luận chung

IV Làm thế nào để biết có phản ứng hoá học xảy ra :

Dấu hiệu cho biết có phản ứng hoá học xảy ra

là :DH1: Có chất mới sinh ra có tính chất khác chất đầu

DH2: Có sự thay đổi màu sắc hay trạng tháiDH3: Có sự toả nhiệt hay phát sáng

7

Trang 8

GV đưa ra các hiện tượng sau

HS phân tích các dấu hiệu xảy ra

(10p)

Hoạt động 2: Học sinh luyện tập (15p)

GV đưa ra bài tập: Viết PT chữ của các hiện

tượng

1, Cây xanh lấy cacbonic và hơi nước nhờ diệp

lục tạo ra tinh bột và nhả khí oxi

2, Matrơi là hiện tượng photphin trong xương tự

bốc cháy sinh ra oxit photpho và hơi nước

3, Đất đèn tác dụng hơi nước sinh ra axetilen (để

giấm hoa quả) và canxihiđrôxit

4, Nhiệt phân kaliclorat sinh ra kaliclorua và khí

oxi

V - Bài tập

Đáp án

1, cacbonic + hơi nước → tinh bột + khí oxi

2, photphin + oxi → oxit photpho + hơi nước

3, Đất đèn + hơi nước →axetilen + canxihiđrôxit

4, kaliclorat → kaliclorua + khí oxi

Trang 9

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Tiết 20: Bài thực hành 3

dÊu hiÖu cña ph¶n øng ho¸ häc

I - Môc tiªu bµi häc

1.Kiến thức :

- Củng cố khắc sâu về hiện tượng vật lý và hiện tượng hoá học

- Củng cố khắc sâu về hiện tượng hoá học

2 Kỹ năng :

- Nhận biết dấu hiệu của phản ứng hoá học

- Kỹ năng sử dụng dụng cụ thí nghiệm, thiết bị thí nghiệm

- Rèn một số thao tác thí nghiệm đơn giản

3 Thái độ :

- Cẩn thận khi làm thí nghiệm, đảm bảo an toàn thí nghiệm

- Giải thích một số hiện tượng thực tế

4 Trọng tâm: Củng cố khắc sâu về hiện tượng vật lý và hiện tượng hoá học.

II - PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 GV :Hoá chất: Thuốc tím; dd Na2CO3 ; nước vôi trong Dụng cụ cần thiết

2 HS: Xem trước bài thực hành

III - HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra :

3 Bài mới : Gtb : GV đưa ra mục tiêu của bài, như mục tiêu kiến thức

* Hoạt động 1: Tìm hiểu các bước tiến hành

thí nghiệm

- Gv chia hs làm 3 nhóm theo tổ

Gv giới thiệu dụng cụ thí nghiệm

Chia dụng cụ và hoá chất cho các nhóm

- Hs đọc tt sgk và nêu thao tác làm thí

nghiệm , các nhóm hs khác nhận xét , bổ sung

- Gv hướng dẫn hs làm các thao tác thí nghiệm

- Hs tiến hành làm thí nghiệm theo nhóm

Trang 10

? Vì sao tàn đóm lại bùng cháy

? Chất rắn trong ống nghiệm 2 có tan hết

không

? Trong 2 ống nghiệm 1 và 2 ống nghiệm nào

xảy ra hiện tượng vật lí , ống nghiệm nào xảy ra

hiện tượng hoá học

- Hs trả lời , gv nhận xét , kết luận chung

* Hoạt động 2: Tìm hiểu các bước tiến hành

thí nghiệm

- Gv cho hs đọc cách tiến hành thí nghiệm như

hướng dẫn sgk

- Hs đọc tt và nêu cách tiến hành thí nghiệm

? Mục đích của thí ghiệm trên là gì

- Hs tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn sgk

- Gv quan sát và sửa sai cho các nhóm

- Hs quan sát kết quả của thí nghiệm

? Dấu hiệu nào chứng tỏ phản ứng hoá học xảy

ra

? Vì sao nước vôi vẩn đục , ống nghiệm nào là

hiện tượng vật lí

- Hs giải thích hiện tượng xảy ra

- Hs làm thao tấc thínghiệm phần b tương tự

Hs nghe và ghi nhớ , rút kinh nghiệm cho giờ thực hành sau

5 Dặn dò : Đọc trước bài 15, giờ sau nộp bản thu hoạch

Trang 11

- Hs nắm được nội dung của định luật bảo toàn khối lượng và cách áp dụng

- HS biết giải thích và dựa vào định luật bảo toàn khối lượng của nguyên tử để làm bài tập

