Chạy Thử Nghiệm Thu: Là việc thí nghiệm, chạy thử một thiết bị có liên quan đến Hệ Thống Đo Đếm, Thiết Bị Đấu Nối và Thiết Bị Đo Đếm hoặc tổ máy hoặc cả Nhà Máy để kiểm định thiết kế v
Trang 1PHỤ LỤC 1 ĐỊNH NGHĨA CÁC THUẬT NG Ữ
1 Bất Khả Kháng: Là sự kiện, tình huống hoặc sự kết hợp các sự kiện, tình
huống như được quy định tại Error! Reference source not found Hợp
Đồng;
2 Bên: Là Bên Bán hoặc Bên Mua, tùy từng trường hợp;
3 Bên Bán: Là Công ty Cổ phần Thủy điện Miền Nam;
4 Bên Mua: Là Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
5 Công Suất Khả Dụng Công Bố: Là công suất khả dụng, được thể hiện bằng
MW, của một hoặc nhiều tổ máy hoặc, tuỳ trường hợp, của Nhà Máy trong bất cứ giai đoạn khả dụng nào có liên quan, do Bên Bán công bố trong một thông báo Công Suất Khả Dụng Công Bố tại Điểm Giao Nhận Điện
6 Chạy Thử Nghiệm Thu: Là việc thí nghiệm, chạy thử một thiết bị có liên
quan đến Hệ Thống Đo Đếm, Thiết Bị Đấu Nối và Thiết Bị Đo Đếm hoặc
tổ máy hoặc cả Nhà Máy để kiểm định thiết kế và các Đặc Tính Vận Hành theo thiết kế Việc thí nghiệm, chạy thử các thiết bị nhà máy điện sẽ do Bên Bán tiến hành phù hợp với các quy định hiện hành
7 Điểm Đấu Nối: Là điểm đấu nối vật lý giữa Nhà Máy của Bên Bán và Hệ
Thống Điện Của Bên Mua được quy định tại PHỤ LỤC 3
8 Điểm Giao Nhận Điện: Là Vị Trí Đo Đếm điện năng thuộc Hệ Thống Đo
Đếm Chính
9 Vị Trí Đo Đếm: Là vị trí vật lý trên mạch điện nhất thứ tại đó điện năng
được đo đếm và được xác định tại vị trí đấu nối cuộn sơ cấp của máy biến dòng điện trên mạch điện nhất thứ
12 Hệ Thống Đo Đếm: Là hệ thống bao gồm các thiết bị đo (công tơ, máy biến
dòng điện, máy biến điện áp và cuộn dây nhị thứ đo lường), các thiết bị phụ trợ và mạch điện nhị thứ liên kết các thiết bị này thành hệ thống để đo đếm xác định điện năng qua vị trí đo đếm
13 Hệ Thống Đo Đếm Chính : Là Hệ Thống Đo Đếm được lắp đặt tại Vị Trí
Đo Đếm theo qui định tại PHỤ LỤC 4 dùng làm căn cứ chính để tính toán sản lượng điện năng giao nhận tại Điểm Giao Nhận Điện nhằm mục đích lập hoá đơn thanh toán
Trang 214 Hệ Thống Đo Đếm Dự Phòng : Là Hệ Thống Đo Đếm được lắp đặt tại Vị
Trí Đo Đếm theo qui định tại PHỤ LỤC 4 với mục đích kiểm tra khẳng định sự tin cậy số liệu đo đếm và dự phòng trong trường hợp Hệ Thống Đo Đếm Chính bị sự cố hoặc sai số
15 Hệ Thống Điện Của Bên Mua: Là mạng lưới điện do Bên Mua quản lý
hoặc sử dụng nhằm mục đích nhận điện từ Nhà Máy, truyền tải và phân phối điện cho các khách hàng của Bên Mua Hệ Thống Điện Của Bên Mua cũng được sử dụng để Bên Mua cung cấp điện cho Bên Bán chạy thử khởi động các tổ máy
16 Hợp Đồng: Là Hợp đồng mua bán điện Nhà máy thuỷ điện giữa Tập
đoàn Điện lực Việt Nam và Công ty Cổ phần Phát triển Điện lực Việt Nam, cùng với tất cả các Phụ Lục kèm theo cũng như bất cứ văn bản thoả thuận nào khác được hai Bên ký kết bổ sung trong Thời Hạn Hợp Đồng
17 Khởi Động: Là quá trình đưa tổ máy của Bên Bán từ trạng thái ngừng sang
trạng thái nối lưới để phát điện Thời gian khởi động tổ máy được qui định tại Phụ Lục 5 của Hợp Đồng này hoặc các giá trị sửa đổi được hai Bên thỏa thuận bằng văn bản
18 Mệnh Lệnh Điều Độ: Là một mệnh lệnh của Bên Mua yêu cầu Bên Bán
thay đổi chế độ làm việc của các thiết bị, khởi động, hoà đồng bộ, tăng hoặc giảm công suất, ngừng phát điện vào Hệ Thống Điện Của Bên Mua và ngừng các tổ máy hoặc tuỳ từng trường hợp, ngừng Nhà Máy theo quy
định tại Error! Reference source not found của Hợp Đồng này, và từ
"được điều độ" sẽ được hiểu theo nghĩa tương ứng
19 Ngày, Tháng: Theo dương lịch
20 Ngày Hòa Đồng Bộ Dự Kiến: Là ngày dự kiến tổ máy đầu tiên của Nhà
Máy hòa đồng bộ vào Hệ Thống Của Bên Mua
21 Ngày Làm Việc: Là bất cứ ngày nào mà Ngân hàng thương mại tại Việt
Nam được phép mở cửa hoạt động theo quy định của pháp luật
22 Ngày Vận Hành Kinh Doanh: Là ngày mà Bên Bán thông báo cho Bên
Mua rằng Nhà Máy đã đảm bảo đầy đủ các điều kiện tiên quyết quy định trong Phụ Lục 2 và Bên Bán bắt đầu giao điện năng cho Bên Mua phù hợp với quy định của Hợp đồng Trong trường hợp do yêu cầu của Bên Mua và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận mà Bên Bán thực tế chưa đáp ứng được các điều kiện tiên quyết theo Phụ Lục 2 thì Ngày Vận Hành Kinh Doanh sẽ là ngày Nhà Máy vận hành thực tế theo thỏa thuận của hai bên
23 Nhà Máy: Có nghĩa là Nhà Máy thuỷ điện có công suất lắp đặt 33
MW, xây dựng tại xã Phan Lâm, Phan Sơn, huyện , tỉnh Bình Thuận và các hạng mục khác do Bên Bán đầu tư xây dựng và vận hành
24 Quy Trình Phối Hợp Vận Hành: Là quy trình phối hợp liên quan đến tất cả
các hoạt động vận hành chung giữa Nhà Máy và Trung Tâm Điều Độ như được quy định tại ĐIỀU 4 Hợp Đồng
Trang 325 Quy Định Đấu Nối Lưới Điện: là quy định về lưới điện truyền tải như được
