Phát hiện được lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài.. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài a Luyện đọc: 1 HS đọc toàn
Trang 1Tập đọc: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I/ Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy;bước đầu có giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật ( Nhà Trò, Dế Mèn )
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp- bênh vực người yếu Phát hiện được lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài
II/ Đồ dung dạy - học: tranh minh hoạ
III/ Các hoạt động dạy - học:
A Mở đầu: Giới thiệu 5 chủ điểm
của SGK tập 1
GV giải thích ý nghĩa của từng chủ
điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc
GV treo tranh chủ điểm
Hỏi: Tranh vẽ gì ?
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
a) Luyện đọc: 1 HS đọc toàn bài
GV chia đoạn
Đoạn 1: Hai dòng đầu
Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo
Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo
Đoạn 4: Phần còn lại
GV luyện đọc từ: ngắn chùn chùn, vặt
chân, vặt cánh, ăn hiếp, nức nở
- Hỏi các từ chú giải
- Đọc đến đoạn nào có từ GV hỏi ngay
các từ đó
- Luyện đọc câu đoạn lời ở nhà trò ở
đoạn 3: Lời của Dế Mèn
- GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài
GV hướng dẫn HS trả lời câu hởi và
tìm ý mỗi đoạn
- Dế Mèn gặp chị Nhà Trò trong hoàn
cảnh như thế nào ?
- Em hãy nêu ý của đoạn 1
- HS đọc thầm đoạn 2
- 2 HS đọc 5 chủ điểm
- Thương người như thể thương thân, măng mọc thẳng, trên đôi cánh ước mơ, có chí thì nên, tiếng sáo diều
-HS quan sát tranh
*HS đọc nối tiếp lần 1
*HS đọc nối tiếp lần 2
HS giải nghĩa từ chú giải cho đến hết
*HS đọc nối tiếp lần 3
*HS đọc nhóm đôi
* 2 em đọc lại cả bài
-Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chị Nhà Trò gục đầu khóc bên tảng đá cuội
ý 1 : Dế Mèn gặp chị Nhà Trò
Trang 2- Tìm những chi tiết cho thấy chị nhà
trò rất yếu ớt ?
- Em hãy nêu ý của đoạn 2
- HS đọc thầm đoạn 3
- Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ
như thế nào ?
- Em hãy nêu ý của đoạn 3
- HS đọc thầm đoạn 4
-Những lời nói cử chỉ nào nói lên tấm
lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn ?
- Em hãy nêu ý của đoạn 4
- Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em
thích Cho biết vì sao em thích hình
ảnh đó ?
-HSnêu ý nghĩa câu chuyện
e) Hướng dẫn đọc diễn cảm
GV hướng dẫn đọc từng đoạn phù hợp
với diễn biến câu chuyện
- Treo đoạn cần luyện đọc lên bảng:
“Năm trước gặp khi trời làm đói ……
vặt cánh ăn thịt em”
- GV đọc mẫu đánh dấu những từ ngữ
cần nhấn giọng
3 Củng cố, dặn đò:
Hỏi: Em học được gì ở Dế Mèn ? Vậy
ý nghĩa của câu chuyện là gì ?
- Thân hình chi nhỏ bé, gầy yếu, người bự những phấn như mới lột Cánh chị mỏng ngắn chùn chùn, gúa yếu lại chưa mở.Vì ốm yếu chị kiếm bữa củng chẳng đủ nên lâm vào cảnh nghèo túng
Ý2 : Hình dáng chị Nhà Trò
- Trước đây, mẹ Trò có vay lương ăn của bọn nhện Sau chưa trả được thì đã chết.nhà Trò ốm yếu, không kiếm đủ ăn, không trả được nợ Bọn nhện đã đánh Nhà Trò mấy bận.lần này chúng chăng tơ chặn đường,đe bắt chị ăn thịt
Ý 3: Hoàn cảnh đáng thương của chị Nhà Trò
- Lời nói: Em đừng sợ Hãy về cùng tôi đây.đứa nào độc ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu
- Cử chỉ và hành động: xoè cả hai cánh ra, dắt Nhà Trò đi
Ý 4 : Dế Mèn ra tay nghĩa hiệp
- HS tự nêu và giải thích
- HSnêu ý nghĩa câu chuyện
HS luyện đọc cá nhân
- Một HS đọc cả bài
- 2 HS trả lời
Trang 3Chính tả: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I/ Mục tiêu:
- Nghe – viết và trình bày đúng một đoạn trong bài chính tả : Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.không mắc quá 5 lỗi trong bài
2 Làm đúng các bài tập phân biệt, những tiếng có vần an, ang dễ lẫn
II/ Đồ dung dạy - học :
- Ba tờ phiếu khổ to, viết săn nội dung bài tập 2b
III/ Hoạt động dạy - học:
A Giới thiệu bài
B bài mới
1 giới thiệu bài: nêu yêu cầu
2 Hướng dẫn HS nghe viết
- Hỏi: đoạn trích cho em biết điều gì?
- Đọc các từ khó cho HS viết:
- GV nhắc HS chú ý viết hoa tên riêng,
ghi tên bài vào giữa dòng
3 HS viết bài vào vở
GV đọc từng câu cho HS viết
- GV đọc lại toàn bào chính tả
- Chấm 10 vở
4 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 2b: Điền vào chỗ trống
- Gọi HS nhận xét sửa bài
Bài 3b: Giải các câu đố
3 Cũng cố dặn dò:
Nhận xét tiết học
Dặn về nhà viết vào vở những gì mình
viết sai
Một HS đọc một lượt bài
- Hình dáng yếu ớt đáng thương của Nhà Trò
- Viết các từ khó vào bảng con
HS viết bài vào vở
HS soát lại bài
2 HS đổi chéo vở chấm bài cho nhau
- 2 HS lên bảng làm
- Mấy chú ngan con dàn hàng ngang lạch
bạch đi kiếm mồi
Lá bàng đang đỏ ngọn cây
Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời.
- HS trả lời miệng
Trang 4Luyện từ và câu: CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I/ Mục tiêu:
- Biết được cấu tạo ba phần của tiếng ( âm đầu, vân và thanh) ND ghi nhớ
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở bài tập 1
- HS khá giỏi giải được câu đố ở bài tập 2
II/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ vẽ sẵn sơ đò cấu tạo tiếng
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Giới thiệu bài: nêu mục tiêu
2 Dạy - học bài mới:
2.1 Tìm hiểu ví dụ:
- GV yêu cầu HS đọc thầm và đếm xem
câu tục ngữ có bao nhiêu tiếng
GV ghi bảng câu thơ
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một
giàn
- GV yêu cầu HS đếm thành tiếng từng
dòng (Vừa đọc vừa đập nhẹ lên cạnh
bàn)
+ Gọi 2 HS nói lại kết quả làm việc
+ Yêu cầu HS đánh vần thầm và ghi lại
cách đánh vần tiếng bầu
- phân tích cấu tạo tiếng bầu
+ GV dung phấn màu ghi vào sơ đồ:
Tiếng Âm
đầu
- GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận
cặp đôi câu hỏi: Tiếng bầu gồm có mấy
bộ phận ? Đó là những bộ phận nào ?
+ Kết luận: Tiếng bầu gồm có 3 phần: âm
đầu, vần, thanh
- Yêu cầu HS phân tích các tiếng còn lại
của câu thơ bằng cách kẻ bảng GV viên
có thể chia bàn HS phân tích 2 đến 3 tiếng
+ GV kẻ tên bảng lớp, sau đó gọi HS lên
chữa bài
+ Hỏi: tiếng do những bộ nào tạo thành ?
Cho ví dụ
HS đọc thầm và đếm số tiếng
- 2 HS trả lời: câu tục ngữ có 14 tiếng
- bờ-âu- bâu- huyền- bầu
- HS đánh vần và ghi lại
- Tiếng bầu gồm có 3 bộ phận (âm đầu, vần, thanh)
HS phân tích cấu tạo
+ Tiếng do bộ phận: âm dầu, vần , thanh tạo thành: thương
+Tiếng; thương, lấy,bí, cùng…
Trang 5+ Tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng
“ bầu ” ?
+ Tiếng nào không có đủ các bộ phận như
tiếng “ bầu ” ?
+ Trong tiếng bộ phận nào không thể
thiếu ? Bộ phận nào có thể thiếu ?
- KL:
2.2 Ghi nhớ: Yêu cầu HS đọc thầm phần
ghi nhớ SGK
2.3 Luyện tập:
Bài 1:
GV goi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu mỗi bàn 1 HS phân tích 2 tiếng
- Gọi các bàn lên chữa bài
Bài 2:
Goi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu 1 HS suy nghĩ và giải câu đố
theo nghĩa của từng dòng
3 Củng cố dặn dò:
Nhận xét tiết học
- Tiếng: “ơi” Chỉ có: vần, dấu thanh tạo thành
+ Bộ phận vần và thanh không thể thiếu
Bộ phận âm đầu có thể thiếu + Trong tiếng bộ phận vần và dấu thanh không thể thiếu Bộ phận âm đầu có thể thiếu
HS đọc yêu cầu SGK
- HS phân tích vào vở nháp
nhiễu điều phủ
…
nh đ ph
…
iêu iêu u
…
ngã huyền hỏi
…
HS đọc yêu cầu SGK
- để nguyên là chữ sao, bớt âm đầu thành ao; tóm lại đó là chữ ao
Trang 6Kể chuyện SỰ TÍCH HỒ BA BỂ
I/ Mục tiêu:
- Nghe- kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện: Sự tích hồ Ba Bể
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành của hồ Ba Bể và ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái
II/ Đồ dùng dạy học:
- Các tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK
- Các tranh vẻ hồ Ba Bể hiện nay
III/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
1 Giới thiệu
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài:
- Hỏi: Trong tiết kể chuyện hôm nay
các em sẽ kể lại câu chuyện gì?
- Tên câu chuyện cho em biết điều gì ?
- GV cho HS xem tranh (ảnh) về Hồ
Ba Bể hiện nay và giới thiệu:
2.2 GV kể chuyện
- GV kể lần 1: Giọng kể thong thả, rõ
rang, nhanh hơn ở đợn kể về tai hoạ
trong đêm hội, trở về khoan thai ở
đoạn kết
- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào
từng tranh minh hoạ phóng to trên
bảng
- Dựa vào tranh minh hoạ, đặt câu hỏi
để HS nắm được cốt truyện:
+ Bà cụ ăn xin xuất hiện như thế nào?
+ Mọi người đối xử với bà cụ ra sao?
+ Ai đã ch bà cụ ăn và nghỉ?
+ Chuyện gì đã xảy ra trong đêm?
+ Khi chia tay bà cụ dặn mẹ con bà
goá điều gì?
- Câu chuyện Sự tích Hồ Ba bể
- Tên câu chuyên cho em biết câu chuyện sẽ giải thích về sự hình thành (ra đời) của Hồ
Ba Bể
- HS tiếp nối nhau trả lời đến khi có câu trả lời đúng
+ Bà không biết từ đâu đến Trong bà gớm ghiếc, người bà gầy cò, lở loét, xông lên mùi hôi thối Bà luôn miệng kêu đói
+ Mọi người đều xua đuổi bà
+ Mẹ con bà goá đưa bà về nhà, lấy cơm cho bà ăn và mời bà nghỉ lại
+ Chỗ bà cụ ăn xịn nằm sang rực lên Đó không phải là bà cụ mà là một con giao long lớn
+ Bà cụ nói sắp có lụt và đưa cho mẹ con bà goá một gói tro và hai mảnh vỏ trấu
Trang 7+ Trong đêm lễ hội, chuyện gì đã xảy
ra?
+ Mẹ con bà goá đã làm gì?
+ Hồ Ba Bể đã hình thành như thế
nào?
2.3 Hướng dẫn kể từng đoạn:
- Chia các nhóm, yêu cầu HS dựa vào
tranh minh hoạ và các câu hỏi tìm
hiểu, kể lại từng đoạn cho các bạn
nghe
- Kể trước lớp: Yêu cầu các nhóm cử
đại diện lên trình bày
+ Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi HS kể
2.4 Hướng dẫn kể toàn bộ câu
chuyện.
- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện
trong nhóm
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp
- Yêu cầu HS nhận xét và tìm ra bạn
kể hay nhất lớp
- Cho điểm HS kể tốt
3 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu
chuyện, và xem nội dung bài sau
+ Lụt lội xảy ra, nước phun lên Tất cả mọi vật đều chìm nghỉm
+ Mẹ con bà dùng thuyền từ hai vỏ trấu đi khắp nơi cưu người bị nạn
+ Chỗ đất sụt là Hồ Ba Bể, nhà của hai mẹ con bà gáo thành một hòn đảo nhỏ giữa hồ
- Chia nhóm 4 HS ,lần lượt từng em kể từng đoạn
- Từng em nhận xét
- Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi nhóm chỉ kể 1 tranh
- Nhận xét lời kể của bạn theo các tiêu chí:
Kể có đúng nội dung, đúng trình tự không? Lời kể đã tự nhiên chưa?
- Kể trong nhóm
- 2 đến 3 HS kể toàn bộ câu chuyện trước lớp
- Nhận xét
Trang 8Tập Đọc MẸ ỐM
I/ Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm 1,2 khổ thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
-Hiểu được nội dung bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của bạn nhỏ với nguời mẹ bị ốm
- Học thuộc lòng bài thơ
II/ Đồ dung dạy học:
- Tranh minh hoạ, cái cơi trầu thật
- Bảng phụ
III/ Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Nhà thơ Trần Đăng khoa lúc nhỏ đã
viết được 1 bài thơ nói lên tình yêu
thương tha thiết của mình với mẹ đó là
bai: “Mẹ ốm”
2 Hướng dẫn luyên đọc và tìm hiểu
bài
a Luyện đọc: 1 HS đọc toàn bài
Phân đoạn
Gv ghi câu luyện đọc
* GV đọc mẫu:
Lá trầu / khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều / gấp lại trên đầu bấy nay
b Tìm hiểu bài :
- Đọc 2 khổ thơ đầu, trả lời câu hỏi:
Em hiểu những câu thơ sau cho muốn
nói điều gì?
Lá trầu khô giữa cơi trầu
…….
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm
trưa
- Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng
đối với mẹ được thể hiện qua những
câu thơ nào
- 3 HS đọc 3 khổ và trả lời câu hỏi SGK Nhận xét bài đọc của bạn
*HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
HS luyện đọc từ
* HS đọc nối tiếp lần 2 và hiểu nghĩa từ chú giải
- HS luyện đọc câu
* HS đọc nối tiếp lần 3
* HS đọc nhóm đôi
* 1HSđọc toàn bài
- Những câu thơ trên cho biết mẹ bạn nhỏ bị ốm: không ăn trầu được, không đọc được truyện, không làm lụng được
- Cô bác xóm giềng đến thăm… mang thuốc vào
Trang 9- Bạn nhỏ trong bài thơ đã làm gì để
thể hiện tình cảm của mình đối với mẹ
- Nếu mẹ không bi ốm thì lá trầu,
Truyện Kiều, ruộng vườn sẽ như thế
nào ?
- Hỏi ý nghĩa vủa cụm từ chìa khoá
lặng trong đời mẹ
- Những câu thơ nào trong bài bộc lộ
tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ
đối với mẹ ?
- Vậy bài thơ muốn nói với các em
điều gì ?
c Học thuộc lòng bài thơ
3 Cũng cố dặn dò
- Trong bài thơ em thích nhất khổ thơ
nào ? Vì sao?
- Nêu ý nghĩa của bài thơ ?
Dặn vể nhà học thuộc long bài thơ và
xem trước bài mới
- Ngâm thơ kể chuyện rồi thì hát ca,một mình con song cả 3 vai chèo
- Lá trầu xanh sẽ được mẹ ăn hằng ngày,truyện kiều được đọc, ruộng vười sẽ được mẹ làm
- HS trả lời theo hiểu biết của mình
- Bạn nhỏ thương sót mẹ : nắng mưa từ… đến giờ chưa tan Cả đời….nhiều nếp nhăn -Bạn nhỏ mong mẹ chóng khoẻ: Con mong
mẹ khoẻ dần dần
- Lòng yêu thương của cậu bé đến với mẹ Tình hang xóm láng giềng
- HS tự học thuộc bài
- HS thi học thuộc bài
- Tự trả lời
- Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ đối với mẹ
Trang 10Tập làm văn THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN ?
I/ Mục tiêu:
- Hiểu được đặc điểm cơ bản của kể chuyện Phân biệt được văn kể chuyện với những loại văn khác
- Biết đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu coa cuối, liên quan đến 1,2 nhân vật và nói lên được một điều có nghĩa
II/ Đồ dung dạy học:
- Giấy khổ to + bút dạ Ghi sẵn nội dung bài tập1
- Bảng phụ ghi sẵn sự việc chình trong truyện Sự tích hồ Ba Bể
- VBT tiếng việt
III/ Các hoạt động dạy học:
A Mở đầu: GV nêu y/c cách học
tiết TLV
B Dạy học:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu: Cô sẽ dạy các em cách
viết đoạn văn, bài văn kể chuyện,
miêu tả viết thư, trao đổi với người
thân, giới thiệu địa phương…Tiết
học hôm nay các emm sẽ học bài
văn kể chuyện
2 Phần nhận xét:
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 1 đến 2 HS kể tóm tắt câu
chuyện Sự tích hồ Ba Bể
- Yêu cầu các nhóm thảo luận
- Gọi các nhóm dán kết quả thảo
luận lên bảng
- Yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ
sung
- GV ghi các câu trả lời thống nhất
vào 1 bên bảng
Trả lời: Câu chuyện sự tích hồ Ba Bể
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 1 đến 2 HS khá giỏi kể lại câu chuyện Sự tích
hồ Ba Bể
- Chia nhóm, nhận đồ dung học tập a) Các nhân vật:
bà cụ ăn xin,mẹ con bà nông dân,những người
đi dự lễ( nhân vật phụ, có thể không cần nhắc đến )
b) Các sự việc xảy ra và kết quả:
- Bà cụ ăn xin trong ngày hội cúng phận nhưng không ai cho
- hai mẹ con bà nông dân cho bà cụ ăn xin ăn
và ngủ trong nhà
- Đêm khuya, bà già hiện hình một con khủng long lớn
- Sáng sớm, bà già cho hai mẹ con gió tro và hai mảnh trấu, rồi ra đi
- Nước lụt dâng cao, mẹ con bà nông dân chèo
Trang 11Bài 2:
+ Bài văn có những nhân vật nào ?
+ Bài văn có các sự kiện nào xảy ra
đối với nhân vật ?
+ Bài văn giới thiệu những gì về hồ
Ba Bể
- Theo em thế nào là văn kể
chuyện ?
3 Ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
4 Luyện tập
HĐ1:
- Gọi HS lên đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm
bài
- Gọi 2 đến 3 HS đọc câu chuyện
của mình Các HS khác và GV đặt
câu hỏi
HĐ2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS trả lời câu hỏi
- KL: Trong cuộc sống cần quan
tâm giúp đỡ lẫn nhau Đó là ý nghĩa
câu chuyện các em vừa kể
C Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc phần
ghi nhớ
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện
mình xây dựng cho người thân
nghe và làm bài vào vở
thuyền cứu người
c) Ý nghĩa của truyện: ca ngợi con người có lòng nhân ái, sẵn sàng giúp đỡ cứu giúp đồng loại; khẳng định người có lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng Truyện còn nhằm giải thích
sự hình thành hồ Ba Bể
+ Bài văn không có nhân vật + Bài văn không có sự kiện + Bài văn giới thiệu về vị trí, độ cao, chiều dài, địa hình, cảnh đẹp của hồ Ba Bể
- 3 đến 4 HS đọc phần ghi nhớ
- HS đọc yêu cầu trong SGK
- Làm bài
- Trình bày và nhận xét
- HS đọc yêu cầu trong SGK
- 3 đến 5 HS trả lời
Trang 12Tập làm văn NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN
I/ Mục tiêu:
- Bước đầu hiểu thế nào là nhân vật ( ND ghi nhớ )
- Nhận biết được tính cáchcủa từng người cháu ( qua lời nhận xét của bài )trong câu chuyện Ba anh em
- Bước đầu biết kể tiếp câu chuyện theo tình huống cho trước, đúng tính cách nhân vật
II/ Đồ dung dạy học:
- Giấy khổ to, kẻ sẵn bảng, bút dạ
- Tranh minh hoạ câu chuyện trang 14, SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS kể lại câu cchuyện đã
giao ở tiết trước
- Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Phần nhận xét:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Các em vừa học những câu
chuyện nào ?
- Chia nhóm, phát giấy yêu cầu HS
làm bài
- Gọi 2 nhóm gián giấy lên bảng,
còn lại nhận xét bổ sung
- Hỏi: Nhân vật trong truyện có thể
là ai ?
Bài 2:
- GV gọi 1 HS yêu cầu đọc
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
- Gọi HS trả lời câu hỏi
- 2 HS kể chuyện
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Truyện: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu Sự tích hồ
Ba Bể
- Làm việc trong nhóm
- Nhận xét, bổ sung
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
Sự tích hồ Ba Bể Nhân vật là
người
-Hai mẹ con bà nông dân.
-bà cụ ăn xin -những người
dự lễ Nhân vật là vật
( con vật, đồ vật, cây cối )
-Dế Mèn
- Nhà trò
- bọn nhện
giao long
- Người, con vật
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận
- HS nối tiếp nhau trả lời đến khi nào đúng Tên truyện
Nhân vật