1. Trang chủ
  2. » Tất cả

22. Thuyết minh BCKTKT (TK)

12 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 159,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu chung: Toàn bộ hệ thống điện, các thiết bị cần được thực hiện chế độ bảo trì đúng mức trong suốt tuổi thọ thiết kế.. Các hệ thống cấp điện đang sử dụng, nếu chưa thực hiện bảo tr

Trang 1

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bắc Giang, ngày tháng năm 2019

THUYẾT MINH BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT Công trình: Cải tạo sửa chữa mái nhà A, B làm kho của Bệnh

viện Sản nhi Bắc Giang

I CĂN CỨ PHÁP LÝ:

- Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 ;

- Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản

lý chất lượng và bảo trì công trình;

- Căn cứ thông tư số: 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Căn cứ Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;

- Căn cứ quyết định số 01/2019/QĐ-UBND ngày 04/01/2019 của UBND tỉnh Bắc Giang Ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;

- Căn cứ Quyết định số 419/QĐ-UBND tỉnh Bắc Giang ngày 20/7/2016 về công bố đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;

- Căn cứ Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về quản

lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 682/BXD-CSXD ngày14/12/1996 của Bộ trưởng Bộ XD;

- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn và các văn bản pháp luật khác có liên quan; các chế độ chính sách hiện hành trong đầu tư xây dựng của Nhà nước;

Trang 2

- Căn cứ hợp đồng số: …./2019/HĐ- TVXD ngày 03/6/2019 giữa Bệnh viện Sản Nhi Bắc Giang và Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Phát triển doanh nghiệp V/v khảo sát, lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình: Cải tạo sửa chữa mái nhà A, B làm kho của Bệnh viện Sản nhi Bắc Giang

II SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ:

Hiện nay, mái nhà A gạch lát nền đã bị vỡ, bong tróc, gây hiện tượng thấm mái, đồng thời do nhu cầu làm kho, nên Bệnh viện Sản nhi Bắc giang muốn tận dụng mái nhà A, đề làm kho

Mái nhà B, tại khu vực cục nóng Điều hòa, không có mái tôn bao che, làm nước mưa, nắng ảnh hưởng đến tuổi thọ cục nóng, khi trời mưa, nước chảy vào trong mái, có thể gây thấm xuống sàn, hệ thống máng nước hiện trạng đã xuống cấp, thủng han rỉ

Cho nên dự án “Cải tạo sửa chữa mái nhà A, B làm kho của Bệnh viện Sản nhi Bắc Giang ” là thực sự cần thiết

III TÊN DỰ ÁN, CHỦ ĐẦU TƯ:

Tên công trình: Cải tạo sửa chữa mái nhà A, B làm kho của Bệnh viện Sản

nhi Bắc Giang

Địa điểm XD: Bệnh viện Sản nhi Bắc Giang – tỉnh Bắc Giang.

Chủ đầu tư: Bệnh viện Sản nhi Bắc Giang.

Đơn vị tư vấn: Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Phát triển doanh nghiệp.

IV MỤC TIÊU, HÌNH THỨC ĐẦU TƯ:

1 Mục tiêu đầu tư:

+ Chống thấm mái nhà A và tận dụng mái nhà A làm kho chưa đồ

+ Mái nhà B, đảm bảo hệ thống thoát nước mái, che mưa nắng cho cục nóng điều hòa, không cho nước mưa xuống sàn mái

2 Hình thức đầu tư:

- Hình thức đầu tư: Cải tạo.

- Tiêu chuẩn công trình:

+ Loại công trình: công trình dân dụng

+ Cấp công trình: Cấp III

V ĐẶC ĐIỂM KHU ĐẤT XÂY DỰNG VÀ HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH:

1 Vị trí, địa hình:

Hạng mục cải tạo, sửa chữa nằm Trên mái của nhà A và nhà B bệnh viện Sản

Trang 3

nhi Bắc Giang.

