LỜI NÓI ĐẦU Mục đích của luận văn nhằm nghiên cứu phương trình u∂ = f trong không gian Banach.. Do hạn chế về mặt thời gian cũng như năng lực của tác giả nên phạm vi đề tài chỉ thu hẹp t
Trang 1MỤC LỤC
Nội dung Trang
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Mục đích của luận văn nhằm nghiên cứu phương trình u∂ = f trong không gian Banach Do hạn chế về mặt thời gian cũng như năng lực của tác giả nên phạm vi đề tài chỉ thu hẹp trong không gian l Trong luận văn có trình bày p
định lý về tính giải được của phương trình u∂ = f trong l Đặc biệt có một 1
phản ví dụ trong l về một hàm f mà ở đó phương trình u p ∂ = f không giải được trên một tập mở Ω ⊂l p
Nội dung của luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Kiến thức chuẩn bị Chương 1 trình bày các khái niệm về
toán tử ∂ cũng như các tính chất của nó Các khái niệm về 1, 0 của các hàm trong không gian Banach
Chương 2: Các bổ đề bổ trợ Chương 2 trình bày các mệnh đề, các khái
niệm, các bất đẳng thức ước lượng dùng để phục vụ cho chương 3
Chương 3: Các kết quả chính Chương 3 sẽ chứng minh định lý về tồn
tại nghiệm của u∂ = f trong l và cho một phản ví dụ mà ở đó phương trình 1
này không giải được trên không gian l p
Luận văn được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình của GS.TSKH Nguyễn Văn Khuê Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến thầy Tác giả cũng xin cảm ơn các thầy cô đã đóng góp ý kiến quý báu cho luận văn và các thầy cô trong khoa Toán trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tạo điều kiện cho tác giả được học tập nghiên cứu
Cảm ơn các cơ quan chủ quản, gia đình và bạn bè đã động viên giúp đỡ tác giả hoàn thành tốt luận văn này
Trang 3CHƯƠNG 1: KIẾN THỨC MỞ ĐẦU
Trang 7Khi A= Ω chúng ta đơn giản viết u0,u thay thế cho 1 u 0,A,u 1,A.
Nếu u 0,A < ∞, u 1,A < ∞ chúng ta nói rằng u là liên tục Lipschitz trên A.
Định nghĩa 1.2.2:
Trang 8f là dạng - 1 vi phân trên Ω , A⊂ Ω,B là hình cầu đơn vị trong V Xét 2
chuẩn của f như sau: 0, ( ) ( )
Chúng ta nói rằng f là liên tục Lipschitz trên A nếu f 0,A < ∞, f 1,A < ∞
Ta cũng ký hiệu đơn giản là f 0, f nếu 1 A= Ω W
Xét ánh xạ lớp C 1 σ Ω → Ω:° Bằng tính toán đơn giản ta có:
*
0 2
*
1
Trang 9
Định nghĩa 1.2.4:
Giả sử u C∈ Ω( ), f ∈C0,1( )Ω Chúng ta nói rằng u∂ = f (theo nghĩa
yếu) nếu bất kỳ không gian con hữu hạn F ⊂V, ∂( )u F = f F theo nghĩa phân phối
Khi V là hữu hạn chiều thì u∂ = f theo nghĩa trên ⇔ ∂ =u f theo nghĩa phân phối
Dưới đây là một số kết quả quen thuộc :
f ∈C Ω , m=1,2, (tương ứng f liên tục Lipschitz)
và u∂ = f theo nghĩa yếu thì u C∈ m( )Ω (tương ứng u C∈ 1( )Ω ) và u∂ = f
theo nghĩa ban đầu của ∂
Mệnh đề 1.2.7:
Nếu u j∈ ΩC( ) (tương ứng ∂ ∈u C0,1( )Ω ) là bị chặn đều trên các tập con compact của Ω (tương ứng Ω×V ) thì u là đồng liên tục đều trên j Ω (suy
ra rằng Ω có thể được phủ bởi các tập con mở mà ở đó u là đồng liên tục) j
§3 Hàm đa điều hòa dưới và miền giả lồi trong £n
Ta ký hiệu B( )1 là hình cầu tâm 0 bán kính 1.
Định nghĩa 1.3.1:
Trang 10Cho tập mở Ω ⊂£ một hàm n u:Ω → −∞ +∞[ ; ) gọi là nửa liên tục trên
(tương ứng u:Ω → −∞ +∞( ; ] gọi là nửa liên tục dưới) nếu nó thỏa mãn
a
∀ ∈¡ ta đều có tập {z∈£n:u z( ) <a} (tương ứng {z∈£n:u z( ) >a} ) là
tập mở
Định nghĩa 1.3.2:
Cho tập mở Ω ⊂£ một hàm n u:Ω → −∞ +∞[ ; ) được gọi là đa điều hòa
dưới nếu nó thỏa mãn 2 điều kiện dưới đây:
i) u là nửa liên tục trên.
0
12
i
u a u a e b d
π
θ θπ
≤ ∫ + ∀ ∈Ω ∀ ∈a , b £ sao cho n a B+ ( )1 b⊂ Ω
Ví dụ: Xét hàm u∈H( )Ω Khi đó rõ ràng Re , Im , , logu u u u thỏa mãn
điều kiện i) Ta chứng minh chúng đa điều hòa bằng cách chứng minh chúng thỏa mãn điều kiện ii) Thật vậy: Lấy ,a b như trong ii)
+) Do a B+ ( )1 b⊂ Ω nên theo công thức tích phân Cauchy với hàm chỉnh
hình ta có : ( ) 2 ( )
0
12
i
u a u a e b d
π
θ θπ
Bằng ước lượng và tính toán đơn giản ta có Re , Im , u u u thỏa mãn điều
kiện ii)
+) Lấy P là đa thức trên £ sao cho
logu a( +λb) ≤ReP( )λ với mọi λ =1 Từ đó suy ra rằng:
( ) Re P( ) P( )
u a+λb ≤e λ = e λ
Do đó e−P( )λ u a( +λb) ≤1 ∀ =λ 1
Trang 11Theo nguyên lý mô đun cực đại ta có logu a( +λb) ≤ReP( )λ ∀ ≤λ 1.
Từ đó theo định lý 34.8 trong [Mu] ta có log u thỏa mãn điều kiện ii).
khi 0
B
x
t t
Trang 12chuẩn như vậy.
Cho * là chuẩn đối ngẫu trong £ và N α là số thực dương sao cho :
Trang 13u z ≤ α diamΩ VolΩ VolB r z − + r z f (1.3)
Ở đây ∂ chỉ toán tử Cauchy – Riemann được mở rộng để tác động trên các phân phối
Trang 14Theo bổ đề 1.4.2 ta có phương trình u∂ = f có một lời giải bình phương
Thật vậy, với diamΩ =1 thì điều này là hiển nhiên
Với trường hợp tổng quát ta co Ω về miền có đường kính bằng 1 Dưới phép
co thì u2
Ω∫ tỷ lệ giống VolΩ Trong khi đó tích diamΩ. f 0 không thay đổi Như vậy ta có kết quả (1.4) trong trường hợp tổng quát
Hơn thế nữa lời giải u thậm chí liên tục Theo [H] tồn tại lời giải địa
phương 'u liên tục của phương trình ∂ =u' f Do đó u u− ' chỉnh hình và u
Trang 15v r− u
Ω
≤
∫ ∫ (1.6)Chọn một điểm ζ ∈B N ở đó v không lớn hơn trung bình của nó trên 2 B N
Áp dụng (1.4) với ' 0ζ = ta được ước lượng (1.2) với u z( ) ( )=v 0 W Bằng tính toán đơn giản ta có:
Hệ quả 1.4.4:
Trong trường hợp đặc biệt khi Ω = ∈{z £N : z <R} , 0 R< < ∞ có một
lời giải u thỏa mãn:
N R
Trang 16Định nghĩa 2.1.1:
Cho z=( )zυ là dãy vô hạn biến, z B∈ ( )1 ⊂l1 và q∈£
B( )1 ký hiệu cho hình cầu đơn vị mở của l 1
Đặt ( )
( )
# 0
#
,
v v
v
k v
k k v
k
k k k
k
k υ
υ υ
k
k thay cho
v v
k v v k
k
k υ
υ υ
Với sη đủ lớn phụ thuộc vào 0< <η 1
Trang 17(2.2) là hiển nhiên theo khai triển Taylor
(2.3) chứng minh nhờ công thức Stirling: ! 2 12
c s
υ υ
υ
υη
Trang 18ns n j
∑ bị chặn trên Ω thì chuỗi này hội tụ trên các tập compact
Chứng minh: Với mỗi số phức εj bất kỳ với εj =1 các tổng
Trang 20Hạn chế trên mặt phẳng hữu hạn chiều P ta được h có dạng đơn là k k
và chuỗi (2.8) hội tụ tới h
b) Ngược lại, nếu một dãy ( )a thỏa mãn (2.9) thì chuỗi k k
k
a z
∑ hội tụ tuyệt đối và đều trên các tập con compact của B R tới ( ) g∈O(B R( ) ) Hơn thế nữa, ∀ ⊂⊂K B R( ) có một hằng số C sao cho: K
Trang 21Đặt z Rk k= / ∈B R( ) với k ≠0 ta có a M≤ < ∞.
Do b) ⇒ chuỗi (2.8) hội tụ đến một hàm chỉnh hình trênB R và đó phải ( )
chính là h từ # z< ∞.W
Bây giờ nếu 0 R< ≤ ∞ và h là hàm chỉnh hình trên B R Theo Ryan ( )
với một dãy bất kỳ σ =(σ σ1, , 2 ) sao cho :
a) Chuỗi lũy thừa của bất kỳ h∈O(B R( ) ) , R≤ ∞ hội tụ tới h , tuyệt đối,
đều trên các tập con compact của B R Khi đó các hạng tử ( ) a thỏa mãn k
Trang 22Ở đó các hạng tử ( ) ( )a n , b được cho bởi công thức : n
0 ( )
12
Cho hàm f :[−π π, ] →¡ là 1 hàm liên tục với f ( )− =π f ( )π Thì chuỗi
Fourier của hàm f hội tụ về f trong C( [−π π, ],¡ ở đó ) C( [−π π, ],¡ là )
không gian mê tríc các hàm liên tục từ [−π π, ] vào ¡ với khoảng cách sinh bởi chuẩn sup
Trang 23Hoặc ( ) ( )
0
11
Với D x là hạch Dirichlet, k( ) ( ) k imx
Chứng minh 2 điều kiện tương đương ở định nghĩa 2.2.3:
Theo công thức Moivre ta có
Trang 24n k
imx n
k m k
n = =−
=+ ∑ ∑
Trang 25iii) Với mỗi δ >0 cố định, sử dụng hạch Fejer dạng 1 ta có với δ ≤ ≤x π
Trang 26Sử dụng tính liên tục đều của f và tính chất i), ii) của bổ đề 2.2.5 ta được
tích phân đầu tiên bị chặn bởi
Trang 27( )
n t
Đó là điều phải chứng minh W
Chúng ta dùng chuẩn để ký hiệu cho chuẩn trong l và xem xét dạng – 1
(0,1) ∂- đóng f trên hình cầu ( ) N
N
B R ⊂£ , ∂ =f 0 Cho trước 0 r R< < Chúng ta sẽ đi xây dựng một lời giải chuẩn tắc u C B r∈ ( N( ) ) của phương trình cái mà nhỏ nhất theo nghĩa dưới đây Sự xây dựng này lấy cơ sở từ chuỗi Fourier sinh ra bởi tác động ρ như ở §2, chương 1 Vì thế đặt
bổ đề 1.4.3) Thay thế u bởi k 2 ikt * ( )
Điều này xác định u chỉnh hình bằng cách tịnh tiến nó như trong k
(2.15) Khi k ≥0, điều này nghĩa là dạng chỉnh hình này là hệ số của đơn thức z Đối với các giá trị khác của k mà dạng chỉnh hỉnh triệt tiêu, và vì k
thế u là xác định duy nhất Để xác định k u một cách rõ ràng với mọi k , đặt k
với k ≥0
Trang 28∑ có thể được chỉ ra là hội tụ đến lời giải u của phương trình: u∂ = f
Sự quan sát này không giúp ích gì cho chúng ta khi cho N → ∞ Để thay thế cho điều này, chúng ta sẽ chỉ ra rằng quá trình Cesaro – Fejer sẽ luôn làm cho tổng ∑u k hội tụ tới lời giải u , mà lời giải u được so sánh là nhỏ nhất
này không chỉ trên B r mà còn đúng cả trên N( ) B r giao với bất kỳ mặt N( )
phẳng tọa độ hữu hạn chiều nào
Chúng ta phải nhắc lại về chuỗi Fourier Chúng ta bắt đầu với chuỗi Fourier của hạch Fejer:
= ∑ với các hạng tử được xác định như trên Đặc biệt, nếu v
là một hàm bị chặn, đo được trên B R , với chuỗi Fourier N( ) ∑v k tổng
1
sin
*sin
π
=
Trong trường hợp này hạch Fejer định ra một xấp xỉ của phân phối δ từ
đó suy ra rằng v hội tụ về v theo nghĩa phân phối Khi v là liên tục đều, sự j
Trang 29hội tụ này thậm chí là đều (Định lý Fejer) Hơn thế nữa, v j ≤ v mvới
u z −U z ≤ ∆A Q z r ∀ ∈z B r (2.17)
Hệ quả 2.2.7:
Đối với bất kỳ dạng ∂ đóng f ∈C0,1(B R n( ) ) tổng Cesaro của chuỗi ∑u k
hội tụ đều tới một lời giải u C B r∈ ( N( ) ) của phương trình ∂ =u f B r n( )
Chứng minh:
Trang 30Theo bổ đề 1.4.3 có một U C B R∈ ( n( ) ) là lời giải của ∂ =U f B r n( ) Vì thế
giả thiết của bổ đề 2.2.6 được thỏa mãn với n N= , sup( )
N
B r
A= U và Q=1 Hệ
quả được chứng minh W
Ta sẽ gọi lời giải chuẩn tắc u với cơ sở trên các nút Z k Chú ý rằng '( ) u
trong bổ đề 2.2.6 không phải là u B r n( ) .
U −u = trừ khi k ≥0 Trường hợp k ≥0 thì hiệu này sẽ phải là hằng
số nhân với đơn thức z Nhớ lại rằng k u Z k k( ( ) ) =0, từ đó ta có :
n
k
k k
k k
k
k
υ υ υ
υ υ υ υ
Trang 31Chú ý rằng cũng từ (2.15) ta có u k B R n( ) =0 nếu k∈¢ N \(¢ n ⊕( )0 ) Vì thế theo bổ đề 2.1.2 thì ∑ ∑U k, u k cùng hội tụ đều địa phương trên B r n( )
Từ đó các chuỗi xác định ở trên là khả tổng Cesaro – Fejer đều tới U , điều
này kéo theo rằng trên B r tổng theo nghĩa Cesaro của chuỗi n( ) ∑u k hội tụ đều địa phương tới một hàm u'∈C B r( n( ) ) Do đó U u− ' là giới hạn đều
địa phương của các hàm chỉnh hình, chúng ta có ' ( ) ( )
Hệ quả 2.2.8: Giả sử f f1, 2∈C0,1(B R N( ) ) là ∂- đóng và u u ký hiệu cho 1, 2
lời giải chuẩn tắc của phương trình ∂ =u j f j với j=1,2 với cơ sở trên các
§3 Ước lượng nghiệm của phương trình u∂ = f trong £N
Ta tiếp tục sử dụng là l chuẩn trên 1 £ N
Mệnh đề 2.3.1:
Trang 32Cho trước 0 r R< < , có một hằng số C >1 có tính chất dưới đây Giả sử
f là dạng - ( )0,1 đo được, bị chặn nhận giá trị phức trên hình cầu
Z = Z k =r k k ở đó k ≠0 Khi đó (2.21) là đúng Thật vậy giả sử
#z n= >0 Không mất tính tổng quát có thể giả sử n tọa độ đầu của z là
Trang 33Từ (2.15) ta có u k( )0 =0 nếu k ≠0 cũng như thế u0( )0 =0 bởi điều kiện chuẩn tắc u Z k k( ( ) ) =0 vì thế u( )0 =∑u k( )0 =0 Vậy (2.21) đúng khi f
lý Azela – Ascoli sẽ có 1 dãy ε( )j →0 và uε( )j → ∈u C B r( N( ) ) đều trên
các tập con compact Rõ ràng là u thỏa mãn (2.21) và u∂ = f W
Mệnh đề 2.3.2:
Cho trước 0 r R< < thì có một hằng số Q>1 phụ thuộc vào r 1
R < với tính chất dưới đây:
Giả sử Z B r∈ N( ) và f là dạng – ( )0,1 nhận giá trị phức và liên tục Lipschitz trên B R Nếu N( ) ∂ =f 0 thì có một lời giải U C B r∈ ( N( ) ) sao
cho U∂ = f và đối với z B r∈ N( ) ta có
Trang 35v z ≤RC g (2.26)
Với hằng số C >1 phụ thuộc vào /r R Vì thế
U =π* 'U +(z N −Z v N) +( z N −Z N) F N
là lời giải của phương trình U∂ = f trên B r Bởi tính chính quy elliptic, N( )
mệnh đề 1.2.6 thì U cũng là lớp C Để hoàn thành chứng minh ta ước 1
Trang 36( )
0
2 2 1,
Trang 37đây Nếu một dạng ( )0,1 liên tục Lipschitz trên B R và là ( ) ∂ - đóng thì
phương trình u∂ = f có một lời giải u C B r∈ 1( ( ) ) Lời giải này có thể được
chọn phụ thuộc tuyến tính vào f và thỏa mãn :
g C∈ B R Cho v C B r∈ ( N( ) ) ký hiệu lời giải chuẩn tắc của phương
trình: v g∂ = được xây dựng trong bổ đề 2.2.6 và hệ quả 2.2.7 với cơ sở tại các nút Z k( ) =rk k/ ta sẽ ước lượng v z với bất kỳ ( ) Z B r∈ N( ) như dưới
Trang 38đây Đặt r'= +(r R)/ 2 Áp dụng mệnh đề 2.3.2 với r được thay thế bởi r' Chúng ta có một Q>1 chỉ phụ thuộc vào /r R và một u C B r∈ 1( N( )' ) là
nghiệm của phương trình u g∂ = và thỏa mãn
∂ = được xây dựng như chứng minh ở trên Chúng ta sẽ chứng minh
rằng dãy u hội tụ trên N B r Hệ quả 2.2.8 suy ra ( ) 1 ( ) ( )
thế u hội tụ trên các tập con trù mật N {z B r∈ ( ) #z< ∞} Hơn thế nữa (3.1)
được thỏa mãn với chỉ số N ; đặc biệt, u bị chặn đều địa phương, vì thế N
đồng liên tục đều địa phương bởi bổ đề 2.1.2 và mệnh đề 1.2.7 Nó kéo theo rằng dãy u hội tụ đều trên tập con compact của N B r Giới hạn u được ( )
thỏa mãn (3.1); nó liên tục bởi mệnh đề 1.2.3; bởi mệnh đề 1.2.4, u∂ = f và
Trang 39tục Lipschitz trên tất cả các hình cầu B r , r R( ) < Nếu f là ∂- đóng thì có
một hàm liên tục khả vi u trên B R là lời giải của phương trình u f( ) ∂ =
Nếu thêm điều kiện f là khả vi liên tục cấp m , m=2,3, thì u cũng thế.
h = a r k k ≤ ∞ Chú ý rằng nếu 'r ≥r thì [ ] [ ]h r'≥ h r.
