Tóm lại: Lý luận dạy học đại học là một phõn mụn của khoa học giỏo dục, chuyờn nghiờn cứu về quá trình dạy học ở bậc đại học, với những nét đặc thù trong mục tiờu, nội dung và phương
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
-PGS TS PHẠM VIẾT VƯỢNG
LÝ LUẬN DẠY HỌC ĐẠI HỌC
Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
cho giảng viên các trường đại học và cao đẳng
Trang 2HÀ NỘI 2016
-bài mở đầu
Đối Tợng, Nhiệm Vụ, phơng pháp Nghiên Cứu
CỦA Lí LUẬN DẠY HỌC ĐẠI HỌC
1 Đễ́I TƯỢNG NGHIấN CỨU CỦA Lí LUẬN DẠY HỌC ĐẠI HỌC
Sự phát triển nhanh chóng của khoa học trờn phạm vi toàn cõ̀uđã tạo nờn sự bùng nụ̉ thụng tin, viợ̀c ứng dụng các thành tựu khoa học đã làmcho sức sản xuṍt tăng nhanh, thờ́ giới đang hình thành mụ̣t nờ̀n kinh tờ́ trithức
Ở Viợ̀t Nam quá trình cụng nghiợ̀p hoá, hiợ̀n đại hoá và hụ̣i nhọ̃p quụ́c tờ́,cũng làm cho nờ̀n kinh tờ́, văn hoá, xã hụ̣i có những bước phát triờ̉n nhảy vọtchưa từng có trong lịch sử
Từ thực tiờ̃n này đã đặt ra cho các trờng đại học Viợ̀t Nam nhiệm
vụ hết sức nặng nề là đào tạo nguụ̀n nhõn lực có chṍt lượng cao,
có đủ năng lực giải quyết mọi vṍn đờ̀ của đṍt nước một cách sángtạo
Quá trình đào tạo ở các trờng đại học cõ̀n đợc tiến hành trên
ba phương diợ̀n: khoa học, nghiệp vụ và giáo dục nhõn cách chosinh viờn, đõy là một công việc phức tạp đòi hỏi phải có lý luậndẫn đường
Từ lõu chúng ta đã có Lý luận dạy học đại cơng và Phươngpháp dạy học bụ̣ mụn cho các đối tợng là học sinh phổ thông Đã đờ́nlúc cần có một Lý luận dạy học cho bọ̃c đại học - một bọ̃c học cónhững nét đặc thù trong mục tiờu, chương trình và phương thức đàotạo
Nếu mô tả hệ thống giáo dục quụ́c dõn nh một hình chóp,thì giáo dục đại học là một bụ̣ phọ̃n ở đỉnh cao, tơng ứng với
nó cõ̀n có mụ̣t hệ thống lý thuyờ́t phù hợp
Tóm lại: Lý luận dạy học đại học là một phõn mụn của khoa học giỏo dục, chuyờn nghiờn cứu về quá trình dạy học ở bậc đại học, với những nét đặc thù trong mục tiờu, nội dung và phương thức đào tạo nguụ̀n nhõn lực ở trình độ cao
2 NHIậ́M VỤ CỦA Lí LUẬN DẠY HỌC ĐẠI HỌC
Lý luọ̃n dạy học đại học có những nhiệm vụ sau đây:
1 Nghiên cứu mục tiêu, nguyờn tắc, nụ̣i dung, phơng pháp,hình thức tụ̉ chức dạy học ở bậc đại học
2 Nghiên cứu những nột đặc thù trong hoạt động giảng dạycủa giảng viên và quá trình học tập của sinh viên
3 Nghiên cứu, sử dụng các phơng pháp, kỹ thuật dạy học tớchcực nhằm nâng cao chất lợng đào tạo
Trang 3Lý luọ̃n dạy học đại học là cơ sở lý thuyờ́t giúp cho giảng viêncác trường đại học thực hiợ̀n tụ́t chức năng, nhiệm vụ của mình.
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU Lí LUẬN DẠY HỌC ĐẠI HỌC
Lý luận dạy học đại học có ba nhóm phơng pháp nghiên cứusau đõy:
3.1 Nhóm các phơng pháp nghiên cứu lý thuyết
Gụ̀m các phương pháp:
1 Phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá lý thuyờ́t
2 So sánh, phõn loại các lý thuyờ́t, các trường phái khoa học
3 Phương pháp phõn tớch lịch sử phát triờ̉n các lý thuyờ́t
4 Phương pháp giả thuyờ́t
5 Phương pháp mụ hình hoá
2 Nhóm các phương pháp nghiờn cứu thực tiờ̃n
Gụ̀m các phương pháp:
+ Quan sát các hoạt động giảng dạy của giảng viờn và học tọ̃p củasinh viờn đờ̉ tìm ra những quy luật chung của quá trình dạy học
ở bọ̃c đại học
+ Điều tra, kháo sát thực trạng, phát hiợ̀n những yờ́u tụ́ ảnh hởng
đến quá trình dạy học
+ Tổng kết kinh nghiệm sư phạm tiờn tiờ́n
+ Phơng pháp chuyên gia: sử dụng đụ̣i ngũ chuyên gia có trìnhđụ̣ cao đờ̉ phõn tớch, đánh giá các các sự kiợ̀n, công trình nghiên cứukhoa học
+ Thực nghiệm sư phạm đờ̉ khẳng định các giả thuyết khoa học
3 Nhóm các phương pháp hụ̃ trợ:
Gụ̀m các phương pháp:
+ Sử dụng các cụng thức toán thống kê để xử lý các sụ́ liợ̀u, tàiliệu đã thu thọ̃p được từ tṍt cả các phương pháp khác nhau
+ Ứng dụng cụng nghợ̀ thụng tin, phõ̀n mờ̀m máy tính vào quá trìnhnghiờn cứu
Ba nhóm phơng pháp nghiên cứu trờn được sử dụng phụ́i hợp, hụtrợ cho nhau nhau tuỳ theo mục đớch, nụ̣i dung và đụ́i tượng nghiờn cứu
CHƯƠNG 1 QUÁ TRèNH ĐÀO TẠO Ở BẬC ĐẠI HỌC
1 GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Giáo dục đại học là bọ̃c học cao nhṍt trong hợ̀ thụ́ng giáo dục quụ́c dõn,cùng với giáo dục mõ̀m non, giáo dục phụ̉ thụng và giáo dục nghờ̀ nghiợ̀p tạonờn mụ̣t hợ̀ thụ́ng giáo dục hoàn chỉnh
Giáo dục đại học có vị trớ đặc biợ̀t trong sự nghiợ̀p đào tạo nguụ̀n nhõnlực có trình đụ̣ cao phục vụ cho chiờ́n lược phát triờ̉n kinh tờ́, văn hoá, khoahọc, cụng nghợ̀ quụ́c gia
1.1 Trình đụ̣ đào tạo
Trang 4Theo điều 42 của Luật Giáo dục (năm 2005 sửa đổi năm 2009) giáo dục
đại học có bốn trình độ đào tạo:
1 Trình độ đào tạo cao đẳng thực hiện từ hai đến ba năm học tuỳ theongành nghề đào tạo đối với những người có bằng tốt nghiệp trung học phổthông hay trung cấp chuyên nghiệp; từ một năm rưỡi đến hai năm học đối vớingười có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng chuyên ngành
2 Trình độ đào tạo đại học thực hiện từ bốn đến sáu năm học tuỳ theochuyên ngành đào tạo đối với những người có bằng tốt nghiệp trung học phổthông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp; từ hai năm rưỡi đến bốnnăm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng chuyên ngành; từmột năm rưỡi đến hai năm học với người có bằng tốt nghiệp cao đẳng cùngchuyên ngành
3 Đào tạo trình độ thạc sĩ được thực hiện từ một đến hai năm học đốivới những người có bằng tốt nghiệp đại học
4 Đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện trong bố năm học đối vớingười có bằng tốt nghiệp đại học, từ hai đến ba năm học đối với người cóbằng thạc sĩ
Nhà nước giao nhiệm vụ đào tạo tiến sĩ cho các cơ sở giáo dục đại học cóđủ các điều kiện đáp ứng nhiệm vụ đào tạo, đó là:
+ Có đủ số lượng giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, có khả năng xây dựng,thực hiện chương trình đào tạo và đánh giá luận án
+ Có đủ cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật đáp ứng yêu cầu đào tạo trình độtiến sĩ
+ Có kinh nghiệm trong công tác nghiên cứu khoa học, đào tạo và bồidưỡng cán bộ nghiên cứu khoa học, công nghệ
Nội dung đào tạo ở bậc đại học được xây dựng theo hướng liên thônggiữa các trình độ từ thấp lên cao, giúp người học có cơ hội học tập nâng caotrình độ nghiệp vụ, chuyên môn và học tập suốt đời Trường đại học hoànchỉnh là một trường đã có đủ năng lực để đào tạo tất cả các trình độ nêu trên
1.2 Mục tiêu giáo dục đại học
Mục tiêu chung:
Giáo dục đại học Việt Nam có mục tiêu là “đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc” (Luật Giáo dục)
Mục tiêu cụ thế:
Các trình độ đào tạo có các mục tiêu cụ thể như sau:
+ Đào tạo trình độ cao đẳng có mục tiêu giúp sinh viên có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản để giải quyết những vấn đề thông thường thuộc chuyên ngành đào tạo.
+ Đào tạo trình độ đại học có mục tiêu giúp sinh viên nắm vững kiến thức chuyên môn và có kỹ năng thực hành thành thạo, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành đào tạo.
