Nắm vững các biện pháp làm giảm điện trở tiếp xúc trong hệ thống điện để thực hiện tốt việc giảm tổn thất điện năng do điện trở tiếp xúc gây nên Hình 6 – 1: Hình chụp bằng máy ảnh hồng
Trang 1CHƯƠNG 6
TIẾP XÚC ĐIỆN CỦA THIẾT BỊ ĐIỆN VÀ THANH DẪN
Dàn bài
I Định nghĩa và phân loại tiếp xúc điện
II Điện trở tiếp xúc
III Các yêu cầu của tiếp xúc điện và một số dạng tiếp xúc điện
IV Biện pháp giảm điện trở tiếp xúc
V Tóm tắt và ôn tập
Mục tiêu
1 Phân biệt các loại tiếp xúc điện trong hệ thống điện
2 Biết được nguyên nhân gây nên điện trở tiếp xúc và các yếu tố ảnh hưởng đến điện trở tiếp xúc
3 Nắm được các dạng tiếp xúc điện: cố định – đóng cắt – trượt và các yêu cầu đối với các dạng tiếp xúc điện
4 Nắm vững các biện pháp làm giảm điện trở tiếp xúc trong hệ thống điện để thực hiện tốt việc giảm tổn thất điện năng do điện trở tiếp xúc gây nên
Hình 6 – 1: Hình chụp bằng máy ảnh hồng ngoại cho thấy điểm tiếp xúc bị nóng đỏ do quá tải
Trang 2I ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI TIẾP XÚC ĐIỆN
I.1 Định nghĩa
Tiếp xúc điện là sự nối hai vật dẫn điện tạo nên đường đi cho dòng điện từ vật dẫn này sang vật dẫn khác
I.2 Phân loại tiếp xúc điện
Trong trang bị điện có rất nhiều chỗ tiếp xúc điện khác nhau chất lượng của chúng cũng như cách vận hành chúng có ảnh hưởng đến tính bảo đảm vận hành của trang bị điện
Theo điều kiện làm việc các tiếp xúc điện có thể chia thành các loại: tiếp xúc cố định, tiếp xúc trượt và tiếp xúc đóng cắt
Ti ếp xúc cố định: các vật dẫn tiếp xúc cố định với nhau
Ví du: chỗ nối hai dây dẫn, chỗ nối của dây dẫn với thiết bị
Hình 6 – 2 : Một vài dạng tiếp xúc cố định
Hình 6 – 3 : Một vài dạng tiếp xúc trượt
Ti ếp xúc trượt : đặc trưng bằng sự chuyển dịch giữa một phần tử này của tiếp xúc
với phần tử kia mà vẫn giữ nguyên liên hệ về điện giữa chúng
Ví du : tiếp xúc giữa chổi than và vành góp trong máy điện
Trang 3Ti ếp xúc đóng cắt : là tiếp xúc của các đầu đóng cắt dùng để đóng cắt mạch điện
Tiếp xúc đóng cắt làm việc trong điều kiện nặng nề nhất, nhất là tiếp xúc của các máy cắt khi đóng cắt mạch có dòng điện sự cố
Hình 6 – 4 : Một vài dạng tiếp xúc đóng cắt
II ĐIỆN TRỞ TIẾP XÚC
II.1 Định nghĩa
Tại chỗ tiếp xúc của vật dẫn sẽ có điện trở gọi là điện trở quá độ của tiếp xúc điện Điện trở quá độ tiếp xúc không phụ thuộc bề mặt tiếp xúc biểu kiến mà phụ thuộc vào:
Điện trở suất: Hai vật liệu dẫn điện cơ bản hiện nay là đồng và nhôm Đồng
có điện trở suất nhỏ nên điện trở tiếp xúc nhỏ hơn
Trang 4Độ cứng của vật liệu: với cùng một lực F khi vật liệu càng mềm thì tổng bề mặt tiếp xúc Scơ càng lớn
