NỘI DUNG BÀI HỌCChép văn bản, phiên âm Một số hiện tượng ngữ pháp cần lưu ý Giải thích từ vựng Dịch nghĩa văn bản + Những bản dịch tham khảo Sơ lược về tác giả tác phẩm và cách viết một
Trang 1平 吳 大 誥
BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO
Nguyen Tien DungTruong THCS Nghi Yen
Trang 2“D©n ta ph¶i biÕt sö ta
Cho t êng gèc tÝch n íc nhµ ViÖt Nam”
Hå ChÝ Minh
Trang 4Ch©n dung NguyÔn Tr·i
Voi uống nước nước sông phải cạn
Trang 12NỘI DUNG BÀI HỌC
Chép văn bản, phiên âm
Một số hiện tượng ngữ pháp cần lưu ý
Giải thích từ vựng
Dịch nghĩa văn bản + Những bản dịch tham khảo
Sơ lược về tác giả tác phẩm và cách viết một số chữ Hán khó
Tổng kết
Trang 13平吳大告
代天行化皇上若曰。
蓋聞 ﹕ 仁義之舉 , 要在安民 , 弔伐之師莫先去暴。
惟,我大越之國 , 實為文獻之邦。
山川之封域既殊 , 南北之風俗亦異。
自趙丁李陳之肇造我國 , 與漢唐宋元而各帝一方。 雖強弱時有不同
而豪傑世未常乏。
故劉龔貪功以取敗 , 而趙好大以促亡。
唆都既擒於鹹子關,
烏馬又殪於白藤海。
嵇諸往古 , 厥有明徵。
Trang 14Văn bản
平 吳 大 誥
( 阮 廌 )
Trang 15TÁC GIẢ -TÁC PHẨM
Sau khi quân ta đại thắng, tiêu diệt và làm tan rã 15 vạn viện binh của quân giặc, Vương Thông buộc phải giảng hòa, chấp thuật rút quân về nước Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi viết bài BNDC có ý nghĩa trọng đại của một bản tuyên ngôn độc lập, được công bố 1428.
Bài Bình Ngô đại cáo trên do Nguyễn Trãi viết trên
danh nghĩa của Lê Lợi sau khi cuộc kháng chiến
chống quân Minh của toàn dân tộc ta vừa kết thúc
Trang 16Tiêu đề
平 Bình: dẹp bằng, phá tan Như: tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ 修
身 , 齐 家 , 治 國 , 平 天 下
吳 Ngô: Giặc Minh
大 Đại: trang trọng, rộng rãi, lớn.
誥 Cáo 1: bài cáo thông báo cho
bàn dân thiên hạ biết;Thể cáo: thể
văn chính lệnh do vua ban, đây là loại văn hành chính dùng nhiều trong
Thượng thư để nhà vua công bố một
chính lệnh trước công chúng, Bài cáo
trang trọng sau khi đánh dẹp giặc Minh (Ngô)
Trang 18Việt chi quốc
Trang 20Tự Triệu Đinh Lí Trần chi triệu tạo ngã quốc
Dữ Hán Đường Tống Nguyên nhi các đế nhất phương Tuy cường nhược thời hữu bất đồng nhi hào kiệt thế vị thường phạp
Cố Lưu Cung tham công dĩ thủ bại, nhiTriệu Tiết hiếu đại dĩ túc vong Toa Đô kí cầm ư Hàm Tử Quan, Ô Mã hựu ế ư Bạch Đằng hải
Kê chư vãng cổ, quyết hữu minh trưng.
Trang 21B n thiên c hùng v n n ản thiên cổ hùng văn nước Việt ổ hùng văn nước Việt ăn nước Việt ước Việt c Vi t ệt
Bài cáo được viết theo thể biền ngẫu là một bản tổng kết xuất sắc quá trình kháng chiến chống quân Minh đi đến thắng lợi vẻ vang của dân tộc Năm 1428, Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi viết Bình Ngô đại cáo tuyên bố trước nhân dân về chính nghĩa quốc gia, dân tộc, làm rõ ngọn cờ nhân nghĩa, sức mạnh của lòng dân và khẳng định nền độc
Trang 22Giải thích từ mới
代 đại: 1.thay thế, vd: đại diện, đại biểu, đại số: thay
thế; 2.Đời: triều đại, lịch đại, thế đại Đồng đại: cùng một đời theo triều ngang; lịch đại là thời kì trải qua theo chiều dọc
行 Hành 1: làm, thi hành 2: đi, như: tống hành 送
行 đưa đi.