Trang 5+ Đào tạo trình độ thạc sĩ có mục tiêu giúp học viên nắm vững lý thuyết,
có trình độ cao về thực hành, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có khả năng phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành đào tạo + Đào tạo trình độ tiến sĩ có mục tiêu giúp nghiên cứu sinh có trình độ cao về lý thuyết và thực hành, có năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo, phát hiện và giải quyết những vấn đề mới về khoa học, công nghệ, hướng dẫn nghiên cứu khoa học và hoạt động chuyên môn
1.3 Hệ thống giáo dục đại học Việt Nam
Giáo dục đại học Việt Nam là một hệ thống hoàn chỉnh, bao gồm các đạihọc quốc gia, các đại học vùng, các trường đại học, học viện, cao đẳng trungương, các trường đại học, cao đẳng địa phương, cụ thể như sau:
+ Hai đại học quốc gia Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh
+ Ba đại học vùng Thái nguyên, Huế, Đà Nẵng
Các đại học quốc gia và đại học vùng được xây dựng theo mô hình Việnđại học (University) ở các nước phát triển, trong các đại học này có cáctrường thành viên, thí dụ Đại học Quốc gia Hà Nội có các trường Đại họcKhoa học Tự nhiên, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Ngoạingữ… Đại học Thái Nguyên có các trường Đại học Sư phạm, Đại học NôngLâm, Đại học Y
+ Các học viện, trường đại học, cao đẳng trung ương như: Học viện Tàichính, Đại học Thương mại, Đại học Sư phạm Hà Nội , Trường Cao đẳng Sưphạm trung ương do các bộ, ngành trung ương đầu tư tài chính và quản lýnhân sự
+ Các trường đại học, cao đẳng địa phương như: Trường Đại học HảiPhòng, Trường Đại học Hồng Đức Thanh Hoá, Trường Cao đẳng Sư phạmVĩnh Phúc…do Uỷ ban Nhân dân các địa phương đầu tư tài chính và quản lýnhân sự
Giáo dục đại học Việt Nam có các loại trường đại học đa ngành như đạihọc bách khoa, đại học quốc gia , các trường đơn ngành như: đại học thuỷlợi, đại học kiến trúc, đại học nông nghiệp, đại học lâm nghiệp…, hiện naycác trường đại học có xu hướng tổ chức đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực
1.4 Các loại hình trường đại học
Thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục:“phát triển giáo dục, xây dựng xã hội học tập là sự nghiệp của nhà nước và của toàn dân” (Luật Giáo dục), ở nước ta hiện đang phát triển hai loại hình nhà trường đó là trường công lập và trường ngoài công lập
Trường đại học công lập là các trường do nhà nước đầu tư Các trườngđại học ngoài công lập gồm có các trường dân lập và tư thục do các tổ chức,doanh nghiệp và cá nhân đầu tư Tất cả các loại hình nhà trường đều do nhànước thống nhất quản lý về mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáodục, tiêu chuẩn nhà giáo, quy chế thi cử, văn bằng, chứng chỉ và kiểm địnhchất lượng giáo dục
Mới đây đã xuất hiện trường Đại học Fulbright Việt Nam là cơ sở giáodục có 100% vốn đầu tư nước ngoài Trường có trụ sở tại TP HCM, chịu sự
Trang 6quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và sựquản lý Nhà nước về lãnh thổ của UBND TP HCM
Như vậy, trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam đang tồn tại hai loạihình nhà trường để khai thác các nguồn lực xã hội, tạo ra những yếu tố cạnhtranh để phát triển và nâng cao chất lượng đào tạo
1.5 Chức năng của các trường đại học
Cũng như ở mọi quốc gia, các trường đại học Việt Nam có ba chức năng
quan trọng đó là đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng.
+ Chức năng cơ bản nhất của các trường đại học là đào tạo nguồn nhânlực có trình độ cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, văn hoá, khoa học,công nghệ quốc gia
+ Chức năng thứ hai là nghiên cứu khoa học Các trường đại học đangthực hiện các chương trình, dự án, các đề tài nghiên cứu các cấp, trước hết làđể phục vụ cho vụ đào tạo, sau đó phục vụ cho sự nghiệp phát triển khoa học,công nghệ quốc gia Các trường đại học lớn cũng đồng thời cũng là nhữngtrung tâm nghiên cứu lớn, có vị trí ngang tầm với các viện nghiên cứu khoahọc Hiện nay ở nhiều trường đại học đã thành lập các viện, các trung tâmnghiên cứu khoa học
+ Các trường đại học còn có chức năng thứ ba là phục vụ cộng đồng, đólà việc tiến hành các hoạt động liên kết nghiên cứu khoa học, sản xuất thử vàchuyển giao công nghệ với các địa phương, các cơ sở sản xuất, kinh doanh vàbồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn cho những người có nhucầu thuộc chuyên ngành đào tạo
2 QUY TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC
2.1 Khái niệm đào tạo
Đào tạo là khái niệm đề cập tới công tác huấn luyện chuyên môn, nghiệpvụ cho người học, làm cho họ có đủ năng lực đảm nhận một vị trí lao độngtrong nền kinh tế, văn hoá, xã hội
Đào tạo phải gắn với thị trường lao động, với việc tuyển dụng, đãi ngộ vàtạo điều kiện tốt nhất cho người lao động phát huy hết năng lực chuyên môncủa mình
Đào tạo nhân lực được thực hiện trong các trường đại học, cao đẳng, cáctrường dạy nghề đào tạo còn được thực hiện tại các cơ sở sản xuất, doanhnghiệp
Ở các nước phát triển, các tập đoàn kinh tế lớn thường thành lập các cơ
sở đào tạo nhân lực kỹ thuật, quá trình đào tạo này gắn với thực tế sản xuấtnên có hiệu quả tốt tuy nhiên đào tạo tại các nhà trường vẫn là hình thức đàotạo cơ bản nhất
Như vậy, Đào tạo là quá trình triển khai chương trình huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ cho người học, nhằm giúp họ có được hệ thống kiến thức khoa học, nghiệp vụ, hình thành hệ thống kỹ năng và thái độ nghề nghiệp tương ứng, nhằm đáp ứng các yêu cầu về nguồn nhân lực xã hội
Khi tiến hành đào tạo phải xác định rõ về mục tiêu, trình độ, chươngtrình, nội dung, thời gian và phương thức đào tạo
Trang 72.2 Hình thức đào tạo
Giáo dục đại học Việt Nam có hai hình thức đào tạo: chính quy và không chính quy được phân biệt bởi cách tổ chức đào tạo
+ Với hình thức đào tạo chính quy, sinh viên tập trung toàn bộ thời gianđể học tập tại trường, nơi có đủ các điều kiện đảm bảo chất lượng học tập.Đào tạo chính quy là phương thức quan trọng nhất của mọi quốc gia
+ Với hình thức đào tạo không chính quy sinh viên vừa làm việc, vừahọc tập, thời gian học không tập trung Mục đích của phương thức này là giúpmọi người có cơ hội cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn,nghiệp vụ, trong điều kiện khoa học, công nghệ sản xuất và thực tiễn xã hộiđang phát triển hết sức nhanh chóng
Đào tạo không chính quy bao gồm có các hệ đào tạo tại chức và từ xa.Đào tạo tại chức sinh viên học ngoài giờ làm việc Đào tạo từ xa là phươngthức tự học có hướng dẫn, sinh viên học qua tài liệu, giáo trình, qua hệ thốngthông tin đại chúng và mạng Internet…
2.3 Chương trình đào tạo
Trong lịch sử phát triển giáo dục đại học có ba cách tiếp cận xây dựngchương trình đào tạo:
+ Tiếp cận nội dung:
Quan niệm truyền thống cổ điển cho rằng đào tạo là quá trình truyền đạt
kiến thức cho sinh viên, do vậy chương trình đào tạo là bản phác thảo nội dung đào tạo, với hệ thống các môn học được sắp xếp có thứ tự, qua đó giảng
viên và sinh viên biết mình phải dạy và học những gì
Cách tiếp cận này đã tồn tại trong một thời gian dài và tỏ ra có nhiềunhược điểm, người dạy, người học chỉ chú trọng đến nội dung học tập (lấy nộidung làm trung tâm), phương pháp dạy học chủ yếu là truyền đạt và lĩnh hộikiến thức
+ Tiếp cận mục tiêu:
Một quan niệm tiến bộ hơn cho rằng đào tạo là quá trình huấn luyện
nguồn nhân lực theo mục tiêu đã xác định, do vậy, chương trình đào tạo là bản kế hoạch phản ánh nội dung và phương thức đào tạo nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra
Cách tiếp cận này là một bước tiến lớn trong tư duy giáo dục, đã tạo ramột quy trình công nghệ hướng vào mục tiêu đào tạo Tuy nhiên cách tiêp cậnnày vẫn chưa đặt quá trình đào tạo trong trạng thái phát triển nên việc tổ chứcđào tạo chưa thích ứng trước những thay đổi của xã hội
+ Tiếp cận phát triển:
Với nhận thức cho rằng đào tạo là quá trình huấn luyện nhân lực trong
điều kiện nền kinh tế, văn hoá, xã hội phát triển liên tục, do vậy chương trình đào tạo là bản thiết kế tổng thể cho các hoạt động đào tạo, phản ánh mục tiêu, nội dung, phương thức đào tạo và phương pháp đánh giá kết quả học tập của người học theo một quy trình chặt chẽ, phù hợp với sự tiến bộ của khoa học, công nghệ và thực tiễn cuộc sống
Trang 8Theo điều 41 của Luật Giáo dục chương trình giáo dục đại học là văn
bản “thể hiện mục tiêu giáo dục đại học, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi môn học, ngành học, trình độ đào tạo của giáo dục đại học, bảo đảm liên thông với các chương trình giáo dục khác”
Chương trình giáo dục đại học Việt Nam thể hiện bằng các văn bản:
khung chương trình, chương trình khung và chương trình chi tiết học phần + Khung chương trình (Curriculum Famework) là văn bản do Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành, trong đó quy định cơ cấu và khối lượng kiến thứctối thiểu cho các chương trình độ đào tạo: cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ.Khung chương trình xác định rõ sự khác biệt về nội dung giữa các trình độđào
+ Chương trình khung (Curriculum Standard) là văn bản do Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành cho từng ngành đào tạo, trong đó quy định cơ cấu nộidung các môn học, thời gian đào tạo, tỷ lệ phân bố thời gian giữa các môn họcđại cương và chuyên nghiệp, giữa lý thuyết và thực hành, thực tập
Chương trình khung bao gồm các nội dung cốt lõi, chuẩn hoá, tương đối
ổn định và bắt buộc phải có trong chương trình đào tạo của các ngành đào tạo
ở các trường đại học
+ Căn cứ vào chương trình khung, các trường đại học tổ chức biên soạn
chương trình chi tiết cho các học phần để triển khai đào tạo trong trường
mình Từ đây cho thấy sự khác nhau về trình độ, chất lượng đào tạo vì chúngđược thể hiện trong chương trình chi tiết
Môi chương trình đào tạo gắn với một ngành (kiểu đơn ngành) hoặc vớimột vài ngành (kiểu song ngành, kiểu ngành chính - ngành phụ; kiểu 2 vănbằng) với một trình độ đào tạo cụ thể
Chương trình đào tạo được cấu trúc từ hai khối kiến thức: giáo dục đại cương và giáo dục chuyên nghiệp
Với chương trình đào tạo 5 năm, tổng khối lượng kiến thức là 260 đơn vịhọc trình, giáo dục đại cương chiếm 80 đơn vị học trình, giáo dục chuyênnghiệp là 180 đơn vị học trình (chưa tính các môn giáo dục thể chất và giáodục quốc phòng)
Với chương trình đào tạo 4 năm, tổng khối lượng kiến thức là 210 đơn vịhọc trình, giáo dục đại cương 43 đơn vị học trình, giáo dục chuyên nghiệp là
167 đơn vị học trình (chưa tính các môn giáo dục thể chất và giáo dục quốcphòng)
Khối kiến thức giáo dục đại cương là hệ thống kiến thức cần thiết chomọi công dân được đào tạo ở trình độ đại học, bao gồm những vấn đề bức xúccủa thời đại, những kiến thức khoa học cơ bản về tự nhiên và xã hội, những
kỹ năng cần thiết của nhà chuyên môn và khả năng sử dụng ngoại ngữ, tinhọc trong một xã hội thông tin và hội nhập quốc tế
Hệ thống kiến thức giáo dục đại cương gồm có:
+ Các học phần về khoa học xã hội
Trang 9+ Các học phần về nhân văn và nghệ thuật.