2 Cở sở hạ tầng hiện trạng:

Hiện trạng hạ tầng kĩ thuật: đã có hệ thống rãnh thoát nước chung, đường giao thông nội bộ cơ bản hoàn thiện;

Đường điện nước đã có và đang trong quá trình sử dụng bình thường

VI QUY MÔ VÀ PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ:

Các chỉ tiêu kỹ thuật lấy theo tiêu chuẩn ngành là:

- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, ban hành theo QĐ số 39/BXD-XDCB

- TCVN 4470-2012: Bệnh viện đa khoa - Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 2622 – 1995: Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế;

- TCVN 4513 – 1988: Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 5502 – 2003: Nước cấp sinh hoạt – Yêu cầu chất lượng;

- TCVN 5687 – 2010: Thông gió, điều hòa không khí – Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 2737 – 2006: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 9362-2012 - Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;

- 20 TCN 95-83; 20 TCN 16-86 chiếu sáng nhân tạo bên trong và bên ngoài công trình;

Căn cứ vào thực tế công trình hiện có và nhu cầu sử dụng của nhà trường, đơn

vị tư vấn đề xuất phương án thiết kế như sau:

A GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC:

1 Cải tạo mái nhà A

* Hiện trạng:

- Lớp gạch lát nền đã bị vỡ, bong tróc, gây hiện tượng thấm mái

- Đồng thời kết hợp với nhu cầu làm kho, nên đã tiến hành đưa phương án cải tạo nhà mái nhà A với các nội dung sau:

* Phá dỡ

- Vệ sinh toàn bộ nền gạch đất nung hiện trạng do đã ẩm mốc, vỡ nhiều vị trí;

- Tháo dỡ vệ sinh cửa đi Vệ sinh cửa sổ; phá dỡ bồn cây trên mái;

- Tháo đỡ toàn bộ phần lan can Inox do không còn sử dụng đến;

- Vệ sinh, cảo bỏ lớp sơn cũ tường hiện trạng;

* Cải tạo

- Lát nền mới bằng gạch Ceramic KT 600x600mm;

- Vệ sinh của đi, cửa sổ hiện trạng;

- Xây tường bao, tường thu hồi;

Trang 4

- Sơn lại toàn bộ tường cột, dầm bằng sơn không bả, 1 nước lót, 2 nước màu;

- Đi ngầm toàn bộ hệ thống điện và lắp đặt thiết bị mới;

- Bổ sung cửa lấy sang, làm trần thạch cao, lợp mái tôn, làm máng thoát nước

6.2 Cải tạo mái nhà B

- Chỗ mái cục nóng điều hòa, không có mái tôn bao che, đẫn đến nước mưa chảy vào trong sàn mái

- Máng thu nước sau thời gian dài sử dung, đã bị han rỉ, hư hỏng, xuống cấp, nước mưa chảy xuống sàn mái, gây ẩm, để bị thấm xuống sàn, nên đã tiến hành đưa phương án cải tạo nhà mái nhà B với các nội dung sau:

* Phá dỡ:

- Tháo dỡ toàn bộ máng tôn thu nước mái đã hư hỏng , cạo bỏ lớp sơn kim loại

đã han rỉ trên xà gồ vùng cục nóng điều hòa

* Cải tạo:

- Lắp đặt hệ thống máng thu nước mái

- Lắp dựng mái tôn khu vực để cục nóng điều hòa

- Sơn lại xà gồ chỗ cạo bỏ, sơn 3 nước, 1 nước chổng rỉ, 2 nước màu

C CẤP ĐIỆN

1 Các cơ sở thiết kế:

- TCXD 16 -1986; Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng TCTK

- TCVN 333 – 2005 Theo tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình công cộng và hạ tầng đô thị

- TCXD 29-1991 Chiếu sáng tự nhiên trong công trình dân dụng TCTK

- TCVN 9207-2012 Đặt đường dây dẫn điện trong nhà ở và CTCC TCTK

- TCVN 9206-2012 Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình CC TCTK

- Quy phạm trang bị điện-Hệ thống đường dây dẫn điện 11TCN-19-2006 do bộ công nghiệp ban hành năm 2006

- Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện: TCVN 4756: 1989

- Kỹ thuật chiếu sáng: tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 259: 2001

- Các quy định của Điện lực Bắc Giang trong công tác quản lý vận hành và kinh doanh bán điện về cỏc tiờu chuẩn liờn quan khác

2 Phương án thiết kế cho công trình

2.1 Giải pháp thiết kế điện:

a) Tiªu chuÈn thiÕt kÕ

- TCXD 16 -1986; ChiÕu s¸ng nh©n t¹o trong c«ng tr×nh d©n dông TCTK

Trang 5

- TCVN 333 – 2005 Theo tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình công cộng và hạ tầng đô thị