2 Kỹ năng :

- Khả năng viết công thức khối lượng cho phản ứng

- Tính khối lượng chất tham gia và sản phẩm dựa vào ĐLBTKL

3 Thái độ :

- Phát triển tư duy về thế giới nguyên tử

- Thấy được sự bảo toàn KL của pưhh là do sự bảo toàn về số lượng nguyên tử

4 Trọng tâm: nắm được nội dung của định luật bảo toàn khối lượng và cách áp dụng

II - PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 GV : Hoá chất : DD Na2SO4; BaCl2

Dụng cụ : Dụng cụ cần thiết

2 HS: Xem trước bài mới

III - HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định lớp (1P)

2 Kiểm tra : Kh«ng

3 Bài mới :

Gtb : Định luật bảo toàn khối lượng

*Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm (10p)

- Gv làm thí nghiệm :

+ Đặt cốc 1 : Chứa d2 BaCl2 và cốc 2 chứa d2

NaSO4 lên đĩa cân A và đặt quả cân lên đĩa cân

B sao cho cân bằng

+ Đổ cốc 1 vào cốc 2 sao cho dung dịch trộn

lẫn

? Phản ứng có xảy ra không , Dấu hiệu nào cho

biết điều đó

? Vị trí của kim cân trước và sau phản ứng ntn

- Hs trả lời , gv nhận xét , kết luận chung

Trang 12

* Hoạt động 2: Phỏt biểu nội dung định luật

II Định luật: Trong phản ứng hoỏ học tổng khối

lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng cỏc chất tham gia phản ứng

? So sánh khối lợngchất phản ứng với chất sản

- Hs đọc tt sgk trả lời câu hỏi sau :

? Giả sử có 2 chất p/ là A và B và 2 chất s/p là C

1, Viết cụng thức khối lượng:

a, Canxi + nước → Canxihiđrụxit + hiđrụ

b, Cacbon + Oxi → Cỏcbonic

c, Hiđrụ + Oxi → Nước

d, Kẽm + A.Clohiđric → Kẽm clorua + Hiđrụ

mD = (mA +mB )- mD

Đỏp ỏn:

1,

a, mCanxi + mnước = mCanxihiđrụxit + mhiđrụ

b, mCacbon + mOxi = mCacbonic

a, mHiđrụ + mOxi = mNước

a, mKẽm + mHCl = mKẽmclorua + mhiđrụ

Trang 13

2, Tính đại lượng còn lại

a, mCanxi = 10g; mnước = 10g; mhiđrô = 2g Tính

Trang 14

Hs nắm đợc cách lập pt hoá học , ý nghĩa của pt hoá học

II - PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 GV : Bảng phụ; Tranh H.2.5

2 HS: Xem trước bài mới

III - Hoạt động dạy học :

* Hoạt động 1: Làm quen khái niệm phơng

trình hoá học (15p).

- GV cho hs đọc tt sgk

? Viết pt bằng chữ của pt tạo ra nớc

? Thay tên các chất bằng công thức hoá học

Trang 15

Nhóm Sơ đồ PTHH

1 Magiê + khí Oxi → Magieôxit 2Mg + O 2 → 2MgO

2 Natri + Khí oxi → Natri oxit 4Na + O2→ 2Na2O

3 Hiđrô + Clo → Axit Clohiđric H2 + Cl2 → 2HCl

4 Sắt + Lu huỳnh → Sắt (II) sunfua Fe + S → FeS

HS thông báo kết quả nhận xét

GV đa ra bài tập, HS làm việc cá nhân

Hoạt động 2: Học sinh luyện tập(15p)

GV đa ra bảng phụ

HS thảo luận theo nhóm

Trang 16

Hs nắm đợc cách lập pt hoá học , ý nghĩa của pt hoá học

II - PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 GV : Bảng phụ; Tranh H.2.5

2 HS: Xem trước bài mới

III - Hoạt động dạy học :

1 Ổn định lớp : (1')