化 Hóa 1: giáo hóa; 2.biến hóa Biến đổi vô hình
Như: hóa thân 化 身 , hóa trang 化 粧 -nghĩa là biến đổi hình tướng không cho ai biết (Vua Lê Lợi) Thay trời thực hành giáo hóa.
皇 上 hoàng thượng.
若 Nhược viết: viết rằng; có văn bản không chép là
nhược mà viết là 詔 : vua ban.
曰 Viết: Rằng, nói rằng.
Trang 23 蓋 Cái: từng, là phát ngữ từ để đầu câu
từng nghe nói rằng
người Yêu người không lợi riêng mình gọi
là nhân.
hợp với lẽ phải gọi là nghĩa 2: vì nghĩa,
làm việc không có ý riêng vì mình là
nghĩa.
Trang 24 之 Chi : là trợ từ kết cấu nối định ngữ với trung
tâm ngữ
舉 Cử 1: hành động, việc; nghĩa cử cao đẹp, 2.cất
lên, giơ lên
要 Yếu: 1 Điều quan trọng: thiết yếu yếu điểm
點 : điểm quan trọng, điểm xung yếu; còn những thiếu xót nói là điểm yếu hoặc nhược điểm
在 Tại: giới từ: ở, ở chỗ
安 An 1: yên, như: bình an 平 安 Như: an cư lạc
nghiệp 安 居 落 業 -yên ở vui với việc làm
民 Dân: người dân, 安 民 An dân: là động từ sử
động: 使 民 安 : làm cho dân được yên, khiến cho dân được yên
Trang 25 弔 Điếu 1: Thương xót; 2 Viếng thăm, đến viếng
người chết và hỏi thăm sự không may của những
người thân thích của kẻ chết gọi là điếu.
伐 Phạt: trừng phạt; đánh.
師 Sư 1: quân đội; sư đoàn, sư trưởng;
2.thầy, học tập; 3.Nhiều, đông đúc, như chỗ đô
hội trong nước gọi là kinh sư 京 師 Quân đội
thương xót nhân dân trừng trị kẻ có tội
莫 Mạc: không có gì bằng, phó từ, tuyệt
không, chẳng ai không 莫 大 : không gì lớn bằng
莫 若 : không gì bằng
先 Tiên 1: trước; đầu; 2: người đã chết gọi là
tiên Như: tiên đế 先 帝 -vua đời trước, 3: tổ
Trang 26 去 Khử: trừ khử; một âm là Khứ 1: đi, từ
đây mà đi tới kia gọi là khứ 2: bỏ.
bạo ngược 暴 虐 2.khử bạo: trừ kẻ hung bạo, ý nói giệt giặc; không ai lấy việc trừ bạo
làm đầu Quân đội thương xót nhân dân,
Không gì trước bằng trừ khử bạo ngược.
một
大 越 Đại Việt: quốc hiệu nước ta thời Lí Thánh
Tông
之 Chi: trợ từ kết cấu nối định ngữ và trung tâm
ngữ
Trang 27 實 Thật 1:Thực: quả thực, đúng thực; ở đây là
phó từ: quả là, thực, thật tình 實 情 -tình thật v.v
為 Vi 1: làm, như: hành vi 行 為 2: gây nên,
làm nên Một âm là vị 1: vì, như: vị kỷ 為 己 -vì mình.