- TCXD 29-1991 Chiếu sáng tự nhiên trong công trình dân dụng TCTK

- TCVN 9207-2012 Đặt đờng dây dẫn điện trong nhà ở và CTCC TCTK

- TCVN 9206-2012 Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình CC TCTK

- Quy phạm trang bị điện-Hệ thống đờng dây dẫn điện 11TCN-19-2006 do bộ công nghiệp ban hành năm 2006

- Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện: TCVN 4756: 1989

- Kỹ thuật chiếu sáng: tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 259: 2001- Các quy định của Điện lực Bắc Giang trong công tác quản lý vận hành và kinh doanh bán điện và cỏc tiờu chuẩn liờn quan khác

b) Các yêu cầu chung

- Đảm bảo chất lợng điện năng

- Chất lợng chiếu sáng cao

- Có tính thẩm mỹ hài hoà với cảnh quan môi trờng xung quanh

- Hiệu quả kinh tế cao, tiết kiệm điện năng

- Tuổi thọ của thiết bị và toàn hệ thống cao, giảm chi phí cho vận hành và bảo dỡng

- Đáp ứng các yêu cầu về an toàn vận hành và thi công thuận tiện, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác lắp đặt và bảo trì sau này

D CẤP THOÁT NƯỚC

1 Cấp nước

1.1 - Nguồn cấp nước:

Nguồn cấp nước cung cấp cho cỏc khu vực cải tạo làm nhà vệ sinh được cấp từ nguồn nước hiện trạng của cụng trỡnh

2 Thoỏt nước :

2.1 – Cơ sở lập thiết kế :

- Cỏc tiờu chuẩn Việt Nam được ỏp dụng để tớnh toỏn hệ thống thoỏt nước cho Cụng trỡnh:

- TCXD 51-2006 Thoỏt nước Mạng lưới bờn ngoài và cụng trỡnh

- TCVN 4474-87 Thoỏt nước bờn trong

- Quy chuẩn hệ thống cấp thoỏt nước trong nhà và cụng trỡnh

- Hệ thống thoỏt nước của toà nhà được chia thành 2 hệ thống:

- Hệ thống thoỏt nước mưa: Nước mưa trờn mỏi chảy vào sờnụ thu nước qua quả cầu chắn rỏc và phễu thu được dẫn theo ống đứng thoỏt nước mưa

- Hệ thống thoỏt nước thải sinh hoạt được chia thành hai tuyến ống đứng riờng biệt: ống đứng dẫn nước thải từ õu tiểu, chậu xớ và ống đứng thoỏt nước từ chậu rửa, phễu thu nước sàn

2.2 – Tớnh toỏn hệ thống thoỏt nước thải

Trang 6

Lưu lượng nước thải phụ thuộc vào số lượng thiết bị vệ sinh bố trí trong nhà cũng như chế độ làm việc của chúng

Dụng cụ vệ sinh Lưu lượng nước Đường kính ống Độ dốc ống dẫn Chậu rửa mặt 0.07-0.1 40 0.02

Xí bệt 1.4-1.6 100 0.02

Tiểu treo 0.10 50 0.02

Lưu lượng nước tính toán được xác định bằng công thức :

Qth = Qc + Qdc max (l/s)

Trong đó : Qth lưu lượng nước thải tính toán l/s

Qc lưu lượng nước cấp cho thiết bị

Qdc max lưu lượng nước thải của dụng cụ vệ sinh

Qth = 0.205 + 1.4 =1.6 (l/s )

Từ đó thiết kế các đoạn ống nhánh ống đứng ống tháo thoát nước cho phù hợp dựa vào tiêu chuẩn đã ghi ở bảng trên Ống nhánh thoát xí với d >= 100 và độ dốc 0,02

về phía ống đứng , ống nhánh thoát sàn thoát thoát rửa lấy tối thiểu theo bảng trên , thoát sàn d 90 độ dốc 0.02 đổ về phía ống đứng Ống đứng thoát xí lấy d >= 100 , ống đứng thoát sàn lấy >= 90

Tính toán thuỷ lực mạng lưới thoát nước mưa :

Lượng nước mưa tính toán được xác định theo công thức :