+ Các học phần về khoa học tự nhiên, toán học và môi trường
+ Các học phần về ngoại ngữ, tin học
+ Các học phần về giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất
Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp là hệ thống kiến thức phục vụ
trực tiếp cho mục tiêu đào tạo các chuyên ngành, được thiết kế riêng cho từngchuyên ngành, hay nhóm chuyên ngành (tuỳ theo kiểu đào tạo)
Hệ thống kiến thức chuyên nghiệp gồm có:
+ Kiến thức cơ sở
+ Kiến thức ngành, chuyên ngành
+ Kiến thức bổ trợ
Chương trình đào tạo gồm có các môn học bắt buộc và tự chọn do các cơ
sở đào tạo biên soạn
Chương trình đào tạo có tính hiện đại, cập nhật và phát triển, cân đốigiữa kiến thức khoa học cơ bản với kiến thức khoa học chuyên ngành, kiếnthức khoa học tự nhiên, kỹ thuật với kiến thức khoa học chính trị, xã hội,nhân văn, kế thừa truyền thống lịch sử văn hóa, dân tộc và tinh hóa văn hóanhân loại thời đại
Chương trình chi tiết các học phần là căn cứ để nhà trường quản lý đàotạo, tổ chức thi và đánh giá kết quả học tập của sinh viên
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ký và ban hành khung chương trình,chương trình khung và giao cho các trường đại học xây dựng và phát triểnchương trình chi tiết các học phần
2.4 Quy trình đào tạo ở các trường đại học
Để triển khai kế hoạch đào tạo các trường đại học xây dựng một quytrình đào tạo, dựa trên các quy chế tuyển sinh, quy chế đào tạo, thi và côngnhận tốt nghiệp do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Quy trình đào tạo đại học bao gồm các bước: tuyển sinh, tổ chức đào tạo,thi và công nhận tốt nghiệp
2.4.1.Tuyển sinh
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quy chế tuyển sinh sửa đổi, theo đónăm 2016 sẽ tiếp tục tổ chức kì thi THPT quốc gia và sử dụng kết quả đó đểxét tốt nghiệp THPT và tuyển sinh ĐH-CĐ
Thí sinh sẽ thi 8 môn: Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Vật lí, Hóa học,Sinh học và Ngoại ngữ Các môn Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí thi theo hìnhthức tự luận, thời gian làm bài thi môi môn 180 phút; các môn Vật lí, Hoáhọc, Sinh học thi theo hình thức trắc nghiệm, thời gian làm bài thi môi môn
90 phút; môn Ngoại ngữ thi viết và trắc nghiệm, thời gian làm bài thi 90 phút
Thí sinh dự thi để xét công nhận tốt nghiệp THPT và xét tuyển sinh ĐH,CĐ: Đăng ký dự thi 04 môn tối thiểu và đăng ký dự thi thêm các môn khác đểxét tuyển sinh
Trang 10Riêng môn Ngoại ngữ, học sinh các vùng chưa có điều kiện học thìđược phép chọn một môn bất kì trong 8 môn thi được quy định để thay thế.Việc công bố điểm thi sẽ do các trường ĐH và các sở GD-ĐT chủ trì cụm thicông bố.
Như vậy môi trường có điểm xét tuyển riêng đó là dấu hiệu khác biệtchất lượng giữa các trường đại học
2.4.2 Tổ chức đào tạo
Tổ chức đào tạo là bước triển khai kế hoạch và quản lý chương trình đàotạo cho từng khoá học
Phòng đào tạo của các trường đại học là cơ quan tham mưu giúp hiệutrưởng triển khai và quản lý chương trình đào tạo theo kế hoạch được côngbố Ban chủ nhiệm các khoa chịu trách nhiệm triển khai và quản lý quá trìnhđào tạo của khoa mình theo kế hoạch chung của nhà trường
Tổ chức đào tạo được thực hiện trên cơ sở Quy chế đào tạo của Bộ Giáodục và Đào tạo và kế hoạch của nhà trường Phòng đào tạo và ban chủ nhiệmcác khoa quản lý quá trình đào tạo và kết quả đào tạo theo các nội dung,nhiệm vụ được phân cấp, có định kỳ kiểm tra, báo cáo, đề xuất với ban giámhiệu điều chỉnh kế hoạch khi thấy cần thiết
Ở các trường đại học Việt Nam hiện nay đã chuyển từ cách đào tạo theoniên chế sang đào tạo theo học chế tín chỉ Sự khác nhau chủ yếu giữa haicách tổ chức đào tạo này là sinh viên từ chô phải thực hiện đúng kế hoạchchung của nhà trường theo từng năm học, từng khoá học sang tự xây dựng kếhoạch học tập cho riêng mình bằng việc tích luỹ tín chỉ
Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, có từ 2 đến 5 đơn
vị học trình, được bố trí giảng dạy trọn vẹn trong một học kỳ
Một đơn vị học trình được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; bằng
30-45 tiết thực hành, thí nghiệm hay thảo luận; bằng 30-45-90 giờ thực tập tại cơ sở;hoặc bằng 45-60 giờ làm tiểu luận, đồ án, khoá luận tốt nghiệp
Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng kiến thức học tập của sinh viên.
Đối với những chương trình mà khối lượng của từng học phần đã được tínhtheo đơn vị học trình, thì cứ 1,5 đơn vị học trình được quy đổi thành 1 tín chỉ Đối với một số ngành đào tạo đặc thù thuộc các lĩnh vực sư phạm, nghệthuật, kiến trúc, y tế, thể dục - thể thao…nhà trường tổ chức thực tập cuốikhoá và làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp
Thực tập cuối khoá được tổ chức tại các doanh nghiệp, các cơ sở vănhoá, xã hội, tùy theo ngành đào tạo Thực tập là biện pháp gắn quá trình đàotạo với thực tế cuộc sống, có vai trò quan trọng trong việc rèn luyện kỹ năngnghề nghiệp cho sinh viên, nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ở cáctrường đại học
Đồ án, khoá luận tốt nghiệp được áp dụng cho các sinh viên đạt kết quảhọc tập khá theo quy định của các trường Đồ án, khoá luận tốt nghiệp là họcphần có khối lượng không quá 14 tín chỉ cho trình độ đào tạo đại học và 5 tínchỉ cho trình độ đào tạo cao đẳng
Trang 11Tổ chức làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp là hình thức dạy học quan trọng
ở các trường đại học và cao đẳng, tạo cơ hội cho sinh viên rèn luyện kỹ năngnghiên cứu khoa học, đó là một biện pháp quan trong để nâng cao chất lượngđào tạo ở bậc đại học
2.4.3 Thi kết thúc học phần
Ở trường đại học một năm học có hai học kỳ chính, môi học kỳ chính có
ít nhất 15 tuần thực học và 3 tuần thi, kiểm tra Ngoài hai học kỳ chính, hiệutrưởng có thể tổ chức thêm một học kỳ hè để sinh viên học lại các học phầnthi không đạt ở các học kỳ chính và để sinh viên giỏi có điều kiện học vượt,kết thúc sớm chương trình học tập Môi học kỳ hè có ít nhất 5 tuần thực họcvà một tuần thi, kiểm tra
Đầu môi khoá học, nhà trường công bố rộng rãi về nội dung và kế hoạchhọc tập của các chương trình; quy chế đào tạo, nghĩa vụ và quyền lợi của sinhviên, lịch học của các chương trình trong từng học kỳ, danh sách các học phầnbắt buộc và tự chọn, đề cương chi tiết học phần và điều kiện để được đăng kýhọc cho từng học phần, lịch kiểm tra và thi, hình thức kiểm tra và thi các họcphần
Trước khi bắt đầu môi học kỳ, sinh viên phải đăng ký với phòng đào tạokế hoạch của mình sẽ học các học phần tự chọn, các học phần học thêm hoặccác học phần chưa định học trong lịch trình học của học kỳ đó
Sinh viên có thể tự chọn cho mình tiến độ học tập phù hợp: học chậm,học nhanh, hoặc đồng thời học hai chương trình
Cuối môi học kỳ, nhà trường tổ chức thi, sinh viên được dự thi kết thúchọc phần với điều kiện đã hoàn thành các công việc theo quy định cho từnghọc phần, đã có điểm kiểm tra các học trình
Hình thức thi kết thúc học phần có thể là thi viết (trắc nghiệm hoặc tự
luận), vấn đáp, viết tiểu luận, làm bài tập lớn, hoặc kết hợp giữa các hình thức
Trang 12Sinh viên không tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận kết quả thi các họcphần đã học, nếu có nhu cầu có thể làm đơn xin chuyển sang học các chươngtrình khác.