quy định tại ĐIỀU Error! Reference source not found Hợp Đồng
26 Thiết Bị Đấu Nối: Là đường dây truyền tải, máy biến dòng điện, máy biến
điện áp, bảng điều khiển, các thiết bị thông tin liên lạc tự động kèm theo để điều độ, các rơ le bảo vệ, thiết bị đóng ngắt mạch và tất cả các thiết bị và công trình xây dựng liên quan cần thiết cho việc đấu nối Nhà Máy của Bên Bán vào Hệ Thống Điện Của Bên Mua
27 Thiết Bị Đo Đếm: Là từng thiết bị đo riêng rẽ: Công tơ, máy biến dòng điện
đo lường, máy biến điện áp đo lường, được lắp đặt trong Hệ Thống Đo Đếm Chính và Hệ Thống Đo Đếm Dự Phòng
28 Thời Hạn Hợp Đồng: Là thời hạn của Hợp Đồng được xác định theo quy
định tại ĐIỀU 2 Hợp Đồng
29 Thời Hạn Mua Bán Điện Theo Hợp Đồng: Là thời hạn mua bán điện theo
Hợp Đồng được xác định theo quy định tại ĐIỀU 2 Hợp Đồng
30 Thông Báo Đặc Tính Vận Hành: Là một văn bản do Bên Bán gửi cho Bên
Mua để điều chỉnh hoặc xác nhận khả năng của Nhà Máy để cung cấp các Đặc Tính Vận Hành theo quy định trong Phụ Lục 5 của Hợp Đồng
31 Thông Báo Ngừng Máy: Là một văn bản do Bên Bán gửi cho Bên Mua
điều chỉnh lại hoặc xác định lại khoảng thời gian ngừng máy và mức độ ảnh hưởng của điều đó đến khả năng của Nhà Máy
32 Sản Lượng Điện Thanh Toán: Là sản lượng điện của Nhà Máy, tính bằng
kWh do Nhà Máy của Bên Bán sản xuất ra và cung cấp đến Hệ Thống Điện Của Bên Mua trong một Giai Đoạn Thanh Toán ghi trong hoá đơn và được xác định trên cơ sở số liệu đo đếm của Hệ Thống Đo Đếm Chính và lượng
điện năng mua bán được qui định tại ĐIỀU Error! Reference source not found Hợp Đồng
33 Thị Trường Phát Điện Cạnh Tranh: Là thị trường điện cạnh tranh trong
khâu phát điện do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước cho phép hoạt động; trong thị trường này, các nhà máy điện sẽ phải chào giá bán điện và việc mua bán điện trên thị trường sẽ phụ thuộc vào việc xếp hạng các bản chào giá của các nhà máy
34 Trung Tâm Điều Độ: được hiểu là Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc
gia hoặc Trung tâm Điều độ hệ thống điện miền Nam hoặc Điều độ Điện lực Bình Thuận hoặc cả 3 đơn vị trên, tùy từng trường hợp theo quy định hiện hành
35 Vận Hành: Là việc vận hành một tổ máy hoặc cả Nhà Máy, tuỳ từng
trường hợp
36 Người Đại Diện Có Thẩm Quyền: Là người đại diện theo Pháp luật của
mỗi Bên hoặc là người được Người đại diện theo Pháp luật ủy quyền
Trang 4PHỤ LỤC 2 ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT
Bên Mua và Bên Bán phải đáp ứng các điều kiện tiên quyết trước khi thỏa thuận thống nhất Ngày Vận Hành Kinh Doanh
1 Điều kiện tiên quyết đối với Bên Bán:
Bên Bán phải nhận được Văn bản của Bên Mua xác nhận rằng các thiết bị nhận điện của Bên Mua kể từ Điểm đấu nối đã sẵn sàng nhận điện
2 Điều kiện tiên quyết đối với Bên Mua:
Bên Mua phải nhận được từ Bên Bán các tài liệu sau :
a) Giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Nhà nước xác nhận rằng tổ máy và các công trình, thiết bị liên quan đã được thí nghiệm, chạy thử, nghiệm thu theo đúng quy định sẵn sàng cho Ngày Vận Hành Kinh Doanh
b) Giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực sản xuất điện và các giấy phép khác có liên quan theo quy định của pháp luật
c) Các văn bản, tài liệu khác theo quy định của Hợp Đồng, bao gồm nhưng không giới hạn bởi các quy định tại Điều 4.2, Điều 4.3, Điều 4.4 và Điều 4.5 của Hợp Đồng
Trang 5
PHỤ LỤC 3 CÁC SỐ LIỆU ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT
Các số liệu về đặc tính kỹ thuật được nêu dưới đây sẽ được Bên Bán chuẩn xác
và cấp cho Bên Mua trước Ngày Vận Hành Kinh Doanh:
Hiệu suất trung bìnhTB (%) : 89,11 %
Chiều cao hút yêu cầu (m) : - 2 m
P = 17,00 MW Điện áp định mức Uđm (kV) : 11kV
Dải dao động điện áp, U : 0,5%U (U = ±10%Uđm)
Số vòng quay đồng bộ (v/ph) : 500 v/ph
Số vòng quay lồng, n1 (v/ph) : 867 v/ph
Trang 6Dải điều chỉnh điện áp : 10% - 130% Ur
Nấc điều chỉnh danh định theo điện áp định mức : 20 % Ur
Thời gian đáp ứng điện áp hệ thống kích thích : Tăng 0,05s; giảm 0,15s
Cấp chính xác của hệ thống điều khiển kích thích nhỏ hơn 0,3 % Ur Thời gian diệt từ lớn nhất : 1 giây
5 Máy biến áp chính
Công suất định mức (MVA) : 23 MVA
Tỷ số điện áp định mức : 115/11 kV
Giá trị điện áp phía cao của MBA thông dụng (kv): 115kV 2 x 2,5 %
Loại : 3 pha, 2 cuộn dây, ngâm trong dầu, làm việc ngoài trời
6 Thiết bị phân phối, đóng ngắt
6.1 Thiết bị phân phối, đóng ngắt cho máy phát điện
Trang 7- Dao nối đất:
STT Đặc tính Đơn vị Mô tả - diễn giải
Công suất (dự kiến) : 20 VA
- Máy biến điện áp:
Công suất (dự kiến) : 100 vA
3
1 , 0 3
1 , 0 3
11
kV;
3
1 , 0 3
1 , 0 3
Trang 86.2 Thiết bị phân phối, đóng ngắt cho trạm phân phối ngoài trời 110 KV
- Máy cắt điện: Máy cắt SF6
- Dao cách ly và dao nối đất:
Điện áp làm việc lớn nhất : 126kV
Điện áp chịu xung sét định mức (1.2/50ms) : 550 kV