Qm=  * F * Q5 /300 (l/s)

Trong đó : Qm lượng nước mưa

 hệ số dòng chảy trên mái lấy bằng 2

F diện tích mái thu nước (m2) (ở đây là 352 m2)

Q5 lớp nước mưa tính toán ứng với thời gian tập trung nước là 5 phút và chu kỳ tràn cống là P =1 năm ( lấy bằng 9.0 cho tỉnh BẮC GIANG )

Qm= 2*352*9/300 = 21.12 (l/s)

Thiết kế 6 ống đứng thoát nước với Q 1 ống là :

nước D110 Theo bảng 6.10 với khả năng thoát cho phễu và ống đứng sách CẤP THOÁT NƯỚC của TIẾN SĨ NGUYỄN THỐNG thuộc ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Tính toán dung tích bể tự hoại :

Dung tích bể tự hoại thường được xác định theo công thức :

W = W n + W c (m3)

Trong đó : Wn thể tích nước của bể (m3)

W n thể tích cặn của bể (m3)

Thể tích nước của bể có thể lấy bằng 1-3 lần lượng nước thải ngày đêm tuỳ thuộc vào yêu cầu vệ sinh

Trang 7

Xí bệt với 6 l nước / lần xả : 6 xí * 6l = 36 l

Tiẻu treo với 3 l nước / lần xả : 15 tiểu * 3 l = 45 l

 = 81 l

Thể tích cặn của bể được xác định theo công thức :

Wc = [T(100 –W1 )bc] N/[ (100 – W2) 1000]

Trong đó :  lượng cặn trung bình của một người thải ra trong ngày lấy 0.5-0.8 l/ng.ngđ

T : thời gian giữa 2 lần lấy cặn lấy T = 6 tháng

W1 , W2 độ ẩm cặn tươi vào bể và của cặn khi lên men , lấy lần lượt

là 95% và 90%

B: hệ số kể đến việc giảm thể tích cặn khi lên men lấy bằng 0.7

C : hệ số kể đến việc giữ lại một phần cặn khi lên men lấy bằng 1.2

N : số người mà bể phục vụ

Wc = [0.8*180*(100 – 95%) 0.7*1.2] 40/ [ (100 – 90%) *1000

E QUY TRÌNH BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH

I PHẦN KIẾN TRÚC

Kiểm tra khi có sự cố như nứt, vỡ, bong và tiến hành khắc phục cục bộ

II PHẦN KẾT CẤU

1 Những vấn đề cơ bản của công tác bảo trì:

1.1 Kiểm tra ban đầu: (Kiểm tra bằng trực quan kết hợp với xem xét các bản

vẽ thiết kế, nảm vẽ hoàn công và hồ sơ thi công

- Sơn tường trong và ngoài nhà: Toàn bộ công trình sau 05 năm sẽ được sơn lại

- Gỗ cửa: kiểm tra cong vênh, mối mọt định kỳ 2 năm 1 lần

- Kính: lau kính định kỳ 3 tháng 1 lần Kiểm tra các cửa, vách có khả năng vỡ-nứt để thay thế

- Sắt lan can, cầu thang, hoa sắt cửa: Sơn lại toàn bộ phần sắt định kỳ 2 năm 1 lần

- Các chi tiết kiến trúc: Kiểm (sổ nhật ký công trình, các biên bản kiểm tra đã có) Các công tác tiến hành bao gồm:

+ Sai lệch hình học của kết cấu

+ Độ nghiêng lún biến dạng của kết cấu

+ Xuất hiện vết nứt

+ Tình trạng bong rộp

+ Tình trạng rỉ cốt thép

+ Biến màu mặt ngoài

Trang 8

+ Chất lượng bê tông

+ Các khuyết tật nhìn thấy

+ Sự đảm bảo về công năng sử dụng (Chống thấm, cách âm, cách nhiệt…) + Tình trạng theo dõi hệ thống lâu dài (nếu có) Số liệu đo của hệ thống tại thời điểm kiểm tra ban đầu

+ Xem xét hồ sơ hoàn công để đánh giá chất lượng phần khuất của kết cấu (bản vẽ thiết kế, bản vẽ hoàn công)

+ Tiến hành thí nghiệm bổ sung nếu cần để nhận biết rõ hơn tình trạng công trình đối với công trình đang tồn tại, nay mới kiểm tra lần đầu

