Vì: - Mọi hoạt động sống đều diễn ra trong TB - Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ Tb - TB được cấu tạo bởi nguyên tử, phân tử, đại phân tử, bào quan và chúng chỉ thực hiện chức năng sống
Trang 1Ngày soạn: 21/8/2016 tuần 1
Phần một: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG Bài 1 CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
Thời lượng: 1 tiết
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được các cấp tổ chức của thế giới sống từ thấp đến cao
- Nêu được 5 giới sinh vật, đặc điểm của từng giới
- Giải thích được tổ chức và nguyên tắc thứ bậc cuả thế giới sống
- Giải thích được tại sao tế bào lại là đơn vị cơ bản tổ chức nên thế giới sống
- Trình bày được đặc điểm chung của của các cấp tổ chức sống
2 Kĩ năng:
- Sưu tầm tài liệu trình bày về đa dạng sinh học
- Vẽ được sơ đồ phát sinh giới Thực vật, giới Động vật
- Nêu được sự đa dạng của thế giới sinh vật
- Rèn tư duy phân tích - tổng hợp, kĩ năng hợp tác nhóm và làm việc độc lập, kỹ năng phân loại
3 Thái độ:
- HS hiểu cơ sở khoa học về các cấp độ tổ chức sống trong sinh giới
- Ý thức nhìn nhận đúng về thế giới sống, rất đa dạng nhưng lại thống nhất
- Có ý thức bảo tồn đa dạng sinh học
4.Xác định nội dung trọng tâm của bài
Xác định được tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên thế giới sống
Năng lực tư duy Phát triển năng lực tư duy thông qua phân biệt được sự khác nhau của các cấp tổ
chức sống từ đó rút đăc điểm chung của các cấp tổ chức sống.
Năng lực giao tiếp hợp
tác
HS phát triển ngôn ngữ nói viết khi tham gia tranh luận trong nhóm về các vấn đề: nguyên tề: nguyên tăc thứ bậc, hệ thống mở, tự điều chỉnh
Năng lực sử dụng CNTT HS biết sử dụng phần mềm word, thu thập thông tin tranh ảnh qua mạng internet.
- Năng lực chuyên biệt : Sử dụng các hình vẽ trong SGK.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Phương pháp và và kĩ thuật dạy học : thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình…
- Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, nhóm, lớp
- Phương tiện thiết bị dạy học : phiếu học tập, các hình vẽ trong SGK
2 Chuẩn bị của HS:
- Học bài cũ
- Xem bài mới trước ở nhà
2 B¶ng m« t¶ c¸c n¨ng lùc cã thÓ ph¸t triÓn trong bµi:
Ôn tập các
cấp tổ chức
của TGS
củng cố các kiến thức lý thuyết trong
Hiểu được thế giới sống đa dạngnhưng thống nhất
- Lấy ví dụ chứng minh lý thuyết
Biết làm các bài tập
Trang 2III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC :
thành I.
quần thể, quần xã và hệ sinh
thái Trong đó, tế bào là đơn vị
cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể
- Nhờ sự thừa kế thông tin di
truyền nên các sinh vật đều
có đặc điểm chung.
- Điều kiện ngoại cảnh luôn
thay đổi, biến dị không
ngừng phát sinh, quá trình
chọn lọc luôn tác động lên
Hoạt động 1:
GV chia nhóm HS, yêucầu HS nghiên cứuSGK, thảo luận nhanhtrả lời
Câu hỏi: Thế giới
sống được tổ chứctheo những cấp tổchức cơ bản nào?
GV yêu cầu các HSkhác bổ sung
GV đánh giá, kết luận
Hoạt động 2:
GV yêu cầu các nhómthảo luận theo câu hỏiđược phân công
+ Nhóm 1 và nhóm 2:
Câu hỏi: Cho ví dụ về
tổ chức thứ bậc và đặctính nổi trội của cáccấp tổ chức sống
GV nhận xét, kết luận
+ Nhóm 3 và nhóm 4:
Câu hỏi: Thế nào là
hệ thống mở và tựđiều chỉnh? Cho ví dụ
GV điều chỉnh, kếtluận
GV yêu cầu nhóm 5, 6
HS tách nhóm theoyêu cầu của GV,nghe câu hỏi vàtiến hành thảo luậntheo sự phân côngcủa GV
Các nhóm cử đạidiện trình bày kếtquả thảo luận
Các thành viên cònlại nhận xét, bổsung
Nhóm 1,và 2 tiếnhành thảo luận theoyêu cầu của GV, cửđại diện trình bày
Các nhóm còn lại
bổ sung
Nhóm 3, 4 cử đạidiện lên trình bàykết quả thảo luận
Các nhóm khác bổsung
Năng lực khái quát hóa
Năng lực diễn đạt ngôn
ngữ
Năng lực giao tiếp xã
hội:
Hình thành năng lực xácđịnh mục tiêu nhiệm vụ
và có ý thức hoàn thànhnhiệm vụ cá nhân, biếtlắng nghe tôn trọng ýkiến người khác
Trang 3sinh vật, nên thế giới sống
phát triển vô cùng đa dạng
GV tổng hợp, kếtluận
Nhóm 5, 6 trình bàykết quả, các nhómcòn lại nhận xét, bổsung
Năng lực ghi chép ngắngọn, khoa học, có hệthống ký tự viết tắt riêng
IV CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH (7p)
1 Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong bài:
- Nêu được đặc điểmchung của thế giới sống
- Phân biệt được các cấp
độ tổ chức của thế giớisống
- Giải thích được các đặcđiểm chung của thế giớisống
- Giải thích tại sao thế giớisống là hệ thống mở và tựđiều chỉnh
- Giải thích tại sao thế giớisống liên tục tiến hóa
- Tổng kết lại hệ thống sống, cho HS xép lại sơ đồ về các cấp tổ chức của hệ thống sống
- Cho HS tổng kết lại bài bằng khung cuối bài
- Sử dụng các câu hỏi cuối bài để kiểm tra lại quá trình tiếp thu bài của HS
2 Câu hỏi củng cố
Câu 1 Thế giới sống được tổ chức như thế nào? Nêu các cấp tổ chức sống cơ bản?
- Thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc rất chặc chẽ
- Gồm các cấp tổ chức cơ bản: Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái Trong đó, tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật
Câu 2 Tại sao nói hệ sống là hệ thống mở và tự điểu chỉnh? Cho ví dụ
- Hệ thống mở: Sinh vật ở mọi tổ chức đều không ngừng trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường và sinh vật không chỉ chịu sự tác động của môi trường mà còn góp phần làm biến đổi môi trường
- Mọi cấp độ tổ chức từ sống đến cao đều có các cơ chế tự điều chỉnh để đảm bảo duy trì và điều hòa sự cân bằng trong hệ thống à hệ thống cân bằng và phát triển
- Ví dụ: khi trời nắng nóng, nhiệt độ môi trường tăng cao dẫn đến nhiệt độ cơ thể nóng lên, cơ //thể sẽ tự điều
chỉnh nhiệt độ cơ thể bằng cách: lỗ chân lông mở ra thoát hơi nước ( đổ mồ hôi) đồng thời tim đập nhanh hơn và thở mạnh hơn để nhiệt độ cơ thể được điều hòa
Câu 3 Nêu một số ví dụ về khả năng tự điều chỉnh của cơ thể người.
- Sau khi ăn nhiều tinh bột: nồng độ glucozơ trong máu cao gan sẽ đưa glucozơ về dạng glycogen dự trữ
- Xa bữa ăn: nồng độ glucozơ trong máu thấp gan sẽ chuyển glycogen dự trữ thành glucozơ đưa vào máu
Câu 4 Tại sao tế bào được xem là tổ chức cơ bản của cơ thể sống ?
Vì:
- Mọi hoạt động sống đều diễn ra trong TB
- Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ Tb
- TB được cấu tạo bởi nguyên tử, phân tử, đại phân tử, bào quan và chúng chỉ thực hiện chức năng sống khi chúngtướng tác lẫn nhau và nằm trong TB toàn vẹn
Trang 4Cõu 5 Trỡnh bày khỏi quỏt nhất cỏc khỏi niệm sau: mụ, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể, quần thể, quần xó, hệ sinh thỏi và Sinh quyển?
– Mụ: là tập hợp cỏc tế bào giống nhau cựng phối hợp thực hiện cỏc chức năng nhất định.
– Cơ quan: là tập hợp của nhiều mụ khỏc nhau.
– Hệ cơ quan: là tập hợp của nhiều cơ quan khỏc nhau cựng thực hiện một chức năng nhất định.
– Cơ thể: được cấu tạo từ cỏc cơ quan và hệ cơ quan.
– Quần thể: là một nhúm cỏc cỏ thể cựng loài cựng sống trong 1 khu phõn bố xỏc định, vào một thời điểm nhất
định
– Quần xó: gồm nhiều quần thể của cỏc loài khỏc nhau.
– Hệ sinh thỏi: bao gồm quần xó và mụi trường sống của chỳng.
– Sinh quyển: là hệ sinh thỏi lớn nhất bao gồm tất cả cỏc quần xó của Trỏi Đất và sinh cảnh của chỳng.
Cõu6 Tại sao TB vừa là đơn vị cấu trỳc, vừa là đvị chức năng?
- Đvị cấu trỳc:
+ Mọi sv đều được cấu tạo từ TB
+ MỖi TB đều cú cấu trỳc gồm: nhõn, MSC,TBC, Nhưng cỏc bào quan này chỉ thực hiện dưdợc chức năng của chỳng khi chỳng nằm trong mối tương tỏc lẫn nhau trong tổ chức TB toàn vẹn
- Đvị chức năng:
+ Tất cả cỏc hoạt động sống của tb như: TĐC, sinh trưởng, phỏt triển, sinh sản, cảm ứng, đều được diễn ra rong
tb, dự là cơ thể đơn bào or đa bào
+ Sự tổn thương của TB sẽ dẫn đến tổn thương mụ, cq, hệ cq, cơ thể ( đối với sv đa bào) và cú thể gõy chết ( đối
vs cơ thể đơn bào )
Cõu 7 Tại sao ăn uống khụng hợp lớ sẽ dẫn đến phỏt sinh cỏc bệnh? Cơ quan nào trong cơ thể người giữ vai trũ chủ đạo trong điều khiển cõn bằng nội mụi?
Gợi ý: cho vớ dụ minh hoạ một số bệnh do ăn uụng khụng hợp lớ: ăn nhiều thịt ( giàu protein) thỡ cơ thể sẽ ko sử dụng hết cỏc aa vào việc cấu tạo nờn protein của cơ thể mà lại phõn huỷ chỳng làm cho gan làm việc quỏ tải và thận phải làm việc nhiều để loại bỏ bớt ure( sản phẩm độc của quỏ trỡnh phõn giải protein)
Trẻ em ăn nhiều thịt bị bộo phỡ, hoặc thiếu ăn thỡ bị suy dinh dưỡng
Hệ nội tiết, hệ thần kinh điều hoà căn băng cơ thể
Ngày soạn: 28/ 8 / 201 6 Tuần: 2
Ngày dạy: Từ ngày 29 đến ngày 3/9 Tiết: 2
Bài 2: CÁC GIỚI SINH VẬT Thời lượng: 1 tiết
I MỤC TIấU:
1 Kiến thức:
- Nờu được khỏi niệm về giới
- Trỡnh bày được hệ thống phõn loại sinh giới ( hệ thống 5 giới)
- Nờu được đặc điểm chớnh của 5 giới sinh vật
2 Kĩ năng:
- Rốn luyện kĩ năng quan sỏt, thu nhận kiến thức từ sơ đồ, hỡnh vẽ
- Khỏi quỏt hoỏ kiến thức
3 Thỏi độ:
Nhận thức đỳng về thế giới sống
4 Nội dung trọng tõm của bài:
Hệ thống phõn loại và đặc điểm của cỏc giới sinh vật
5: Định hướng phỏt triển năng lực:
- Năng lực chung :
Nhúm năng lực Năng lực thành phần
Năng lực tự học - HS biết xỏc định mục tiờu học tập của chuyờn đề
Trang 5từ đó rút đăc điểm chung của các cấp tổ chức sống.
Năng lực giao tiếp
HS biết sử dụng phần mềm word, thu thập thông tin tranh ảnh qua mạng internet.
- Năng lực chuyên biệt : Sử dụng các hình vẽ trong SGK.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Phương pháp và và kĩ thuật dạy học : thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình…
- Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, nhóm, lớp
- Phương tiện thiết bị dạy học : phiếu học tập, các hình vẽ trong SGK
2 Chuẩn bị của HS
- Học bài cũ
- Xem bài mới trước ở nhà
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC:
hình thành
I Giới và hệ thống phân loại
5 giới:
1 Khái niệm giới:
Giới là đơn vị phân loại lớn
nhất, gồm các ngành sinh vật
có đặc điểm chung
2 Hệ thống phân loại 5 giới:
Oaitâykơ và Magulis chia thế
giới sinh vật thành 5 giới: Khởi
sinh, Nguyên sinh, Nấm, Thực
vật và Động vật
II Đặc điểm chính của mỗi
giới:
1 Giới Khởi sinh: (Monera)
- Là những sinh vật nhân sơ,
cơ thể đơn bào.
- Dinh dưỡng theo kiểu dị
dưỡng hoặc tự dưỡng.
- Bao gồm các loài vi khuẩn.
2 Giới Nguyên sinh:
(Protista)
- Là những sinh vật nhân
thực, cơ thể đơn bào hoặc
đa bào.
- Dinh dưỡng theo kiểu dị
GV nêu câu hỏi, yêu cầu
HS nghiên cứu SGK trảlời
- Giới là gì?
GV nêu câu hỏi, yêu cầu
HS thảo luận nhanh trảlời
- Sinh giới được chiathành mấy giới? Hệthống phân loại này do
ai đề nghị?
Hoạt động
GV nêu câu hỏi, yêu cầu
HS tách nhóm theo sựphân công và tiến hànhthảo luận theo nhóm
+ Nhóm 1:
Câu hỏi: Trình bày đặc
điểm của các sinh vậtthuộc giới Khởi sinh ?