Điện áp chịu đựng tần công nghiệp : 230 kV
Điện áp định mức động cơ : 110 VDC
- Máy biến dòng điện CT-123 kV:
Biến dòng phía ngăn đường dây:
+ Công suất (dự kiến) : 30VA
+ Cấp chính xác : 0,2 đo lường; 5P20 bảo vệ
Trang 9Biến dòng phía ngăn máy biến áp:
- Máy biến điện áp
Biến điện áp thanh cái: WN145N2
+ Điện áp danh định : 132 kV
3
1 , 0 3
1 , 0 3
11
kV + Công suất định mức : 100 VA
11 , 0 3
110
kV + Số cuộn thứ cấp : 02
+ Công suất và cấp chính xác cuộn 1 : 0,2/50 VA; (cho đo đếm) + Công suất và cấp chính xác cuộn 2 : 3P/50VA; (cho bảo vệ) + Điện dung định mức (dự kiến) : 6600 pF
- Chống sét van : Cooper power systems – Mỹ
Chủng loại : Gapless, ZnO, Outdoor 3EL2
(096 – 3P531 – 4PA1)
Điện áp duy trì cho phép lớn nhất : 212 kVp
Dòng phóng định mức : 10 kA
Điện áp dư ở phòng phóng danh định : 10 KVp
Khoảng cách rò điện (giá trị nhỏ nhất) : 25 mm/kV
Trang 107 Đấu nối với lưới điện quốc gia
- Đường dây đấu nối:
- Điểm đấu nối:
Nhà máy được đấu nối với lưới điện Quốc gia bằng đường dây 110kV mạch kép AC185/29 dài 7,681km tại cột 93 đường dây 110kV Di Linh – Đức Trọng
Trang 11PHỤ LỤC 4
HỆ THỐNG ĐO ĐẾM VÀ THU THẬP SỐ LIỆU
A TÍNH NĂNG CỦA HỆ THỐNG ĐO ĐẾM:
I Yêu cầu chung:
1 Hệ thống đo đếm phải có đủ thiết kế chi tiết mạch đo đếm, các bản vẽ phù hợp và có đủ các thông tin hỗ trợ, giải thích chi tiết về từng Thiết Bị Đo Đếm phục vụ cho mục đích thỏa thuận thiết kế, lắp đặt, nghiệm thu, bảo dưỡng và kiểm tra, kiểm định
2 Thiết kế kỹ thuật hệ thống đo đếm phải được hai bên thống nhất thỏa thuận trước khi lắp đặt mới và khi thay thế thiết bị trong quá trình vận hành
III Tính năng của Hệ Thống Đo Đếm:
1 Hệ Thống Đo Đếm làm căn cứ xác định điện năng giao nhận (mua, bán) tại Vị Trí Đo Đếm đã được xác định để lập hóa đơn và phục vụ thanh toán tiền điện giữa Bên Mua và Bên Bán
2 Hệ Thống Đo Đếm phải đáp ứng các chức năng chính sau:
a Đảm bảo cung cấp đủ các thông số và số liệu cần thiết của các Hệ Thống
Đo Đếm Chính, Hệ Thống Đo Đếm Dự Phòng phục vụ: xác định điện năng giao, nhận; theo dõi tình trạng vận hành, độ tin cậy của các Hệ Thống Đo Đếm;
b Tự động ghi và lưu trong công tơ các giá trị chỉ số điện năng theo 2 chiều
giao, nhận vào thời điểm 24 giờ của ngày cuối cùng của kỳ lập hóa đơn;
c Tự động hóa quá trình thu thập số liệu đo đếm tại các Vị Trí Đo Đếm:
- Số liệu đo đếm được thu thập tự động về máy tính để lưu trữ làm căn
cứ xác định lượng điện năng mua bán trong kỳ; (có thực hiện được không ?)
- Tự động ghi lại biểu đồ phụ tải của đại lượng đo công suất tác dụng, phản kháng tại các Vị Trí Đo Đếm đã được xác định với khoảng thời gian chu kỳ tích phân là 30 phút cho 2 chiều điện năng giao, nhận;
Trang 12- Số liệu biểu đồ công suất tại các Vị Trí Đo Đếm: được thu thập tự động hàng ngày; được lưu trữ tại cơ sở dữ liệu của Bên Bán; được truyền về hệ thống lưu trữ, xử lý dữ liệu của Bên Mua phục vụ điều độ Nhà Máy; được sử dụng làm căn cứ quản lý vận hành Hệ Thống Đo Đếm; được dùng để đối chiếu giữa công suất thực tế huy động của Nhà Máy với Mệnh Lệnh Điều Độ từ Trung Tâm Điều độ (chi phí này bên nào chịu ?)
B YÊU CẦU KỸ THUẬT HỆ THỐNG ĐO ĐẾM:
Các thiết bị đo đếm thuộc hệ thống đo đếm chính và hệ thống đo đếm dự phòng nhà máy phải đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật trong trong thông
tư số 27/2009/TT-BCT ngày 25/09/2009 của Bộ Công thương về việc Quy định đo đếm điện năng trong thị trường phát điện cạnh tranh tuân thủ theo Thiết kế kỹ thuật Hệ thống đo đếm điện năng nhà máy Thủy điện Đa Dâng 2 đã được hai Bên thống nhất tại văn bản số 1411/EPTC-P6-P5 ngày 25/12/2009 của Công ty Mua bán điện
C HỆ THỐNG THU THẬP VÀ ĐỌC SỐ LIỆU CÔNG TƠ:
Các thiết bị đo đếm thuộc hệ thống đo đếm chính và hệ thống đo đếm dự phòng nhà máy phải đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật trong thông tư số 27/2009/TT-BCT ngày 25/09/2009 của Bộ Công thương về việc Quy định
đo đếm điện năng trong thị trường phát điện cạnh tranh, tuân thủ theo Thiết kế kỹ thuật Hệ thống đo đếm điện năng nhà máy Thủy điện Đa Dâng 2 đã được hai Bên thống nhất tại văn bản số 1411/EPTC-P6-P5 ngày 25/12/2009 của Công ty Mua bán điện
Trang 13PHỤ LỤC 5 CÁC ĐẶC TÍNH VẬN HÀNH THEO HỢP ĐỒNG
(Các số liệu này sẽ do Bên Bán cung cấp cho Bên Mua trước Ngày Vận Hành
Kinh Doanh sau khi đã được làm rõ về từng đặc tính)
1 Công suất phát của mỗi tổ máy
- Công suất phát tối thiểu: 10,21MW
- Công suất phát tối đa: 17MW
2 Thời gian mà Bên Mua phải dành cho Bên Bán để khởi động và hòa đồng
bộ tổ máy vào Hệ Thống Điện Của Bên Mua sẽ thay đổi tuỳ theo trạng thái hiện tại của tổ máy
Tình trạng tổ máy Thời gian kể từ khi khởi động đến lúc hoà
vào lưới
- Ngừng hoàn toàn: 05 phút
- Đang chạy không tải: 02 phút
3 Tốc độ thay đổi phụ tải:
- Giảm công suất: 5,0 MW/phút;