+ Xử lý các khuyết tật đã phát hiện ra Trường hợp nghi ngờ có sai sót quan trọng thì tiến hành thêm kiểm tra chi tiết và đề ra biện pháp xử lý

+ Tiến hành vận hành hệ thống theo dõi để ghi số đo ban đầu với các kết cấu

có gắn hệ thống theo dõi lâu dài

+ Suy đoán khả năng xuống cấp kết cấu theo tuổi thọ công trình

+ Ghi chép và lưu giữ hồ sơ

1.2 Kiểm tra thường xuyên Các công tác tiến hành bao gồm:

- Tiến hành quan sát kết cấu thường ngày bằng mắt, khi có nghi ngời thì dùng biện pháp gõ để nghe và suy đoán Người tiến hành kiểm tra thường xuyên phải có trình độ chuyên nghành xây dựng và được giao trách nhiệm rõ ràng

- Thường ngày quan tâm xem xét những vị trí sau đây của kết cấu để phát hiện sớm những dấu hiệu xuống cấp

- Vị trí của moomen uốn và lực cắt lớn; vị trí tập trung ứng suất

- Những chỗ chịu tác động trực tiếp của bwucs xạ mặt trời

- Ghi chép và lưu dữ hồ sơ

1.3 Kiểm tra định kỳ

- Thời gian kiểm tra là 10 năm/1 lần Các công tác tiến hành theo trình tự nội dung giống như của kiểm tra ban đầu

1.4 Kiểm tra bất thường Thời gian kiểm tra từ 10-20 năm/lần, khi đã kiểm tra

bấ thường thì tiến hành luông công tác kiểm tra chi tiết

II PHẦN ĐIỆN.

1.Những vấn đề cơ bản của bảo trì:

1.1 Yêu cầu chung:

Toàn bộ hệ thống điện, các thiết bị cần được thực hiện chế độ bảo trì đúng mức trong suốt tuổi thọ thiết kế Hệ thống điện cần được thực hiện bảo trì từ ngày khi đưa vào sử dụng Toàn bộ đường dây và các thiết bị sửa chữa được bắt đầu công tác bảo trì ngay sau khi sửa chữa xong

Trang 9

Các hệ thống cấp điện đang sử dụng, nếu chưa thực hiện bảo trì, thì cần bắt đầu ngay công tác bảo trì

Chủ đầu tư cần có một chiến lược tổng thể về bảo trì công trình bao gồm công tác kiểm tra, xác định mức độ và tốc độ xuống cấp, đánh giá tính nguyên vẹn của hệ thống cấp điện và thực hiện công việc sửa chữa nếu cần

1.2 Nội dung bảo trì:

Công tác bảo trì được thực hiện với những nội dung sau đây:

- Phải kiểm tra định kỳ điện trở cách điện của mạch điện và thiết bị điện bằng các đồng hồ hoặc thiết bị đo thích hợp Phải cắt điện trước khi nối đồng hồ đo vào mạch điện cần kiểm tra

- Kiểm tra lưới điện động lực và lưới điện chiếu sáng có làm việc riêng rẽ hay không, và hệ thống cấp điện có khả năng cắt điện toàn bộ phụ tải trong phạm vi từng hạng mục của công trình

- Bảo đảm các thiết bị có điện áp dưới 1000v, được cấp từ nguồn điện có điểm trung tính nối đất, vỏ của các thiết bị này phảI được nối “O” (nối với dây trung hoà)

- Kiểm tra tình trạng làm việc của tất cả các thiết bị trên hệ thống cấp điện như cầu chảy, aptomat, đèn chiếu sáng… nếu phát hiện hư hỏng cần tiến hành kiểm tra, sửa chữa ngay Khi kiểm tra sửa chữa cần chú ý cắt cầu dao cấp điện cho khu vực sẽ thao tác, tại cầu giao đó phải treo bảng “cấm đóng điện”

- Kiểm tra đảm bảo các phần dẫn điện và thiết bị điện phải được đặt cách ly, có hàng rào che chắn, đặt ở những nơI ít người qua lại

Khi kiểm tra tiến hành sửa chữa hệ thống điện cần chú ý:

- Việc kiểm tra tiến hành sửa chữa phải do công nhân điện có trình độ về kỹ thuật an toàn điện thích hợp với từng loại công việc tiến hành

-Việc thay cầu chảy, bảng đèn phải do công nhân thực hiện Khi làm phải dùng các phương tiện phòng hộ cá nhân

- Khi làm việc ở nơi có nguy hiểm về điện giật, ngoài các phương tiện phòng

hộ cá nhân, phải sử dụng các máy điện cầm tay có cấu tạo bảo vệ 2 và 3 Khi làm việc ở nơi đặc biệt nguy hiểm về điện giật phải sử dụng các máy điện cầm tay có cấu tạo bảo vệ

III PHẦN NƯỚC.