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Phân tích mô hình hệ thống giáo dục đại học Việt Nam
2 Phân tích làm rõ nội hàm hai khái niệm: giáo dục và đào tạo
3 Phân tích quy trình đào tạo ở bậc đại học
4 Trình bày đặc điểm của học chế tín chỉ trong đào tạo ở bậc đại học
CHỦ ĐỀ HỘI THẢO
1 Đào tạo theo nhu cầu xã hội
2 Chất lượng giáo dục đại học
CHƯƠNG 2 QUÁ TRÌNH DẠY HỌC Ở ĐẠI HỌC
1 KHÁI NIỆM QUÁ TRÌNH DẠY HỌC Ở ĐẠI HỌC
Theo quan niệm truyền thống cổ điển thì dạy học là hoạt động của giảng viên, mà công việc chủ yếu là truyền đạt kiến thức cho sinh viên thông qua các bài giảng trên lớp
Với quan niệm này, trong một thời gian dài các trường đại học coi giảngviên là nhân vật trung tâm, người quyết định toàn bộ quá trình dạy học.Nhiệm vụ của giảng viên là truyền đạt kiến thức, nhiệm vụ của sinh viên làtiếp nhận kiến thức, việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên chủ yếu dựavào số lượng kiến thức mà họ đã ghi nhớ được Sinh viên trở thành nhân vậtthụ động, tiếp thu kiến thức một chiều, lệ thuộc hoàn toàn vào nội dung bàigiảng của giảng viên - như nguồn thông tin duy nhất
Điều đó nói lên sự hạn chế của một quan niệm cổ điển, không còn phùhợp với bản chất của quá trình dạy học hiện đại, đã làm ảnh hưởng không nhỏđến chất lượng dạy và học ở các trường đại học
Dưới ánh sáng của khoa học tâm lý - sư phạm, khi phân tích dạy họcvới tư cách là một bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể, ta thấy dạy học làcon đường ngắn nhất, có hiệu quả nhất để thực hiện mục đích giáo dục nhâncách cho thế hệ trẻ (giáo dục phổ thông) và đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội(giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học)
Khi phân tích dạy học như một hoạt động, ta nhận thấy dạy học là hoạtđộng tương tác giữa hai chủ thể: giảng viên và sinh viên trong môi trường sưphạm
Giảng viên là chủ thể hoạt động giảng dạy, sinh viên là chủ thể hoạt độnghọc tập, hai hoạt động này tương tác với nhau, diễn ra theo một quy trình, mộtnội dung và cùng hướng tới một mục tiêu chung đó là làm phát triển ở người
Trang 13học về kiến thức, kỹ năng và thái độ theo từng lĩnh vực chuyên môn, nghiệpvụ mà họ đang theo đuổi
Hoạt động giảng dạy xuất phát từ mục tiêu của hoạt động học tập,phương pháp giảng dạy xuất phát từ đặc điểm khả năng và trình độ nhận thứccủa người học, người dỵ cần phải biết sự học diễn ra như thế nào và cần phảitổ chức quá trình giảng dạy ra sao để có kết quả tốt nhất
1.1 Hoạt động học tập của sinh viên
Khái niệm sinh viên “Student” bắt nguồn từ thuật ngữ “Study” có nghĩalà nghiên cứu, như vậy khái niệm sinh viên đã bao hàm ý nghĩa là ngườinghiên cứu – tức là sinh viên học tập theo kiểu nghiên cứu
Sinh viên là nhóm xã hội đặc biệt - giới trí thức trẻ, những người đã cókiến thức phổ thông, có năng lực trí tuệ, đã được sàng lọc qua các kỳ thi, đãquyết định chọn nghề và đang phấn đấu cho mục tiêu nghề nghiệp vì cuộcsống tương lai của mình
Trong nhà trường sinh viên là đối tượng giảng dạy của giảng viên, nhưngđồng thời là chủ thể của hoạt động học tập, họ vừa chịu sự tác động địnhhướng của giảng viên, lại vừa phải phát huy tính chủ động, sáng tạo của riêngmình để tự phát triển Trong quá trình dạy học hiện đại tính chủ thể của sinhviên luôn được đề cao
Sinh viên là người quyết định kết quả học tập của bản thân, nhưng đồngthời tạo ra những ảnh hưởng nhất định đến tập thể lớp học với tư cách là mộtthành viên
Các nghiên cứu tâm lý học cho thấy việc học tập của sinh viên diễn rabắt đầu từ việc hình thành động cơ, đến tiếp nhận các tác động sư phạm củagiảng viên, sau đó là quá trình tìm tòi, khám phá, lựa chọn thông tin từ môitrường, thông tin được xử lý, được vận dụng, trải nghiệm, được hệ thống hoátrở thành tri thức và kỹ năng bền vững của cá nhân
Hoạt động học tập của sinh viên bao gồm hai hoạt động luôn phối hợpvới nhau đó là học các lý thuyết khoa học và thực hành, luyện tập các kỹ năngchuyên môn ở trình độ hiện đại
Theo thuyết nhận thức (Cognitivism) bản chất hoạt động học tập là
nhận thức thế giới khách quan, là quá trình tìm tòi, khám phá bản chất, quy luật vận động của các hiện tượng tự nhiên, xã hội , là quá trình thu thập, xư
lý, vận dụng thông tin để tạo nên sự hiểu biết và hình thành kỹ năng hoạt động của cá nhân
Theo thuyết kiến tạo (Constructivism) bản chất hoạt động học tập là
kiến tạo tri thức, là quá trình tham gia của người học vào việc phát hiện, giải quyết vấn đề thông qua trải nghiệm , là quá trình tái cấu trúc thông tin thành tri thức bền vững của cá nhân
Tư tưởng cốt lõi của các lý thuyết kiến tạo là tri thức được hình thànhthông qua trải nghiệm và tái cấu trúc thành một hệ thống của từng cá nhân.Người học là người kiến tạo tri thức, để làm điều này, họ phải đặt ra nhữngcâu hỏi để giải đáp, phải tiến hành các hoạt động trải nghiệm, khám phá, sauđó hệ thống hoá những gì đã thu nhận được thành tri thức của bản thân
Trang 14Lý thuyết nhận thức và lý thuyết kiến tạo đều nhấn mạnh vai trò củachủ thể nhận thức, yêu cầu giảng viên phải tổ chức các hoạt động tương tácgiữa người học với nhau và tương tác với các đối tượng học tập, giúp ngườihọc xây dựng thông tin, tự điều chỉnh và đưa vào cấu trúc tư duy của mình.Học tập không chỉ là khám phá thế giới mà còn là giải thích và tái cấu trúckiến thức
Với tư cách là chủ thể nhận thức và kiến tạo tri thức, để có kết quả học
tập tốt sinh viên phải là người chủ động, tích cực và sáng tạo trong quá trình học tập
Sinh viên chủ động học tập là những sinh viên có mục tiêu học tập rõ
ràng, có động cơ học tập trong sáng, biết xây dựng và thực hiện kế hoạch họctập, đặc biệt hiện nay khi nhà trường đang tổ chức đào tạo theo học chế tínchỉ
Sinh viên tích cực học tập là sinh viên luôn trong trạng thái tập trung chú
ý, huy động trí lực, thể lực, thời gian cho việc học tập Tính tích cực của sinhviên được biểu hiện ở hai mặt chuyên cần và tư duy sâu sắc Chuyên cần làsử dụng triệt để và hợp lý quỹ thời gian để học tập, tư duy sâu sắc là tư duy đivào bản chất các vấn đề học tập
Tính tích cực của sinh viên được hình thành xuất phát từ nhu cầu nhậnthức, nhu cầu tự khẳng định, nhu cầu thành đạt trong cuộc sống, nghề nghiệptương lai, được khích lệ bằng nghệ thuật sư phạm của giảng viên
Tính sáng tạo là một phẩm chất cực kỳ quan trọng của người lao động
trong xã hội hiện đại, sinh viên sáng tạo thường có thành tích cao trong học
tập, việc học của họ không lệ thuộc vào các khuôn mẫu có sẵn, mà họ thườngxuyên đổi mới phương pháp để có tri thức mới, có kỹ năng mới
Đặc điểm quan trọng nhất của phương pháp học tập của sinh viên đại họclà đã tiếp cận với phương pháp nghiên cứu của các nhà khoa học và phươngpháp thực hành nghề nghiệp của nhà chuyên môn
Với tư cách là chủ thể của hoạt động học tập, sinh viên cần phải:
- Có mục tiêu và động cơ học tập đúng, có lòng tự trọng cao
- Có thái độ tích cực, có ý chí quyết tâm, kiên trì học tập
- Có thói quen tư duy phân tích, phê phán, có kỹ năng giải quyết vấnđề
- Tự tin vào khả năng học tập của bản thân
- Có phương pháp học tập sáng tạo
- Có kỹ năng thích ứng với môi trường,
- Có khả năng làm việc theo nhóm, hoà đồng với tập thể
Trong đó có ba điều kiện quan trọng nhất để sinh viên học tập tốt đó là:có nhu cầu hứng thú học tập, có ý chí, quyết tâm học tập và có phương pháphọc tập sáng tạo
1.2 Hoạt động giảng dạy của giảng viên đại học
Giảng viên đại học là các chuyên gia giáo dục, ở trình độ lý tưởng họ vừalà nhà khoa học, nhà chuyên môn giỏi, đồng thời là nhà sư phạm mẫu mực
Trang 15Để giảng dạy tốt giảng viên phải nắm vững mục tiêu, nội dung chươngtrình dạy học, nắm vững đặc điểm tâm lý, quy luật nhận thức của sinh viên, cóphương pháp sư phạm sáng tạo.
Vai trò của giảng viên không đơn giản là người truyền đạt kiến thức cósẵn, mà là người định hướng, tổ chức, hướng dẫn, điều khiển quá trình nhậnthức và giáo dục thái độ nghề nghiệp cho sinh viên
+ Vai trò tổ chức của giảng viên được thể hiện khi họ thiết kế và thực
hiện các kế hoạch dạy học, tổ chức giảng dạy các chuyên đề nội khoá, ngoạikhoá, các giờ học lý thuyết, thực hành, các đợt thực tập chuyên môn, nghiệpvụ và nghiên cứu khoa học Năng lực tổ chức của giảng viên có ảnh hưởngđến việc hình thành nề nếp, thói quen và kỹ năng làm việc theo khoa học củasinh viên
+ Vai trò hướng dẫn của giảng viên thể hiện khi họ giúp sinh viên sưu
tầm tài liệu, lựa chọn phương pháp học tập, chuẩn bị các báo cáo hội thảo,tiến hành các thí nghiệm, thực hành, thực tập nghề nghiệp, triển khai các đềtài khoá luận, luận văn tốt nghiệp Phương pháp hướng dẫn của giảng viên cóvai trò rất lớn đến việc hình thành kỹ năng, phương pháp và kết quả học tậpcủa sinh viên
Giảng viên hướng dẫn tốt sẽ tạo cho sinh viên thói quen và kỹ năng tựhọc suốt đời, vì thế có thể nói giảng viên giảng dạy tốt là những giảng viên có
kỹ năng hướng dẫn sinh viên học tập bằng phương pháp tốt nhất
+ Vai trò điều khiển của giảng viên thể hiện khi họ nắm vững bản chất lý
thuyết nhận thức và kiến tạo tri thức của sinh viên, đề xuất các mục tiêu họctập để định hướng, dẫn dắt sinh viên tư duy bằng đưa ra các tình huống mâuthuẫn, bằng hệ thống câu hỏi, bằng lập luận, phân tích, giúp sinh viên suynghĩ, cùng với tập thể thảo luận, từ đó có thể tự rút ra các kết luận khoa học
Từ chức năng này ta có thể nói, về bản chất quá trình giảng dạy của giảng viên là quá trình điều khiển hoạt động nhận thức và kiến tạo tri thức của sinh viên theo quy luật chung để đạt được mục tiêu học tập
+ Vai trò giáo dục của giảng viên được thể hiện khi họ sử dụng các
phương pháp động viên, tư vấn, hô trợ, khích lệ sinh viên học tập Bằng tâmhuyết khoa học và nghệ thuật sư phạm giảng viên tạo cho sinh viên nhu cầu,hứng thú, tích cực học tập và niềm say mê khoa học
Do vậy hoạt động giảng dạy của giảng viên có thể hiểu như một tập hợp các biện pháp sư phạm được sư dụng để tạo ra tính tích cực, chủ động, sáng tạo của sinh viên giúp họ học tập có kết quả tốt nhất
Toàn bộ các hoạt động của giảng viên luôn hướng vào người sinh viên
Sinh viên vừa là đối tượng, vừa là mục tiêu giảng dạy của giảng viên, đồng thời sinh viên phải là động lực chính của quá trình học tập Đó chính là quan điểm “dạy học lấy sinh viên làm trung tâm”.