2 Kiểm tra : Không

3 Bài mới :

Gtb : HS nêu ý nghĩa của: 2H2O; 5Mg; 4O2

GV bổ sung và vào bài: Vậy thì ý nghĩa của CTHH là gì? (7p)

* Hoạt động 1 : Tìm hiểu ý nghĩa của

ph-ơng trình hoá học(15)

- GV cho hs đọc tt sgk kết hợp với các pt hoá

học của bài tập 7 sgk trang 58

? Đọc phơng trình hoá học trên và cho biết

chất p/ và chất sản phẩm

GV phân tích ý nghĩa PTHH

HS theo dõi ghi nhớ và ghi chép

HS trao đổi bổ sung và nhận xét

III ý nghĩa của phơng trình hoá học

- PTHH cho biế tỷ lệ số nguyên tử, phân tử giữa các chất trong phản ứng hoá học

- Ví dụ: 4Al + 3O2→ 2Al2O3

số nguyên tử Al : Số phân tử O2 : số phân tử Al2O3

= 4: 3:2

Trang 17

4 Luyện tập , củng cố (2')

Hs đọc kết luận sgk

Gv hệ thống bài , và cho hs làm bài tập sgk

5 : Làm bài tập sgk + đọc trước bài 17

Hoạt động 2 : Học sinh luyện tập (20p)

- GV cho hs làm bài tập 2 sgk với y/c tỉ lệ số

nguyên tử , phân tử

Na + O2 > Na2O

- Gv lấy thêm một số ví dụ

- HS giải và tự rút ra kết luận khoa học

Bài tập 1: Cân bằng và Cho biết tỷ lệ số nguyên

3, 2Al + 3CuO → Al2O3 + 3Cu

4, 2Al + 3CuSO4→ Al2(SO4)3 + 3Cu

*Bài 7:

2 Cu + O2 → 2CuO

Zn + 2 HCl → ZnCl2 + H2

Trang 18

- Viết đợc tỷ lệ số nguyên tử phân tử các chất cũng nh từng cặp chấ t

- áp dụng định luật bảo toàn khối lợng để tính các đại lợng cần tính

3 Thỏi độ :

- Thấy đợc sự biến đổi các chất, mối liên hệ giữa các chất

- Kích thích hứng thú học tập của học sinh

4 Trọng tâm:

Hs nắm đợc cách lập pt hoá học , ý nghĩa của pt hoá học

II - PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 GV : Bảng phụ; Tranh H.2.5

2 HS: Xem trước bài mới

III - Hoạt động dạy học :

+Dòng điện chạy qua dây đồng

+Dây Cu để trong không khí bị o xi hoá thành CuO

HS nhắc lại bản chất của phh

HS nhắc lại định luật bảo toàn và các bớc lập PTHH

GV hoàn thiện lại kiến thức

I Kiến thức cần nhớ

- Hiện tợng hoá học

- Hiện tợng vật í

- Phản ứng hoá học

- Diễn biến p/ hoá học

- Định luật bảo toàn khối lợng , giải thích và

áp dụng

- PTHH +Các bớc lập pt + ý nghĩa

Trang 19

* Hoạt động 2: Học sinh luyện tập (25p)

- Gv y/c hs lên bảng làm 3 bài tập sgk

3, 4, 5 sgk trang 61

- Hs đọc tt bài học và tóm tắt bài làm , hs khác

nhận xét bổ sung

- Hs ở dới lớp làm bài tập sau : Phơng trình nào

sai sửa lại cho đúng

= 89,28%

* Bài 4:

C2H4 + 3O2 2CO2 + 2H2O

* Bài 5 :2Al +3 CuSO4 Al2(SO4)3 + 3Cu

Al 2 CuSO4 3 = , =

O2 3 Al2(SO4)3 1

Trang 20

- Hs nắm đợc kiến thức cơ bản của chơng I , áp dụng và giải thích các hiện tợng hoá học

- Phân biệt hiện tợng vật lý và hiện tợng hoá học

- áp dụng ĐLBT để tính toán hoá học

2 HS: Ôn tập theo sự hớng dẫn của giáo viên

III - Hoạt động dạy học :

1 ổn định lớp : (1')

2 Kiểm tra : Không

3 Nội dung: Đề bài đáp án trong ngân hàng đề

4 Đánh giá , nhận xét (2')

Gv nhận xét thái độ làm bài của hs

Hs ghi nhớ và rút kinh nghiệm giờ sau

5 Dặn dò : Đọc trớc bài mớ

Ngày soạn :

Trang 21

- Rèn kn t duy lô gíc, kỹ năng tính toán hoá học.