Trị số lực nén: lực nén lớn sẽ ép các chỗ lồi lõm làm tăng tổng bề mặt tiếp xúc, giảm điện trở tiếp xúc
Hình dáng của tiếp xúc: điểm ; đường ; mặt ; …
Trạng thái của bề mặt tiếp xúc: sạch ; có sơn ; có oxýt ; …
II.2 Nguyên nhân
Bề mặt tiếp xúc điện luôn luôn có những chỗ sù sì do các chỗ lồi lõm rất nhỏ tạo nên, nhờ có lực nén F nên những chỗ lồi lõm bị ép xuống, tạo nên những mặt phẵng nhỏ tiếp xúc thật sự Lực nén càng lớn và vật liệu càng mềm thì tổng bề mặt tiếp xúc chịu lực càng lớn Như vậy dòng đien đi từ đầu tiếp xúc này qua đầu tiếp xúc khác là qua những bề mặt nhỏ chịu lực cơ học Scơ Điện trở tạo nên do dòng điện chạy tập trung tại những bề mặt tiếp xúc đó gọi là điện trở tập trung
Điện trở quá độ của tiếp xúc sạch bằng điện trở tập trung R qđtxsạch = R tập trung
Sbk : tổng bề mặt tiếp xúc Sktx : bề mặt không tiếp xúc
Scơ : bề mặt chịu lực nén và cho dòng điện đi qua
Hình 6 – 5 : Các b ề mặt trên bề mặt tiếp xúc điện
Sự oxi-hóa các bề mặt tiếp xúc làm tăng điện trở quá độ tiếp xúc lên rất cao Vì thế cần tìm những biện pháp tránh hiện tượng oxi-hóa các bề mặt tiếp xúc
Nhiệt độ phát nóng lớn nhất cho phép với phụ tải lâu dài của tiếp xúc thanh dẫn và một số thiết bị điện vào khoảng 70 750C khi phát nóng đến nhiệt độ cao hơn các tiếp xúc bị oxi-hóa mạnh và làm cho điện trở quá độ tiếp xúc tăng mạnh dẫn đến tiếp xúc bị nóng ở mức độ nguy hiểm
Khi dòng điên ngắn mạch đi qua đầu tiếp xúc, lượng nhiệt từ đó phát ra không kịp khuếch tán vào môi trường xung quanh làm nhiệt độ đầu tiếp xúc tăng mạnh Nếu đầu tiếp xúc không ổn định về nhiệt thì nhiệt độ phát nóng đạt đến nhiệt độ nóng chảy của kim loại, các đầu tiếp xúc bị hàn dính lại với nhau Điều đó đặc biệt nguy hiểm với các đầu tiếp xúc đóng cắt
Dòng điện ngắn mạch khi đi qua đầu tiếp xúc còn gây nên lực động điện có xu hướng đẩy các mặt phẳng tiếp xúc Nếu lực động điện tổng tại thời điểm dòng điện cực đại (dòng điện xung kích Ixk) mà vượt trị số lực nén F trong các đầu tiếp xúc
: ứng suất theo thời gian làm dẹp vật liệu
F
F Sbk
Scơ
Scơ = F
Scơ = Sbk - Sktx
Trang 5đóng cắt thì các tiếp xúc này có thể rời nhau làm phát sinh hồ quang tạo cháy bề mặt tiếp xúc hoặc hàn dính đầu tiếp xúc điện lại với nhau Để tránh hiện tượng nêu trên cần phải làm thế nào cho lực nén F trên đầu tiếp xúc đủ lớn
III CẤU TẠO TIẾP XÚC ĐIỆN
III.1 Tiếp xúc cố định
a) Yêu c ầu : Cần thỏa mãn những yêu cầu sau
Điện trở tiếp xúc quá độ nhỏ và ổn định theo khả năng
Ở chế độ làm việc bình thường không bị phát nóng quá nhiệt độ cho phép lâu dài
Ổn định nhiệt và lực động điện khi có dòng điện ngắn mạch đi qua