Kinh nghiệm thực tế cho thấy để giảng dạy tốt, giảng viên cần có ba điều
quan trọng đó làm chủ kiến thức, làm chủ giảng đường và làm chủ cảm xúc bản thân
Trang 16Giảng viên làm chủ kiến thức khi đã trở thành nhà khoa học, nhà chuyênmôn giỏi, làm chủ giảng đường khi họ là nhà sư phạm chuyên nghiệp nắmvững đặc điểm và quy luật tâm lý, nhận thức của sinh viên, làm chủ cảm xúcbản thân khi đã có kinh nghiệm sư phạm, vững vàng về chuyên môn, tâmhuyết với nghề nghiệp và với sinh viên
Trong quá trình dạy học mối quan hệ giữa hoạt động giảng dạy của giảngviên và hoạt động học tập của sinh viên có tính biện chứng, tác động qua lạihai chiều và cùng phát triển
Kết quả học tập của sinh viên phụ thuộc rất nhiều vào mối quan hệ tíchcực giữa giảng viên và sinh viên
Sự tương tác tích cực giữa giảng viên và sinh viên làm cho sinh viên đạtđược các mục tiêu học tập và làm cho giảng viên hoàn thiện được nghệ thuật
sư phạm của mình Dạy tốt dẫn đến học tốt, học tốt yêu cầu phải dạy thật tốt,đó là một lôgic tất yếu
1.3 Những nhân tố tham gia đảm bảo chất lượng dạy học
Quá trình dạy học khi xét theo quan điểm hệ thống là một chỉnh thể trọnvẹn, có cấu trúc gồm nhiều thành tố, môi thành tố có vị trí xác định, có chứcnăng riêng và có mối quan hệ biện chứng với nhau Môi thành tố của quátrình dạy học vận động theo quy luật riêng, nhưng chúng lại tuân theo quyluật chung của toàn hệ thống
Chất lượng dạy và học phụ thuộc vào tất cả các thành tố của quá trìnhdạy học, do vậy muốn nâng cao chất lượng dạy học phải nâng cao chất lượngcủa từng thành tố Chúng ta sẽ phân tích làm rõ vai trò của các thành tố tronghệ thống quá trình dạy học:
+ Mục tiêu dạy học
Quá trình dạy học được bắt đầu từ việc xây dựng các mục tiêu dạy học.Mục tiêu dạy học là những dự kiến về kết quả học tập của sinh viên phải đạtđược sau một chương trình, một học phần, một bài học Mục tiêu là căn cứ đểgiảng viên tổ chức giảng dạy và để sinh viên phấn đấu trong học tập, đồngthời là cơ sở để đánh giá kết quả học tập của sinh viên
Mục tiêu dạy học ở trường đại học được thiết kế cho từng trình độ đàotạo, từng chương trình, từng học phần, từng bài học Căn cứ vào mục tiêugiảng viên lựa chọn nội dung, phương pháp, phương tiện và các hình thức tổchức dạy học cho phù hợp Mục tiêu dạy học được thiết kế thành ba tiêu chíkiến thức, kỹ năng và thái độ (xem mục 2)
Với tầm quan trọng của mục tiêu dạy học, cho nên cần phải xác địnhđúng và đầy đủ các mục tiêu cho từng bài dạy, từng học phần, từng chươngtrình đào tạo, giảng viên và sinh viên cùng phấn đấu để đạt được các mục tiêuđó
+ Nội dung dạy học
Nội dung dạy học là hệ thống kiến thức khoa học và kỹ năng nghềnghiệp được thiết kế thành các học phần, các chuyên đề, các bài giảng màsinh viên phải học tập nắm vững Nội dung dạy học là một thành tố quantrọng để đảm bảo chất lượng dạy học
Trang 17Trường đại học nào có chương trình, nội dung dạy học hiện đại, đượcthiết kế hợp lý, thường xuyên cập nhật, nơi đó có chất lượng đào tạo tốt Uytín của một trường đại học được đánh giá bằng mức độ hiện đại và chất lượngcủa chương trình, nội dung dạy học.
Nội dung dạy học ở đại học được lựa chọn từ các lĩnh vực khoa học vànghề nghiệp, được thiết kế theo quan điểm hệ thống, tích hợp và phát triển,phù hợp với mục tiêu đào tạo các chuyên ngành, được mô đun hoá thuận tiệncho sinh viên học tập theo học chế tín chỉ
+ Giảng viên và sinh viên
Quá trình dạy học có hai thành tố đặc biệt quan trọng, quyết định chấtlượng hoạt động dạy và học, đó là giảng viên và sinh viên
Giảng viên là người giữ vai trò định hướng, tổ chức giảng dạy, quản lýsinh viên học tập và đảm bảo chất lượng chung của một lớp học
Sinh viên là người chủ động, tích cực học tập, người quyết định kết quảhọc tập của bản thân và có ảnh hưởng đến chất lượng học tập chung của tậpthể lớp
Trong các trường đại học cần có một đội ngũ giảng viên đủ về số lượng,đồng bộ về cơ cấu, có phẩm chất và năng lực chuyên môn tốt Chất lượng độingũ giảng viên là một tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng của trườngđại học Không có một cơ sở giáo dục đại học nào lại có chất lượng vượt quađược chất lượng đội ngũ giảng viên
Chất lượng tuyển sinh và những cố gắng liên tục của sinh viên trong quátrình học tập là cơ sở đảm bảo cho chất lượng nguồn nhân lực xã hội trongtương lai
Trình độ đầu vào của sinh viên có ý nghĩa to lớn đối với quá trình đàotạo, ta có thể ví đó là nguyên liệu đầu vào của quá trình sản xuất hàng hóa,nguyên liệu tốt là tiền đề của chất lượng hàng hóa đầu ra
+ Phương pháp dạy học
Phương pháp dạy học là cách thức tổ chức giảng dạy của giảng viên vàcách thức học tập của sinh viên phù hợp với các nguyên tắc chung để giúpsinh viên đạt được các mục tiêu học tập của mình đó là “học để biết, học đểlàm, học để chung sống và học để tự khẳng định mình” trong xã hội thông tin.Ở trường đại học giảng viên phải sử dụng các phương pháp dạy học linhhoạt, sáng tạo để phát huy tính tích cực, tự giác học tập của sinh viên Sinhviên phải sử dụng các phương pháp học tập chủ động, tích cực, sáng tạo đểđạt được mục tiêu học tập của mình
Sự tinh thông về phương pháp dạy học thể hiện trình độ sư phạm của độingũ giảng viên và của uy tín của nhà trường Phương pháp dạy học là yếu tốnăng động nhất, quyết định chất lượng quá trình dạy học
+ Phương tiện dạy học
Phương tiện dạy học là cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật phục vụ cho quátrình dạy và học Tính hiện đại của sở vật chất là thước đo trình độ của mộttrường đại học và là điều kiện quan trọng để đảm bảo chất lượng dạy và họctập của giảng viên và sinh viên
Trang 18Phương tiện dạy học là công cụ nhận thức và thực hành của sinh viên vàlà công cụ hô trợ đắc lực cho hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa họccủa giảng viên trong nhà trường
Trong các trường đại học cần được trang bị các phương tiện kỹ thuật dạyhọc hiện đại, đồng bộ, chất lượng tốt và cần được khai thác và sử dụng hợp lý,để đạt được mục tiêu dạy học
+ Môi trường dạy học
Môi trường là nơi diễn ra quá trình dạy học Môi trường có ảnh hưởngrất lớn đến kết quả học tập và tu dưỡng của sinh viên
Môi trường có thể hiểu là khung cảnh chính trị, điều kiện kinh tế, vănhoá, xã hội ở địa phương, trong nước và thế giới Môi trường học tập đượchiểu là môi trường vật chất và văn hoá học đường, bao gồm nguồn lực conngười: giảng viên, nhà quản lý, nhân viên có năng lực, mẫu mực, thân thiện,tập thể sinh viên tích cực, có phong trào học tập vươn tới đỉnh cao Cơ sở vậtchất, thiết bị kỹ thuật đồng bộ, giảng đường, thư viện, phòng thí nghiệm, nhàxưởng thực hành hiện đại, cảnh quan văn minh Nguồn tài liệu giảng dạy,phương tiện giáo khoa phong phú Nguồn tài chính dồi dào dành cho đàotạo, nghiên cứu khoa học và cho các hoạt động học tập, thực hành, tham quanthực tế của sinh viên
Môi trường dạy học còn bao gồm cả tính chuyên nghiệp của bộ phận tổchức, quản lý đào tạo, xây dựng nề nềp dạy học, quản lý việc thực hiện nộidung chương trình, đổi mới phương pháp dạy học, cũng như việc tổ chứckiểm tra, đánh giá quá trình học tập của sinh viên một cách khách quan vànghiêm túc
Môi trường dạy học còn là nề nếp hoạt động của nhà trường, là quá trìnhxây dựng “nhà trường thân thiện, sinh viên tích cực”
Với nghĩa rộng môi trường còn bao gồm cả phương tiện, điều kiện vậtchất, học liệu, thư viện dành cho sinh viên học tập
Như vậy, quá trình dạy học là một chỉnh thể có tính hệ thống, được cấu thành bởi nhiều thành tố, để nâng cao chất lượng dạy học cần phải nâng cao chất lượng của tất cả các thành tố và cần khai thác chúng phục vụ cho mục tiêu chất lượng của nhà trường.