文 Văn 1: văn vẻ, Văn, cái dấu vết do đạo đức lễ
nhạc giáo hóa mà có vẻ đẹp đẽ rõ rệt gọi là văn, như văn minh 文 明 , văn hóa 文 化 v.v
獻 Hiến: người hiền, như văn hiến 文 獻 -sách
vở văn chương của một người hiền nào còn lại để cho người xem mà biết được chuyện cũ
Trang 28 邦 Bang: nước Nước lớn gọi là bang, nước nhỏ
gọi là quốc 國 Một nước lớn có nhiều nước nhỏ gọi liên bang, nước ngoài vào gọi ngoại bang, nước láng giềng gọi là lân bang Văn hiến chi bang: một nước có nền văn minh và nhiều người tài giỏi
川 Xuyên: Dòng nước.
之 chi: trợ từ nối định ngữ và trung tâm ngữ
封 Phong 1: dán kín Vd: niêm phong; phong bì,
phong kiến: 封 建 = 封 國 土 ,và 建 諸 候 : phong quốc thổ, kiến chư hầu Phong cho, vua cho bầy tôi đất tự trị lấy gọi là phong
域 Vực: vùng,lưu vực; vùng sông, bờ cõi Phong
vực: một vùng đất có biên giới = bờ cõi
Trang 29 既 Kí: Đã
殊 Thù: 1.Khác; riêng biệt, 2.đặc thù
南 Nam 1: phương Nam 2: tên bài
nhạc, như: Chu nam 周 南 , Triệu nam
召 南 - tên bài nhạc trong Kinh Thi
北 Bắc: phương Bắc.
Trang 30 風俗 phong tục: lề thói, tập tuc
Phong tục: phong vốn nghĩa là gió, một hiện
tượng tự nhiên, sau chuyển thành hiện tượng xã hội, sự hòa hợp tâm lí trong một cộng đồng
người Nho gia quan niệm sự giáo hóa từ trên
xuống để cho tâm lí hòa đồng, tục chỉ những tập quán, lề thói thể hiện được và nuôi dưỡng được tâm lí của một tập đoàn xã hội
Trang 31 亦 Diệc : cũng
dị vật 異 物 -vật khác, dị tộc 異 族 họ khác v.v 2: khác lạ;3: quái lạ, như: kỳ
riêng khác người, dị nhân, dị bản
Trang 32 趙 丁 李 陳
肇 Triệu (phó từ) bắt đầu, ngay mới; Bắt đầu xây
dựng đất nước Nam
造 Tạo1: gây nên, làm nên;2: xây đắp, sáng tạo
ra, như: tu tạo 修 造 -sửa sang xây đắp lại
Triệu tạo ngã quốc: bắt đầu xây dựng nước ta; chế tạo, sáng tạo, kiến tạo
與 Dữ: cùng, với, như: phú dữ quý 富 與 貴
-giàu cùng sang
Trang 33 而 Nhi 1: liên từ mà, tác dụng liên kết bộ
phận trước với bộ phận sau.
各 Các: đều Mỗi người có một địa vị riêng,
không xâm lấn được vd: các vị đại biểu, các ngài, các em, Nghĩa trong bài: mỗi bên: chỉ
mỗi triều đại bắc quốc và nam quốc
帝 Đế 1: Vua Danh từ dùng như động từ: làm
Vua; cai trị, thống trị; Các đế: ai làm vua
nước đó khu biệt không liên quan.
方 Phương: phương hướng, Vuông
Trang 34 雖 Tuy 1: dẫu rằng, dù, dùng làm lời suy
-dẫu thế, song le, tuy nhiên v.v 3: cùng
nhược(mềm yếu); nhược điểm.
四 時 -bốn mùa
Trang 35 豪 Hào 1: sáng suốt, trí tuệ hơn trăm người
gọi là hào, như: hào kiệt 豪 傑 3: tài sức
hơn người, như: 4 thi hào 詩 豪 -bậc làm
thơ giỏi hơn người
傑 Kiệt: giỏi lạ, cái gì khác hẳn đều gọi là
kiệt Như: kiệt xuất 傑 出
世 Thế: Đời
Trang 36 未 Vị 1: chưa, như: vị lai 未 來 -chưa
lại, chưa tới.
làm việc gì mà thử trước xem
Trang 37 故 Cố 1: Cho nên, bởi vậy (liên từ chỉ nguyên nhân)
dùng nối theo nghĩa câu trên 2: Cũ, như cố sự 故 事
-việc cũ, cố nhân 故 人 -người quen cũ v.v., như cố
hương 故 鄉 -làng của mình trước (quê cha đất tổ),
cố quốc 故 國 -xứ sở đất nước của mình trước v.v.