b) M ột số dạng tiếp xúc cố định của thanh dẫn thẳng
Cách nối thanh dẫn thẳng tốt nhất là hàn vì phương pháp này đơn giản, nhanh, giá thành không cao và ít tốn kém kim loại màu Phương pháp hàn này không được để nối thanh dẫn, dây dẫn với thiết bị điện và máy điện
III.2 Tiếp xúc đóng cắt
a) Yêu cầu
Ngoài những yêu cầu chung giống như tiếp xúc cố định đã nêu ở trên Tiếp xúc đóng cắt còn có những yêu cầu riêng sau :
Chịu đựng được hồ quang có nghĩa là có khả năng chịu đựng đươc tác dụng
hồ quang xuất hiện giữa các đầu tiếp xúc lúc đóng cắt mạch điện
Có khả năng đóng cắt mạch điện một cách chắc chắn lúc ngắn mạch mà tiếp điểm không bị dính lại
Các tiếp xúc đóng cắt phải chịu được một số lần thao tác nhất định mà không
bị hư hỏng về cơ học, điện trở tiếp xúc tăng trong giới hạn cho phép
Hình 6 – 6 : Một số dạng tiếp xúc cố định của thanh dẫn thẳng
h.a
h.c
Mối hàn
h.d h.b
Trang 6Tiếp xúc phải có tính đàn hồi tốt để chịu được sức đập cơ học lúc đóng, bề mặt tiếp xúc không bị biến dạng (không làm tăng điện trở tiếp xúc)
Khi dòng điện làm việc lớn (> 1000A) thì khó thực hiện tiếp xúc đóng cắt thỏa mãn tất cả các yêu cầu trên Vì thế nhiều máy cắt điện có dòng điện định mức lớn có hai hệ thống tiếp điểm: chính và phụ (dập hồ quang) Hai loại tiếp xúc này nối điện song song với nhau Sự phân chia nhiệm vụ (hệ thống tiếp điểm chính không xuất hiện hồ quang điện) của các tiếp xúc đóng cắt sẽ làm cho việc chế tạo trở nên dễ dàng và tăng tính bảo đảm của máy cắt
b) Một vài kiểu cấu tạo của tiếp xúc đóng cắt
1
2
4
5
Hình a
1
2
4
Hình b
A
A
7
5
A - A
2
Hình c
Hình 6 - 7 : Tiếp xúc đóng cắt a – loại đàn hồi b – loại hình phiến c – loại chốt
2
3 4 6 5
3 4
Hình d
2 3
1
Hình e
4 3 2
5
1 4
Hình f
Hình 6 – 8 : Tiếp xúc đóng cắt d – loại ổ cắm e – loại đầu mút f – loại chổi Ghi chú : 1 , 2 – các phần tử tiếp xúc ; 3 – một bộ phận của phần tử tiếp xúc
4 – lò xo tiếp xúc ; 5 – cái kẹp tiếp xúc ; 6 – đoạn nối ; 7 – bu-lông
Trang 7IV MỘT SỐ BIỆN PHÁP LÀM GIẢM ĐIỆN TRỞ TIẾP XÚC
Bơi mỡ chống rỉ (Compound)
Chọn vật liệu cĩ điện thế hố học
giống nhau
Sử dụng vật liệu ít bị oxy-hố
Mạ điện các tiếp điểm
Tăng cường lực ép của tiếp điểm
Cải tiến các thiết bị dập hồ quang điện
Làm đúng quy trình khi tạo tiếp xúc điện mới
Kiểm tra và bảo trì đúng định kỳ
………
V TĨM TẮT VÀ ƠN TẬP
TĨM TẮT
1 Tiếp xúc điện là sự nối hai vật dẫn điện tạo nên đường đi cho dịng điện từ vật dẫn này sang vật dẫn khác
2 Theo điều kiện làm việc các tiếp xúc điện cĩ thể chia thành các loại: tiếp xúc
cố định, tiếp xúc trượt và tiếp xúc đĩng cắt