2 MỤC TIÊU CUẢ QUÁ TRÌNH DẠY HỌC Ở ĐẠI HỌC.
Qua nghiên cứu bản chất quá trình dạy học ở bậc đại học và khảo sátnhững yêu cầu thực tế của xã hội hiện đại đối với nguồn nhân lực, ta thấy quátrình dạy học ở bậc đại học cần phải đạt được ba mục tiêu quan trọng sau đây:
+ Một là, giúp sinh viên nắm vững hệ thống kiến thức khoa học và nghiệp vụ theo chương trình đào tạo
Quá trình dạy học ở đại học được tiến hành trước hết là để giúp sinh viênhọc tập nắm vững hệ thống kiến thức khoa học và nghiệp vụ được quy địnhtrong chương trình đào tạo, nhằm giúp họ có đủ kiến thức để hành nghề và đểtự phát triển bền vững trong tương lai
Theo quan niệm cổ điển, đối với giảng viên, giúp sinh viên nắm vữngkiến thức đồng nghĩa với việc thực hiện hết chương trình giảng dạy, đối với
Trang 19sinh viên, nắm vững kiến thức đồng nghĩa với việc tại hiện lại được những gìđã được nghe, được học Điều đó nói lên một quan niệm chưa đầy đủ về bảnchất quá trình dạy học và ảnh hưởng đến việc đánh giá kết quả học tập củasinh viên
Theo B.S.Bloom nhà nghiên cứu giáo dục Hoa kỳ, được Anderson vàKrathwohl phát triển (2001) thì việc nắm vững kiến thức của sinh viên đượcthể hiện bằng sáu mức độ nhận thức, tăng dần từ: nhận biết, thông hiểu, vậndụng, phân tích, đánh giá và tổng hợp kiến thức Cụ thể như sau:
+ Nhận biết là sự nhớ lại, hồi phục lại các nội dung kiến thức đã học, đãtiếp cận trước đó Nhận biết được thể hiện bằng số lượng kiến thức đã tích luỹđược bằng trí nhớ của bản thân
+ Thông hiểu kiến thức là sự nắm vững bản chất các vấn đề học tập, biết
rõ nguồn gốc phát sinh, quy luật phát triển, các dấu hiệu đặc trưng của cáchiện tượng nghiên cứu Khi đã thông hiểu sinh viên có thể giải thích được vấnđề, có thể đưa ra được các định nghĩa riêng
+ Vận dụng kiến thức là khả năng áp dụng kiến thức đã học để giải quyếtmột vấn đề thực tế, làm một công việc cụ thể, đó là quá trình chuyển hoá kiếnthức thành kỹ năng hoạt động, làm cho kiến thức trở nên vững chắc hơn + Phân tích là thao tác chia nhỏ, đi sâu vào từng khía cạnh của từng vấnđề, từng nội dung học tập Phân tích được các vấn đề là lúc sinh viên đã họctheo chiều sâu, đã hiểu đúng bản chất các sự kiện, hiện tượng nghiên cứu + Đánh giá là mức độ cao của quá trình nhận thức, biết nhận xét, đánhgiá kiến thức là khi sinh viên đã có kiến thức và phương pháp suy luận lôgic ởtrình độ cao, có thể nêu ra được các quan điểm cá nhân
+ Tổng hợp là trình độ biết gắn kết các kiến thức đã học thành một hệthống, đó chính là quá trình kiến tạo tri thức Kiến thức do sinh viên kiến tạo
sẽ là kiến thức bền vững nhất
Trang 20Mức độ Quy trình Các từ mô tả hoạt động
Nhận biết Xác định lại hoặc hồi tưởng
Áp dụng Sử dụng quy trình hoạt động
trong một tình huống cụ thể
Lấy thí dụ minh hoạ, áp dụng,thực hành, sử dụng, minh chứng Phân tích
Chia thông tin thành nhiều phầnvà xác định mối quan hệ củachúng
Phân biệt, chọn lựa, phác thảo, sosánh, đặt câu hỏi
Đánh giá
Phê bình, đưa ra các nhận xétvề tính nhất quán của một quytrình, hoặc giá trị một sản phẩm,một ý tưởng
Phán xét, đánh giá, xếp hạng, đolường, dự báo, ước tính, lựachọn
Tổng hợp
Kết hợp các yếu tố hình thànhmột chỉnh thể, một hệ thốngnhất quán hoặc tái tổ chức thànhmột cấu trúc mới
Soạn thảo, đề xuất, khuyến nghị,lập kế hoạch, thiết kế, xây dựng,hình thành, tạo ra
Bảng phân loại trình độ nhận thức của Bloom được Anderson và
Krathwohl phát triển năm 2001
Hai là: Giúp sinh viên hình thành hệ thống kỹ năng vận dụng kiến thức
Ở trường đại học cùng với việc tổ chức cho sinh viên học tập nắm vữnghệ thống kiến thức lý thuyết, giảng viên còn phải tổ chức cho sinh viên thựchành vận dụng kiến thức đã học vào thực tế, qua đó hình thành kỹ năng, kỹxảo hoạt động và năng lực chuyên môn
Trong chương trình đào tạo ở trường đại học, sinh viên được tham gialuyện tập nhiều loại kỹ năng như:
+ Kỹ năng tìm kiếm, xử lý thông tin lý thuyết
+ Kỹ năng giải các bài tập môn học
+ Kỹ năng làm thí nghiệm, thực nghiệm
+ Kỹ năng thực hành, thực tập chuyên môn, nghiệp vụ
+ Kỹ năng làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp
+ Kỹ năng giải quyết các tình huống thực tế
Kỹ năng được hình thành qua luyện tập và phát triển dần theo các mứcđộ từ thấp đến cao đó là: làm theo mẫu, thao tác hoá, chính xác hoá, liên kếtvà tự động hóa
+ Làm theo mẫu là quan sát bắt chước, phỏng theo nguyên bản cách làmcủa người hướng dẫn để tạo ra sản phẩm
+ Thao tác hoá là mức độ thực hiện công việc theo đúng các yêu cầubằng trí nhớ của bản thân
Trang 21+ Chính xác hoá là mức độ làm việc tự tin, có sự kiểm soát của ý thức,không cần sự hô trợ của người khác
+ Liên kết là sự phối hợp, điều chỉnh, phát triển các thao tác, đáp ứng cácmục tiêu, để hoàn thành tốt công việc đang làm
+ Tự động hoá là mức độ thuần thục, kỹ xảo, tạo ra được sản phẩm,không cần có sự tham gia của ý thức ở cấp độ chung nhất
Như vậy, dạy sinh viên thực hành tức là dạy sinh viên thực hiện các quytrình, phương pháp, thao tác hoạt động, tìm ra các phương án tối ưu giải quyếtcông việc trong các tình huống thực tế
Liên kết Điều chỉnh, tích hợp các ý
tưởng để thực hiện mục tiêukhông theo tiêu chuẩn
Xây dựng, phối hợp, tích hợp,điều chỉnh, phát triển, hình thành
Tự động
hóa
Không có sự tham gia của ý
thức ở cấp độ chung nhất
Thiết kế, cụ thể hoá, quản lý,phát minh
Bảng phân loại của Dave và Simpson
Ba là: Giúp sinh viên hình thành hệ thống thái độ tích cực với thực tiễn cuộc sống
Mục tiêu thứ ba của quá trình dạy học là giúp sinh viên hình thành hệthống thái độ tích cực đối với thực tiễn cuộc sống
Thái độ là nét đặc trưng tâm lý cá nhân, là ý thức của cuộc sống, là khâutrung gian giữa nhận thức và hành vi, mang mầu sắc tình cảm Thái độ đượcbiểu hiện rõ nét trong cách ứng xử của con người với tự nhiên và xã hội Tháiđộ tốt là điều kiện để môi cá nhân tiến bộ, thành đạt trong cuộc sống tươnglai
Trong quá trình dạy học ở đại học cần phải giáo dục hình thành cho sinhviên hệ thống thái độ ứng xử đúng đối với các giá trị của khoa học, với việchọc tập, với con người, với lao động nghề nghiệp, với dân tộc, với nhân loạivà cả với thế giới tự nhiên
Qua học tập và thực tế cuộc sống, thái độ của sinh viên được hình thànhvà phát triển, tăng dần theo các mức độ từ: tiếp nhận, phản hồi, định giá, kháiniệm hoá và chủ thể hoá
+ Tiếp nhận là chú ý lắng nghe, theo dõi những ý kiến chỉ dẫn, những tácđộng của nhà giáo dục
+ Phản hồi là những đáp lại tức thì trước những tác động cuả nhà giáodục, biểu hiện bằng sự đồng tình, phân vân hay phản đối
Trang 22+ Xác định giá trị là quá trình phân tích, cân nhắc các giá trị, suy nghĩnội tâm xem nên làm gì và làm như thế nào trước những yêu cầu, những tìnhhuống đang xảy ra
+ Khái niệm hoá là quá trình phát triển hệ thống các giá trị, hình thànhtri thức, hiểu biết, quyết định tuân theo một định hướng
+ Chủ thể hoá là quá trình hình thành ý thức, hành vi, niềm tin, có hệthống, ổn định, bền vững, trở thành triết lý cuộc sống của con người
Tiếp
nhận
Cởi mở, sẵn sàng,lắng nghe
Lắng nghe, trao đổi, thừa nhận, thựchiện, cảm nhận, chỉ ra
Phản hồi Phản ứng và tham
Phân tích các giá trị
và thể hiện quanđiểm các nhân
Biện hộ, thách thức, đấu tranh, bác bỏ,chứng minh, thuyết phục, chia sẻ, đềxuất, khởi xướng
Hệ thống
hoá
Dàn xếp các xungđột nội bộ, phát triểnhệ thống giá trị
Xây dựng, phát triển, hình thành, bảovệ, điều chỉnh, liên kết, ưu tiên, giảiquyết, sắp xếp, so sánh
Chủ thể
hoá
Áp dụng hệ thống, niềm tin và hình thành các triết lý
Hành động, biểu lộ, tác động, giải quyết, thực hành
Thang phân loại của Bloom về lĩnh vực thái độ
Tóm lại, quá trình dạy học ở đại học hướng tới ba mục tiêu gắn bó chặtchẽ với nhau, có mối quan hệ biện chứng với nhau Các mục tiêu dạy học khithiết kế cần được diễn đạt cụ thể, có thể định lượng, làm cơ sở để đánh giáchất lượng đào tạo, đánh giá kết quả học tập của sinh viên
Mức
độ
Nhận thức (Knowledge)
Kỹ năng (Skills)
Thái độ
(Attitudes)
2 Thấu hiểu Thao tác hoá Phản hồi
3 Vận dụng Chính xác hoá Xác định giá trị
5 Đánh giá Tự động hoá Chủ thể hoá
6 Tổng hợp