GV nhận xét, kết luận
HS lắng nghe câuhỏi, tự tham khảoSGK trả lời
Học sinh nghe câuhỏi nghiên cứu SGK,thảo luận nhanh vàtrả lời
HS tách nhóm theoyêu cầu của GV,nhận câu hỏi củanhóm và tiến hànhthảo luận, ghi nhậnkết quả, sau đó cửđại diện lên trình bày
Nhóm 1 trình bày kếtquả, các nhóm khác
Năng lực cánhân:
Hình thành cácnăng lực đọchiểu
Năng lực phântích so sánh
Năng lực kháiquát hóa
Năng lực diễnđạt ngôn ngữ
Năng lực giaotiếp xã hội:Hình thành
Trang 6dưỡng hoặc tự dưỡng.
- Bao gồm: Tảo, nấm nhầy và
động vật nguyên sinh.
3 Giới Nấm: (Fungi)
- Tế bào nhân thực, cơ thể
đơn bào hoặc đa bào.
- Dinh dưỡng theo kiểu dị
dưỡng hoại sinh.
- Đại diện: nấm rơm, nấm mốc,
- Vai trò: cung cấp nguồn thực
phẩm, dược liệu, nguyên liệu,
điều hòa khí hậu, giữ nguồn
nước ngầm,… cho con người
5 Giới Động vật: (Amialia)
- Cơ thể đa bào, nhân thực.
- Dinh dưỡng theo kiểu dị
dưỡng
- Gồm 9 ngành sinh vật: Thân
lỗ, Ruột khoang, Giun dẹp,
Giun tròn, Giun đốt, Thân mềm,
Chân khớp, Da gai, Động vật
có xương sống
- Có vai trò quan trọng với tự
nhiên và con người
+ Nhóm 2:
Câu hỏi: Trình bày đặc
điểm của các sinh vậtthuộc giới Nguyên sinh
và giới Nấm?
GV yêu cầu nhóm 2 trìnhbày kết quả
GV đánh giá, tổng kết
+ Nhóm 3:
Câu hỏi: Trình bày đặc
điểm của các sinh vậtthuộc giới Thực vật?
GV yêu cầu nhóm 3 trìnhbày kết quả
GV đánh giá, nhận xét,kết luận
+Nhóm 4:
Câu hỏi : Trình bày đặc
điểm của các sinh vậtthuộc giới Động vật?
GV yêu cầu nhóm 4 trìnhbày kết quả
GV đánh giá, nhận xét,kết luận
bổ sung
Nhóm 2 trình bày kếtquả lên thảo luận
Các nhóm còn lạinhận xét, bổ sung
Nhóm 3 trình bày kếtquả lên thảo luận
Các nhóm còn lạinhận xét, bổ sung
Nhóm 4 trình bày kếtquả lên thảo luận
Các nhóm còn lạinhận xét, bổ sung
năng lực xácđịnh mục tiêunhiệm vụ và có
ý thức hoànthành nhiệm vụ
cá nhân, biếtlắng nghe tôntrọng ý kiếnngười khác
Năng lực ghichép ngắn gọn,khoa học, có hệthống ký tự viếttắt riêng
IV CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH (7p)
1 Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong bài:
Trang 72- Giới sinh vật - Nêu khái niệm và hệ thống
phân loại 5 giới.
- Nêu được đặc điển chung của mỗi giới
- Phân biệt các giới sinh vật
- So sánh giữa các giới. - Giải thích tại sao Nấm đượcxếp vào giới riêng (giới nấm).
Thực vật hạt kín phân bố rộng rãi trên trái đất.
2.
Câu hỏi củng cố
Câu 1 Những giới sinh vật nào gồm các sinh vật nhân thực?
Gồm: Giới Nguyên sinh, Nấm, Thực vật và Động vật
Câu 2 Hãy trình bày đặc điểm chính của giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh và giới Nấm.
a.Giới Khởi sinh: (Monera)
- Đại diện: vi khuẩn
- Tế bào nhân sơ
- Cơ thể đơn bào, kích thước rất nhỏ (1-5 µm)
- Môi trường sống: đất, nước, không khí, sinh vật
- Hình thức sống: tự tự dưỡng dị dưỡng hoại sinh, kí sinh.
b Giới Nguyên sinh: (Protista)
- Đại diện: Tảo đơn bào, trùng roi, nấm nhầy,…
- Gồm: nhóm Tảo, nhóm Nấm nhầy, nhóm Động vật nguyên sinh.
- Cơ thể gồm những tế bào nhân thực, đơn bào
- Hình thức sống: tự dưỡng, dị dưỡng, hoại sinh.
c Giới Nấm: (Fungi)
- Đại diện: nấm rơm, nấm mốc, nấm men,…
- Tế bào nhân thực.
- Cơ thể đơn bào và đa bào dạng sợi.
- Cấu tạo cơ thể có thành tế bào là kitin, không có lục lạp.
- Hình thức sống: hoại sinh, kí sinh, cộng sinh.
Câu 3 Nguyên nhân làm cho độ đa dạng sinh học ở Việt Nam giảm sút và tăng độ ô nhiễm môi trường, chúng ta cần làm gì để bảo vệ đa dạng sinh học?
- Cần có những biện pháp cấm đốt , phá, khai thác rừng bừa bãi, săn bắt buôn bán động vật.
- Đẩy mạnh các biện pháp chống ô nhiễm môi trường.
Câu 4 Vì sao chúng ta phải bảo vệ rừng?
- Vai trò : cung cấp nguồn thực phẩm, dược liệu, nguyên liệu, điều hòa khí hậu, giữ nguồn nước ngầm, chống sạt lỡ, sói mòn, lũ lụt, hạn hán.… cho con người.
Câu 5 Sự khác biệt cơ bản giữa giới Động vật và giới Thực vật
Giới Thực vật: (Plantae) Giới Động vật: (Amialia) Đại diện Gồm 4 ngành: Rêu, Quyết, Hạt trần, Hạt kín Gồm 9 ngành sinh vật: Thân lỗ, Ruột khoang, Giun
dẹp, Giun tròn, Giun đốt, Thân mềm, Chân khớp,
Câu 6 Thực vật có nguồn gốc từ đâu? Tảo lục đơn bào nguyên thủy.
Câu 7 Hãy trình bày hệ thống phân loại 5 giới sinh vật của Whittaker Dựa vào những tiêu chí nào để phân loại sinh vật?
-Loại tế bào.
- Mức độ tổ chức cơ thể.
- Kiểu dinh dưỡng.
Câu 8 Vì sao nấm không được xếp vào giới thực vật ?
- Thành tế bào là kitin không phải xenluluzơ
- Không có bào quan là lục lạp
- Cơ thể có cấu tạo đơn bào, thực vật là cấu tạo đa bào.
Trang 8Ngày soạn: 4/ 9 / 2016 Tuần: 3
Ngày dạy: từ ngày 5 đến ngày 10 Tiết : 3
PHẦN II: SINH HỌC TẾ BÀO CHƯƠNG I: THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO BÀI 3,4: CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC-NƯỚC VÀ CACBOHIĐRAT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được các thành phần hoá học của tế bào
- Kể tên được các nguyên tố cơ bản của vật chất sống, phân biệt được nguyên tố đại lượng và nguyên tố vi lượng
- Kể tên được các vai trò sinh học của nước đối với tế bào
- Giải thích được tại sao nguyên tố cacbon lại có vai trò quan trọng trong thế giới sống
- Hiểu được thế giới sống mặc dù đa dạng nhưng lại thống nhất về thành phần hoá học(được cấu tạo chỉ từ một nguyên tố Sinh học cơ bản)
- Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết định đến đặc tính lí hoá của nước như thế nào
- Trình bày được vai trò của nước đối với sự sống
- Liệt kê được tên các loại đường đơn, đường đôi và đường đa có trong cơ thể sinh vật
- Nêu được cấu tạo hoá học của cacbohiđrat và kể được các vai trò sinh học của chúng trong tế bào
- Trình bày được chức năng của một số loại đường trong cơ thể sinh vật
2 Kĩ năng:
- Phân tích hình vẽ, tư duy so sánh – phân tích - tổng hợp, hoạt động nhóm và hoạt động cá nhân
- Quan sát, hoạt động nhóm và hoạt động cá nhân
3 Giáo dục:
- Thấy rõ tính thống nhất của vật chất
- Hình thành niềm tin đối với khoa học và yêu thích học môn sinh học
4 Nội dung trọng tâm của bài: - Các nguyên tố chính cấu tạo nên tến bào.
- Cấu trúc hoá học và vai trò của nước
- Các loại đường, chức năng của chúng
5 Định hướng các năng lực được hình thành :
- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm; năng lực dự đoán, suy
luận lý thuyết; thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm, dự đoán; phân tích, khái quát hóa rút ra kết luậnkhoa học; đánh giá kết quả, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, sử dụng công nghệ thông tin
và truyền thông
- Năng lực chuyên biệt : Sử dụng các hình vẽ trong SGK.
II
CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Phương pháp và và kĩ thuật dạy học : thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình…
- Xem bài mới trước ở nhà
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC:
hình thành
Trang 9I Các nguyên tố hóa học:
- Tế bào được cấu tạo từ các
nguyên tố hóa học Người ta
chia các nguyên tố hóa học
thành 2 nhóm cơ bản:
+ Nguyên tố đại lượng ( Có
hàm lượng ≥ 0,01% khối
lượng chất khô ): Là thành
phần cấu tạo nên các đại
phân tử hữu cơ( Protein,
cacbohidrat, lipit, axitnucleic)
và vô cơ để cấu tạo nên tế
bào, tham gia các hoạt động
sinh lí của tế bào Bao gồm
phần cấu tạo nên các enzim,
hoocmon, điều tiết quá trình
trao đổi chất trong tế bào.
Bao gồm các nguyên tố như
Cu, Fe, Mn, Co, Zn…
Nguyên tố vi lượng chiếm tỉ
lệ nhỏ nhưng không thể thiếu
- Cấu tạo: gồm 1 nguyên tử Ôxi
và 2 nguyên tử Hiđrô, liên kết
với nhau bằng liên kết cộng hóa
trị
- Do đôi điện tử chung bị kéo về
phía Ôxi nên phân tử nước có
tính phân cực, các phân tử
nước này hút phân tử kia và hút
các phân tử khác nên nước có
vai trò đặc biệt quan trọng đối
với cơ thể sống
2 Vai trò của nước đối với tế
bào:
- Nước là thành phần chủ yếu
của mọi cơ thể sống.
- Nước là dung môi hòa tan
các chất.
- Nước là môi trường của các
phản ứng.
- Tham gia các phản ứng sinh
GV nêu câu hỏi, yêucầu HS thảo luậnnhanh trả lời
- Có bao nhiêunguyên tố tham giacấu tạo cơ thể sống -Những nguyên tố nào
là nguyên tố chủyếu?
GV nêu câu hỏi, yêucầu HS nghiên cứuSGK trả lời
- Dựa vào cơ sở nào
để phân biệt nguyên
tố đa lượng vànguyên tố vi lượng?
GV nêu câu hỏi
- Vì sao nguyên tố vilượng chiếm tỉ lệ nhỏnhưng không thểthiếu?
Hoạt động 1
GV chia nhóm họcsinh
Nêu câu hỏi và yêucầu học sinh thựchiện
Nhóm 1 và 2:
Câu hỏi: Phân tích
cấu trúc liên quanđến đặc tính hóa lícủa nước?
GV nhận xét, đánh giákết quả của từngnhóm Dặn HS vẽ
HS nghe câu hỏi,nghiên cứu SGKtrả lời
HS nghiên cứuSGK, độc lập trảlời
Các HS khác nhậnxét, bổ sung
HS thảo luậnnhanh, trả lời
HS tách nhóm theohướng dẫn của GV
Tiến hành thảo luậntheo sự phân công
Nhóm 1 và 2 thảoluận, ghi và dán kếtquả lên bảng
Nhóm 3, 4 tiếnhành thảo luận, ghi
Năng lực cá nhân:
Hình thành các nănglực đọc hiểu
Năng lực giao tiếp xã
hội:
Hình thành năng lựcxác định mục tiêunhiệm vụ và có ýthức hoàn thànhnhiệm vụ cá nhân,biết lắng nghe tôntrọng ý kiến người
khác
Năng lực ghi chépngắn gọn, khoa học,
có hệ thống ký tự viết
Trang 10Các đơn phân trong phân tử
đường đa liên kết với nhau
bằng liên kết glicôzit
2 Chức năng:
- Là nguồn năng lượng dự trữ
cho tế bào và cơ thể.
- Là thành phần cấu tạo nên
tế bào và các bộ phận của cơ
thể.
- Cacbohidrat liên kết với
Protein tạo nên các phân tử
glicoprotein cấu tạo nên các
thành phần khác nhau của tế
bào.
hình 3.1 vào tập
GV yêu cầu nhóm 3, 4trình bày kết quả
Nhóm 3 và 4:
Câu hỏi: Phân tích vai
trò của nước trong tếbào và cơ thể?
GV nhận xét, đánhgiá, kết luận vấn đề
GV nêu câu hỏi, yêucầu HS nghiên cứuSGK trả lời
- Cacbôhiđrat là gì?
GV nêu câu hỏi
Có mấy loại đrat? Kể tên đại diệncho từng loại?
GV cho HS xem cácmẫu hoa quả chứanhiều đường, yêu cầu
HS quan sát
GV nêu câu hỏi, yêucầu HS thảo luậnnhanh trả lời
- Các đơn phân trongphân tử đường đa liênkết với nhau bằng loạiliên kết gì? Hãy phânbiệt các loại đườngđa?
GV chia nhóm họcsinh
Nêu câu hỏi và yêucầu học sinh thựchiện
Câu hỏi: Nêu chức
năng của đường?
và dán kết quả lênbảng
HS nghe câu hỏi,thảo luận nhanh,trả lời
HS nghe câu hỏi,đọc SGK, cá nhântrả lời
Các HS khác bổsung
HS quan sát, thảoluận, xác định loạiđường có trong cácmẫu vật
HS tham khảoSGK, thảo luậnnhanh, cử đại diệntrả lời
Các HS khác bổsung
HS tách nhóm theohướng dẫn của GV
Tiến hành thảo luậntheo sự phân công
HS thảo luận, đạidiện của 1 nhómlên trình bày kếtquả, các nhóm cònlại bổ sung
tắt riêng
Năng lực cá nhân:
Hình thành các nănglực đọc hiểu
Năng lực giao tiếp xã
hội:
Hình thành năng lựcxác định mục tiêunhiệm vụ và có ýthức hoàn thànhnhiệm vụ cá nhân,biết lắng nghe tôntrọng ý kiến người
khác
Năng lực ghi chép
Trang 11ngắn gọn, khoa học,
có hệ thống ký tự viết
tắt riêng
IV CỦNG CỐ:
1 Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong bài
cao
1- Các nguyên tố
hóa học và nước - Nêu được vai trò của cácnguyên tố hóa học.
- Nêu được cấu trúc, đặc tính và vai trò của nước đối với tế bào
- Giải thích hậu quả khi đưa tế bào vào ngăn đó tủ lạnh. - Giải thích tại sao khi tìmkiếm sự sống ngoài vũ trụ
các nhà khoa học trước tiên phải tìm xem ở đó có nước hay không
2- Cacbinhiđrat - Nêu được cấu trúc và
chức năng của Cacbohiđrat, lipit
- Phân biệt cấu trúc và chức năng của các loại lipit.
- Giải thích sự khác nhau về vấu trúc dẫn đến sự khác nhau về chức năng của một số loại đường đa.
2 Các câu hỏi theo từng mức độ nhận thức
Câu 1 Các nguyên tố vi lượng có vai trò như thế nào đối với sự sống? Cho một vài ví dụ về nguyên tố vi lượng ở người.
+ Nguyên tố vi lượng : chiếm tỉ lệ < 0,01% như Fe, Zn, Cu, I,…
Nguyên tố vi lượng chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng không thể thiếu.
+ Có vai trò hoạt hóa enzim
Ví dụ: Thiếu Iot ở động vật dẫn đến bệnh bướu cổ, trí não kém phát triển.
Câu 2 Tại sao khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết lại tìm xem ở đó
có nước hay không?
Vì có nước mới có sự sống:
- Nước là thành phần cấu tạo tế bào, qui định hình dạng của tế bào.
- Nước là dung môi hòa tan các chất.
- Nước là môi trường của các phản ứng sinh hóa.
- Nước là nguyên liệu cho quá trình quang hợp
- Giúp ổn định nhiệt độ của tế bào và cơ thể.
Nước chiếm tỉ lệ lớn trong tế bào, nếu không có nước tế bào sẽ không thể tiến hành chuyển hóa các chất để duy trì sự sống.
Trang 12Câu 3 Tại sao chúng ta cần ăn nhiều loại thức ăn khác nhau ?
- Do cơ thể chúng ta cần nhiều loại nguyên tố hóa học khác nhau >Nếu ăn nhiều loại thức ăn khác nhau sẽ có sự đa dạng về các chất dinh dưỡng >cơ thể sẽ được cung cấp đầy đủ các loại nguyên tố cần thiết.
- Ngoài ra,ăn nhiều loại thức ăn sẽ đem lại cảm giác ngon miệng.
Câu 4 Giải thích tính phân cực và các mối liên kết trong phân tử nước? Từ đó giải thích các hiện tượng sau:
+ Tại sao con nhện nước lại có thể đứng và chạy trên mặt nước?
+ Tại sao nước vận chuyển từ rễ cây lên thân đến lá và thoát ra ngoài được?
– Phân tử nước được cấu tạo từ một nguyên tử ôxi kết hợp với 2 nguyên tử hiđrô bằng các liên kết cộng hóa trị Do đôi êlectron trong mối liên kết bị kéo lệch về phía ôxi nên phân tử nước có hai đầu tích điện trái dấu nhau làm cho phân tử nước
có tính phân cực.
– Các phân tử nước liên kết với nhau tạo nên sức căng trên bề mặt Khi nhện nước đứng trên mặt nước, chân của chúng tạo thành chỗ trũng, và sức căng mặt nước giữ cho chúng nổi lên Nước luôn tìm cách thu hẹp nhỏ nhất bề mặt tiếp xúc với không khí Điều đó có nghĩa là nó hoạt động giống như tấm bạt lò xo, trũng xuống và hỗ trợ cân nặng của sinh vật Sức căng mặt nước không những giữ cho nhện nước nổi lên mà còn giúp chúng có thể đứng và chạy trên mặt nước.
– Nước vận chuyển từ rễ cây lên thân đến lá và thoát ra ngoài qua lỗ khí tạo thành cột nước liên tục trên mạch gỗ nhờ có sự liên kết của các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.
Câu 5 Đưa TB sống vào ngăn đá của tủ lạnh có hậu quả gì?
- Nước trong TB sẽ đóng băng làm tăng thể tích và tinh thể nước sẽ phá vỡ thành TB, TB sẽ bị chết
Câu 6 Vì sao cacbon là nguyên tố quan trọng tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ?
- Vì lớp vỏ electron ngoài cùng có 4 e vì vậy nguyên tử C có thể cùng lúc lien kết với 4 liên kết cộng hóa trị với nguyên tử C khác và với nguyên tử khác tạo ra 1 số lượng lớn các phân tử hữu cơ khác nhau.\
Câu 7 Vì sao khi đói lả (hạ đường huyết) người ta cho uống nước đường thay vì ăn các loại thức ăn khác?
- Hạ đường huyết là một cụm từ dùng để chỉ sự giảm lượng đường trong máu dưới mức bình thường (đường ở đây muốn ám chỉ là loại đường glucozơ và mức bình thường được quy định từ 3,9-6,4 mmol/lít, hay là 0,1%)
- Trong máu, đường glucozơ được đưa đi đến khắp cơ thể để nuôi dưỡng các tổ chức bảo đảm cho sự sống bình thường của con người.
- Glucozơ là nguồn năng lượng chính của cơ thể đồng thời cũng là nguồn nhiên liệu cực kỳ quan trọng và cần thiết cho hệ thần kinh và tổ chức não bộ, khi đường huyết bị thấp hơn bình thường (hạ đường huyết) sẽ ảnh hưởng rất lớn đến các chức năng và hoạt động của cơ thể con người
- Vì vậy khi đói lả (hạ đường huyết) người ta phải uống nước đường (đặc biệt nước mía, nước hoa quả) thay vì ăn các loại thức ăn khác để bổ sung và cân bằng lượng đường trong máu.
Ngày dạy: Từ ngày 12 đến ngày 16 Tiết : 4
BÀI 4, 5 : LIPIT VÀ PRÔTÊIN
I MỤC TIÊU:
Trang 131 Kiến thức:
- Nêu được cấu tạo hoá học của, lipit, prôtêin
- Phân biệt được cấu trúc bậc 1,2,3,4 cuả phân tử prôtêin.
- Nêu được chức năng của các loại prôtêin và đưa ra ví dụ minh hoạ
- Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của prôtêin và giải thích các yếu tố đó ảnh hưởng đến chức năng của prôtêin ra sao
- Liệt kê các loại lipit có trong cơ thể sinh vật
- Trình bày chức năng của các loại lipit
Trọng tâm bài giảng:
-Cấu trúc và chức năng của lipit, prôtein
5 Định hướng các năng lực được hình thành :
- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm; năng lực dự đoán, suy
luận lý thuyết; thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm, dự đoán; phân tích, khái quát hóa rút ra kết luậnkhoa học; đánh giá kết quả, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, sử dụng công nghệ thông tin
và truyền thông
- Năng lực chuyên biệt : Sử dụng các hình vẽ trong SGK.
II
CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Phương pháp và và kĩ thuật dạy học : thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình…
- Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, nhóm, lớp
- Phương tiện thiết bị dạy học : phiếu học tập, các hình vẽ trong SGK
2 Chuẩn bị của HS
- Học bài cũ
- Xem bài mới trước ở nhà
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC:
I Cấu trúc của prôtêin :
Pr là là hợp chất hữu cơ quan trong nhất
đối với cơ thể sống
Pr là đại phân tử có cấu trúc đa phân mà
đơn phân tử là các axitamin
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về Lipit
Các dạng lipit thường gặp ở trong tựnhiên là gì ?
GV cho HS đọc sách giáo khoa :Đặc điểm chung của lipit ?
- GV: chia nhóm, các nhóm hoạtđộng và hoàn thành phiếu học tập
+ Từng nhóm trình bày, sau đó gvcho hs góp ý và rút ra kết luậnHãy cho biết mỡ và dầu khác nhau ởđặc điểm nào ? Tại sao ? ( dầu cócác axit béo chưa no, còn mỡ chứacác axit béo no)
- Tại sao các động vật ngủ đông nhưgấu thường có lớp mỡ rất dày ? (dựtrữ năng lượng) Gv nhận xét rút raKL
- Hoạt động 2 : Tìm hiểu cấu trúc Prôtêin
GV : giới thiệu sơ lược về prôtêin
- Tiếng Hilạp là proteios nghĩa là ‘ vị
Năng lực cá nhân:
Hình thành các năng lực đọc
hiểu
Năng lực phân tích so sánh Năng lực khái quát hóa Năng lực diễn đạt ngôn ngữ.Năng lực giao tiếp xã hội:Hình thành năng lực xác địnhmục tiêu nhiệm vụ và có ýthức hoàn thành nhiệm vụ cánhân, biết lắng nghe tôn trọng
ý kiến người khác
Năng lực ghi chép ngắn gọn,khoa học, có hệ thống ký tự
viết tắt riêng
Trang 14Pr đa dạng và đacự thù do số lượng,
thành phần và trình tự sắp xếp các a.a trí số 1’ Prôtêin chiếm 50% khốilượng khô của hầu hết các loại tb
- Có khoảng hơn 20 loại a.a khácnhau
- VD minh hoạ
Năng lực ghi chép ngắn gọn,khoa học, có hệ thống ký tự
Chuỗi pôlipeptit xoắn lo so hoặc gấp
nếp tạo nên nhờ các liên kết hiđrô giữa
các aa trong chuỗi với nhau
HS quan sát hình vẽ 5.1b : mô tả cấutrúc bậc 2
Gv nhận xét rút ra KL
Năng lực quan sát tranh phântích, so sánh
3 Cấu trúc bậc 3 và bậc 4 :
- Cấu trúc bậc 3 : cấu trúc bậc 2 tiếp tục
co xoắn tạo nên cấu trúc không gian 3
chiều đặc trưng
- Cấu trúc bậc 4 : khi Pr có hai hay
nhiều chuỗi pôlipeptit khác nhau phối
hợp với nhau để tạo phức hợp pr lớn
hơn tạo nên cấu trúc bậc 4
HS quan sát hình vẽ 5.1c, d : mô tảcấu trúc bậc 3,4
Chú ý:
- Khi có tác động của nhiệt độ caohoặc do độ pH không thích hợp thì
Pr có thế bị biến tính và trở nên mấthoạt tính chức năng
- Hiện tượng biến tính: là hiện tượng
Pr biến đổi cấu trúc không gian
Năng lực quan sát tranh phântích, so sánh
II Chức năng của prôtêin:
- Cấu tạo nên tế bào và cơ thể
- Dự trữ các axit amin
- Vận chuyển các chất
- Bảo vệ cơ thể
- Thu nhận thông tin
- Xúc tác cho các phản ứng hoá sinh
Hoạt động 3 : Tìm hiểu chức năng
Pr
HS đọc nội dung phần II SGK và trảlời câu hỏi:Tìm ví dụ chứng minhvai trò quan trọng của protein
Gv nhận xét rút ra KL
Năng lực đọc hiểuNăng lực tư duy liên tưởngvận dụng thực tế
IV CỦNG CỐ:
Đáp án phiếu học tập
Cấutạo -Gồm một phân tửglixêrôl liên kết với 3
axit béo (16-18 nguyên
tố C) + axit béo no:trong mỡ động vật
+ Axit béo không no:có trong thực vật và 1 số loài cá
- Một phân tử glixêrol liên kết 2 phân tử axit béo và 1 nhóm phốt phát
- Chứa các nguyên tử liên kết vòng - Vita min là phân tử hữu cơ nhỏ - Sắc tố carôtenôit
Chức năng Dự trữ năng lượng cho
1 Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong bài
lipit - Nêu được cấu trúc và
chức năng của lipit - Phân biệt cấutrúc và chức
năng của các loại lipit.
Protein - Nêu được cấu trúc và
chức năng của protein.
- Nêu được cấu trúc từng
bậc protein.
- Giải thích tại sao protein có tính đa dạng và đặc trưng.
- Giải thích một số hiện tượng liên quan đến hoạt tính của protein và biến tính protein.
- Nguyên nhân của sự khác nhau về tính chất
và chức năng của các loại protein.
- Giải thích được tại sao chúng ta phải ăn nhiều loại thức ăn khác nhau.
Trang 152 Câu hỏi củng cố theo từng mức độ nhận thức
Câu 1 Nêu chức năng của các loại lipit
a Mỡ : - Chức năng : dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
b Phôtpholipit : - Chức năng : cấu tạo nên các loại màng của tế bào
c Stêrôit : Là thành phần cấu tạo của màng sinh chất và một số loại hoocmôn trong cơ thể sinh vật
d Sắc tố và Vitamin : Một số sắc tố như Carôtenôit và Vitamin như A, D, E, K cũng là một dạng lipit
Câu 4 Cấp bậc nào là quan trọng nhất?
- Cấu trúc bậc 1: Là trình tự sắp xếp đặc thù của các axit amin trong chuỗi pôlipeptit
Câu 6 Tại sao một số vi sinh vật sống được ở trong suối nước nóng có nhiệt độ xấp xỉ 100 0 C mà prôtêin của chúng lại không bị hỏng?
- Khi nhiệt độ môi trường quá cao có thể phá hủy cấu trúc không gian 3 chiều của prôtêin làm cho chúng mất chứcnăng (hiện tượng biến tính của prôtêin)
- Một số vi sinh vật sống được ở trong suối nước nóng có nhiệt độ xấp xỉ 100 0 C mà prôtêin của chúng lại không
bị hỏng do prôtêin của các loại sinh vật này có cấu trúc đặc biệt nên không bị biến tính khi ở nhiệt độ cao
Câu 7 Tại sao chúng ta lại cần ăn prôtêin từ các nguồn thực phẩm khác nhau?
- Các prôtêin khác nhau từ thức ăn sẽ được tiêu hoá nhờ các enzim tiêu hoá và sẽ bị thuỷ phân thành các axit amin không có tính đặc thù và sẽ được hấp thụ qua ruột vào máu và được chuyển đến tế bào để tạo thành prôtêin đặc thù cho cơ thể chúng ta
- Nếu prôtêin nào đó không được tiêu hoá xâm nhập vào máu sẽ là tác nhân lạ và gây phản ứng dị ứng (nhiềungười bị dị ứng với thức ăn như tôm, cua, ba ba…, trường hợp cấy ghép mô lạ gây phản ứng bong miếng ghép…)
- Chế độ dinh dưỡng các axit amin không thay thế (cơ thể không tự tổng hợp được phải lấy từ thức ăn hàng ngày)
do đó để phòng tránh suy dinh dưỡng (nhất là đối với trẻ em) nhất thiết là phải cung cấp đầy đủ lượng axit aminkhông thay thế (như trứng, sữa, thịt các loại…).- Tại sao chúng ta cần phải ăn protein từ các nguồn thực phẩmkhác nhau?
- các axit amin không thay thế (cơ thể không tự tổng hợp được phải lấy từ thức ăn hang ngày:
triptôphan,mêtiônin,valin,threônin,phênylalanin,lơxin, izôlơxin, lizin) do đó để phòng tránh suy dinh dưỡng
(nhất là đối với trẻ em) nhất thiết phải cung cấp đầy đủ các thức ăn có chứa đủ lượng axit amin không thay thế(như trứng, sữa, thịt các loại)
Câu 8 Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà, thịt lợn đều được cấu tạo từ prôtêin nhưng chúng khác nhau
về rất nhiều đặc tính Dựa vào kiến thức trong bài, em hãy cho biết sự khác nhau đó là do đâu? Do:
+ Các loại protein cấu tạo tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà, thịt lợn khác nhau
+ Sự khác nhau của các loại protein trên là do sự khác nhau về thành phần, số lượng, trật tự sắp xếp các axit amin
Câu 10 Tại sao khi nấu riêu cua thì prôtêin của cua lại đóng thành từng mảng?
- Khi giã, các tế bào bị vỡ giải phóng protein hòa tan trong nước
- Khi nấu canh, protein gặp nhiệt độ cao sẽ thay đổi cấu hình không gian, tức là prôtein bị biến tính
- Nấu canh cua làm kết tủa prôtêin, đó là hiện tưong đông tụ protein (là một dạng của biến tính) Chính điều này gây ra hiện tượng đóng mảng
Câu 12 Kể tên các loại liên kết hóa học tham gia duy trì cấu trúc prôtêin?
- Liên kết peptit hình thành giữa 2 axit amin Các axit amin nối với nhau bởi liên kết peptit hình thành nên chuỗi pôlipeptit tạo nên cấu trúc bậc 1 của prôtêin
- Liên kết hiđrô Cấu trúc bậc 2 của prôtêin được giữ vững nhờ liên kết hiđrô giữa các axit amin ở gần nhau
- Liên kết kỵ nước Khi các gốc kỵ nước (ví dụ gốc -CH3 của các axit amin) ở gần nhau, giữa chúng hình thành lực hút, đó là lực hút kỵ nước tạo nên liên kết kỵ nước
- Liên kết đisunphua (-S-S-), góp phần hình thành cấu trúc bậc 3 và bậc 4 của prôtêin
Ngày dạy: từ ngày 19 đến ngày 23 Tiết : 5, 6
BÀI 6: AXIT NUCLÊIC Thời lượng: 2 tiết
I MỤC TIÊU:
Trang 161 Kiến thức:
- Nêu được cấu tạo hoá học của, axit nuclêic và kể được các vai trò sinh học của chúng trong tế bào
- Giải thích được thành phần hoá học của một nuclêôtit
- Mô tả được cấu trúc của phân tử ADN
- Mô tả đượccấu trúc ARN
- Trình bày được các chức năng của ADN và ARN
- Phân biệt được ADN với ARN về cấu trúc và chức năng của chúng
2 Kĩ năng:
Quan sát tranh phát hiện kiến thức, phân tích, so sánh tổng hợp
3 Thái độ:
Hình thành niềm tin đối với khoa học và yêu thích học môn sinh học
4.Trọng tâm bài giảng:
Cấu trúc và chức năng của ADN và ARN
5 Định hướng các năng lực được hình thành :
- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm; năng lực dự đoán, suy
luận lý thuyết; thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm, dự đoán; phân tích, khái quát hóa rút ra kết luậnkhoa học; đánh giá kết quả, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, sử dụng công nghệ thông tin
và truyền thông
- Năng lực chuyên biệt : Sử dụng các hình vẽ trong SGK.
II
CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Phương pháp và và kĩ thuật dạy học : thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình…
- Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, nhóm, lớp
- Phương tiện thiết bị dạy học : phiếu học tập, các hình vẽ trong SGK, mô hình ADN
2 Chuẩn bị của HS
- Học bài cũ
- Xem bài mới trước ở nhà
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC:
1 Cấu trúc của ADN
- ADN có cấu theo nguyên tắc đa phân Mỗi
đơn phân là một loại nuclêôtit Có 4 loại
nuclêôtit là A, T, G, X Các nu liên kết với
nhau theo 1 chiều xác định tạo nên một chuỗi
pôlinuclêôtit
- Phân tử ADN gồn 2 chuỗi polinuclêôtit liên
kết với nhau bằng liên kết hiđrô giữa các
bazơ nitơ của các nuclêôtit
+ A liên kết với T bằng hai mối liên kết
hiđrô
+ G liên kết với X bằng 3 mối liên kết hiđrô
( liên kết bổ sung)
- 2 chuỗi pôlinuclêôtit của ADN không chỉ
liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô mà
chúng còn được xoắn lại tạo nên một cấu trúc
xoắn kép rất đều đặn
I Axit đêôxiribônuclêic :(ADN) Hoạt động 3 : Tìm hiểu ADN
GV cho HS đọc mục I, quan sáthình 6.1 SGK và mô hình ADN:
- Cấu trúc phân tử ADN như thếnào?
- Gồm mấy mạch? Chiều xoắncủa hai mạch này?
- Hai mạch liên kết với nhau nhờliên kết gì? Tại sao liên kết nàygọi là liên kết bổ sung?
- Phân tử có đường kính khôngđổi suốt dọc chiều dài của nó,
hãy giải thích tại sao? (Theo nguyên tắc bổ sung: cứ một bazơ lớn lại liên kết với một bazơ nhỏ A liên kết T, G liên kết X)
- So sánh 4 chuỗi pôlinuclêôtitsau đây và chỉ ra chúng khácnhau ở những đặc điểm nào?
Chuỗi 1: G-G-G-G
A-T-X-A-T-G-X-A-T-Năng lực cá nhân:Hình thành các năng lực quansát tranh, đọc hiểu Năng lực phân tích so sánh Năng lực khái quát hóa Năng lực diễn đạt ngôn ngữ.Năng lực giao tiếp xã hội:Hình thành năng lực xác địnhmục tiêu nhiệm vụ và có ý thứchoàn thành nhiệm vụ cá nhân,biết lắng nghe tôn trọng ý kiến
người khác
Năng lực ghi chép ngắn gọn,khoa học, có hệ thống ký tự viết
tắt riêng
Trang 17Chuỗi 2: T-T-T-T
A-G-X-A-T-G-X-A-T-Chuỗi 3: A-A-G-G
A-T-A-X-T-G-X-A-T Tại sao ADN vừa đa dạng lạivừa đặc trưng?
GV nhận xét bổ sung và kết luận
Năng lực ghi chép ngắn gọn,khoa học, có hệ thống ký tự viết
tắt riêng
2.Chức năng của ADN :
Lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di
truyền
GV: yêu cầu HS đọc mục 2 vàcho biết chức năng ADN
HS đọc thảo luận nhóm và trả lờilệnh trong mục 2
GV nhận xét bổ sung và kết luận
Năng lực quan sát tranh phân
tích, so sánh
Năng lực diễn đạt ngôn ngữ
II Axit ribônuclêic : (ARN)
1 Cấu trúc của ARN :
- Cấu trúc theo nguyên tắc đa phân
- Đơn phân là các nuclêôtut, có các loại
nuclêôtit : A, U, G, X
- Có cấu trúc một chuỗi pôli nuclêôtit
- Phân tử ARN ngắn hơn rất nhiều so với
chiều dài ADN
* Các loại ARN khác nhau, có cấu trúc khác
nhau :
+ ARN thông tin (mARN) : có 1 chuỗi pôli
nuclêôtit, mạch thẳng
+ ARN vận chuyển ( tARN) : có cấu trúc với
3 thuỳ, 1 thuỳ mang bộ ba đối mã, 1 đầu đối
diện gắn kết với a.a tương ứng
+ ARN ribôxoom ( rARN ) : chỉ có 1 mạch
Hoạt động 4: Tìm hiểu ARN
HS đọc mục II.1 trong SGK vàquan sát mô hình ARN
- Đặc điểm cấu trúc chung củaARN ? ( học sinh thảo luậnnhóm )
- Cấu trúc của các loại ARN?
( học sinh thảo luận theo nhóm )
GV nhận xét bổ sung và kết luận
- GV : giải thích thêm có đoạncác nuclêôtit liên kết bổ sung
- GV : Có nhiều vùng cácnuclêôtit liên kết bổ sung vớinhau tạo nên các vùng xoắn képcục bộ
Năng lực quan sát tranh phântích, so sánh
Năng lực diễn đạt ngôn ngữ
2.Chức năng của ARN:
- mARN làm nhiệm vụ truyền thông tin từ
ADN tới ribôxôm và được dung như một
khuôn tổng hợp nên pr
- rARN cùng với pr cấu tạo nên ribôxôm, nơi
tổng hợp nên pr
- tARN có chức năng vận chuyển các aa tới
ribôxôm làm nhiệm vụ như một người phiên
- Chức năng mỗi loại?
- Giữa ADN và ARN có mối liên
hệ gì không?
GV nhận xét bổ sung và kết luận
Năng lực phân tích, so sánhNăng lực đọc hiểu
Năng lực ghi chép ngắn gọn,khoa học, có hệ thống ký tự viết
tắt riêng
IV CỦNG CỐ:
1 Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong bài
Axit nucleic - Nêu được cấu
trúc và chức năng của ADN và ARN
- Phân biệt ADN và ARN.
- Phân biệt được cấu trúc và chức năng của từng loại ARN
- Giải thích tính đa dạng, đặc trưng,
ổn đinh tương đối và linh hoạt của ADN.
- Bài tập về ADN
- Bài tập về ADN
Câu 1 Tại sao ADN vừa đa dạng lại vừa đặc trưng?
- ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân với đơn phân là các nuclêôtit Số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp của các nuclêôtit làm cho ADN vừa đa dạng lại vừa đặc trưng
- Ngoài ra, cấu trúc không gian khác nhau của các dạng ADN cũng mang tính đặc trưng
Câu 2 So sánh cấu trúc hoá học của ADN và mARN.
a Giống nhau:
Trang 18- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
- Đơn phân là: Nucleotit
- 1 đơn phân gồm 3 thành phần:
+ Đường Pentôzơ
+ nhóm Phôtphat (H3PO4)
+ Bazơ Nitơ
- Các Nu liên kết nhau bằng liên kết hóa trị tạo ra 1 mạch poliNu
- Sự khác nhau về thành phần, số lượng, trình tự sắp xếp các Nu làm cho chúng có tính đa dạng và đặc thù
- Có 4 loại đơn phân: A, T, G, X
- Gồm 2 chuỗi pôlinuclêôtit liên kết với nhau bằng các liên kết Hiđrô
giữa các bazơ nitơ của các nuclêôtit.
- Có liên kết hydro
- Khối lượng, kích thước lớn.
- Mỗi nuclêôtit gồm có 3 thành phần:
+ Đường Pentôzơ: C 5 H 10 O 5 + Nhóm phôtphat : H 3 PO 4
+ Bazơ nitơ: A, U, G, X
- Có 4 loại đơn phân: A, U, G, X
- Gồm Cấu tạo gồm một chuỗi pôlinuclêôtit.
- Không có liên kết hydro
- Khối lượng, kích thước nhỏ.
Câu 3 Trong tế bào thường có các enzim sửa chữa các sai sót về trình tự nuclêôtit Theo em, đặc điểm nào
về cấu trúc ADN giúp nó có thể sửa chữa những sai sót nói trên?
- Đặc điểm về cấu trúc ADN giúp nó có thể sửa chữa những sai sót là do 2 mạch của phân tử ADN liên kết với nhau bằng liên kết hydro theo nguyên tắc bổ sung; A liên kết với T = 2 liên khết hydro, G liên kết với X = 3 liên khết hydro
- Nếu 1 mạch sai, mạch còn lại sẽ làm khuôn để sửa sai
Câu 4 Tại sao cũng chỉ có 4 loại nuclêôtit nhưng các sinh vật khác nhau lại có những đặc điểm và kích thước rất khác nhau?Vì:
- Tất cả các sinh vật trên trái đất đều sử dụng 4 loại Nu để ghi thông tin di truyêng trên ADN
- 4 loại Nu có vô số trình tự sắp xếp khác nhau, số lượng cũng như thành phần của các phân tử ADN cũng khác nhau
- 1 đoạn ADN có số lượng, thành phần, trật tự các Nu nhất định tạo nên 1 gen qui định 1 loại protein
- Vô số gen khác nhau sẽ tạo ra vô số pro khác nhau sẽ tạo ra tính trạng khác nhau vì vậy các sinh vật khác nhau sẽ
có những đặc điểm khác nhau
Bài tập: Một đoạn ADN có 24000 nu, trong đó có 900A.
Xác định chiều dài của AND Số nu từng loại của ADN là bao nhiêu? Xác định số liên kết hidrô trong đoạn ADN đó?
Ngày dạy: từ ngày 3 đến ngày 8 Tiết : 7
CHƯƠNG II CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO
BÀI 7 : TẾ BÀO NHÂN SƠ Thời lượng: 1 tiết
I MỤC TIÊU:
Trang 191 Kiến thức:
- Mô tả được thành phần chủ yếu của một tế bào
- Mô tả được cấu trúc tế bào vi khuẩn
- Giải thích được nội dung học thuyết tế bào
- Hiểu được tế bào với kích thước nhỏ hợp lí sẽ có lợi như thế nào ?
- Nắm được mối quan hệ giữa cấu trúc với chức năng của tế bào
2 Kĩ năng: Rèn tư duy phân tích hình vẽ, tư duy so sánh- phân tích- tổng hợp hoạt động độc lập của học sinh.
3 Thái độ: Hình thành niềm tin đối với khoa học và yêu thích học môn sinh học.
4 Trọng tâm bài giảng: Đặc điểm cấu tạo của tế bào nhân sơ.
5 Định hướng các năng lực được hình thành :
- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm; năng lực dự đoán, suy
luận lý thuyết; thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm, dự đoán; phân tích, khái quát hóa rút ra kết luậnkhoa học; đánh giá kết quả, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, sử dụng công nghệ thông tin
và truyền thông
- Năng lực chuyên biệt : Sử dụng các hình vẽ trong SGK.
II
CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Phương pháp và và kĩ thuật dạy học : thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình…
- Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, nhóm, lớp
- Phương tiện thiết bị dạy học: phiếu học tập, các hình vẽ trong SGK, mô hình nếu có
2 Chuẩn bị của HS
- Học bài cũ
- Xem bài mới trước ở nhà
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC:
I Đặc điểm chung của tế bào
-GV : kích thước nhỏ của tế bào nhân
sơ có ưu điểm nào ?
- GV giảng giải cho HS : Tỉ lệ S/Vcàng lớn thì sẽ giúp TB TĐC với môitrường một cách nhanh chóng làm cho
TB sinh trưởng và sinh sản nhanh hơn
so với TB cùng hình dạng nhưng cókích thước lớn hơn
Năng lực cá nhân:
Hình thành các năng lực quan sát
tranh, đọc hiểu
Năng lực phân tích so sánh Năng lực khái quát hóa
Năng lực diễn đạt ngôn ngữ.Năng lực giao tiếp xã hội:Hình thành năng lực xác định mụctiêu nhiệm vụ và có ý thức hoànthành nhiệm vụ cá nhân, biết lắngnghe tôn trọng ý kiến người khác
Năng lực ghi chép ngắn gọn, khoahọc, có hệ thống ký tự viết tắt
riêng
Năng lực ghi chép ngắn gọn, khoa
Trang 20Được cấu tạo từ chất peptiđôglican
( cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat
liên kết với nhau bằng các đoạn
polipeptit)
+ Vai trò : Bao bọc bên ngoài tế bào
và giữ cho vi khuẩn có hình thái ổn
định
* Dựa vào cấu trúc và thành phần
hoá học của thành tb, vi khuẩn được
hạn chế được khả năng tiêu diệt của
bạch cầu khi xâm nhập vào người
- Lông và roi : Giúp vi khuẩn di
chuyển, bám vào bề mặt tế bào
+ Thành phần chính của tb nhân sơ?
+ Các nhóm trình bày, bổ sung, giáoviên chốt lại
- Cấu tạo và vai trò của thành tế bào ?
- Người ta phân biệt hai loại vi khuẩnGram âm và vi khuẩn Gram dương làdựa vào đâu ? Ứng dụng vào công tácphòng và trị bệnh do VSV ?
- Màng sinh chất có đặc điểm gì ?
- Lông và roi có vai trò gì?
Năng lực quan sát tranh phân tích,
so sánh
Năng lực diễn đạt ngôn ngữ
Năng lực giao tiếp xã hội:Hình thành năng lực xác định mụctiêu nhiệm vụ và có ý thức hoànthành nhiệm vụ cá nhân, biết lắngnghe tôn trọng ý kiến người khác
* Một số vi khuẩn, trong tế bào còn cócác hạt dự trữ
Năng lực quan sát tranh phân tích,
so sánh
Năng lực diễn đạt ngôn ngữ
Trang 213 Vùng nhân
Chỉ chứa ADN dạng vòng và
không được bao bọc bởi lớp màng
Một số vi khuẩn có plazmit (ADN
dạng vòng) nhân đôi độc lập với
AND nhân
-GV cho HS đọc mục 3 SGK sau đótrả lời:
+Tế bào vi khuẩn có nhân không?
ADN khu trú ở đâu? Tại sao người tagọi tế bào vi khuẩn là tế bào nhân sơ?
+Trong chất của tế bào, ngoài ADNtrong nuclêôtit, còn có một số phân tửADN khác được gọi là plasmid( chứathông tin di truyền quy định một sốđặc tính của vi khuẩn như tính khángthuốc � các nhà kỹ thuật di truyền sửdụng plasmid như một vectơ đểchuyển tải gen tái tổ hợp từ tế bào nàysang tế bào khác.)
Năng lực phân tích, so sánh Nănglực đọc hiểu
Năng lực ghi chép ngắn gọn, khoahọc, có hệ thống ký tự viết tắt
riêng
IV:CỦNG CỐ
1 Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong bài
Tế bào
nhân sơ - Trình bày được cấu của tế bàonhân sơ
- Trình bày được cấu trúc và chức
năng của một số thành phần cấu
tạo nên tế bào nhân sơ
- Nêu được ý nghĩa của tỉ lệ S/V
- Giải thích vì saosinh vật nhân sơ cókhả năng sinhtrưởng và sinh sảnnhanh
- Giải thích được ưuthế của kích thướcnhỏ của sinh vậtnhân sơ
- Giải thích đượcvai trò của plasmitđối với một số loài
vi khuẩn
2 bài tập củng cố
- Vì sao người ta thường dùng vi khuẩn làm tế bào vật chủ để tổng hợp nên các chất kháng sinh
Câu 1 Làm thế nào để phân biệt 2 loại vi khuẩn Gram dương và Gram âm?
- Sử dụng phương pháp nhuộm Gram:
+ VK Gram dương: màu tía
+ VK Gram âm: có màu đỏ
Câu 2 Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và có cấu tạo đơn giản đem lại cho chúng ưu thế gì?
Trang 22Ngày soạn: 9/10/2016 Tuần: 8
Ngày dạy: từ ngày 10 đến ngày 15 Tiết : 8
CHƯƠNG II CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO BÀI 8+1/2 bài 9 : TẾ BÀO NHÂN THỰC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Phân biệt được tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực; tế bào thực vật với tế bào động vật
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào, các bào quan (ribôxôm, ti thể, lạp thể, lưới nội chất ), tế bào chất, màng sinh chất
- Trình bày được các đặc điểm chung của tế bào nhân thực
- Mô tả được cấu trúc, chức năng của nhân
- Mô tả được cấu trúc, chức năng của: ribôxôm; hệ thống lưới nội chất; bộ máy Gôngi
- Mô tả được cấu trúc và trình bày được chức năng của ti thể
- Mô tả được cấu trúc và trình bày được chức năng của lục lạp
2 Kỹ năng:
- Rèn tư duy phân tích hình vẽ, tư duy so sánh- phân tích- tổng hợp để thấy rõ cấu trúc nhân ; sự giống và khác nhau giữa các loại ribôxôm
3 Thái độ:
Hình thành niềm tin đối với khoa học và yêu thích học môn sinh học
4 Trọng tâm : Cấu trúc và chức năng của lưới nội chất, nhân và bộ máy Gôngi, ty thể, lục lạp
5 Định hướng các năng lực được hình thành :
- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm; năng lực dự đoán, suy
luận lý thuyết; thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm, dự đoán; phân tích, khái quát hóa rút ra kết luậnkhoa học; đánh giá kết quả, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, sử dụng công nghệ thông tin
và truyền thông
- Năng lực chuyên biệt : Sử dụng các hình vẽ trong SGK.
II
CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Phương pháp và và kĩ thuật dạy học : thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình…
- Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, nhóm, lớp
- Phương tiện thiết bị dạy học: phiếu học tập, các hình vẽ trong SGK, mô hình nếu có
2 Chuẩn bị của HS
- Học bài cũ
- Xem bài mới trước ở nhà
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC:
Néi dung Hoạt động của GV và HS Năng lực được hình thành
I Đặc điểm chung của tế bào nhân
thành các xoang riêng biệt
+ Các bào quan đều có màng bao bọc
II Cấu tạo tế bào:
+ HS đọc nội dung SGK và dựa
và hình 8.1 cho biết Tb nhân thực
Trang 23đường kính 5m.
Phía ngoài là màng kép,
- Gồm:
Bên trong là dịch nhân chứa
chất nhiễm sắc(gồm AND liên kết với
prôtêin) và nhân con
- Chức năng: Điều khiển mọi
hoạt động của tế bào thông qua
điều khiển sự tổng hợp Pr
2 L ư ới nội chất:
3.Ribôxôm :
Không có màng bao bọc, được cấu tạo
gồm một số loại rARN và nhiều
protein khác nhau � Là nơi tổng hợp
protein cho tế bào
4 Bộ máy Gôngi:
- Cấu trúc: Gồm hệ thống túi màng dẹp
xếp cạnh nhau (nhưng tách biệt nhau)
- Chức năng :
+ Là mơi lắp ráp, đóng gói và phân
phối sản phẩm của tế bào hoặc tiết ra
trên đó chứa nhiều loại enzimtham gia
vào quá trình hô hấp tế bào
+ Bên trong: là chất nền chứa ADN và
ribôxôm
- Chức năng :
Cung cấp nguồn năng lượng chính cho
tế bào dưới dạng các phân tử ATP
Hoạt động 2 : Tìm hiểu nhân tế bào
HS: dựa vào SGK mục I, và quan sát H8.1
+ Nhân Tb có cấu tạo như thế nào?
GV : Định hướng cho HS trả lời
GV: hướng dẫn học sinh đọc và trảlời câu lệnh SGK, trang 37
Từ đó cho biết nhân Tb có chức năng gì?
Hoạt động 3: Tìm hiểu Lưới nội chất
-HS đọc mục II, quan sát H8.1 sau
đó thảo luận nhóm, rồi hoàn thành phiếu học tập
- GV: cho các nhóm trình bày, bổ sung; nhận xét rút ra kết luận chung
Hoạt động 4: Tìm hiểu Ribôxôm ( 3’)
-HS đọc mục III, quan sát H 8.1, sau đó thảo luận, rồi trả lời: Cấu tạo ribôxôm => chức năng
- GV: định hướng cho HS trả lời đúng theo phần nội dung chính
Hoạt động 5: Tìm hiểu bộ máy Gôngi
-HS: Đọc mục IV, sau đó cho thảo luận nhóm theo lệnh SGK => cấu trúc và chức năng của bộ máy Gôngi
- GV: định hướng cho HS trả lời đúng theo phần nội dung chính
GV : - Cho học sinh trả lời câu lệnh trang 40 SGK
- Lấy VD: TB gan có 2.500 tithể, TB cơ ngực của các loài chim bay cao, bay xa 2.800 ti thể
HS: cho biết chức năng của ti thể
GV: củng cố, bổ sung và hoàn thiện
Năng lực giao tiếp xã hội:Hình thành năng lực xác định mụctiêu nhiệm vụ và có ý thức hoànthành nhiệm vụ cá nhân, biết lắngnghe tôn trọng ý kiến người khác
Năng lực ghi chép ngắn gọn, khoahọc, có hệ thống ký tự viết tắt
trúc
Chức
năng
Trang 246.Lục lạp :
a Cấu trúc :
Hai lớp màng bao bọc Bên trong có
chứa chất nền cùng với hệ thống các túi
dẹt được gọi là tilacôit Các tilacôit xếp
chồng lên nhau tạo thành cấu trúc gọi là
grana Các grana trong lục lạp được
nối với nhau bằng hệ thống màng.Trên
màng của tilacôit chứa nhiều sắc tố của
diệp lục và các enzim có chức năng
quang hợp Trong chất nền của lục lạp
cón có cả ADN và ribôxôm
b Chức năng :
- Là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật,
có chứa chất diệp lục có khả năng
chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành
năng lượng hoá học
- Là nơi thực hiện chức năng quang hợp
- Tại sao lá cây lại có màu xanh?
- Mặt trên của lá có màu xanh sẫm hơn mặt dưới?
- Lục lạp có ở tb nào ?
- Chức năng của lục lạp là gì ?
* Liên hệ trong sản xuất làm thế nào để lá cây nhận được nhiều ánh nhất?
Năng lực quan sát tranh phân tích,
so sánh
Năng lực diễn đạt ngôn ngữ
Năng lực giao tiếp xã hội:Hình thành năng lực xác định mụctiêu nhiệm vụ và có ý thức hoànthành nhiệm vụ cá nhân, biết lắngnghe tôn trọng ý kiến người khác
IV CỦNG CỐ :
1 Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong bài
Tế bào nhân
thực - Nêu được cấu trúc vàchức năng của các
thành phần cấu tạo của
tế bào nhân thực.
- Phân biệt được cấu trúc và chức năng của một số bào quan trong
tế bào nhân thực.
- Phân biệt cấu trúc của
tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
- Giải thích sự tương quan giữa
số lượng ti thể và chức năng của các loại tế bào trong cơ thể người.
- Giải thích màu xanh của cây
có liên quan đến bào quan nào
2 bài tập theo từng mức độ
- Khi người uống rượu thì TB nào trong cơ thể phải làm việc để cơ thể khỏi bị đầu độc?