- Tính đợc số nguyên tử hay phân tử có trong lợng chất

- Tính đợc khối lợng biểu diễn theo số mol đã biết

2 HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

III - Hoạt động dạy học :

1 ổn định lớp : (1')

2 Kiểm tra :

3 Bài mới :

*Gtb : Giới thiệu mục tiêu của chơng.(3p)

Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niêm mol (15p)

GV đa ra ví dụ:

1 tá bút = 12 chiếc bút

1 hôp diêm = 100 que diêm

- GV cho hs n/c tt sgk và trả lời câu hỏi

? Mol là gì

? Số 6 1023 gọi là gì

-HS đọc tt sgk trả lời câu hỏi

- GV nhận xét , cho hs làm bài tập

+Một mol n/tử Cu chứa bao nhiêu n/tử Cu

+ 0,5 mol p/tử khí O2 chứa bao nhiêu phân tử khí

Ví dụ: 1 mol H - 1 mol nguyên tử H

1 mol H2 - 1 mol phân tử hiđrô

21

Trang 22

- GV cho hs thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

? Một mol p/tử H2 bằng bao nhiêu g

? Một mol n/tử H2 bằng bao nhiêu g

- Hs trả lời dựa vào kiến thức ở phần I

Y/c : + Một mol n/tử chứa 6 1023 n/tử và có klg

III Thể tích mol của chất khí là gì :

- Thể tích mol chất khí là thể tích chiếm bởi

N phân tử chất khí đó

- Một mol bất kỳ khí nào đo ở cùng đk nhiệt độ và áp suất đều có thể tích bằng nhau

- Một mol bất kỳ khí nào đo ở cùng đktc

đều có thể tích bằng nhau = 22,4 l

- Một mol bất kỳ khí nào đo ở cùng đkt đều

có thể tích bằng nhau = 24 l-

4 Luyện tập , củng cố (6')

Gv hệ thống bài

Hs ghi nhớ , làm bài tập 1,2 sgk

5 Dặn dò : Làm bài tập sgk + đọc trớc bài 19

Trang 23

- Hs nắm đợc cách chuyển đổi qua lại giữa lợng chất và khối lợng chất và ngợc lại

- HS biết chuyển đổi khối lợng chất khí thành thể tích khí ở đktc và thể tích khí thành lợng chất

2 Kỹ năng:

- Rèn kn t duy lô gíc, kỹ năng tính toán hoá học

- Vận dụng công thức chuyển đổi để tính khối lợng mol hay lợng chất

3 Thái độ:

- Tính cẩn thận, chính xác khi làm bài tập Yêu khoa học

4 Trọng tâm: Hs nắm đợc cách chuyển đổi qua lại giữa lợng chất và khối lợng chất và ngợc

lại

II - Phơng tiện dạy học:

1 GV : Bảng phụ

2 HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Xây dựng công thức chuyển

đổi giữa lợng chất và khối lợng chất (15p)

GV cho hs đọc sgk và làm bài tập sgk

HS tiến hành làm bài tập

? Em có biết 0,25 mol CO2 có klg bao nhiêu

g , biết klg mol của CO2 là 44 g

Trang 24

HS suy ra c«ng thøc hÖ qu¶ Gi¸o viªn chØnh

söa nÕu häc sinh suy sai

=> m = 80 x 0,1 = 8 (g) CuO

Trang 25

Tiết 28: chuyển đổi giữa khối lợng

thể tích và mol (tiếp )

I - Mục tiêu bài học

1 Kiến thức :

- Hs nắm đợc cách chuyển đổi qua lại giữa lợng chất và thể tích chất khí và ngợc lại

- Củng cố các công thức chuyển đổi và làm bài tập với hỗn hợp chất, xác định CTHH

2 Kỹ năng:

- Vận dụng công thức chuyển đổi để làm bài tập

- Rèn kn t duy lô gíc , kn tính toán hoá học

3 Thái độ:

- Tính cẩn thận chính xác khi làm bài tập Yêu khoa học

- Phát triển t duy hoá học

4 Trọng tâm: Hs nắm đợc cách chuyển đổi qua lại giữa lợng chất và thể tích chất khí và

ng-ợc lại

II - Phơng tiện dạy học:

1 GV: Bảng phụ bài tập

2 HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

III - Hoạt động dạy học :

Hoạt động 1: Xây dựng công thức chuyển đổi

giữa lợng chất và thể tích chất khí (15p)

Trang 26

- Từ công thức chuyển đổi trên em hãy cho biết :

+ 0,2 mol O2 ở đktc có V là bao nhiêu l

+ 1,12 (l) khí A ở đktc có số mol là bao nhiêu

- Hs trả lời bằng cách làm bài tập trên bảng

- Gv nhận xét , kết luận

- Gv cho hs làm thêm một vài ví dụ khác

Hoạt động 2: Học sinh luyện tập (20P)

- Gv cho hs làm bài tập sau :

a, Tính V CO2 (đktc) của 0,88 g CO2

b, Tính klg của 5,6 (l) khí CH4 ở đktc

- HS làm bài tập trên bảng , hs khác hoạt động

nhóm

- GV cho tự nhận xét , và cho hs rút ra kết luận

- GV cho hs làm bài tập 3 sgk trang 67

- Đại diện 2 hs lên bảng chữa bài , hs khác làm bài

* Dạng bài xác định CTHH của chất biết m và n:

Bài 1: Xác định CTHH mỗi khí sau: dạng đơn chất:

V = 0,5 x 22,4 Nếu đặt n là số mol chất khí , V là thể tích chất khí (đktc) ta có công thức chuyển đổi :

* Quan hệ giữa số M , m và V chất

m = M x n

V = n x 22,4 (đktc)

V

m = M x 22,4III Luyện tập :

Trang 27

Häc sinh lµm viÖc c¸ nh©n, th«ng b¸o kÕt qu¶

Gi¸o viªn chÊm bµi NhËn xÐt vµ söa ch÷a

VËy CTHH Na2O

Sè mol B = 5,6/22,4 = 0,.25 mol

MB = 16/0,25 = 64g

MR = 64 – 16.2 = 32gCTHH: SO2

Trang 28

- Hs nắm đợc khái niệm tỉ khối , cách xác định tỉ khối của một chất khí đối với không khí

- Biết cách so sánh độ nặng nhẹ của các khí so với không khí

2 Kỹ năng:

- Xác định đợc tỷ khối chất khí A so với khí B Tìm đợc KL mol dựa vào tỷ khối

- Rèn kn t duy lô gíc , hoạt động nhóm , tính toán hoá học

3 Thái độ:

- Giải thích đợc độ nặng nhẹ của các khí Yêu khoa học

4 Trọng tâm: nắm đợc khái niệm tỉ khối , cách xác định tỉ khối của một chất khí đối với

không khí

II Phơng tiện dạy học :

1 GV: Bảng phụ

2 HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

III Hoạt động dạy học :

1 ổn định lớp : (1')

2 Kiểm tra : (5')

? 2 Hs lên bảng làm bài tập 5 và 6 sgk trang 67

3 Bài mới :

*Giới thiệu bài : Khibơm khí Hiđrô thì bóng bay lên

Bơm (thổi ) khí các bocnic thì bóng không bay lên Tại sao vậy?

Hoạt động 1 : Tìm hiều cách xác định độ nặng nhẹ

của các khí (10P).

- Gv cho hs đọc tt sgk trả lời câu hỏi

? Khí O2 nặng hay nhẹ hơn khí H2 bao nhiêu lần

- Hs trả lời

- Gv ? 16 lần đợc gọi là gì

? So sánh klg mol của O2 với klg mol của H2

- Gv hớng dẫn hs viết biểu thức tính tỉ khối của các

khí

I Bằng cách nào có thể biết đợc khí A nặng hay nhẹ hơn khí B

VD: M =32, M =2

O 2 H 2

Vậy cùng một mol thì O2 nặng hơn H2 là 32/2 = 16 lần -> tỉ khối của O2 so với H2

- Hs viết biểu thức tính

M o2

d O 2 / H 2 =

Trang 29

Hs hoàn thành theo nhóm bài tập sau:

Xác định CTHH của đơn chất biết:

- Gv nêu câu hỏi :

? Nếu khí B là không khí thì làm thế nào để biết khí

Trang 30

- Hs nắm đợc cách xác định thành phần % các ngtố trong hợp chất từ công thức hoá học

- Từ thành phần phần trăm theo khối lợng xác định CTHH của chất

2 HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

III - Hoạt động dạy học :

- Gv cho hs làm thêm ví dụ : CuSO4

- Đại diện hs trình bày các bớc của bài toán , lớp nhận

H 2 SO 4

- 1 mol ntử Cu =64 (g )

- 1 mol ntử S = 32( g)

- 4 mol ntử O = 16 x4 = 64 (g) 64

=>% Cu = %O = 100

Trang 31

- Hs trả lời , hs khác nhận xét , bổ sung

- Gv nhận xét , kết luận chung

160 = 40%

=> %S = 100 - 40 = 60%

* Kết luận :

Hoạt động 2: Luyện tập bài tập xác định % các nguyên tố (20P)

GV đa ra bảng phụ Học sinh làm việc cá nhân

Hoạt động 4: Xây dựng công thức tổng quát:5p

Hs ghi nhớ , làm bài tập sau:

Trong các loại đạm sau ;

a, Đạm 1 lá : Ca(NO3)2 , KNO3 , (NH4)2SO4

b, Đạm 2 lá : NH4NO3 , urê (NH2)2CO Loại đạm nào có hàm lg N lớn nhất

31

Trang 32

5 Dặn dò : Làm bài tập sgk + đọc trớc mục II.

- Kỹ năng tính toán theo công thức hóa học, tìm ra công thức hoá học

- Hoàn thiện khả năng tính toán khối lợng mol nguyên tử hay phân tử

- Rèn kn t duy lô gíc , hoạt động nhóm , thí nghiệm , quan sát

3 Thái độ:

- Phát triển t duy hoá học, ý thức học tập bộ môn Yêu khoa học

4 Trọng tâm: nắm đợc cách xác định công thức hoá học của hợp chất từ thành phần % của

các ntố

II - Phơng tiện dạy học :

1.GV : Bảng phụ

2 HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

III - Hoạt động dạy học :

Hoạt động 1: Xác định CTHH của hợp chất dựa

VD: % Al = 52,49%

% O = 47,06%

M = 102 Tìm CTHH của h/chất

- Klg của mỗi ntố trong một mol h/chất là : 52,94

m Al = x 102 = 54(g) 100

Trang 33

- GV cho hs làm thêm ví dụ sau:

Tìm công thức hoá học của khí A biết : Khí A

=> Các bớc tiến hành giải bài tập dạng này

- Hs trả lời , gv nhận xét , kết luận chung

Hoạt động 2 : Luyện tập bài tập xác định công

thức hoá học của hợp chất(15p)

Bài 2 :

- Gv cho hs làm bài tập cá nhân và kiểm tra bằng

cách chiếu bài làm của hs lên bảng

- Tìm klg của mỗi ntố trong 1 mol h/chất

- Tìm số mol ntử của mỗi ntố trong 1 mol h/chất

GV đa ra bài tập trên bảng phụ

HS làm bài tập, điền vào bảng phụ

Số mol nguyên tử mỗi nguyên tố

Trang 34

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

HS thảo luận nhóm bài 3 (SGK - T71)

GV gợi ý nếu học sinh không làm đợc

HS thông báo kết quả, bổ sung, nhận xét

GV bổ sung, chữa bài

Hoạt động 4: Học sinh củng cố và kiểm tra.

(6P)

HS làm bài tập theo sự phân công của giáo viên

HS chữa bài, nhận xét sửa chữa

GV sửa chữa bổ sung

Trang 35

- Từ số liệu của bài toán và PTHH xác định đợc khối lợng chất tham gia và sản phẩm

- Ghi nhớ các công thức chuyển đổi

2 Kỹ năng:

- Kỹ năng tính toán số mol theo PT hóa học, tìm ra công thức hoá học

- Rèn kỹ năng tính toán độc lập

3 Thái độ:

- Phát triển t duy hoá học, ý thức học tập bộ môn Yêu khoa học

4 Trọng tâm: Từ số liệu của bài toán và PTHH xác định đợc khối lợng chất tham gia và sản

Hoạt động 1: Bằng cách nào tìm đợc khối

l-ợng chất tham gia và sản phẩm.(10P)