Bảng tóm tắt chung bảng thang phân loại các mục tiêu
3 ĐỘNG LỰC VÀ LÔGIC CỦA QUÁ TRÌNH DẠY HỌC
3.1 Động lực của quá trình dạy học:
Trang 23Quá trình dạy học là quá trình vận động và phát triển trong nhận thức củasinh viên, sự vận động này có nguồn gốc từ việc giải quyết các mâu thuẫn cơbản, nội tại của chính người sinh viên và được quy định bởi các mục tiêu họctập
Trong quá trình dạy học ẩn chứa rất nhiều mâu thuẫn, thí dụ như mâuthuẫn giữa mục tiêu và điều kiện để đạt mục tiêu, mâu thuẫn giữa nội dungdạy học hiện đại và phương pháp dạy học chậm đổi mới, giữa động cơ và kếtquả học tập… Trong các mâu thuẫn đó có một mâu thuẫn cơ bản đó là mâuthuẫn giữa nhu cầu nhận thức và khả năng nhận thức của người sinh viên, nếumâu thuẫn này được giải quyết sẽ trở thành động lực thúc đẩy quá trình dạyhọc phát triển
Thực tế cho thấy quá trình học tập của sinh viên chỉ tiến lên được khi họ ýthức được mục tiêu và nhiệm vụ học tập, biết chuyển hoá những yêu cầu của xãhội, của nội dung chương trình, của giảng viên thành nhu cầu của bản thân, từ đómà cố gắng vươn lên để đạt được các mục tiêu đã xác định Không có nhu cầuhọc tập, không có nhu cầu làm giàu kiến thức, không sự cố gắng vươn lên, thìkhông thể có kết quả học tập tốt Môi con người đều có những nhu cầu cho sựsống và những nhu cầu tâm lý liên quan tới sự phát triển cá nhân và lòng tựtrọng Lòng tự trọng là một nhân tố quan trọng trong việc xác định mục tiêu vàmức độ hứng thú học tập của sinh viên
Nhiệm vụ của giảng viên là xuất phát từ mục tiêu dạy học, từ các yêu cầucủa chương trình, nội dung dạy học, bằng nghệ thuật sư phạm khơi dậy nhucầu, hứng thú nhận thức, khích lệ sinh viên nô lực ý chí để đạt được mục tiêuđã xác định
Trong quá trình giảng dạy người giảng viên phải lưu ý hai điều quantrọng sau đây:
1 Thiết kế nội dung bài giảng phù hợp với trình độ của sinh viên và cầnnâng dần các yêu cầu trong suốt quá trình dạy học để tạo nên sự cố gắng liêntục của sinh viên
2 Bằng nghệ thuật sư phạm chuyển hoá những yêu cầu của chương trìnhthành nhu cầu học tập của sinh viên, phải tạo ra môi trường và các điều kiệnhọc tập thuận lợi cho sinh viên để họ phấn đấu vươn lên bằng chính khả năngcủa mình
Từ những phân tích trên ta có thể đi đến kết luận: động lực của quá trình dạy học là việc giải quyết mâu thuẫn cơ bản giữa một bên là nhu cầu nhận thức và bên kia là trình độ nhận thức của người sinh viên ở một thời điểm nhất định, giảng viên là người tạo dựng các yêu cầu và bằng nghệ thuật sư phạm tổ chức cho họ tự giải quyết mâu thuẫn bằng sự nỗ lực của bản thân
3.2 Tiến trình dạy học
Quá trình học tập về bản chất là quá trình nhận thức và kiến tạo tri thứccủa sinh viên, vì vậy quá trình dạy học chỉ có thể đạt được kết quả tốt khingười giảng viên tuân theo quy luật nhận thức trong tiến trình giảng dạy củamình Bài giảng của giảng viên được tổ chức theo quy trình sau đây:
Trang 24a Đề xuất vấn đề và tạo cho sinh viờn ý thức về mục tiờu và các nhiệm
vụ học tập
Đờ̉ thực hiợ̀n mụ̣t bài giảng trước hờ́t giảng viờn phải nờu chủ đờ̀ học tọ̃p,xác định mục tiờu và phõn tớch các nhiợ̀m vụ nhằm chuẩn bị tõm thờ́ học tọ̃pcho sinh viờn
Giảng viờn có thờ̉ bắt đõ̀u bài giảng bằng cách đưa ra mụ̣t thớ dụ thực tờ́,mụ̣t tình huụ́ng mõu thuẫn, mụ̣t sự kiợ̀n hay hiợ̀n tượng khác thường, nhằmgõy hứng thú học tọ̃p, đặt sinh viờn vào tình huụ́ng phải tư duy, từ đó họ sẽ tọ̃ptrung trớ lực vào viợ̀c học tọ̃p
b Tổ chức cho sinh viờn nghiờn cứu, khám phá tri thức mới
Đờ̉ giúp sinh viờn nắm vững kiờ́n thức mới, giảng viờn phải tụ̉ chức chosinh viờn hoạt đụ̣ng dưới nhiờ̀u hình thức khác nhau như: nghiờn cứu tài liợ̀u,thảo luọ̃n tọ̃p thờ̉, quan sát các hiợ̀n tượng tự nhiờn, xã hụ̣i, kỹ thuọ̃t…, làmcác thớ nghiợ̀m, thực nghiợ̀m khoa học qua đó sinh viờn rút ra các kờ́t luọ̃n,hình thành các khái niợ̀m, các quy tắc khoa học
c Hướng dẫn sinh viờn thực hành vận dụng kiến thức
Cùng với viợ̀c giúp sinh viờn nắm vững kiờ́n thức lý thuyờ́t, giảng viờncũn đưa ra các bài tọ̃p đờ̉ sinh viờn thực hành, luyợ̀n tọ̃p vọ̃n dụng lý thuyờ́t,nhằm hình thành kỹ năng, kỹ xảo và hiờ̉u lý thuyờ́t sõu sắc hơn
d Hướng dẫn sinh viờn hệ thống hoá kiến thức
Sau khi nghiờn cứu tài liợ̀u và luyợ̀n tọ̃p thực hành, giảng viờn cõ̀n giúpsinh viờn nhìn lại các vṍn đờ̀ đã học mụ̣t cách tụ̉ng quát, chớnh xác hóa cáckhái niợ̀m, bằng cách so sánh, phõn loại, lọ̃p bảng, vẽ sơ đụ̀, biờ̉u đụ̀ đờ̉ nhṍnmạnh những nụ̣i dung trọng tõm, quan trọng nhṍt Đõy chớnh là quá trình hợ̀thụ́ng hoá, kiờ́n tạo lại tri thức, biờ́n tri thức nhõn loại thành kiờ́n thức của bảnthõn
e Đánh giá kết quả học tập
Đánh giá là mụ̣t khõu của quá trình dạy học, đụ̀ng thời là mụ̣t phươngpháp đờ̉ thúc đẩy tớnh tớch cực học tọ̃p của sinh viờn
Đánh giá và tự đánh giá được thực hiợ̀n thường xuyờn trong và sau bàigiảng, nhằm xem xột mức đụ̣ nắm vững kiờ́n thức và kỹ năng của sinh viờn,đờ̉ từ đó giảng viờn kịp thời điờ̀u chỉnh phương pháp dạy học cho có hiợ̀u quả
Câu hỏi ôn tập và thảo luận
1 Phõn tớch mụ́i quan hợ̀ tơng tác giữa giảng viên, sinh viờn trongquá trình dạy học
2 Phân tích quan điểm: “dạy học lấy sinh viờn làm trungtâm” và chỉ ra cách thức triển khai quan điểm này trongthực tế
3 Tại sao có thể nói muốn nâng cao chất lợng dạy họcphải nâng cao chất lợng các thành tố của quá trình dạy học ?
Chủ đề hội thảo
Chủ đề 1 “Dạy thực chất, học thực chất, thi thực chất ? ”
Trang 25Chủ đề 2: Sư phạm tương tác.
CHƯƠNG 3 NGUYấN TẮC DẠY HỌC Ở ĐẠI HỌC
1 KHÁI NIậ́M NGUYấN TẮC DẠY HỌC Ở ĐẠI HỌC
Trong đời sụ́ng hàng ngày chúng ta vẫn thường sử dụng những khái niợ̀mnhư nụ̣i quy, quy tắc, nguyờn tắc và được hiờ̉u chung đó là những yờu cõ̀u bắtbuụ̣c mà mọi người phải tuõn theo Tuy nhiờn đõy là những khái niợ̀m khácnhau vờ̀ nụ̣i hàm và vờ̀ ý nghĩa nờn chúng cõ̀n phải được phõn biợ̀t rừ ràng
- Nụ̣i quy là những quy định nụ̣i bụ̣ của mụ̣t tọ̃p thờ̉, mụ̣t cơ quan mà cácthành viờn trong đó phải có trách nhiợ̀m tự giác tuõn thủ, thớ dụ nụ̣i quy lớphọc, nụ̣i quy cơ quan, trường học…
- Quy tắc được hiờ̉u như những quy trình, quy phạm tớnh kỹ thuọ̃t, đượcrút ra từ các nguyờn lý khoa học đã được thực nghiợ̀m chứng minh, thớ dụ quytắc vọ̃t lý, quy tắc toán học
- Nguyờn tắc là những luọ̃n điờ̉m có tớnh định hướng, được rút ra từ mụcđớch cụng viợ̀c, từ những nguyờn lý chung và từ những kinh nghiợ̀m hoạtđụ̣ng thực tiờ̃n Nguyờn tắc có giá trị chỉ dẫn các hoạt đụ̣ng phức tạp, có đụngngười tham gia
Dạy học là mụ̣t hoạt đụ̣ng có tớnh khoa học, tớnh kỹ thuọ̃t và tớnh nghợ̀thuọ̃t cao, vì thờ́ đờ̉ đảm bảo cho quá trình dạy học đạt tới chṍt lượng và hiợ̀uquả tụ́t cõ̀n phải có các nguyờn tắc chỉ đường
Chúng ta có thờ̉ thụ́ng nhṍt mụ̣t định nghĩa: Nguyờn tắc dạy học là hệ thống những luận điểm, những yờu cầu sư phạm, cú vai trò chỉ dẫn quỏ trình dạy học nhằm đạt tới chất lượng và hiệu quả mong muốn
Từ rṍt lõu, trong lịch sử nhà trường, các nhà giáo dục đã từng đờ̀ xướngnhiờ̀u hợ̀ thụ́ng nguyờn tắc dạy học và yờu cõ̀u giảng viờn phải tuõn theo.Ngày nay trong sự phát triờ̉n của khoa học và cụng nghợ̀, lại càng phải chú ýnhiờ̀u đờ́n các nguyờn tắc dạy học như những yờu cõ̀u đụ́i với giảng viờn vànhà trường trong tụ̉ chức quá trình dạy học
Sau đõy là “Bảy nguyờn tắc dạy tụ́t ở bọ̃c đại học” (Seven Principles forGood Practice in Undergraduate Education) do Arthur W Chickering (GeorgeMason University) và Zelda F Gamson (University of Massachusetts atBoston) xõy dựng và được Hiợ̀p hụ̣i các trường đại học Hoa Kỳ (AAHE) phụ̉biờ́n vào năm 1987, sau đó được truyờ̀n bá sang Canada, Anh quụ́c và cácnước chõu Âu khác
Trong những năm gõ̀n đõy, nhiờ̀u trường đại học ở Mỹ như University ofTennessee, University of Texas đã tụ̉ chức nghiờn cứu trờn các đụ́i tượng sinhviờn và các ngành học khác nhau làm cho các nguyờn tắc này phù hợp hơnvới thực tờ́ giáo dục hiợ̀n đại
Đụ́i tượng hụ trợ chớnh của bảy nguyờn tắc này là giảng viờn các trườngđại học, tuy nhiờn sinh viờn cũng cõ̀n biờ́t đờ̉ định hướng học tọ̃p và cán bụ̣
Trang 26quản lý nhà trường cần biết để hô trợ cho thầy giảng dạy và trò học tập tốthơn.