- Tăng công suất: 1,65MW/phút;
4 Vận hành ổn định/thông báo ngừng hoạt động:
Nhà Máy sẽ thay đổi phụ tải và vận hành ở mức tải mới trong khoảng thời gian theo Mệnh Lệnh Điều Độ Bên Mua sẽ thông báo cho Bên Bán tạm ngừng vận hành bằng Mệnh Lệnh Điều Độ
5 Công suất phản kháng, điều chỉnh điện áp và giới hạn tần số:
Trong chế độ vận hành bình thường, Nhà Máy sẽ vận hành theo Mệnh Lệnh Điều Độ với Nhà Máy sẽ Vận Hành với:
- Hệ số công suất 0,85
- Điều chỉnh điện áp: Trong chế độ vận hành bình thường Nhà Máy vận hành đảm bảo phạm vi dao động điện áp ± 5% của điện áp định mức tại Điểm Đấu Nối Trong chế độ sự cố đơn lẻ Nhà Máy Vận Hành đảm bảo phạm vi dao động điện áp ± 10% của điện áp định mức tại Điểm Đấu Nối Cho phép mức dao động điện áp tạm vượt quá ± 10% của điện áp định mức tại Điểm Đấu Nối khi xảy ra sự cố nghiêm trọng và trong quá trình khôi phục hệ thống
- Giới hạn của tần số: Trong chế độ vận hành bình thường Nhà Máy vận hành trong phạm vi dao động tần số ± 0,2 Hz của tần số định mức 50 Hz Các tổ máy phát điện phải có khả năng duy trì vận hành và phát công suất khi tần số dao động trong khoảng từ 47 Hz đến 52 Hz Khi tần số vượt ra khỏi giới hạn 47 Hz đến 52 Hz, Nhà máy có quyền tiến hành các biện pháp khẩn cấp để đảm bảo an toàn cho thiết bị và nhân viên vận hành
Trang 14PHỤ LỤC 6 GIÁ MUA BÁN ĐIỆN, TÍNH TIỀN THANH TOÁN
1 Giá mua bán điện
Bên Mua đồng ý mua điện do Nhà Máy của Bên Bán sản xuất với đơn giá mua điện tại Điểm Giao Nhận Điện (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) như sau:
- Giá bán điện theo mùa tại thanh cái tại điểm giao nhận điện là:
+ Mùa mưa (từ 0 giờ 00 ngày 1/7 đến 24 giờ 00 ngày 30/9):
550đồng/kWh
+ Mùa khô (từ 1/10 đến 30/6 năm sau): 689 đồng/kWh
2 Tính tiền thanh toán
Công thức tính tiền thanh toán cho mỗi Giai Đoạn Thanh Toán như sau:
M = (1+t) * LE * G
Trong đó:
M = Tổng số tiền Bên Mua phải trả cho Bên Bán trong Giai Đoạn
Thanh Toán, được tính bằng đồng Việt Nam;
LE = Sản Lượng Điện Thanh Toán trong Giai Đoạn Thanh Toán,
Trang 15PHỤ LỤC 7 CÁC SỐ LIỆU GHÉP NỐI HỆ THỐNG SCADA/EMS
Thỏa thuận thiết kế hệ thống SCADA/EMS của nhà máy thủy điện được Tập Đoàn Điện lực Việt Nam thỏa thuận tại văn bản số /EVN-KTLĐ ngày / /2009
Các thông số cụ thể sẽ được làm rõ trong quá trình thực hiện hợp đồng, Nhà cung cấp và Công ty Cổng phần Phát Triển Điện lực Việt Nam cần liên lạc với A0 và A2 để thống nhất danh sách dữ liệu trao đổi chi tiết, kết nối đường truyền thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu, cấu hình lại máy chủ, thí nghiệm và hiệu chỉnh nhằm hoàn thiện việc kết nối hệ thống SCADA/EMS trước khi đưa nhà máy thủy điện đi vào vận hành
Trang 16PHỤ LỤC 8
KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ DỰ ÁN
Bên Bán cam kết thực hiện kế hoạch tiến độ dự án như sau:
Trang 17MỤC LỤC
Thông số kỹ thuật của trạm và phát tuyến
I Quy định về quá tải MBA
II Vận hành bộ đổi nấc không tải
III Phương thức vận hành MBA
IV Quy định về kiểm tra và vệ sinh bảo dưỡng
III Một số quy định thao tác tuyến 110KV
IV Một số quy định thao tác nhận điện từ tuyến
110KV
V Các bảo vệ trạm và phát tuyến
VI Quy định về kiểm tra & bảo dưỡng
Chương 4: Xử lý sự cố trạm và phát tuyến 110KV
Chương 5: Xử lý sự cố thanh cái 110KV
Chương 6: Xử lý sự cố thanh cái 11KV
Trang 18KHÁI QUÁT
I MỤC ĐÍCH: Hướng dẫn phương thức vận hành và xử lý sự cố trạm
điện và phát tuyến nhà máy thủy điện
II PHẠM VI ÁP DỤNG: Phân xưởng vận hành và các đơn vị liên
quan
III CÁC TÀI LIỆU LIÊN QUAN:
Quy trình vận hành- sửa chữa MBA
Mạch điều khiển , sơ đồ mạch điện, các tài liệu liên quan của NMTD Đa Dâng 2
THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA TRẠM VÀ PHÁT TUYẾN
1 MBA chính
10 Công suất danh định ONAF
Trang 1914 Điều chỉnh điện áp: Điều chỉnh điện áp không
- Trọng lượng của dầu cách điện: tấn 10.5
Trang 2025 Khả năng chịu ngắn mạch của
hệ thống
26 Khoảng cách rò điện tối thiểu mm/kV 25
27 Khả năng chịu tải của MBA Theo tiêu chuẩn IEC-354
Tham số hoạt động tại điện áp hoạt động định mức và áp suất định mức
Trang 21dao tiếp đất, đặt ngoài trời
6 Dòng điện cực đại có thể chịu
được (peak value)
10 Lưỡi tiếp đất điều khiển bằng
tay
11 Tiếp điểm phụ
Trang 22
4 Biến dòng điện 110KV cho mạch đường dây
5 Biến dòng điện 110KV cho mạch đầu ra máy biến áp
6 Biến điện áp kiểu tụ 110kV (CVT)
trời (WN 145 N2)
Trang 23- Cuộn dùng cho đo lường VA 100; 0,2
Chống sét van dùng trong hệ thống theo các điều kiện sau
8 Điện áp dư ứng với sóng sét
(8/20 s -10kA)
12 Chế độ làm việc của hệ thống Nối đất trực tiếp
Kèm bộ ghi sét, thiết bị chỉ thị dòng rò, đế cách điện
kV
3
11,0/3
11,0/3
11,0/3115
Trang 248 Vật liệu và phụ kiện
- Sứ đứng 110kV
2
6 Điện áp chịu đựng tần số công
Trang 25VẬN HÀNH VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ TRẠM VÀ PHÁT TUYẾN
Chương 1: Vận hành MBA
I Quy định về quá tải MBA
II Vận hành bộ đổi nấc không tải
III Phương thức vận hành trạm
IV Quy định về kiểm tra và bảo dưỡng
Kiểm tra bề mặt các sứ cách điện, sứ đầu vào ( có rạn nứt, bẩn, chảy dầu)
Kiểm tra vỏ MBA có nguyên vẹn và có bị rỉ dầu không
Kiểm tra mầu sắc dầu trong bình dầu phụ, mức dầu trong bình dầu phụ và các sứ có dầu, áp lực dầu trong các sứ áp lực
Kiểm tra trị số của nhiệt kế, áp kế
Kiểm tra các trang bị làm mát và các trang bị tái sinh dầu liên tục
Kiểm tra rơle hơi, van an toàn, mặt kính ống phòng nổ, vị trí của van giữa rơle và bồn dầu phụ
Kiểm tra các thiết bị báo tín hiệu
Kiểm tra các đầu cáp, thanh dẫn, các điểm nối xem tiếp xúc có bị phát nóng không
Kiểm tra hệ thống nối đất
Kiểm tra tiếng kêu của MBA có bình thường không
Kiểm tra mầu sắc của hạt hút ẩm trong bình thở
Kiểm tra tình trạng buồng biến áp: cửa sổ, của ra vào, lỗ thông hơi, đèn chiếu sáng, lưới chắn…
Kiểm tra các trang bị phòng, chữa cháy
V Các bảo vệ MBA
1 Các bảo vệ dẫn đến trip 2 MC cô lập MBA:
Bảo vệ Rơle hơi cấp 2 (96-2)
Bảo vệ áp lực dầu trong thùng dầu tăng đột biến (63H)
Bảo vệ so lệch MBA (87T)
Bảo vệ so lệch máy phát và MBA (87GT)
Van phòng nổ tác động ( relife valve)
Ngắn mạch tuyến 110KV ; Các bảo vệ báo động:
Quá tải MBA (49)
Bảo vệ Rơle hơi cấp 1 (96-1)
Bảo vệ nhiệt độ dầu thùng dầu MBA tăng cao (26)
Giám sát mức dầu trong MBA (71)
Chương 2: Xử lý MBA vận hành không bình thường và Sự cố
Điều 1: Trong vận hành bình thường nếu thấy MBA có những hiện tượng
khác thường như chảy dầu, thíu dầu, máy bị nóng quá mức, có tiếng kêu khác thường, phát nóng cục bộ ở đầu cốt sứ, …… phải tìm mọi biện pháp để giải quyết, đồng thời báo cáo với cấp trên và ghi những hiện tượng, nguyên nhân đó vào sổ vận hành
Điều 2: Máy biến áp phải được đưa ra khỏi vận hành trong các trường hợp
sau đây:
1 Có tiếng kêu mạnh không đều và tiếng phóng điện bên cạnh máy
2 Sự phát nóng của máy tăng lên bất thường và liên tục trong điều kiện làm việc bình thường, phụ tải định mức
Trang 263 Dầu tràn ra ngoài qua bình dầu phụ, vỡ kính van phòng nổ hoặc dầu phun ra qua van an toàn
4 Mức dầu hạ thấp dưới mức quy định và còn tiếp tục hạ thấp
5 Màu sắc của dầu thay đổi đột ngột
6 Các sứ bị rạn, vỡ, bị phóng điện bề mặt, áp lực dầu của các sứ kiểu kín không nàm trong quy định của nhà chế tạo đầu cốt bị nóng đỏ
7 Khi kết quả phân tích dầu cho thấy dầu không đạt tiêu chuẩn của phụ lục 1 hoặc khi độ chớp cháy giảm quá 5oC so với làn thử nghiệm trước
Điều 3: khi máy biến áp quá tải cao hơn định mức quy định, nhân viên trực ca
phải tìm biện pháp điều chỉnh và giảm bớt phụ tải của máy
Điều 4: khi nhiệt độ dầu trong máy biến áp tăng lên quá mức dưới hạn, nhân
viên trực ca phải tìm nguyên nhân và biện pháp để giảm bớt nhiệt độ bằng cách:
1 kiểm tra phụ tải của máy biến áp và nhiệt độ môi trường làm mát
2 kiểm tra thiết bị làm mát, tình hình thông gió của buồng đặt máy Nếu nhiệt độ của máy biến áp lên cao do thiết bị làm mát bị hỏng
mà có điều kiện cắt máy để sữa chữa thì nên cắt máy để sữa chữa, khi điều kiện vận hành không cho phép cắt máy hoặc khi không cần cắt máy vẫn có thể sữa chữa được thì chỉ cần ngừng riêng thiết bị làm mát, đồng thời nhân viên trưc ca phải điều chỉnh giảm bớt phụ tải cho phù hợp với công suất của máy biến áp trong điều kiện vận hành không có thiết bị làm mát
Điều 5: Khi MBA bị cháy cần phải cắt hoàn toàn điện áp khỏi máy, báo công
an cứu hỏa, cấp trên và tiến hành dập lửa theo quy định phòng chống
cháy nổ
Chương 3: Vận hành trạm và phát tuyến
I Quy định vận hành MC
Điều 6: Trong vận hành bình thường, máy cắt được đóng mở bằng nút điều
khiển từ xa nếu hội đủ các điều kiện kỹ thuật (lực căng lò xo, mức dầu máy cắt ) Khi sự cố mạch điều khiển máy cắt không mở được từ xa thì:
- Với MC ngoài trời : không cho phép thao tác mở máy cắt tại chỗ mà phải dùng máy cắt liên hệ để cô lập mạch cao áp, sau đó mới tiến hành mở MC tại chỗ
- Với MC hợp bộ SF6 (đầu cực) cho phép mở bằng điện tại chỗ
Điều 7: Trong vận hành bình thường, việc đóng mở máy cắt tại chỗ chỉ thực
hiện khi thử nghiệm và không có điện
Điều 8: Trong vận hành bình thường, MC (đầu cực ) phải:
1 Có nguồn điện DC điều khiển và cho động cơ nạp tải lò xo
2 Khi động cơ nạp tải bị hỏng hoặc mạch điện nạp tải bị trục trặc, cho phép nạp tải bằng tay quay Trước khi quay tay phải: OFF CB hoặc
mở cầu dao nguồn động cơ nạp tải lò xo và phải rút tay quay ra trước khi vận hành đóng máy cắt
Trang 27II Quy định vận hành DCL, FCO
Điều 9: - Các CD của trạm biến áp và phát tuyến không được phép đóng mở
MBA hay đường dây có tải hoặc không tải
- Không được phép đóng mở các cầu dao, FCO thao tác ngoài trời đang
có điện khi trời mưa to nước chảy thành dòng
III Một số quy định thao tác tuyến 110KV
Điều 10: Trong vận hành bình thường, quy định trình tự thao tác cắt tuyến
110KV như sau
Điều 11: Việc hòa điện giữa tuyến 110KV và thanh cái 11KV :
IV Một số quy định thao tác nhận điện từ tuyến 110KV
Điều 12: Nhận điện từ phát tuyến 110KV :
Điều 13: Quy định trình tự thao tác chuyển đổi tự dùng như sau
V Các bảo vệ trạm và phát tuyến
1 Các bảo vệ dẫn đến trip 2 MC
Bảo vệ so lệch khối máy phát - MBA (87GT)
Bảo vệ so lệch đường dây (87L)
Sự cố quá dòng phía cao áp 110KV
Sự cố chạm đất phía cao áp 110KV
Sự cố tự đóng lại có kiểm tra đồng bộ (thành công, không thành công và không tự đóng lại)
2 Các bảo vệ báo động
Sự cố hư hỏng rơle bảo vệ
Sự cố mất nguồn tủ điều khiển
Sự cố mất nguồn tủ bảo vệ
VI Quy định kiểm tra và bảo dưỡng
Điều 14: Đầu mỗi ca, điều hành viên phải tiến hành kiểm tra các mục sau:
1 Cường độ dòng điện các pha của máy biến áp và phát tuyến
2 Điện áp dây, pha của thanh cái và phát tuyến
3 Mức dầu và sự rò rỉ dầu của thùng dầu phụ, máy biến áp, đầu sứ máy cắt, biến dòng điện, biến điện áp
4 Tiếng kêu và mùi bất thường của thiết bị trạm, thanh cái và phát tuyến
5 Nhiệt độ máy biến áp
6 Tình trạng các màng phòng nổ, relay hơi
7 Tủ điều khiển máy cắt
8 Màu sắc của cát hút ẩm trong các bộ hút ẩm
9 Tình trạng sứ cách điện của các thiết bị
10 Sự tiếp xúc và vị trí của các cầu dao cách ly, sự phát nhiệt của các mối nối
11 Tình trạng của các tiếp địa
12 Sự bắt chặt thiết bị với đế
Chương 4: Xử lý sự cố trạm và phát tuyến 110KV
Chương 5: Xử lý sự cố thanh cái 110KV
Chương 6: Xử lý sự cố thanh cái 11KV
Trang 28MỤC LỤC
A Tổng quan về nhà máy:
Tuyến năng lượng
Trang 29III Quy định vận hành tổ máy và MC
IV Quy định kiểm tra trong vận hành
V Quy định cho phép nhấn nút dừng khẩn cấp (emedency trip
button)
VI Quy định tổ máy dự phòng
VII Quy định án động tổ máy
VIII Các nguồn điện trong vận hành bình thường
Chương 2: Vận hành tổ máy
I Định nghĩa các trạng thái tổ máy
II Điều kiện ở 1 trạng thái của tổ máy
III Các trình tự chạy dừng của 1 tổ máy
IV Các điều kiện thường trực của trình tự
V Các điều kiện ban đầu của trình tự
VI Hoà điện, mang tải
VII Chạy máy tự động
VIII Dừng máy tự động
IX Chạy máy bằng tay
X Dừng máy bằng tay
XI Dừng máy khẩn cấp
XII Xử lý các sự cố trong quá trình khởi động
XIII Xử lý các sự cố trong quá trình dừng máy
XIV Theo dõi và kiểm tra các thông số của tổ máy trong quá trình
Trang 30Chương 5: Vận hành hệ thống UPS nhà máy
I Tổng quan về UPS
II Vận hành UPS
III Các lưu ý khi vận hành
Chương 6: Vận hành & xử lý sự cố hệ thống nước làm mát
III Các lưu ý khi vận hành hệ thống khí nén
Chương 8: Vận hành & xử lý sự cố hệ thống van bướm
I Tổng quan hệ thống van bướm
Chương 11: Vận hành & xử lý sự cố hệ thống dầu bôi trơn
I Tổng quan hệ thống dầu bôi trơn
II Vận hành hệ thống dầu bôi trơn
III Các lưu ý về hệ thống bôi trơn
Chương 12: Hệ thống chữa cháy
I Tổng quan hệ thống chữa cháy
II Vận hành hệ thống chữa cháy
Chương 13: Hệ thống chiếu sáng
I Tổng quan hệ thống chiếu sáng
II Vận hành hệ thống chiếu sáng
III Các lưu ý về hệ thống chiếu sáng
Chương 14: Hệ thống thông gió
I Tổng quan hệ thống thông gió và điều hòa không khí
II Vận hành hệ thống thông gió và điều hòa không khí
III Các lưu ý về hệ thống thông gió và điều hòa không khí
Trang 31D Vận hành & xử lý sự cố tổ máy có bảo vệ và không có bảo vệ
Chương 1: Định nghĩa chung
I Định nghĩa các nhóm sự cố và các bảo vệ của tổ máy
II Phương án chung khi xử lý sự cố có mạch bảo vệ
III Phương án chung khi xử lý sự cố không có mạch bảo vệ
IV Nhiệm vụ của NVVH khi có sự cố
Chương 2: xử lý sự cố tổ máy có bảo vệ và không có bảo vệ
I Xử lý sự cố nặng của tổ máy có mạch bảo vệ
II Xử lý sự cố Alarm của tổ máy có mạch bảo vệ
III Xử lý sự cố phần cơ
IV Sự cố khi 2 tổ máy bị rả lưới
V Xử lý sự cố tổ máy không có mạch bảo vệ
Trang 32KHÁI QUÁT
IV MỤC ĐÍCH: Hướng dẫn phương thức vận hành và xử lý sự cố thiết
bị của nhà máy thủy điện
V PHẠM VI ÁP DỤNG: Phân xưởng vận hành và các đơn vị liên
quan
VI CÁC TÀI LIỆU LIÊN QUAN:
Quy trính vận hành nhà máy và lưới điện- Bô năng lượng
Quy thao tác hệ thống diện quốc gia
Quy trình điều độ điện quốc gia
Mạch điều khiển , sơ đồ mạch điện, các tài liệu liên quan của NMTD Đa Dâng 2…
VII ĐỊNH NGHĨA:
QTVH&XLSC: Qui trình vận hành & xử lý sự cố
QT ĐĐ: Qui trình điều độ hệ thống điện quốc gia
QTXLSC HTĐ: Quy trình xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia
MBA: Máy biến áp
A2: Trung tâm điều độ hệ thống điện miền nam
TBA: Trạm biến áp
NMTĐ: Nhà máy thuỷ điện
CB: Máy cắt
MCB: Mini circuit breaker
DS: Disconnecting switch: Dao cách ly
PT: Biến điện áp
CT: Biến dòng
GOV (governor): Bộ điều tốc
SCADA: Supervisory control and data acquisition : Hệ thống điều
khiển, giám sát & thu thập dữ liệu
DCS: Distributed control system : Hệ thống điều khiển phân tán
Trang 33TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY
I Tuyến năng lượng
1 Nhà máy: Nhà máy thuỷ điện Đa Dâng 2 thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng, công suất thiết kế 34MW, 02 tổ máy, công suất định mức mỗi tổ máy
17 MW
Các thiết bị điện chính bao gồm:
+ Hai (02) máy phát điện đồng bộ ba pha, công suất định mức
Pđm=17000 kW, hệ số công suất định mức cosφ=0,8, điện áp định mức Uđm=11 KV, tần số định mức fđm=50 Hz Kèm theo hệ thống kích thích máy phát kiểu tĩnh, điều khiển bằng kỹ thuật số tiên tiến, trọn bộ
+ Hai (02) máy biến áp chính 3 pha hai cuộn dây 11/115 KV, công suất định mức mỗi máy Sđm=23000 kVA
+ Tuyến cáp lực và các thiết bị đóng cắt điện áp máy phát
+ Trạm phân phối 110 KV bố trí theo sơ đồ cầu trong
+ Đấu nối từ máy biến áp tăng đến trạm phân phối nhà máy thực hiện bằng 2 mạch đường dây trên không 110 KV, dây dẫn ACSR185/29
- Hệ thống các thiết bị điện khác:
+ Hệ thống điện tự dùng xoay chiều 400/230 VAC
+ Hệ thống điện tự dùng một chiều 220VDC và thiết bị cấp nguồn liên tục (UPS)
+ Hệ thống thiết bị điều khiển, giám sát, đo lường và bảo vệ rơle
Trang 346 Dung tích chết 106m3 0,57
a Thiết bị cơ khí cửa nhận nước đầu kênh
Cửa nhận nước được lắp đặt các thiết bị sau:
- lưới chắn rác
- Cửa van vận hành loại phẳng – bánh xe
- Cửa sửa chữa loại phẳng trượt
- Các máy nâng đóng mở
- Các khe cửa van, khe lưới chắn rác bằng thép gắn trong bê tông
Phía trước cửa van vận hành đều bố trí cửa van sữa chữa
Trước cửa nhận nước bố trí lưới chắn rác theo hướng dòng chảy tiếp sau lưới chắn rác lắp đặt cửa van sửa chữa loại phẳng trượt đóng mở các cửa van sử dụng cẩu trục chân dê, sức nâng 25t, sau cửa van sửa chữa là loại cửa van vận hành loại phẳng – bánh xe đóng mở cửa van sự cố bằng xilanh thủy lực sức nâng 50t
b Lưới Chắn Rác
Kích thước bxh = 5.5 x 3.5m Làm bằng hệ dầm thép, các thanh lưới bằng thép được hàn vào khung dầm có kích thước bxh = 12x100mm khoảng cách giữa các thanh lưới là 40mm, lưới thép đặt vuông góc với đáy so với đáy để tiện cho việc vớt rác và nâng
hạ lưới
Khe lưới chắn rác được chế tạo từ thép cacbon cán nóng định hình và thép tấm chịu lực, khe lưới chắn rác được sơn bảo vệ
c Cửa Van Sửa Chữa
Cửa van kiểu phẳng trượt kích thước cửa van b x h = 5.5x2.5m
số lượng cửa 1 bộ thân cửa được chế tạo từ thép cacbon cán nóng định hình và thép tấm chịu lực
Là loại cửa phẳng trượt có van bypass làm việc trong trạng thái nước tĩnh Nâng hạ cửa van được thực hiện bằng cẩu trục chân
dê, sức nâng 25t, cửa van được sơn để bảo vệ
Khe van sửa chữa được kết cấu dạng khung đặt trong bê tông Khe cửa được chế tạo từ thép cacbon cán nóng định hình và thép tấm chịu lực đường trượt để gioăng kín nước ép bằng thép không
Trang 35rỉ được hàn trực tiếp vào thép khe Được sơn bảo vệ 3 lớp sơn lót chống rỉ
d Cửa Van Vận Hành
Cửa van vận hành có nhiệm vụ đóng cắt dòng chảy vào tổ máy, bảo vệ tổ máy khi đoạn ống áp lực bị vỡ trong trường hợp vận hành bình thường, cửa van được đóng trong trạng thái nước tĩnh khi tổ máy dừng, thời gian dừng máy để kiểm tra, sửa chữa tương đối dài Kích thước bxh = 5.5x2.5m số lượng cửa 2 bộ, cửa van kiểu phẳng bánh xe Kết cấu thép tổ hợp hàn Chắn nước đáy bố trí lệch về phía thượng lưu nhằm đảm bảo khi đóng được kín khít do tận dụng được
áp lực định cửa đóng mở cửa van bằng máy nâng thủy lực, sức nâng 50t thân cửa được chế tạo từ thép cacbon cán nóng định hình
và thép tấm chịu lực bánh xe được cấu tạo từ thép đúc, ổ trục bằng babit, được bôi trơn bằng mở có vành kín nước bảo vệ không cho nước xâm nhập vào ổ trục điều đó cho phép giảm được lực ma sát
trong quá trình đóng mở cửa van Được sơn bảo vệ 3 lớp chống rỉ
Khe van vận hành được chế tạo từ thép cacbon cán nóng định hình và thép tấm chịu lực, có kết cấu dạng khung đặt trong bê tông đường trượt để gioăng kín nước ép bằng thép không rỉ được hàn
trực tiếp vào thép khe Được sơn bảo vệ 3 lớp chống rỉ
e Cửa Xả Cát
Cửa Van Vận Hành có Kích thước bxh = 2x3m, số lượng 1 bộ Cửa van kiểu phẳng - bánh xe Đóng mở cửa van bằng máy nâng trục vít
Cửa van được chế tạo từ thép cacbon cán nóng định hình và thép tấm chịu lực
Khe van được chế tạo từ thép cacbon cán nóng định hình và thép tấm chịu lực có kết cấu dạng khung đặt trong bê tông, đường trượt để gioăng kín nước ép bằng thép không rỉ được hàn trực tiếp vào thép khe, được sơn bảo vệ 3 lớp chống rỉ
3 Hạng Mục Kênh Dẫn
Loại kênh dẫn hở, mặt cắt hình thang Kích thước (bề rộng x chiều cao) 8x3,2m
Chiều dài tuyến kênh là: 2698,5m
Nhiệm vụ cửa kênh dẫn là cung cấp nước từ đập tràn cho bể áp lực
- Các khe cửa van, khe lưới chắn rác bằng thép gắn trong bê tông
- Cửa xả cát và khe van
Trang 36Phía trước cửa vận hành đều bố trí cửa sửa chữa
Trước cửa nhận nước bố trí lưới chắn rác bxh = 5,0x5,9m tiếp theo sau lưới chắn rác lắp đặt cửa van sửa chữa loại phẳng trượt kích thước
5,0x5,9m đóng mở các cửa van sử dụng cầu trục, sức nâng 25t sau cửa van sửa chữa là cửa van sự cố loại phẳng bánh xe, kích thước bxh = 3,7x3,7m đóng mở cửa van sự cố bằng xilanh thủy lực, sức nâng 30t cửa
xả cát có kích thước 1,0x1,5m là loại van phẳng bánh xe xả sâu, đóng mở trong trạng thái nước động bằng máy nâng trục vít V5
Để nâng hạ lưới chắn rác, của van sủa chữa dùng 1 palăng điện 10t
a Lưới Chắn Rác
Gồm 2 phân đoạn nối với nhau bằng bulong
Phân đoạn có kết cấu hàn, dầm gối và dầm ngang có mặt cắt chữ I và tấm ngăn bằng thép tấm
Các thanh lưới chắn rác được chế tạo bằng thép tấm và được nối với nhau thành cụm bằng các bulong Cụm thanh lưới được gắn vào xà ngang nhờ các bulong hình móng ngựa
Phần gối đỡ di chuyển dạng tấm kim loại, có cụm đàn hồi bằng thép và cao su Điều khiển lưới chắn rác bằng palăng điện 10t
a Cửa Van Sự Cố ( cửa van vận hành)
Có kết cấu hàn, xà ngang và dầm gối có mặt cắt chữ I vỏ làm bằng thép tấm và đặt ở phía có áp
Để tăng độ cứng chung cho kết cấu cửa van, dùng các tấm chắn thẳng đứng bằng thép tấm hình chữ I
Điều khiển cửa van bằng máy nâng kiểu vít VĐ30, nâng và hạ cửa trong trạng thái nước động
b Cửa Xả Cát
Kết cấu cửa van là các dầm ngang,dầm dọc, tôn bưng liên kết với nhau bằng liên kết hàn Dầm ngang được bố trí sao cho phân bố điều áp lực, dầm có mặt cắt chữ I, dầm dọc, dầm ngang ở đỉnh đáy và biên có mặt cắt chữ U tôn bưng chắn nước được đặt ở phía có áp
Điều khiển bằng máy nâng kiểu vít V5
Toàn bộ chiều dài đường ống chia làm 3 đoạn, tuyến đường ống có 4
mố néo và 16 mố đỡ trung gian Phía sau mỗi mố néo bố trí một khớp nhiệt, phía trước mố néo bố trí một cửa kiểm tra Các mố đỡ được bố trí cách nhau 15m
Từ mố néo N1 đến mố néo N2 giữa 2 mố đỡ trung gian bố trí một gân tăng cứng sau mố néo N4 đướng ống được tách thành 2 đường ống nhánh với đường kính được thu nhỏ dần và được lắp với van trước tuabin đường kính trong D = 2,25m chiều dày của tuyến ống tăng dần từ cửa lấy nước bể áp lực dày 18 đến 22mm sau đó giảm dần đến các tổ máy có chiều dày là 18mm
Toàn bộ chiều dài đường ống được hàn nối từ các đoạn ống dài 3,0m
Trang 37ống khớp nhiệt có kết cấu gồm 3 phần chính: ống nối, miệng loa, vành nén
b Mố Đỡ Trung Gian
Có kết cấu dạng con lăn được cấu tạo bởi 3 cụm
- vành mố được gắn cố định vào mặt ngoài của ống và được giới hạn bởi 2 tấm đỡ đặt đối xứng vành mố được hàn từ 2 vách song song liên kết với nhau bằng các khung ngang dặt đều đặn theo vòng tròn ống
- Bộ phận gối đỡ con lăn hình trụ với các gối đỡ trục cũng như các tấm
đỡ trên, dưới và gối néo Các gối đỡ này được hàn với các tấm đỡ để lắp ghép với tấm đỡ của bộ phận vành đỡ ống
- Gối néo được bịt kín trong móng bê tông
c Cửa kiểm tra
Cửa kiểm tra dùng để cho người có thể chui vào đường ống để kiển tra, làm sạch sửa chữa và sơn bề mặt bên trong của nó Các cửa kiểm tra được đặt gần mố néo ở phía trên
Cửa kiểm tra được chế tạo theo dạng kế cấu có nắp nén bởi áp lực từ phía trong của nước
6 Thiết bị cơ khí hạ lưu nhà máy
a Cửa Van Sửa Chữa
Loại cửa phẳng trượt có kích thước bxh = 4,2x2,0m kết cấu thép tổ hợp hàn, chắn nước đáy bằng cao su tấm,bộ phận mặt trượt dùng loại vật liệu chịu lực cao, hệ số ma sát thấp mỗi cửa ra của một tổ máy trang bị một bộ, trong đó mỗi cửa đều có 1 van cân bằng áp lực (bypass)
Cửa van nâng hạ bằng palăng điện sức nâng Pn = 10t
Cửa van được chế tạo bằng thép cacbon cán nóng định hình và thép tấm chịu lưc
Được sơn bảo vệ 3 lớp chống rỉ
b Khe Van
Có kết cấu dạng khung đặt trong bê tông công trình
Khe được chế tạo từ thép cacbon cán nóng định hình và thép tấm chịu lực
Đường trượt để gioăng kín nước ép vào bằng thép không rỉ được hàn trực tiếp vào thép khe
Được sơn bảo vệ 3 lớp chống rỉ
c Cẩu Trục Gian Máy
Cẩu trực gian máy điều khiển bằng điện sức nâng 75T/20T dùng để vận chuyển các thiết bị được cung cấp và lắp đặt trong nhà máy
Trang 38 Tốc độ cao: 8,0m/ phút
Tốc độ thấp: 0,8m/ phút
7 Kênh xả:
Trang 39THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA NHÀ MÁY
I TỔ MÁY CHÍNH:
A Phần Cơ:
1 Tuabin
1 Kiểu loại Francis-Trục đứng –Buồng xoắn kim
10 Hiệu suất tại cột nước Htt,
11 Lưu lượng tua bin tại Htt, Nđm m3/s 22,7
12 Chiều cao hút Hs tại Htt, Nđm m -2
2 Van Trước Tuabin :
STT ĐẶC TÍNH ĐƠN VỊ Mô tả - diễn giải
Trang 405 Thời gian đóng giây 3060
3 Hệ thống dầu điều khiển, bôi trơn, làm mát tổ máy:
1 Tổng số lượng dầu vận hành cho 1 tổ máy
- Dầu của hệ thống điều khiển tuabin m3 1,3
3 1 thùng chứa dầu vận hành bằng thép m3 3,5
4 1 thùng chứa dầu thải bằng thép m3 3,5
5 1 máy lọc dầu ly tâm trong chân không
6 2 bơm dầu đồng trục cùng bộ lọc
7 1 bơm dầu đồng trục cùng bộ lọc di động
8 1 bơm dầu đồng bộ cùng bộ loc từ bể tách dầu