Định lý 3.2.3:
Giả sử ϕ là một hàm chỉnh hình trên B R( ) ⊂l1 Đối với bất kỳ 0 r R< <
và ε >0 có một hàm ψ chỉnh hình trên l sao cho 1 [ϕ ψ− ]r ≤ε
Định lý trên tương đương với bổ đề dưới đây:
Bổ đề 3.2.4:
Cho 0 r R< < , và cho K là một dãy các đa chỉ số k =(k k1, , 2 ) ≥0,
Trang 40Cố định δ sao cho σ <υ R với mọi υ Điều này có thể được sắp xếp, từ khi
υ là đủ lớn thì τ <υ r và vì thế σ <υ R với δ đã được chọn; lấy δ đủ nhỏ sẽ làm thỏa mãn hữu hạn số υ còn lại Với mỗi δ và σ =( )συ chúng ta có
là lời giải của phương trình ∂ =u n f B r( )n (theo định lý 3.1.1) Vì thế u n −u n−1
là các hàm chỉnh hình trên B r( )n−1 , theo định lý 3.2.3 tồn tại một hàm chỉnh
Trang 41Và vì thế v hội tụ đều trên các tập con compact của n B r bởi định lý 2.1.5 ( )
(b) Điều này là đúng với bất kỳ r R< , nhìn lại mệnh đề 1.2.3 ta thấy v hội n
tụ về một hàm u C B R∈ ( ( ) ) , đều trên các tập compact trong B R Cuối ( )
cùng f =lim∂ =u n lim∂ = ∂v n u theo mệnh đề 1.2.4; vì thế u C B R∈ 1( ( ) ) , tương ứng u C∈ m(B R( ) ) nếu 0,1( ( ) )
Trang 42Mệnh đề 3.3.2: Giả sử ϕ∈C p− 1( )£ là hàm có giá compact thỏa mãn :
(bất đẳng thức cuối được suy ra từ việc áp dụng p lần bất đẳng thức
Holder), vì thế nó hội tụ và tổng của nó bị chặn đều địa phương trên
n
z d zυ υ
ϕ
∑ , mà bản thân mỗi thành phần là ∂- đóng nên giới hạn f cũng là ∂- đóng
, là lớp C p−1 trên đĩa đơn vị trong £
Chứng minh:
Trang 43Lấy λ là một hàm với giá compact trên £ sao cho mà là lớp £ trừ tại p
0 ta thấy ζ plog logζ −2 là một hàm như vậy Ta thấy ϕ ζ( ) = ∂λ ζ( )/∂ζ bị chặn bởi ζ p−1, và xây dựng một hàm f như trong mệnh đề 3.3.2 Nhìn
trong mệnh đề 3.3.2, 3.3.3 ta chứng minh được định lý nếu chỉ ra rằng không
một tập mở nào mà trên đó có lời giải liên tục u của phương trình u∂ = f
Trang 44Giả sử rằng trên hình cầu B R( )2 ⊂l p có một lời giải u Giả sử u bị chặn
bởi một số M trênB R và cũng vậy với ( )2 ( ) 2
Tiếp theo ta sẽ chứng minh thậm chí có cả đa thức thuần nhất bậc p thỏa
mãn (3.8) Thật vậy, ta sẽ thay thế h ban đầu bởi ( ) 1 2 ( 2 )
Với tinh thần giống như vậy với một tác động ρ của T trên N £ như ở N
trên, lấy G ⊂T N ký hiệu cho nhóm con các phần tử bậc p , G≅(Z p/ )N Hạn chế ρ trên G Dựa vào (3.8) và việc lấy trung bình các quỹ đạo của
G
ρ sẽ cho ta một đa thức h thỏa mãn (3.8) cái mà bất biến dưới tác động
G
ρ Do đó h là tổ hợp tuyến tính của các đa thức zυp Cuối cùng do tính
đối xứng của các biến nên ta có ( ) 1
N p
h z =a∑ zυ thỏa mãn (3.8) với a a= N
là hằng số