2 BẢY NGUYÊN TẮC DẠY TỐT Ở BẬC ĐẠI HỌC
Nguyên tắc 1: Tăng cường giao tiếp giữa giảng viên và sinh viên:
Tăng cường giao tiếp giữa giảng viên và sinh viên có mục đích tạo nênmột môi trường sư phạm thầy trò thân thiện, sinh viên tích cực học tập
Trong giao tiếp, giảng viên hiểu được tâm tư, nguyện vọng, trình độ nănglực học tập của sinh viên, để giúp họ học tập tốt, hoặc vượt qua những khókhăn, thử thách đạt được mục tiêu học tập
Qua giao tiếp với thầy, sinh viên sẽ có tình cảm kính trọng, học tập noigương thầy, được thầy chỉ bảo sẽ có ý thức học tập tốt hơn và biết định hướngtốt hơn cho tương lai
Các biện pháp cần áp dụng:
+ Đối với sinh viên hệ chính quy, giảng viên nên:
- Cố gắng nhớ tên sinh viên càng nhiều càng tốt
- Có lịch tiếp sinh viên tại nơi làm việc
- Gặp gỡ sinh viên trong giờ lên lớp
- Tham dự các hoạt động chính khoá và ngoại khoá của tập thể sinhviên, dự các buổi thảo luận nhóm
- Giúp sinh viên giải quyết các thắc mắc về khoa học, nghiệp vụ, chuyênmôn trong và ngoài chương trình học tập
- Tư vấn cho sinh viên về kế hoạch học tập theo tín chỉ và rèn luyện kỹnăng nghiệp vụ
- Quan tâm giúp đỡ những sinh viên xuất sắc hoặc đang gặp khó khăntrong đời sống và học tập
- Khuyến khích sinh viên nêu ý kiến thắc mắc, trình bày quan điểm họcthuật của cá nhân
- Trao đổi với sinh viên về mục tiêu học tập, phương hướng phấn đấu vàchia sẻ kinh nghiệm của bản thân
+ Đối với sinh viên các lớp học từ xa, giảng viên nên:
- Khuyến khích sinh viên trao đổi qua hệ thống thư điện tử
- Định kỳ tổ chức thảo luận trực tuyến cùng sinh viên
- Tổ chức các nhóm làm việc ở địa phương
- Đến thăm các điểm làm việc nhóm khi có điều kiện
- Mời đồng nghiệp cùng tham gia hướng dẫn sinh viên các môn học
Nguyên tắc 2: Khuyến khích các hoạt động hợp tác trong sinh viên
Chất lượng học tập trong môi trường làm việc theo nhóm thường tốt hơn
so với làm việc cá nhân Cũng giống như trong mọi công việc, học tập cầnđến sự hợp tác và trao đổi tập thể chứ không phải là ganh đua và biệt lập Làm việc theo nhóm sinh viên có cơ hội hợp tác, hô trợ nhau học tập,chia sẻ và trao đổi ý kiến với nhau để phát triển tư duy, làm sâu sắc thêmnhững hiểu biết, kinh nghiệm cá nhân
Các biện pháp cần áp dụng:
+ Đối với sinh viên hệ chính quy, giảng viên nên:
Trang 27- Tổ chức các nhóm học tập của sinh viên và giao các đề tài làm việctheo nhóm.
- Khuyến khích sinh viên tích cực tham gia trao đổi, thảo luận nhómtại lớp
- Khuyến khích sinh viên tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong mọi hìnhthức tổ chức học tập
- Khuyến khích sinh viên tham gia các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thểthao và các hoạt động tình nguyện của sinh viên trong trường
- Khi đánh giá kết quả học tập của sinh viên cần đánh giá cả chất lượngtham gia các hoạt động nhóm
+ Đối với sinh viên hệ từ xa, giảng viên nên:
- Xây dựng các đề tài làm việc theo nhóm
- Tổ chức trao đổi giữa sinh viên ở các địa phương
- Tổ chức trao đổi trong các nhóm qua thư điện tử
- Lập diễn đàn trên mạng để chia sẻ thông tin với sinh viên
- Định kỳ tổ chức thảo luận trực tuyến
Nguyên tắc 3: Khuyến khích sinh viên sử dụng phương pháp học tập tích cực.
Sinh viên sẽ không học được gì nhiều, nếu đến lớp chỉ để nghe giảng, ghichép, nhớ những gì thầy đã dạy để làm bài kiểm tra, bài thi
Sinh viên cần được trao đổi với nhau về những điều được học, cần viếtvề chúng, liên hệ chúng với những kinh nghiệm đã có, đem áp dụng chúngvào thực tiễn cuộc sống hàng ngày Sinh viên cần sở hữu thật sự những điềuhọ đã được học, bằng chính các hoạt động tích cực, đa dạng của họ
Các biện pháp cần áp dụng:
+ Đối với sinh viên hệ chính quy, giảng viên nên:
- Giúp sinh viên liên hệ những điều đã học với thực tế cuộc sống
- Giới thiệu những tình huống, những kinh nghiệm thực tế để sinh viênphân tích học tập
- Khuyến khích sinh viên đề xuất các ý tưởng mới, các hình thức hoạtđộng mới cho từng môn học
- Xây dựng các bài tập tình huống cho các nhóm thảo luận giải quyết vàtổ chức cho sinh viên báo cáo các kết quả giải quyết trước lớp
- Khuyến khích sinh viên tranh luận với thầy, với bạn về các quan điểmhọc thuật và có ý kiến nhận xét nội dung các tài liệu môn học với thái độ đúngmực
- Tổ chức cho sinh viên làm các thí nghiệm, thực hành, làm các bài tậpnghiên cứu, chuẩn bị hội thảo
- Hướng dẫn sinh viên sử dụng các kỹ thuật học tập động não, lập lượcđồ tư duy
+ Đối với sinh viên hệ từ xa, giảng viên nên:
- Cung cấp nhiều tài liệu môn học để sinh viên có cơ hội lựa chọn, sosánh và tổng hợp
- Xây dựng diễn đàn trên mạng để sinh viên trao đổi với nhau
Trang 28- Tổ chức cho sinh viên chia sẻ kinh nghiệm, giới thiệu các kết quả họctập tốt, sản phẩm tốt của sinh viên trên mạng.
- Tổ chức các nhóm làm việc qua thư điện tử, hội thảo trực tuyến
Nguyên tắc 4: Cung cấp thông tin phản hồi kịp thời
Sự học đòi hỏi người học phải biết mình đã học được những gì và nhữnggì mình học chưa tốt Sinh viên cần được cung cấp thông tin về năng lực thậtsự của họ trong từng môn học và trong toàn khóa học
Khi nhập trường, sinh viên được đánh giá năng lực đầu vào Trong quátrình học tập, sinh viên cần được biết thông tin kịp thời về kết quả học tậptừng môn học Sinh viên cần có cơ hội thể hiện mình, tự đánh giá năng lựccủa mình, biết mình mạnh chô nào, yếu chô nào, còn phải học những gì để đạtđược mục tiêu học tập
Sinh viên cần có sự đóng góp những ý kiến chân tình từ phía thầy, phíabạn để có thể tìm ra các biện pháp phấn đấu tiến bộ không ngừng
Các biện pháp cần áp dụng:
+ Đối với sinh viên hệ chính quy, giảng viên nên:
- Có những nhận xét về ưu, nhược điểm vào các bài làm của sinh viên,góp ý cách khắc phục, sửa những lôi mắc phải
- Tổ chức thảo luận kết quả làm bài của sinh viên trước lớp hoặc trao đổitrực tiếp với từng sinh viên
- Sử dụng nhiều phương pháp đánh giá kết quả học tập của sinh viên
- Sử dụng các phần mềm đánh giá có cung cấp thông tin phản hồi
- Chấm và trả lại bài kiểm tra kịp thời cho sinh viên với những nhận xétchính xác, khách quan
+ Đối với sinh viên hệ từ xa, giảng viên nên:
- Thường xuyên cung cấp thông tin phản hồi về kết quả học tập cho sinhviên qua thư điện tử
- Sử dụng các phần mềm đánh giá có cung cấp thông tin phản hồi
- Thực hiện các bài kiểm tra trước và sau khi kết thúc môn học để giúpsinh viên nhận thấy sự tiến bộ của bản thân
- Tổ chức các buổi giải đáp thắc mắc trực tuyến đối với môn học
- Cung cấp đáp án có lời giải cho các bài kiểm tra sau khi chấm bài
Nguyên tắc 5: Coi trọng yếu tố thời gian
Học tập cần có thời gian và sự nô lực của từng cá nhân trong suốt quátrình học tập Không có thời gian thì không thể diễn ra việc học Quỹ thờigian cho một khoá đào tạo là có hạn, vì vậy sử dụng quỹ thời gian hợp lý, cóhiệu quả là điều cần thiết đối với mọi sinh viên Sinh viên cần được hướngdẫn cách sử dụng quỹ thời gian của mình
Nhà trường cần xây dựng kế hoạch năm học, công bố thời gian biểudành cho sinh viên và cán bộ quản lý, để mọi người biết và chủ động làm việccó hiệu quả nhất
Các biện pháp cần áp dụng:
+ Đối với sinh viên hệ chính quy giảng viên nên: