1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích tình hình kinh tế Việt Nam từ 1975-2000

16 800 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Kinh Tế Việt Nam Từ 1975-2000
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2000
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 55,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích tình hình kinh tế Việt Nam từ 1975-2000

Trang 1

Vận dụng lý luận quan điểm toàn diện để phân tích tình hình kinh tế Việt Nam từ

1975 - 2000

Lời nói đầu

Năm 1975, giải phóng Miền Nam, đất nớc ta hoàn toàn độc lập, hai miền Nam - Bắc thống nhất, cách mạng nớc ta chuyển sang giai đoạn mới, cả nớc xây dựng chủ nghĩa xã hội nhiệm vụ đặt ra trớc mắt là phải khắc phục hậu quả nặng nề của chiến tranh và cải rạo nền kinh tế Miền Nam cho phù hợp với mô hình kinh tế xã hội chủ nghĩa ( XHCN)

Xây dựng nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN là một trong những nội dung cơ bản của quá trình đổi mới quản lý kinh tế ở nớc ta và đã đợc các Nghị quyết của Đại hội VI, đại hội VII Đại hội VIII, chiến lợc phát triển kinh

tế xã hội 1991 - 2000, Đại hội IX và Nghị quyết trung ơng Đảng khẳng định trong đó cơ chế thị trờng và quản lý nhà nớc là hai yếu tố cơ bản có mối quan

hệ chặt chẽ với nhau

Đảng và Nhà nớc đã quyết tâm thực hiện quá trình đổi mới thông qua một chơng trình đổi mới thể chế một cách sâu rộng triệt để và toàn diện nhằm thực hiện việc xây dựng nền kinh tế thị trờng XHCN Đổi mới cơ chế quản lý với mục tiêu xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, hình thành toàn diện cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng XHCN

Do vậy việc nghiên cứu quan điểm toàn diện trong việc xây dựng nền kinh tế thị trờng XHCH là hết sức quan trọng và cấp bách Trong 15 năm nỗ lực của toàn Đảng, toàn dân chúng ta đã đạt đợc những thành tựu to lớn Thoát khỏi khủng hoảng, đạt tốc độ phát triển nhanh, đời sống của nhân dân đợc cải thiện, chính trị xã hội ổn định, quốc phòng an ninh đợc giữ Với nền kinh tế đa thành phần hội nhập với nền kinh tế thế giới Và nhất là hiện nay toàn Đảng toàn dân đang tích cực tham gia góp ý kiến xã hội 10 năm phát triển 2001 -

2010 thì nghiên cứu quan điểm toàn diện càng trở nên quan trọng và cấp thiết

I Những lý luận về quan điểm toàn diện

Trang 2

1 Cơ sở lý luận

Quan điểm toàn diện đợc xuất phát từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép quan hệ biện chứng đó là:

Các sự vật hiện tợng không tồn tại cô lập, biệt lập mà thống nhất với nhau, ràng buộc lẫn nhau, qui định và chuyển hoá lẫn nhau

Không chỉ trong tự nhiên mà trong lĩnh vực đời sống xã hội và tinh thần, mọi sự vật - hiện tợng cũng luôn luôn liên hệ, tác động quan lại lẫn nhau Sự liên hệ đó mang tính khách quan và là tính phổ biến của các hiện t-ợng - sự vật trong thế giới khách quan

Trong thế giới khách quan có vô vàn mối liên hệ, chúng rất đa dạng và giữ vai trò vị trí khác nhau trong sự tồn tại vận động và phát triển sự vật hiện t-ợng

+ Có mối liên hệ bên trong ( sự liên hệ tác động lẫn nhau giữa các mặt, các yếu tố, các bộ phận bên trong sự vật hiện tợng ), lại có mối liên hệ bên ngoài và nó cũng là mối liên hệ hết sức quan trọng trong nền kinh tế thị trờng Vì vậy không có sự kiện nào tồn tại trong trạng thái cô lập tách rời các sự kiện khác

+ Có mối liên hệ chung trong toàn bộ thế giới cũng có mối liên hệ riêng trong từng lĩnh vực cụ thể

Từ nhận thức trên trong việc xây dựng nền kinh tế thị trờng đòi hỏi phải

có các yếu tố thị trờng, các công cụ quản lý kinh tế Quan điểm toàn diện ở

đây thể hiện ở chỗ muốn xây dựng nền kinh tế thị trờng phải xây dựng các yếu

tố thị trờng mang tính đồng bộ, tính toàn diện, xây dựng các công cụ đồng thời cũng hoạt động chứ không thể xây dựng các công cụ riêng biệt đứng lẻ loi, riêng rẽ, sẽ rất khó có tác dụng trong việc xây dựng nền kinh tế

2.Yêu cầu của quan điểm toàn diện

Trang 3

Quan điểm toàn diện đòi hỏi để có đợc nhận thức đúng về sự vật chúng

ta phải xem xét nó trên hai khía cạnh

a Trong mối quan hệ giữa các bộ phận, giữa các yếu tố, các thuộc tính khác của sự vật đó

b Trong mối liên hệ giữa sự vật đó với sự vật khác ( kể cả trực tiếp và gián tiếp )

V.I lênin viết: " Muốn thực sự hiểu đợc sự vật cần phải nhìn bao quát và nghiên cứu tất cả các mặt, tất cả các mối liên hệ và " quan hệ gián tiếp " của

sự vật đó" ( V.I Lê nin toàn tập Nhà xuất bản tiến bộ Matxcơva, 1979, t.42, tr 364)

Quan điểm toàn diện đòi hỏi để nhận thức đợc sự vật, chúng ta cần xem xét nó trong mối quan hệ với nhu cầu thực tiễn của con ngời ỉng với mỗi con ngời mỗi thời đại và trong một hoàn cảnh nhất định, con ngời bao giờ cũng chỉ phản ánh đợc một số lợng hữu hạn những mối liên hệ Bởi vậy tri thứcđạt đợc

về sự vật cũng chỉ là tơng đối, không đầy đủ, không trọn vẹn

Nh vậy quan điểm toàn diện chân thực đòi hỏi chúng ta phải đi từ tri thức về nhiều mặt, nhiều mối liên hệ sự vật đến chỗ khái quát để rút ra cái bản chất chi phối sự tồn tại và phát triển của sự vật hay hiện tợng đó

3 ý nghĩa phơng pháp luận của quan điểm toàn diện

Để cải tạo một sự vật hiện tợng, để hoàn thành nhiệm vụ đặt ra trong hoạt động thực tiễn, đòi hỏi một hệ thống các biện pháp nhất định Nếu thiếu tính toàn diện trong các chủ trơng biện pháp thì sẽ không đạt đợc hiệu quả nh mong muốn Song toàn diện đồng bộ không phải cái gì cũng đặt ra một cách giàn đều, tràn lan, mà đòi hỏi trong mỗi một thời kỳ, mỗi một giai đoạn phải

có những chủ trơng, những biện pháp mang tính trọng tâm, trọng điểm, xác

định đợc những khâu then chốt tập trung giải quyết để làm cơ cở cho những chủ trởng biện pháp khác một cách đồng bộ

Trang 4

Góp phần khắc phục lối suy nghĩ giản đơn, một chiều, phiến diện Chống lại chủ nghĩa chết chung và thuật nguỵ biện ( chủ nghĩa chết chung nhân danh toàn diện để kết hợp một cách vô nguyên tắc những cái hết sức khác nhau thành một hình ảnh không đúng về sự vật ); ( thuật ngụy biện thì lại lập luận chủ quan thứ yếu thay cho chủ yếu, lấy cái không cơ bản thay cho các cơ bản nhằm xuyên tạc biện chứng của sự vật )

II Vận dụng lý luận vào việc xây dựng nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN ở Việt Nam

Vận dụng quan điểm toàn diện vào hoạt động thực tiễn cũng đòi hỏi chúng ta phải kết hợp chặt chẽ giữa " chính sách dàn đều" và chính sách có trọng điểm" V.I Lê nin

1 Khái niện nền kinh tế thị trờng, u điểm và nhợc điểm Thị trờng

định hớng XHCN.

a Khái niệm

Kinh tế thị trờng thể hiện trình độ cao của kinh tế hàng hoá, quan hệ hàng hoá - tiền tệ trở lên phổ biến Trong lịch sử nhân loại đã diễn ra các hình thức kinh tế khác nhau nh: Kinh tế tự nhiên, kinh tế tự cung tự cấp, kinh tế thị trờng

Kinh tế thị trờng là hình thức kinh tế văn minh, đó là nền kinh tế vận

động, phát triển gắn liền với hệ thống đồng bộ các thị trờng hàng hoá dịch vụ, thị trờng tiền tệ và thị trờng vốn, thị trờng lao động, thị trờng tài nguyên

Kinh tế thị trờng đầy đủ gắn liền với một hệ thống luật lệ thể chế, hệ thống các đạo luật, các qui phạm và xơng sống của nền kinh tế Về thực chất

là các khuôn khổ pháp lý đảm bảo cho nền kinh tế năng động và có trật tự

b Mặt tích cực và hạn chế của nền kinh tế thị trờng trong đời sống xã hội nớc ta.

Nghiên cứu dới góc độ quan điểm toàn diện chúng ta nhận thấy rằng một mặt nền kinh tế thị trờng làm cho cạnh tranh thúc đẩy khoa học phát triển,

Trang 5

tiếp thu các công nghệ và bí quyết mới Nhng mặt khác cạnh tranh cũng làm cho hàng loạt các xí nghiệp, doanh nghiệp bị phá sản

* Về mặt tích cực

Kinh tế thị trờng tạo ra đợc những con ngời năng động, quyết đoán, có

đợc kinh nghiệm sau những lần cạnh tranh thắng lợi hay thất bại của mình nhằm:

+ Thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển, nâng cao năng suất lao động xã hội

+ Đẩy mạnh quá trình xã hội hoá lực lợng sản xuất

+ Đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung sản xuất

+ Kích thích nâng cao năng suất, chất lợng hiệu quả kinh tế, hàng hoá dịch vụ dồi dào và luôn luôn đợc cải tiến

+ Tính năng động và tự điều chỉnh của nền kinh tế

* Về mặt hạn chế

- Phân hoá giàu nghèo quá xa nhau không công bằng mâu thuẫn xã hội làm cản trở cho sự phát triển của xã hội

- Động cơ săn đuổi lợi nhuận tối đa gắn liền với những thủ đoạn không lành mạnh: Đầu cơ, buôn lậu và lối sống duy vật chất xem thờng truyền thống

và các chuẩn mực xã hội

- Giá cả hình thành tự do trên thị trờng

- Xuất hiện nhiều mặt trái của cạnh tranh không lành mạnh

c Mục đích của nền kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN là

Phát triển lực lợng sản xuất, phát triển kinh tế để xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật của CNXH; sử dụng cơ chế thị trờng, áp dụng các hình thức kinh tế và phơng pháp quản lý của kinh tế thị trờng để kích thích sản xuất, phát huy tinh thần năng động, sáng tạo của ngời lao động, giải phóng sức sản

Trang 6

xuất, thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá, lãnh đạo, quản lý nền kinh tế để phát triển đúng hớng đi lên CNXH

* Đặc điểm kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN ở nớc ta

- Có nhiều thành phần kinh tế, có nhiều hình thức sở hữu nhng sở hữu công cộng là chủ yếu

- Có sự quản lý của nhà nớc, Nhà nớc ta là Nhà nớc XHCH, Nhà nớc thực sự của dân, do dân, vì dân, quản lý nền kinh tế theo nguyên tắc kết hợp thị trờng và kế hoạch, phát huy mặt tích cực, hạn chế khắc phục mặt tiêu cực của cơ chế thị trờng, bảo vệ lợi ích Nhà nớc của nhân dân lao động

- Thực hiện phân phối chủ yếu theo kết quả lao động và hiệu quả kinh

tế, đồng thời phân phối mức đóng góp vốn và trí tuệ vào sản xuất kinh doanh

và thông qua phúc lợi xã hội; tăng trởng kinh tế gắn liền với đảm bảo tiến bộ

và công bằng ngay trong từng bớc phát triển

2 Thực trạng và quá trình xây dựng nền kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN ở Việt Nam

a Giai đoạn từ năm 1975 - 1986

Từ năm 1975 đất nớc Việt Nam hoàn toàn độc lập và thống nhất Trong

10 năm nhân dân ta đã không ngừng phấn đấu vợt qua bao khó khăn thử thách, hàn gắn vết thơng chiến tranh, khôi phục nền kinh tế bị tàn phá, từng

b-ớc xác lập quan hệ sản xuất mới, bb-ớc đầu xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, phát triển sự nghiệp văn hoá giáo dục, ytế, thiết lập củng cố chính quyền nhân dân trong cả nớc Tuy nhiên nền kinh tế vẫn ở trong tình trạng kém phát triển, sản xuất nhỏ là phổ biến, trang thiết bị là phổ biến, năng suất xã hội thấp, kinh

tế lạc hậu, mất cân đối, không có tích luỹ lệ thuộc vào nhiều bên ngoài

Khủng hoảng kinh tế xã hội diễn ra trong nhiều năm, lạm phát lên đến 774% năm 1986 (tạp chí cộng sản số 17 tháng 9 - 2000 ) tài nguyên, thiết bị

và lao động sử dụng thấp, nhân dân thiếu thốn, nếp sống văn hoá tinh thần đạo

Trang 7

đức kém lành mạnh, trật tự an toàn xã hội không đợc đảm bảo; tham nhũng, tệ nạn xã hội phát triển

Trên thực tế nền kinh tế nớc ta từ Nghị quyết hội nghị lầ thứ VI ban chấp hành Trung ơng khoá IV ( năm 1997 ); các quan hệ hàng hoá - tiền tệ đã

đợc chấp nhận nhng mới chỉ ở mức độ thứ yếu Đó là do nhiều thập kỷ qua t t-ởng kinh tế xã hội chủ nghĩa mang nặng thành kiến, xây dựng theo mô hình dập khuôn giáo điều, chủ quan duy ý chí ( bố trí cơ cấu kinh tế thiên về công nghiệp nặng qui mô lớn, vội xoá bỏ các hình thức kinh tế dựa trên chế độ t hữu về t liệu sản xuất phát triển kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể nặng về hình thức, phủ nhận nền kinh tế hàng hoá theo cơ chế thị trờng, bộ máy quan liêu cồng kềnh kém hiệu lực Những sai lầm đó đã kìm hãm lực lợng sản xuất

và nhiều động lực phát triển Cuộc cải cách kinh tế bị đẩy lùi, t tởng Lênin trong chính sách kinh tế mới bị xem nh bớc lùi tạm thời bất đắc dĩ

b Giai đoạn từ năm 1986 - 1990

Trớc tình hình đó tháng 12/1986 Đại hội VI đã nhìn thẳng vào sự thật, thừa nhận những sai lầm thiếu sót chủ quan trong lãnh đạo điều hành Đồng thời Đảng quyết định thực hiện đờng lối đổi mới toàn diện mang tính chiến

l-ợc mở ra thời kỳ mới phát triển nền kinh tế đất nớc

Thi hành đổi mới t duy lý luận, t duy kinh tế, cơ chế quản lý: Xóa bỏ tập trung quan liêu bao cấp, xây dựng và hoàn thiện một bơc quản lý sản xuất mới phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất, củng cốk các thành phần kinh tế XHCN

Đảng và Nhà nớc ra đã nhận thấy phải sản xuất đầy đủ và đúng đắn quan hệ hàng hoá - tiền tệ trong kế hoạch hoá là tất yếu khách quan Vận dụng tổng hợp các qui luật: Giá trị, cung cầu Sắp xếp lại nền kinh tế quốc dân theo một cơ cấu hợp lý, trong đó các ngành, các vùng, các thành phần kinh

tế bố trí cân đối, liên kết với nhau phù hợp với điều kiện thực tế bảo đảm cho nền kinh tế phát triển ổn định

Trang 8

Tuy nhiên nền kinh tế vẫn còn nhiều khó khăn, với những biện pháp đổi mới làm cho nền kinh tế chúng ta có nhiều khởi sắc Ví dụ: Trong giai đoạn

1986 - 1990 đầu t toàn xã hội trung bình là 12,5% GDP, tăng trởng kinh tế trung bình là 3,9%, kim ngạch xuất khẩu trung bình là 2,3 tỷ USD/năm; kim ngạch nhập khẩu trung bình là 2,3 tỷ USD/năm; về lạm phát thì năm 1986 là 774,7 % đến năm 1990 giảm còn 67,1% ( Nguồn Tổng cục thống kê )

c Giai đoạn 1991 - 2000

Đại hội Đảng VII ( 6/1991) với những quyết sách quan trọng nh:

Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng XHCN

Đổi mới kinh tế làm trọng, kiềm chế và đẩy lùi lạm phát, phát triển sản xuất, tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế

ổn định từng bớc cải thiện đời sống nhân dân, tạo nhiều việc làm cho ngời lao động, giảm nhịp độ tăng dân số

Trong 5 năm đầu ( 1991 - 1995) tuy nền kinh tế vẫn đứng trớc nhiều khó khăn, thách thức, nhng với việc triển khai mạnh mẽ đờng lối đổi mới toàn diện của Đảng phủ hợp với nguyện vọng của nhân dân, đã tạo đợc nhiều động lực mới: Tốc độ tăng trởng GDP bình quân hàng năm đạt 8,2% ( mục tiêu là 5

- 6,5% Trong đó nông nghiệp tăng 4,5%, công nghiệp và xây dựng tăng 13,6% và dịch vụ tăng 8,8%, lạm phát kiềm chế ổn định ở mức 23,4%/năm (Nguồn: Bộ kế hạch và đầu t)

Kết thúc thời kỳ kế hoạch 1991 - 1995 Đại hộ VIII đã kết luận: "Đất

n-ớc ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội tạo đợc tiền đề cần thiết để chuyển sang thời kỳ phát triển mới: Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá"

Vì vậy giai đoạn 1996 - 2000 đợc xác định rất quan trọng của thời kỳ phát triển mới Mục tiêu và chỉ tiêu phát triển của kế hoạch 5 năm đã xây dựng với mức phấn đấu rất cao cả về tốc độ phát triển, chất lợng và hiệu quả tăng trởng của nền kinh tế Việc chuyển từ giai đoạn lấy ổn định kinh tế xã hội

Trang 9

làm trọng tâm sang giai đoạn phát triển làm trọng tâm, đặt ra yêu cầu rất cao, rất toàn diện theo chiều sâu cải cách kinh tế Đặc biệt phải nhanh chóng hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý với cơ chế quản lý đủ sức vận hành thông suốt, h-ớng nền kinh tế đi vào phát triển ổn định

Tuy nhiên các tiền đề cần thiết cho sự phát triển cao nh chất lợng: Nguồn trình độ và năng lực khoa học công nghệ, điều kiện kết cấu hạ tầng, khả năng tài chính quốc gia, cơ chế thị trờng đồng bộ cha chuẩn bị đầy đủ

và còn quá thấp so với yêu cầu

Mặt khác tác động của cuộc khủng hoảng khu vực và thiên tai khắc nhiệt làm khó khăn cho nền kinh tế Vì vậy một số các chỉ tiêu của Đại hội VIII đều không đạt mục tiêu: Tốc độ tăng GDP trung bình 9,0 - 10,0%/ năm nhng chỉ đạt 6,55%/ năm Kim ngạch xuất khẩu chỉ đạt 21%/năm (Nguồn văn kiện Đại hộ Đảng VIII) Nhng nhìn chung thực hiện chiến lợc 1991 - 2000 cũng đạt đợc những thành tựu to lớn và quan trọng nh: Sau 10 năm tăng gấp

đôi, tích luỹ nội bộ đến năm 2000 đạt 25%GDP, tốc độ tăng trởng kinh tế TB 7,5%/ năm (Nguồn Bộ kế hoạch và đầu t) Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội phát triển nhanh Chúng ta đã hội nhập có hiệu quả với kinh tế thế giới, thu hút nhiều nguồn đầu t nớc ngoài Trình độ dân trí, chất lợng nguồn nhân lực và tính năng động trong xã hội đợc nâng lên, đời sống của các tầng lớp nhân dân

đợc cải thiện và phát triển

d Đổi mới t duy lý luận trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam.

Đại hội của Đảng cộng sản Việt Nam đã đề ra đờng lối đổi mới toàn diện từ đổi mới kinh tế là trọng tâm đến đổi mới chính trị, văn hoá xã hội, từ

đổi mới t duy, nhận thức t tởng đến hoạt động thực tiễn của Đảng, Nhà nớc và nhân dân Vấn đề có ý nghĩa quyết định trong sự nghiệp đổi mới là Đảng phải

đổi mới trên cả ba lĩnh vực: Đổi mới t duy, đổi mới tổ chức cán bộ, đổi mới phong cách làm việc Đổi mới t duy là đổi mới phơng pháp t duy, khắc phục lối t duy kinh nghiệm, giáo điều chủ quan, siêu hình nhằm quán triệt phơng

Trang 10

pháp t duy biện chứng duy vật, hình thành những quan điểm mới về chủ nghĩa xã hội và con ngời đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin và t tởng Hồ Chí Minh, bổ xung và phát triển những thành tựu lý luận mà Đảng đã đạt đợc

Để phát huy tính năng động, phát triển là hai mặt của quá trình tồn tại của sự vật: Sự vật liên hệ tác động qua lại lẫn nhau gây lên vận động, ngợc lại vận động tạ ra liên hệ Yêu cầu toàn diện chỉ đạt đợc khi tính đến sự phát triển Và ngợc lại chỉ có thể dự báo đợc xu hớng phát triển khi xem xét một cách toàn diện

Đảng ta yêu cầu toàn Đảng toàn dân, toàn quân nắm vững các định h-ớng lớn:

Chủ nghĩa Mác - Lênin và từ tởng Hồ Chí MInh là nền tảng t tởng, kim chỉ nam cho hành động của Đảng ta và của cách mạng Việt Nam

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là nhiệm vụ trung tâm của thời kỳ đổi mới nền kinh tế ở nớc ta

Nền kinh tế nớc ta là nền kinh tế nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trờng, có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng XHCN Tăng trởng kinh tế đi đôi với tiến bộ và công bằng xã hội

Phát triển văn hoá, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá nhân loại

3 Tính toàn diện trong xây dựng nền kinh tế thị trờng.

a Tạo lập tính đồng bộ các yếu tố của nền kinh tế thị trờng.

Vận dụng quan điểm toàn diện trong việc thúc đẩy sự hình thành phát triển và từng bớc hoàn thện các loại thị trờng theo định hớng XHCN, đặc biệt quan tâm các thị trờng quan trọng nhng hiện cha có hoặc sơ khai nh: thị trờng lao động, thị trờng chứng khoán, thị trờng bất động sản, thị trờng khoa học - công nghệ

Ngày đăng: 17/03/2013, 18:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w