( Gan => uống nhiều rượu gây tổn hại gan, kích thích TB thần kinh dẫn đến không làm chủ các hành vi)
Câu 5 Ví dụ chứng minh về chức năng của nhân tế bào nhân thực:
- Ví dụ 1: Ta phá nhân của tế bào trứng ếch thuộc loài A rồi lấy nhân của trứng ếch thuộc loài B cấy vào Sau nhiều lần thí nghiệm thì thu được các con ếch từ các tế bào chuyển nhân mang đặc điểm của loài B.Ví dụ này chứng minh nhân chứa thông tin di truyền của tế bào
- Ví dụ 2: Amip đơn bào được cắt thành 2 phần: 1 phần chứa nhân và 1 phần không chứa nhân,cả 2 phần đều co tròn lại và màng sinh chất được khôi phục lại
+ Phần có nhân tăng trưởng và phát triển bình thường, sinh sản và phân đôi
+ Phần không có nhân có thể chuyển động, nhận thức ăn nhưng không sản xuất được enzim,không tăng trưởng
và không sinh sản.và chết sau khi tiêu hết chất dự trữ.Ví dụ này chứng minh nhân có khả năng điều khiển hoạt động của tế bào
Câu 6 Nêu các điểm khác biệt về cấu trúc giữa tế bào nhân sơ và nhân thực
- Chưa có nhân hoàn chỉnh
- Chưa có hệ thống nội màng và bào quan không có
màng bao bọc
- Kích thước nhỏ, khoảng từ 1- 5µm
- ADN dạng vòng và chỉ có 1 phân tử ADN
- Không có bào quan có màng bao
- Có nhân hoàn chỉnh
- Có hệ thống nội màng và các bào quan có màng bao bọc
- Kích thước lớn, khoảng từ 10- 50µm
- ADN dạng thẳng và có nhiều phân tử ADN
- Có nhiều bào quan có màng bao bọc: lục lạp, ti thể, lizoxôm,
Trang 25Câu 7 Trong cơ thể loại tế bào nào có lưới nội chất hạt phát triển mạnh nhất?
- Là loại TB bạch cầu Vì bạch cầu có chức năng tổng hợp các kháng thể: bản chất là protein giúp chống lại vi khuẩn gây bệnh
Câu 8 Ví dụ chứng minh về chức năng của nhân tế bào nhân thực:
Ví dụ 1: Ta phá nhân của tế bào trứng ếch thuộc loài A rồi lấy nhân của trứng ếch thuộc loài B cấy vào.Sau nhiều lần thí nghiệm thì thu được các con ếch từ các tế bào chuyển nhân mang đặc điểm của loài B.Ví dụ này chứng minh nhân chứa thông tin di truyền của tế bào
Ví dụ 2: Amip đơn bào được cắt thành 2 phần : 1 phần chứa nhân và 1 phần không chứa nhân,cả 2 phần đều co tròn lại và màng sinh chất được khôi phục lại
+ Phần có nhân tăng trưởng và phát triển bình thường,sinh sản và phân đôi
+ phần không có nhân có thể chuyển động,nhận thức ăn nhưng không sản xuất được enzim,không tăng trưởng
và không sinh sản.và chết sau khi tiêu hết chất dự trữ.Ví dụ này chứng minh nhân có khả năng điều khiển hoạt động của tế bào
Câu 9 Cho biết những bộ phận nào tham gia vận chuyển một protein ra khỏi tế bào? Hãy nêu quá trình vận chuyển đó?
- Lưới nội chất hạt, gongi, túi tiết, màng sinh chất
- Protein được tổng hợp tại lưới nội chất hạt và được vận chuyển đến gongi bằng túi tiết Tại gongi protein được liên kết 1 số chất khác, sau đó được đóng gói trong túi tiết và vận chuyển đến màng tế bào, túi tiết nhập vào màng
tế bào để vận chuyển protein ra ngoài
Câu 10 Tế bào nhân thực có đặc điểm gì? Tại sao gọi là tế bào nhân thực?
-Kích thước lớn
-Nhân cấu tạo hoàn chỉnh,vật chất di truyền được lớp màng bao bọc
-Tế bào chất: có hệ thống màng chia thành các xoang riêng biệt, có các bào quan có màng bao bọc
Câu 11 Cấu trúc của nhân tế bào? Tại sao nói nhân là một trong những thành phần quan trọng của tế bào?
- Hình cầu
- Đường kính 5um
- Cấu tạo:
+ Ngoài: Có 2 lớp màng bao bọc, trên màng có nhiều lổ nhỏ (lổ nhân)
+ Bên trong là dịch nhân chữa chất nhiễm sắc (ADN + prôtêin) và nhân con
- Vì: mang thông tin di truyền, là trung tâm điều khiển hoạt động sống của tế bào, nhân con là nơi tổng hợp protein)
Trang 26Ngày soạn: 16/10/2016 Tuần: 9
Ngày dạy: từ ngày 17 đến ngày 24 Tiết : 9
½ bài 9+ bài 10: TẾ BÀO NHÂN THỰC
Thời lượng: 1 tiết
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Trình bày được các chức năng của không bào, lizôxôm
- Trình bày được cấu tạo và chức năng của bộ khung xương tế bào
- Trình bày cấu tạo và chức năng của thành tế bào thực vật
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của màng sinh chất
2 Kỹ năng:
Tư duy phân tích hình vẽ, tư duy so sánh- phân tích- tổng hợp để thấy rõ cấu trúc các bào quan nhau giữa các loại ribôxôm
3 Thái độ: Hình thành niềm tin đối với khoa học và yêu thích học môn sinh học
4 Trọng tâm: Cấu tạo và chức năng của khung xương tế bào, màng sinh chất và thành tế bào
5 Định hướng các năng lực được hình thành :
- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm; năng lực dự đoán, suy
luận lý thuyết; thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm, dự đoán; phân tích, khái quát hóa rút ra kết luậnkhoa học; đánh giá kết quả, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, sử dụng công nghệ thông tin
và truyền thông
- Năng lực chuyên biệt : Sử dụng các hình vẽ trong SGK.
II
CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Phương pháp và và kĩ thuật dạy học : thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình…
- Xem bài mới trước ở nhà
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC:
7 Một số bào quan khác
a Không bào :
- Cấu tạo :
+ Phía ngoài có một lớp màng
+ Trong là dịch bào chứa chất hữu cơ
và ion khoáng tạo áp suất thẩm thấu
- Chức năng :
+ Ở Tb thực vật có một không lớn,
một số không bào chứa chất phế thải
độc hại Không bào của tế bào lông
hút ở rễ cây chứa muối khoáng cùng
nhiều chất khác nhau và hoạt động
như chiếc máy bơm hút nước từ đất
vào rễ cây Không bào của tế bào cánh
hoa chứa nhiều sắc tố
+ Ở tế bào động vật có không bào
- Hoạt động 1: tìm hiểu một số bào quan khác
+ Tìm hiểu không bào:
GV: hướng dẫn HS đọc nội dung mục VII.1 và hình 8.1
- HS : thảo luận nhóm + Cấu tạo và chức năng không bào ?
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
bổ sung, Gv kết luận lại
Năng lực cá nhân:
Hình thành các năng lực quansát tranh, đọc hiểu Năng lực phân tích so sánh Năng lực khái quát hóa Năng lực diễn đạt ngôn ngữ.Năng lực ghi chép ngắn gọn,khoa học, có hệ thống ký tự
viết tắt riêng
Trang 27nhỏ, như không bào tiêu hoá và
không bào co bóp(ở một số sinh vật
đơn bào)
b Lizôxôm
- Cấu tạo : dạng túi nhỏ, có một lớp
màng, chứa enzim thuỷ phân
- Chức năng : phân huỷ tế bào gìa ,
các tế bào bị tổn thương không còn
khả năng phục hồi cũng như các bào
quan đã già và góp phần tiêu hoá nội
- Cấu tạo ,chức năng lizôxôm là gì ?
Năng lực quan sát tranh phân
tích, so sánh
Năng lực diễn đạt ngôn ngữ
8 Khung xương tế bào.
- Cấu tạo :
Là một hệ thống gồm các vi ống, vi
sợi, và sợi trung gian
- Chức năng :
Như một giá đỡ cơ học cho tế bào và
tạo cho tế bào động vật có được hình
dạng nhất định
Ngoài ra còn là nơi neo đậu của các
bào quan, giúp tế bào di chuyển
Hoạt động 2 : tìm hiểu khung xương
tế bào.
GV hướng dẫn HS đọc nội dung mục VIII và hình 10.1 trả lời câu hỏi của
GV :-Khung tế bào có cấu tạo như thế nào ? Gồm những bộ phận nào ?
- Chức năng của khung tế bào là gì ?
HS : Đọc nội dung theo yêu cầu và rút
ra nội dung trả lời
Năng lực quan sát tranh phân
+ Phôtpholipit : 2 đầu ưu nước quay ra
ngoài, 2 đuôi kị nước quay vào nhau
Phân tử lớp phôtpholipit của 2 lớp
màng liên kết với nhau bằng liên kết
yếu nên dễ dàng di chuyển
+ Pr có 2 loại ( pr xuyên màng và pr
bám màng ) : vận chuyển các chất ra
vào tế bào cũng như các thụ thể tiếp
nhận thông tin từ bên ngoài
Hoạt động 3: tìm hiểu màng sinh chất(màng tế bào) : Hướng dẫn HS
đọc nội dung mục IX.a theo câu hỏi
- Theo mô hình khảm động màng tế bào có cấu trúc như thế nào ?
- Giải thích từ khảm động ?
* Ở tế bào động vật và người màng sinh chất còn được bổ sung thêm nhiều phân tử colestêron có tác dụng làm tăng tính ổn định của màng sinh chất
* Các chất lipo prôtêin và glico prôtêin như các giác quan, cửa ngõ vànhững dấu chuẩn nhận biết đặc trưng cho từng loại tb
Năng lực quan sát tranh phân
tích, so sánh
Năng lực diễn đạt ngôn ngữ
b Chức năng của màng tế bào
- Trao đổi chất với môi trường một
cách có chọn lọc :
+ Lớp phôtpholipit chỉ có những phân
tử nhỏ tan trong đầu mỡ ( không phân
cực)đi qua
+ Các chất phân cực và tích điện đều
phải đi qua những kênh prôtêin thích
hợp mới ra vào được tế bào
- Màng sinh chất còn có các prôtêin
thụ thể thu nhận thông tin cho tế bào
- Nhờ các ‘dấu chuẩn’ là glicôprôtêin
đặc trưng cho từng loại tế bào nên các
tế bào của cùng một cơ thể nhận biết
ra nhau và nhận biết được các tế bào
‘’lạ’’(tế bào của cơ thể khác)
GV : Dựa vào cấu trúc > dự đoán màng có chức năng gì ?
HS : có thể dưa ra nhiều chức năng khác nhau
Gv : đánh giá, kết luận chung
- Tại sao khi ghép các mô và cơ quan trờ người này sang người kia thì cơ thểnhận lại có thể nhận biết ra các cơ quan ‘lạ’ và đào thải các cơ quan ghép này ?
HS đọc nội dung SGK và trả lời câu hỏi
GV bổ sung thêm phần trả lời cho HS
Năng lực quan sát tranh phân
tích, so sánh
Năng lực diễn đạt ngôn ngữ
Trang 2810 Cấu trúc ngoài màng sinh chất
- Thành phần tế bào ở nấm là gì ? Ở thực vật thành tế bào có thành phần
cacbonhiđrat) kết hợp với các chất vô
cơ và hữu cơ khác nhau
- Chức năng :
Giúp các tế bào liên kết với nhau tạo
nên các mô nhất định và giúp tế bào
thu nhận thông tin
HS : quan sát H 10.2 SGK
GV : Đặt câu hỏi để HS trả lời
- Chất nền ngoại bào có ở nhóm sinh vật nào ?
- Cấu tạo của chất nền ngoại bào là
gì ?
- Chức năng của chất nền ngoại bào ?
HS : Đọc nội dung X SGK và trả lời
Năng lực quan sát tranh phân
tích, so sánh
Năng lực diễn đạt ngôn ngữ
4 Củng cố :
1 Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong bài
2- Tế bào
nhân thực - Nêu được cấutrúc và chức năng
của các thànhphần cấu tạo của
tế bào nhân thực
- Phân biệt được cấutrúc và chức năng củamột số bào quantrong tế bào nhânthực
- Phân biệt cấu trúccủa tế bào nhân sơ và
tế bào nhân thực
- Giải thích sự tươngquan giữa số lượng ti thể
và chức năng của các loại
tế bào trong cơ thể người
- Giải thích màu xanhcủa cây có liên quan đếnbào quan nào và hoạtđộng sinh lí gì
- Giải thích vì sao màngcủa Lizôxôm không bịenzim của nó phá hủy,hậu quả của việc lizôxôm
bị vỡ
- Tại sao tế bào có thểnhận biết các tế bào cùngloại, các loại tế bào lạ vàvật thể lạ
2 bài tập theo từng mức độ
Câu 1 Mô tả cấu trúc và chức năng của màng sinh chất
a Cấu trúc của màng sinh chất:
Mô hình khảm động của màng sinh chất do Singơ và Nicônson đề nghị năm 1972
- Cấu tạo: Gồm 2 thành phần chính là prôtêin và phôtpholipit
Ngoài ra còn có một số chất khác như:
+ Colestêron làm tăng độ ổn định của màng
+Lipôprôtêin, glicôprôtêin có vai trò thụ thể, kênh, dấu chuẩn, …
b Chức năng của màng sinh chất:
- TĐC với môi trường một cách có chọn lọc
- Thu nhận thông tin
- Nhận biết tế bào cùng loại hoặc tế bào “lạ” là nhờ các glicôprôtêin
Câu 2 Phân biệt thành tế bào thực vật với thành tế bào của vi khuẩn và nấm?
- Bên ngoài màng sinh chất của thực vật và của nấm được bao bọc bởi thành tế bào Ở thực vật, thành tế bào được cấu tạo từ xenlulôzơ
- Còn ở nấm, thành tế bào được cấu tạo chủ yếu bằng kitin, thành tế bào vi khuẩn là peptiđôglican Các chất này rất bền vững, có cấu tạo đặc biệt, giúp bảo vệ tế bào
Trang 29Câu 3 Nêu các cấu trúc chính bên ngoài màng sinh chất?
- Thành tế bào: Bên ngoài màng sinh chất của tế bào thực vật và nấm còn được bao bọc bởi thành tế bào Ở thực vật, thành tế bào được cấu tạo từ xenlulôzơ Còn ở nấm, thành tế bào được cấu tạo chủ yếu bằng kitin Các chất này rất bền vững, có cấu tạo đặc biệt, giúp bảo vệ tế bào
- Chất nền ngoại bào: Bên ngoài màng sinh chất của tế bào người và động vật có cấu trúc gọi là chất nền ngoại bào Chất nền ngoại bào cấu tạo chủ yếu bằng các loại sợi glicôprôtêin (prôtêin liên kết với cacbohiđrat) kết hợp với các chất vô cơ và hữu cơ khác nhau Chất nền ngoại bào giúp các tế bào liên kết với nhau tạo nên các mô nhất định và giúp tế bào thu nhận thông tin
Câu 4 Prôtêin của màng sinh chất có những loại nào?
Prôtêin của màng sinh chất bao gồm 2 loại là prôtêin xuyên màng và prôtêin bề mặt Prôtêin xuyên màng là nhữngloại xuyên suốt hai lớp phôtpholipit của màng sinh chất, còn prôtêin bề mặt là những prôtêin chỉ bám trên bề mặt màng sinh chất (chèn vào một lớp phôtpholipit) Các prôtêin có thể liên kết với các chất khác nhau như
cacbohiđrat và lipit để thực hiện những chức năng khác nhau
Câu 5 Phân biệt thành tế bào thực vật với thành tế bào của vi khuẩn và nấm
- Tế bào thực vật có thành tế bào là xenlulô
- Nấm: thành tế bào là kitin
- Vi khuẩn: là peptiđôlican
- Chức năng: quy định hình dạng và bảo vệ tế bào
Câu 6 Chất nền ngoại bào là gì? Nêu các chức năng của chất nền ngoại bào.
- Cấu tạo: glicôprôtêin, các chất vô cơ, hữu cơ
- Chức năng: giúp tế bào thu nhận thông tin…
Câu 7 Chức năng của thành tế bào là gì?
- Chức năng: quy định hình dạng và bảo vệ tế bào
Câu 8 Trong tế bào nhân thực bào quan nào có màng đơn, bào quan nào có màng kép?
Trang 30Ngày soạn: 23/10/2016 Tuần: 10 Ngày dạy: từ ngày 24 đến ngày 29 Tiết : 10
Bµi 11 :VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được các con đường vận chuyển các chất qua màng sinh chất Phân biệt được các hình thức vận chuyển thụđộng, chủ động, xuất bào và nhập bào
- Phân biệt được thế nào là khuếch tán, thẩm thấu, dung dịch ( ưu trương, nhược trương và đẳng trương)
2 Kĩ năng: - Rèn tư duy phân tích hình vẽ, tư duy so sánh- phân tích- tổng hợp để rút ra điểm khác nhau cơ bản
giữa các con đường vận chuyển các chất qua màng
3 Thái độ: - Nhận thức đúng quy luật vận động của vật chất sống cũng tuân theo quy luật vật lí và hoá học.
4 Trọng tâm: Vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động.
5 Định hướng các năng lực được hình thành :
- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm; năng lực dự đoán, suy
luận lý thuyết; thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm, dự đoán; phân tích, khái quát hóa rút ra kết luậnkhoa học; đánh giá kết quả, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, sử dụng công nghệ thông tin
và truyền thông
- Năng lực chuyên biệt : Sử dụng các hình vẽ trong SGK.
II
CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Phương pháp và và kĩ thuật dạy học : thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình…
- Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, nhóm, lớp
- Phương tiện thiết bị dạy học: phiếu học tập, các hình vẽ trong SGK, mô hình nếu có
2 Chuẩn bị của HS
- Học bài cũ
- Xem bài mới trước ở nhà
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC:
* Sự vận chuyển thụ động dựa vào
nguyên lí khuếch tán : các chất từ nơi
có nồng độ cao đến nơi có nồng độ
thấp
2 Các kiểu vận chuyển qua màng :
+ Khuếch tán trực tiếp qua lớp
phôtpholipit kép : gồm các chất
không phân cực và chất có kích thước
nhỏ như CO2, O2
+ Khuếch tán qua kênh protein
xuyên màng trên màng tế bào : gồm
các chất phân cực, ion, chất có kích
thước phân tử lớn như glucô
*, Nước được thẩm thấu vào trong TB
nhờ một kênh Pr đặc biệt gọi là
Hoạt động 1 : tìm hiểu cách vận chuyển thụ động GV : minh hoạ thực tế
người đi xe đạp xuôi dốc?
- Làm TN1 nhỏ giọt mực tím vào lọ nước trong ; sau đó cho HS nhận xét-TN2 Mở lọ dầu gió để trên bàn Sau 2 phút hỏi học sinh đầu bàn -> bàn sau
GV : hỏi thế nào là khuếch tán? Do đâu
có sự khuếch tán?
Gv dẫn dắt : đối với màng sinh chất của
tế bào đó là sự vận chuyển thụ động
GV : Hướng dẫn HS đọc mục SGK và hình 11.1
- Thế nào là vận chuyển thụ động ?
- Nguyên lý của sự vận chuyển này là
gì ?
- Có những cách nào để các chất tan khuyết tán qua màng sinh chất ?
HS đọc nội dung SGK, và hình 11.1 trả lời
Năng lực cá nhân:
Hình thành các năng lực quansát tranh, đọc hiểu Năng lực phân tích so sánh Năng lực khái quát hóa Năng lực diễn đạt ngôn ngữ
Năng lực giao tiếp xã hội:Hình thành năng lực xác địnhmục tiêu nhiệm vụ và có ý thứchoàn thành nhiệm vụ cá nhân,biết lắng nghe tôn trọng ý kiến
người khác
Năng lực ghi chép ngắn gọn,
Trang 31trong và ngoài màng, kích thước…
* Một số loại môi trường :
- Môi trường ưu trương: > các chất
tan có thể khuếch tán từ mt bên ngoài
vào mt bên trong tb
- Môi trường đẳng trương: > không
xảy ra sự khuếch tán
- Môi trường nhược trương: > các
chất tan không thể khuếch tán từ mt
bên ngoài vào mt bên trong tb
*( apua : là nước ; porin : là lỗ do một loại Pr vận chuyển xuyên màng tạo nên.)
GV : tốc độ khuếch tán của các chất quamàng sinh chất vào trong tế bào phụ thuộc vào những yếu tố nào?
HS: nghiên cứu SGK trang 48, trả lời
GV : bổ sung, hoàn chỉnhGV: hướng cho học sinh phân biệt : Môitrường ưu trương ; Môi trường đẳng trương ; Môi trường nhược trương
* Nước bao giờ cũng thấm từ nơi loãng ( nhược trương ) sang nơi đậm ( ưu trương )
khoa học, có hệ thống ký tự
viết tắt riêng
Năng lực ghi chép ngắn gọn,khoa học, có hệ thống ký tự
viết tắt riêng
II Vận chuyển chủ động
1 Khái niệm : vận chuyển chủ động
là quá trình vận chuyển các chất qua
- Prôtêin biến đổi để liên kết với các
chất rồi đưa từ ngoài vào tb hay đẩy
ra khỏi tế bào
Hoạt động 2: tìm hiểu cách vận chuyển chủ động 10’
GV : minh hoạ thực tể người đi xe đạy ngược đốc?
-VD: + Glucô trong nước tiểu < Glucô trong máu, nhưng glucô trong nước tiểu vẫn thu hồi về máu
+ Urê, phôtphát trong nước tiểu > urê, phôtphat trong máu, nhưng urê,
phôtphat trong máu vẫn thấm qua màng vào nước tiểu
GV: bổ sung, hoàn chỉnh
* Ý nghĩa của vận chuyển chủ động ?
Năng lực quan sát tranh phân
tích, so sánh
Năng lực diễn đạt ngôn ngữ
Năng lực giao tiếp xã hội:Hình thành năng lực xác địnhmục tiêu nhiệm vụ và có ý thứchoàn thành nhiệm vụ cá nhân,biết lắng nghe tôn trọng ý kiếnngười khác
III Nhập bào và xuất bào
1 Nhập bào: nhập bào là phương
thức tế bào đưa các chất vào bên
trong têếbào bằng cách biến dạng
- Ẩm bào :Đưa giọt nhỏ dịch ngoại
bào vào bên trong tế bào
2 Xuất bào: Quá trình vận chuyển
các chất ra khỏi tế bào theo cách
ngược lại với nhập bào
Hoạt động 3: tìm hiểu nhập bào và xuất bào 7’
GV : treo tranh 11.2 SGK,
- Mô tả quá trình lấy thức ăn của trùng biến hình
- Thế nào là nhập bào và xuất bào?
HS: Thảo luận nhóm, trả lời
Trang 321 Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong bài
- Phân biệt được từng loại môi trường.
- Vận dụng để giải thích một số hiện tượng liên quan.
2 bài tập theo từng mức độ
Câu 1 Cách xào rau muống không bị quắt lại mà vẫn xanh mướt?
Câu 2 Phân biệt vận chuyển thụ động với vận chuyển chủ động.
- Khái niệm: là phương thức vận chuyển các chất qua
màng sinh chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng
độ thấp mà không tiêu tốn năng lượng
- Nguyên lí : sự khuếch tán của các chất từ nơi có nồng
độ cao đến nơi có nồng độ thấp
- Các kiểu vận chuyển :
+ Khuếch tán trực tiếp qua lớp photpholipit kép
+ Khuếch tán qua kênh prôtêin xuyên màng
độ cao và cần tiêu tốn năng lượng
- Nguyên lí : sự khuếch tán của các chất từ nơi có nồng
độ thấp đến nơi có nồng độ cao
- Kiểu vận chuyển: chỉ vận chuyển qua protein máy bơm đặc chủng cho từng loại chất tan
- Ngược chiều gradien nồng độ
- Phụ thuộc vào nhu cầu của TB
- Ví dụ: Glucozo, ure, Na+, K+, Ca2+,
Câu 3 Tại sao muốn giữa rau tươi ta phải thường xuyên vẩy nước vào rau?
Vì: nước sẽ thẩm thấu vào TB làm TB trương lên khiến cho rau không bị héo
Câu 4 So sánh hình thức nhập bào và xuất bào.
- Các phân tử chất rắn, lỏng tiếp xúc với màng
- Màng biến đổi tạo bóng nhập bào bao lấy chất
- Nếu là thể rắn gọi là thực bào
- Nếu là thể lỏng gọi là ẩm bào
- Các bóng được tế bào tiêu hóa trong lizôxôm
- Hình thành các bóng xuất bào (chứa chất thải)
- Các bóng liên kết với màng => màng biến đổi bài xuất các chất ra ngoài
- Bạch cầu dùng chân giả bắt và nuốt vi khuẩn kiểu thực bào
- Amip tiêu hóa thực bào
\
Câu 5 Tốc độ khuếch tán của các chất ra hoặc vào tế bào phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
- Tốc độ khuếch tán của các chất ra hoặc vào tế bào phụ thuộc vào sự chênh lệch về nồng độ giữa môi trường bên trong và bên ngoài tế bào cũng như các đặc tính lí hóa của chúng
Câu 6 Nếu ta cho tế bào thực vật và tế bào hồng cầu của người vào trong giọt nước cất trên phiến kính, một lúc sau quan sát các tế bào này trên kính hiển vi thì sẽ thấy các tế bào có những thay đổi gì ? Giải thích ?
- Tế bào hồng cầu không có thành tế bào nên khi cho vào nước cất sẽ bị nước thấm vào làm trương tế bào và đến một lúc nào đó tế bào sẽ bị vỡ
- Tế bào thực vật có thành tế bào nên nước chỉ thẩm thấu vào có mức độ làm trương tế bào lên chứ không thể làm
vỡ tế bào được
Câu 7 Hiện tượng co nguyên sinh, phản co nguyên sinh là gì?
- Co nguyên sinh: khi môi trường bên ngoài có nồng độ chất tan cao hơn nồng độ chất tan bên trong tế bào( chênh lệch áp suất thẩm thấu), nước từ tế bào sẽ đi ra ngoài, làm tế bào mất nước, chất nguyên sinh co lại, màng sinh
Trang 33chất nhăn nhúm.
- Phản co nguyên sinh: là hiện tượng khi môi trường bên ngoài là môi trường nhược trương, có nhiều nước hơn môi trường bên trong tế bào, thì nước sẽ đi từ bên ngoài vào bên trong, làm tế bào trương nước gọi là phản co nguyên sinh
- Tất cả đều là do sự chênh lệch về áp suất thẩm thấu
Câu 8 Hãy trình bày các bước nhập bào?
- Nhập bào : Là phương thức đưa các chất vào tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất
- Cơ chế : gồm các bước
+ Màng tế bào lõm vào, bao lấy “mồi”
+ Nuốt “mồi” vào bên trong
+ Kết hợp với lizôxôm để tiêu hóa “mồi”
Câu 9 Khi tiến hành ẩm bào, làm thế nào tế bào có thể chọn được các chất cần thiết trong số hàng loạt các chất có ở xung quanh để đưa vào tế bào?
- Vì: trên Tb có các thụ thể có thể liên kết với 1 số chất nhất định Vì vậy TB có thể chon được những chất cần thiết để vận chuyển vào TB
Cấu 10 Các phân tử nước qua màng theo hình thức vận chuyên nào? Nêu khái niệm và điều kiện của hình thức vận chuyển này
- Nước vận chuyển thụ động qua kênh prôtêin aquaporin
* Vận chuyển thụ động: Là phương thức vận chuyển các chất qua màng từ nơi có nồng độ chất tan cao đến nới
có nồng độ chất tan thấp hơn, không cần tiêu tốn năng lượng
* Điều kiện:
- KT của chất vận chuyển nhỏ hơn KT lỗ màng
- Có sự chênh lệch nồng độ (chất đi từ nơi có nồng độ chất tan cao nơi có nồng độ chất tan thấp)
- Cần kênh protein nếu là vận chuyển có chọn lọc
- Không tiêu tốn năng lượng
Câu 11 Điều kiện xảy ra vận chuyển chủ động, thụ động là gì?
* Vận chuyển thụ động:
- KT của chất vận chuyển nhỏ hơn KT lỗ màng
- Có sự chênh lệch nồng độ (chất đi từ nơi có nồng độ chất tan cao nơi có nồng độ chất tan thấp)
- Cần kênh protein nếu là vận chuyển có chọn lọc
- Không tiêu tốn năng lượng
* Vận chuyển chủ động:
- Cần năng lượng
- Phải có kênh protein đặc hiệu để vận chuyển
- Chất vận chuyển là chất cần cho tế bào, hoặc chất có hại với cơ thể
5
dÆn dß
- Khi bón phân cho cây, làm thế nào để tránh cho cây khỏi bị héo?
- Tại sao khi rửa rau sống nếu cho nhiểu muối vào để rửa thì rau sẽ bị héo?
- Tại sao khi tỉa hoa bằng quả ớt thì phải dùng nước sạch để ngâm ngay quả ớt vừa tỉa?
- Trả lời câu hỏi cuối bài và chuẩn bị bài thực hành trang 51
Trang 34Ngày soạn: 30/10/2016 Tuần: 11 Ngày dạy: từ ngày 31 đến ngày 05/11 Tiết : 11
THỰC HÀNH: THÍ NGHIỆM CO VÀ PHẢN CO NGUYÊN SINH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Học sinh phải biết cách điều khiển sự đóng, mở của tế bào khí khổng thông qua điều khiển mức độ thẩm
thấu ra vào tế bào
- Quan sát và vẽ được tế bào đang ở các giai đoạn co nguyên sinh khác nhau
- Tự mình thực hiện được thí nghiệm theo quy trình đã cho trong sách giáo khoa
- Biết cách làm tiêu bản và nhận biết được quá trình co và phản co nguyên sinh
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng kính hiển vi và kỹ năng làm tiêu bản hiển vi
- Kỹ năng quan sát và vẽ hình qua tiêu bản trên kính hiển vi
Phương tiện dạy học: chuẩn bị cho 01 nhóm học sinh
- Mẫu vật: 1 – 2 lá thài lài tía (hoặc dong riềng, chuối hoa…) hay 1 – 2 củ hành tím/ nhóm, 1 bông cúc vàng.
III TIẾN TRÌNH BÀI MỚI
Hoạt động 1: Thí nghiệm - quan sát hiện tượng co và phản co nguyên sinh
Trang 35khổng ở điều kiện ban đầu:
Đặt tiêu bản lên KHV, điều
chỉnh và chọn vùng có nhiều
tế bào khí khổng quan sát
ở VK x10 VK x40
Vẽ các tế bào bình thường và
các tế bào cấu tạo nên KK rồi
cho biết KK lúc này đóng hay
của khí khổng – hiện tượng
phản co nguyên sinh khi cho
- Theo dõi trình tự các bước tiến hành thí nghiệm và yêu cầu trả lời các câu hỏi liên quan của giáo viên:
+ Quan sát lớp biểu bì ban
đầu ngâm trong nước cất
+ Quan sát lớp biểu bì khi
nhỏ 1 giọt dd NaCl 5% vào rìa lá kính
Vẽ hình các tế bào bình
thường và các tế bào cấu tạo nên KK vào nháp.
Nhận xét và giải thích sự
khác nhau của các tế bào trước
và sau khi nhỏ muối
+ Quan sát lớp biểu bì khi
nhỏ 1 giọt dd NaCl 5% vào rìa lá kính
Năng lực cá nhân:
Hình thành các năng lựcquan sát tranh, đọc hiểu Năng lực phân tích so
sánh
Năng lực khái quát hóa
Năng lực diễn đạt ngôn
ngữ
Năng lực giao tiếp xã hội:Hình thành năng lực xácđịnh mục tiêu nhiệm vụ và
có ý thức hoàn thànhnhiệm vụ cá nhân, biếtlắng nghe tôn trọng ý kiến
người khác
Năng lực ghi chép ngắngọn, khoa học, có hệ thống
ký tự viết tắt riêng
Năng lực ghi chép ngắngọn, khoa học, có hệ thống
ký tự viết tắt riêng
Trang 36Hoạt động 2: Đánh giá kết quả và dặn dò
- Nhận xét thái độ học tập của HS
trong giờ thực hành, biểu dương nhóm và
cá nhân có biểu hiện tốt
- Nộp bài thu hoạch theo nhóm,
kèm theo hình vẽ tế bào khi quan sát
được qua kính hiển vi của các thành
viên trong nhóm
- Rút kinh nghiệm
- Các nhóm trưởng thu bài
Trả lời các câu hỏi trong bài
V Củng cố:
Câu 1 Cho 1 tế bào TV vào dd NaCl đậm đặc, sau 5 phút cho sang môi trường nước cất Hãy giải thích hiện tượng xảy ra với tế bào?
- Hiện tượng xảy ra: Co nguyên sinh
Vì tb thực vật đặt trong mt nước muối (mt ưu trương) thì muối từ ngoài sẽ đi vào trong tb, nước từ trong tb sẽ đi
ra ngoài tb mất nước tế bào chất co lại màng sinh chất tách khỏi thành tế bào
- Sau 5 phút cho sang môi trường nước cất hiện tượng phản co nguyên sinh
Vì : tb thực vật đặt trong nước cất (mt nhược trương) thì nước sẽ đi từ ngoài vào tb tb hút nước tb trương nước tế bào chất trở lại ban đầu màng sinh chất áp sát thành tế bào
Câu 2 Nồng độ Ca 2+ trong một tế bào là 0,3% còn nồng độ của Ca 2+ trong dung dịch môi trường xung quanh là 0,1% Tế bào hấp thụ Ca 2+ bằng con đường nào? Nêu điều kiện xảy ra của con đường đó?
- Con đường vận chuyển chủ động
ĐK Vận chuyển chủ động:
- Có sự chênh lệch nồng độ chất tan: các chất qua màng sinh chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao
- Kiểu vận chuyển: chỉ vận chuyển qua protein máy bơm đặc chủng cho ion Ca2+
- Cần năng lượng
Câu 3 Tách tế bào lá cây đặt lên phiến kính, nhỏ dung dịch muối loãng vào tế bào Hiện tượng gì xảy ra giải thích?
- Hiện tượng xảy ra: Co nguyên sinh
- Vì tb thực vật đặt trong mt nước muối (mt ưu trương) thì muối từ ngoài sẽ đi vào trong tb, nước từ trong tb sẽ đi
ra ngoài tb mất nước tế bào chất co lại màng sinh chất tách khỏi thành tế bào
Câu 4 Khi nào thì tế bào sử dụng phương thức nhập bào hay xuất bào?
- Các phân tử có kích thước lớn hơn lỗ màng, không lọt qua lỗ màng
- Năng lượng ATP
V Dặn dò về nhà:
- Học bài cũ, soạn bài : chuẩn bị giải bài tập chương
Trang 37Ngày soạn: 06/11/2016 Tuần: 12 Ngày dạy: từ ngày 07 đến ngày 12 Tiết : 12
BÀI TẬP CHƯƠNG
I Mục tiêu:
- Củng cố lại kiến thức đã học và biết vận dụng kiến thức đã học
- Rèn luyên khả năng vận dụng, suy luận và cách làm trắc nghiệm khách quan cho học sinh
Các câu hỏi về trắc nghiệm khách quan
GV: đa ra nội dung câu hỏi từng phần và hớng dẫn học sinh cách làm bài trắc nghiệm khách quan
HS: học sinh hoàn thành theo nội dung
GV: - yêu cầu HS giải thích về sự lựa chọn của mỡnh
- HS khác bổ sung, sau đó Gv sửa sai, bổ sung và hoàn chỉnh
1 Phần một: giới thiệu chung về thế giới sống
Thế giới sống đợc sắp xếp theo các cấp tổ chức nh thế nào?
a Tế bào - cơ thể - hệ sinh thái - quần xã - quần thể - sinh quyển
b Cơ thể - tế bào - quần xã - quần thể - hệ sinh thái - sinh quyển
c Tế bào - cơ thể - quần thể - quần xã - hệ sinh thái - sinh quyển
d Tế bào - cơ thể - hệ sinh thái - quần thể - quần xã - sinh quyển
Vi khuẩn là dạng sinh vật đợc xếp vào giới nào sau đây?
Theo quan điểm phân chia lãnh giới thì các giới nào sau đây cùng nằm trong một lãnh giới?
1 Giới Khởi sinh 2 Giới Nguyên sinh 3 Giới Nấm 4 Giới Thực vật 5 Giới Độngvật
D 2, 3, 4 và 5
2 Phần hai: sinh học tế bào
đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật
a Tế bào b Mô c Cơ thể d Phân tử
: Đợc ví nh là nhà máy tổng hợp protêin cho tế bào và cơ thể l?
Trang 38b Lới nội chất d Ti thể.
:Chức năng di truyền ở vi khuẩn đợc thực hiện bởi?
: Đơn phân cấu tạo nên ADN và ARN khác nhau bởi các thành phần?
Chức năng của ADN là?
a Mang thông tin di truỳen của loài
b Phiên mã cho ra các ARN
c Truyền thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào
Sắp xếp nào sau đây đúng thêo thứ tự các chất đờng từ đơn giản đến phức tạp?
a Disaccarit, mônôsaccarit, polysaccrit
b Mônôsaccarit,ddisaccarit, polysaccrit
c Polysaccrit, đisaccarit, mônôsaccarit,
d Polysaccrit, mônôsaccarit, disaccarit
Nguyên tố vi lợng là các nguyên tố chiếm tỷ lệ nhỏ hơn khối lợng cơ thể sống
Những giới sinh vật có cấu tạo cơ thể đa bào và có nhân chuẩn là?
a Thực vật , nấm, động vật
b Thực vật , nguyên sinh, khởi sinh
c Nguyên sinh, khởi sinh, động vật
d Thực vật , nấm, khởi sinh
Câu 10: Bặc phân loại thấp nhất trong các đơn vị phân loại?
a Họ B Lớp c Bộ d Loài
Câu 11: Thế giới sống đợc sắp xếp theo các cấp tổ chức nh thế nào?
e Tế bào - cơ thể - hệ sinh thái - quần xã - quần thể - sinh quyển
f Cơ thể - tế bào - quần xã - quần thể - hệ sinh thái - sinh quyển
g Tế bào - cơ thể - quần thể - quần xã - hệ sinh thái - sinh quyển
h Tế bào - cơ thể - hệ sinh thái - quần thể - quần xã - sinh quyển
Vi khuẩn là dạng sinh vật đợc xếp vào giới nào sau đây?
Nhóm các nguyên tố nào sau đây là nhóm các nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống?
Câu 14: Để nớc biến thành hơi, phải cần năng lợng để?
a Bẻ gẫy các liên kết hiđrô giữa các phân tử nớc
b Bẻ gẫy các liên kết cộng hóa trị của các phân tử nớc
c Thấp hơn nhiệt dung riêng của nớc
d Cao hơn nhiệt dung riêng của nớc
Protein tham gia trong thành phần cấu trúc của enzim có chức năng?
a Xúc tác các phản ứng trao đổi chất
b Điều hòa các hoạt động trao đổi chất
c Xây dựng các mô, và các cơ quan cơ thể
Trang 39d Cung cấp năng lợng cho hoạt động tế bào.
Có mấy loại ARN ?
Nêu các thành phần cơ bản của tế bào ?
a Tế bào chất, lới nội chất, nhân hoặc vùng nhân
b Màng sinh chất, các bào quan, nhân hoặc vùng nhân
c Tế bào chất, màng sinh chất, nhân hoặc vùng nhân
d Luới nội chất, màng sinh chất, nhân hoặc vùng nhân
trong dịch nhân có chứa ?
a Ti thể và tế bào chất
b Chất nhiễm sắc và nhân con
c Tế bào chất và chất nhiễm sắc
d Nhân con và mạng lới nội chất
Cấu trúc tế bào bao gồm các ống và xoang dẹp thông với nhau đợc gọi là?
V Củng cố: Giỏo viờn khắc sâu lại những thiếu sót của học sinh
Ngày dạy: từ ngày 14 đến ngày 19 Tiết : 13
KIỂM TRA MỘT TIẾT
I Mục tiêu:
- Kiến thức:
+ Phần một
+ Phần hai chơng I
- Kỹ năng: t duy tái hiện, phân tích, so sánh
- Giáo dục: tính tự giác, nghiêm túc
II Hình thức kiểm tra: 70% trắc ngnhiệm 30% tự luận
III Nội dung kiểm tra:
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA SINH HỌC 10 HKI
cỏc chất qua
màng sinh
chất
2 cõu 0.35*2 = 0.7 đ 1 0,35 đ 1 0,35 đ 1 0,35 đ 5 cõu*0.35đ = 1,75 đ ( 25%)
Trang 40TỔNG 9
câ u
3,15đ (45%) 6 câu 2,1đ (30%) 3 câu 1,05 đ (15%) 2 câu 0,7 đ (10%) 7điểm ( 70%)
3 câu - 3 điểm
Ngày dạy: Từ ngày 21 đến ngày 26 Tiết : 14
CHƯƠNG 3: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
BÀI 13 KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Phân biệt được thế năng và động năng, đồng thời đưa ra được các ví dụ minh hoạ
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của ATP
- Trình bày được khái niệm chuyển hoá vật chất
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tư duy phân tích, tổng hợp, khái quát hoá.
3 Thái độ: Hình thành niềm tin đối với khoa học và yêu thích học môn sinh học.
4 Trọng tâm:
Cấu trúc và chức năng của ATP và sự chuyển hoá vật chất
5 Định hướng các năng lực được hình thành :
- Năng lực chung :
Nhóm năng lực Năng lực thành phần
Năng lực tự học - Hs biết xác định mục tiêu học tập Tự nghiên cứu thông tin về quá trình chuyển hóa vật chất và
năng lượng trong tế bào.
Năng lực tư duy Phát triển tư duy so sánh thông qua so sánh các dạng chuyển hóa vật chất
Năng lực giao tiếp Học sinh hình thành năng lực giao tiếp, phát triển ngôn ngữ nói, viết khi tranh luận trong nhóm về