1 Những vấn đề cơ bản của bảo trì:

1.1 Yêu cầu chung

Toàn bộ hệ thống nước, các thiết bị cần được thực hiện chế độ bảo trì đúng mức trong suốt tuổi thọ thiết kế Các hệ thống nước cần được thực hiện bảo trì từ ngay khi đưa vào sử dụng Các đường ống và thiết bị sửa chữa được bắt đầu công tác bảo trì ngay sau khi sửa chữa xong

Trang 10

Các hệ thống cấp thoát nước đang sử dụng, nếu chưa thực hiện bảo trì, thì cần bắt đầu ngay công tác bảo trì

Chủ đầu tư cần có một chiến lược tổng thể về bảo trì công trình bao gồm công tác kiểm tra, xác định mức độ và tốc độ xuống cấp, đánh giá tính nguyên vẹn của hệ thống cấp thoát nước và thực hiện công tác sửa chữa nếu cần

1.2 Nội dung bảo trì

Công tác bảo trì được thực hiện với những nội dung sau đây:

- Quan sát định kỳ về tình trạng hoạt động của tất cả các thiết bị và công trình lằm trên hệ thống cấp thoát nước để tiến hành sửa chữa, phòng ngừa

- Theo dõi chế độ hoạt động của hệ thống cấp thoát nước (đo áp lực kiểm tra

độ dốc ở những điểm tiêu biểu nhất định)

- Bảo đảm vệ sinh thau rửa định kỳ đối với hệ thống cấp nước đồng thời kiểm tra thông tắc đối với hệ thống thoát nước

- Kiểm tra độ bám cặn đối với đường ống của hệ thống cấp nước và độ ăn mòn đối với đường ống của hệ thống thoát nước

Khi theo dõi chế độ hoạt động của hệ thống cần chú ý:

- Sự phân phối áp lực trên toàn bộ hệ thống cấp nước, hướng chảy của hệ thống cấp và thoát nước

- Khi kiểm tra áp lực của hệ thống cấp nước và độ dốc của hệ thống thoát nước nên kiểm tra tại các điểm tiếp giáp giữa các ống đứng và các đường ống nhánh

- Ngoài ra cũng cần kiểm tra tại các đường ống nhánh có chiều cao tầng khác nhau Kế hoạch định kỳ theo dõi chế độ làm việc và bảo quản hệ thống cấp thoát nước có thể tham khảo bản sau

Đ nh kỳ theo dõi ch đ làm vi c và b o qu n h th ng c p thoát nế độ làm việc và bảo quản hệ thống cấp thoát nước ộ làm việc và bảo quản hệ thống cấp thoát nước ệc và bảo quản hệ thống cấp thoát nước ảo quản hệ thống cấp thoát nước ảo quản hệ thống cấp thoát nước ệc và bảo quản hệ thống cấp thoát nước ống cấp thoát nước ấp thoát nước ướcc

1 Quan sát toàn bộ hệ

thống và các thiết bị nằm

trên mạng lưới

Kiểm tra dọc theo các tuyến ống đứng, các tuyến ống nhánh và các thiết bị trên hệ thống nhằm phát hiện các chỗ hư hỏng, rò rỉ và các

sự cố khác

2 tháng 1 lần

2 Thau rửa, sát trùng két

mái

- Thau rửa các đường ống cấp nước

- Thông tắc các đường ống thoát nước

Từ 1-2 năm/ 1lần

3 Kiểm tra nước dự trữ

trong bể nước mái

- Kiểm tra nước dự trữ trong bể ngầm, bể mái và nước dự phòng

Từ 1-2 năm/

1 lần

Ngày đăng: 24/04/2020, 16:33

w