- Hs đọc ví dụ sgk , áp dụng giải bài tập của gv

I Bằng cách nào tìm đợc klg chất tham gia và chất sản phẩm

a, Tính klg chất sản phẩm :

PTHH:

4Al + 3 O2 -> 2 Al3O3

nAl = 527,4 = 0,2 (mol)

- Theo pt ta có : 4 mol Al tham gia p/ tạo ra 2 mol

Al2O3 => 0,2 mol Al tham gia p/ tạo ra x mol

Al2O3

=> x =

4

2 2 , 0

= 0,1 (mol)

=> Klg của Al2O3 thu đợc là :

35

Trang 36

- Nhận xét thái độ làm bài của hs

- HS trình bày trên bảng và trên máy chiếu

b,Tính klg chất tham gia

VD: Tính klg của vôi tôi Ca(OH)2 thu đợc khi tôi

28 (g) vôi sống CaO vào nớc Ptp:

m = 0,5 x 56 = 28(g) Ca(OH) 2

*Kết luận:

Đáp án:

1, 4Al + 3O2→ 2Al2O3

4 mol 2 mol 0,2 mol x molm(Al2O3) = 0,1x102 = 10,2g

2, CaO + H2O → Ca(OH)2

1 mol 1 mol

10 mol y molm(Ca(OH)2) = 10x74 = 740 kg

CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 +H2O

a, Nếu có 22 (g) CO2 tham gia p/ thì lợng CaCO3 thu đợc là bao nhiêu (g) {50 (g)}

b, Sau p thu đợc 52 (g) CaCO3 thì klg chất tham gia p/ là bao nhiêu (g) {11 (g)}

5 Dặn dò : Làm bài tập sgk + đọc trớc mục 2 sgk trang 73

Trang 37

- Kỹ năng tính toán số mol theo PT hóa học, tìm ra công thức hoá học.

- Rèn kỹ năng tính toán độc lập, làm bài tập hoá học

3 Thái độ:

- Phát triển t duy hoá học, ý thức học tập bộ môn Yêu khoa học

4 Trọng tâm: Từ số liệu của bài toán và PTHH xác định đợc thể tích chất khí.

- HS đọc ví dụ sgk nêu các bớc tiến hành

- HS áp dụng vào giải bài tập sgk

Cacbon cháy trong o xi hoặc trong không khí

Fe + 2 HCl FeCl2 + H2

Tìm số mol Fe tham gia p/

nFe = 256,8 = 0,05 (mol )Theo ptp/ nHCl cần dùng là :

nHCl = 2 nFe = 0,1 (mol)

=> Klg HCl cần dùng là

mHCl = 0,1 x 36,5 = 3,65 (g)

37

Trang 38

- GV cho hs đọc ví dụ sgk

- HS đọc tt sgk + nắm đợc cách giải bài tập

dạng tìm V chất khí tham gia

- HS đọc tt và đại diện 1 hs lên bảng làm bài tập

- HS khác nhận xét , bổ sung

- GVkết luận chung

Hoạt động 2: Học sinh luyện tập (25p)

GV cho hs làm ví dụ sau :

1, Đốt khí CH4 trong không khí thu đợc 11,2 (l)

CO2 ở đktc Tính V không khí

2, Trong PTN điều chế khí oxi:

2KClO3 → 2KCl + 3O2

a, Nếu có 1,5mol KClO3 sẽ thu thể tích O2 = ?

b, Nếu có 61,25g KClO3 sẽ thu ? lít O2 ?

Số mol CO2 : 3,5 molThể tích CO2:

Trang 39

Tiết 34 : Bài luyện tập 4

I - Mục tiêu bài học

- Kỹ năng tính toán số mol theo PT hóa học, tìm ra công thức hoá học

- Rèn kỹ năng tính toán độc lập, làm bài tập hoá học

3 Thái độ:

- Phát triển t duy hoá học, ý thức học tập bộ môn Yêu khoa học

4 Trọng tâm: Từ số liệu của bài toán và PTHH tính đợc khối lợng chất tham gia và sản

* Gtb: Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại các mục kiến thức đã học trong chơng

*Hoạt động 1 : Nhắc lại các mục kiến thức cần

- Gv cho hs làm 1 số ví dụ về tỉ khối

- Hs làm và nhận xét bài làm của bạn trên máy

Trang 40

*Hoạt động 2 : Học sinh luyện tập (25p)

Ngày đăng: 27/09/2013, 10:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV đa ra bảng phụ HS thảo luận theo nhóm - HÓA HỌC 8 CN
a ra bảng phụ HS thảo luận theo nhóm (Trang 15)
-Gv y/c hs lên bảng là m3 bài tập sgk 3, 4, 5 sgk trang 61 .  - HÓA HỌC 8 CN
v y/c hs lên bảng là m3 bài tập sgk 3, 4, 5 sgk trang 61 . (Trang 19)
GV đa ra bảng phụ. Học sinh làm việc cá nhân - HÓA HỌC 8 CN
a ra bảng phụ. Học sinh làm việc cá nhân (Trang 31)
1.GV: Bảng phụ - HÓA HỌC 8 CN
1. GV: Bảng phụ (Trang 32)
- GV cho hs lên bảng làm - HÓA HỌC 8 CN
cho hs lên bảng làm (Trang 33)
4. Trọng tâm: Từ số liệu của bài toán và PTHH tính đợc khối lợngchất tham gia và sản phẩm, và thể tích chất khí - HÓA HỌC 8 CN
4. Trọng tâm: Từ số liệu của bài toán và PTHH tính đợc khối lợngchất tham gia và sản phẩm, và thể tích chất khí (Trang 39)
-2 hs lên bảng trình bày - HÓA HỌC 8 CN
2 hs lên bảng trình bày (Trang 40)
1.GV: Bảng phụ - HÓA HỌC 8 CN
1. GV: Bảng phụ (Trang 41)
- GV cho HS lên bảng điền vào bảng phụ trả lời bài tập SGK. - HÓA HỌC 8 CN
cho HS lên bảng điền vào bảng phụ trả lời bài tập SGK (Trang 49)
2, Hãy hoàn thành bảng sau: - HÓA HỌC 8 CN
2 Hãy hoàn thành bảng sau: (Trang 52)
- GV đa ra bảng phụ gợi ý. HS điền CTHH đúng vào chỗ trống. - HÓA HỌC 8 CN
a ra bảng phụ gợi ý. HS điền CTHH đúng vào chỗ trống (Trang 54)
1.Gv: Bảng phụ tổng kết kiến thức, bài tập 2. Hs: ôn tập kiến thức đã học. - HÓA HỌC 8 CN
1. Gv: Bảng phụ tổng kết kiến thức, bài tập 2. Hs: ôn tập kiến thức đã học (Trang 61)
GV đa tiếp bảng phụ. HS điền số thứ tự đúng về định nghĩa oxit - HÓA HỌC 8 CN
a tiếp bảng phụ. HS điền số thứ tự đúng về định nghĩa oxit (Trang 62)
1.Gv: Bảng phụ - HÓA HỌC 8 CN
1. Gv: Bảng phụ (Trang 77)
-Gv chia bảng là m3 phầ n, mỗi nhóm làm một bài  - HÓA HỌC 8 CN
v chia bảng là m3 phầ n, mỗi nhóm làm một bài (Trang 78)
Lập bảng 1: Hs nhận xét về số ntử H, gốc axit, hoá trị của gốc . - HÓA HỌC 8 CN
p bảng 1: Hs nhận xét về số ntử H, gốc axit, hoá trị của gốc (Trang 87)
1.Gv: Bảng phụ - HÓA HỌC 8 CN
1. Gv: Bảng phụ (Trang 87)
Gv đa ra bảng hớngdẫn gọi tên muối - HÓA HỌC 8 CN
v đa ra bảng hớngdẫn gọi tên muối (Trang 91)
Nhóm 2làm trên bảng phụ, sản phẩm tạo ra ở a, b, c thuộc loại hợp chất nào . - HÓA HỌC 8 CN
h óm 2làm trên bảng phụ, sản phẩm tạo ra ở a, b, c thuộc loại hợp chất nào (Trang 94)
-Gv cho hs lên bảng làm bài tập - HÓA HỌC 8 CN
v cho hs lên bảng làm bài tập (Trang 116)
Gv: Bảng phụ - HÓA HỌC 8 CN
v Bảng phụ (Trang 117)
w