劉 龔 Lưu Cung: tức vua nước Nam Hán, sai con là Lưu
Hoằng Thao mang quân sang xâm lược nước ta, bị Ngô Quyền đánh tan và giết chết ở sông Bạch Đằng.
貪 Tham 1: tham lam, ăn của đút, như: tham tang
uổng pháp 貪 贓 枉 法 -ăn đút làm loạn phép 2:
tham, phàm mong cầu không biết chán đều gọi là
tham
功 Công: việc
Trang 38 以 Dĩ 1: cho nên liên từ nghĩa là dẫn
Trang 39 而 Nhi: liên từ: Mà
cùng Quách Quỳ đem 9 tướng hợp với
Chiêm Thành và Chân Lạp đem quân xâm lược nước ta, bị Lí Thường Kiệt đánh tan ở sông Như Nguyệt(nay gọi là sông Cầu).
âm là hiếu, nghĩa là yêu thích.
Trang 40 Dĩ: liên từ: dẫn đến
促 Xúc 1: nhanh chóng; vội vã tháo chạy; ngặt,
sự cần kíp đến nơi gọi là xúc, như: cấp xúc 急
促 -vội gấp, đoạn xúc 短 促 -ngắn ngặt, xuyễn
xúc 喘 促 -thở ngặt v.v 2: thúc giục.
亡 Vong : thất bại; mất Như: Lương vong 梁
亡 nước Lương mất rồi 2: trốn, như: lưu vong
流 亡 -đói khát trôi giạt mất, vong mệnh 亡 命 Một âm là vô nghĩa là như chữ vô 無
唆都 Toa Đô: tướng nhà Nguyên đời Trần mang
quân xâm lược nước ta, thua bị bắt và giết chết ở trận Tây Kết (Hưng Yên)
kí: đã (là liên từ) thường đi với hựu 又 : đã lại
Trang 41 擒 Cầm: Bắt, bị bắt; nghĩa trong bài là cầm
trảm: bắt giết; (tiền trảm 斬 hậu tấu)vội giữ ở
đây là bị bắt
鹹子 關 Hàm tử quan: cửa Hàm tử :tên một cửa
quan trên sông Hồng, phía trên bãi Mạn Trù 6
cây số, nay thuộc huyện Châu Giang, Hải Hưng;
có sách chép là Trần Nhuật Duật đã đại phá quân Toa Đô ở đây
Trang 43 稽 Kê: Khảo cứu, nghiên cứu, suy xét;
thống kê: ghi chép lại theo hệ thống xét,
rập đầu xuống đất.
Trang 44 古 Cổ 1: ngày xưa 2: không xu phụ thói đời
Như: cổ đạo 古 道 -đạo cổ, cao cổ 高 古 -cao
thượng như thói xưa v.v
Vãng cổ: cổ xưa đã qua; chuyện cũ đã qua: khảo
cứu những chuyện cũ trong quá khứ
厥 Quyết 1: Thì 就 , Đại từ nghĩa là điều đó,
những điều đó Giống như chữ Kì là Đại từ sở
hữu, nghĩa là của nó, của người ấy thửa
有 Hữu 1: Có 2: Lấy được 3: Đầy đủ
明 Minh: rõ ràng
徵 Trưng: chứng cớ
Trang 46Ngữ pháp
tính từ thì biểu thị so sánh, ví dụ: mạc tiên không gì trước bằng; mạc đại không gì lớn bằng
dân được yên.
cũ
nhất phương” và cách dùng từ chi trong câu đó.
Trang 47Chỉ ra tên gọi, thành phần của 10 cụm từ
được gạch chân trong đoạn văn trên.
仁 義 之 舉 (1) 要 在 安 民 (2) , 吊 伐 之 師 伐 之 師 (3) 莫 先 去 暴 (4)
Trang 48Tổng kết toàn bài và bài
tập về nhà:
ngữ pháp cần chú ý.
trích, sưu tầm các bản dịch.