3 Tại chỗ tiếp xúc của vật dẫn sẽ cĩ điện trở gọi là điện trở quá độ của tiếp xúc điện Điện trở quá độ tiếp xúc khơng phụ thuộc bề mặt tiếp xúc biểu kiến mà phụ thuộc vào: Điện trở suất ; Độ cứng của vật liệu ; Trị số lực nén ; Hình dáng của tiếp xúc ; Trạng thái của bề mặt tiếp xúc
4 Nguyên nhân gây nên điện trở quá độ của tiếp xúc điện: Bề mặt tiếp xúc điện luơn cĩ những chỗ lồi lõm rất nhỏ ; Sự oxy-hĩa các bề mặt tiếp xúc ; Khi cĩ dịng điện chạy qua nhiệt độ chỗ tiếp xúc gia tăng làm điện trở quá độ tiếp xúc tăng lên, nhất là khi cĩ dịng ngắn mạch chạy qua
5 Tiếp xúc đĩng cắt cĩ các yêu cầu rất cao, cần thỏa mãn các yêu cầu đĩ
6 Cần tìm các biện pháp để làm giảm điện trở tiếp xúc, nhằm giảm tổn thất điện năng trên lưới điện
Phần đọc thêm
Diện tích tiếp xúc được xác định theo mật độ dịng điện cho
phép
Đối với thanh dẫn bằng đồng cho tiếp xúc nhau khi nguồn ở tần số 50Hz thì:
j cp = 0,31 khi I < 200 (A)
j cp = 0,31 0,15 khi 200 (A) < I < 2000 (A) j cp (A/mm 2 )
j cp = 0,12 khi I > 2000 (A)
Khi vật dẫn khơng phải là đồng, thì mật độ dịng
điện cho phép của vật dẫn đĩ cĩ thể tính theo cơng
đồng ( tx đồng cp x liệu vật cp
R
R j
j
ρ
) ρ
) ( 2
cp
mm j
I
S
Trang 8Câu hỏi ôn tập
1 Tiếp xúc điện là ………
2 Phân loại tiếp xúc điện? Tiếp xúc điện nào đóng
vai trò quan trọng nhất trong hệ thống điện? Nêu
5 ví dụ cho mỗi loại tiếp xúc điện?
3 Xét xem có bao nhiêu tiếp xúc điện trong:
Một bộ bóng đèn dây tóc + đui đèn?
Một bộ bóng đèn huỳnh quang?
Trong một căn phòng?
Trong một trạm biến áp?
Trong lưới điện nơi đang công tác?
4 Kể tên các thành phần trong tiếp xúc trượt (hình 6 - 9)
5 Thế nào là: điện trở tiếp xúc - điện trở tiếp xúc quá độ - điện trở tiếp xúc sạch?
6 Nguyên nhân gây nên điện trở tiếp xúc của tiếp xúc điện?
7 Có ba hình thức tiếp xúc điện: tiếp xúc điểm - tiếp xúc đường - tiếp xúc mặt
Hãy diễn tả các hình thức tiếp xúc điện nêu trên?
8 Hãy nêu khoảng 10 vật liệu thường dùng làm tiếp điểm?
9 Ngoài những biện pháp làm giảm điện trở tiếp xúc đã nêu trong bài học
Hãy nêu khoảng 08 biện pháp làm giảm điện trở tiếp xúc khác?
10 Những nguy hiểm gì sẽ xảy ra cho tiếp xúc đóng cắt
khi: Tiếp điểm ở vị trí đóng bị ngắn mạch? Tiếp điểm
trong quá trình đóng bị ngắn mạch? Tiếp điểm trong
quá trình cắt bị ngắn mạch?
11 Kể tên các thành phần trong tiếp xúc đóng cắt
(hình 6-10)
1 : Đầu nối ……… trên
2 : Vỏ nhựa bằng composite
3 : Tiếp điểm ………
4 : Tiếp điểm ……… (dập hồ quang điện)
5 : Chất cách điện bằng nhựa tổng hợp
6 : Tiếp điểm ……… (dập hồ quang điện)
7 : Tiếp điểm ………
8 : Tiếp xúc ………
9 : Tiếp điểm ………
10 : Đầu nối ……… dưới
Hình 6 – 10 : Tiếp xúc đóng cắt của máy cắt SF6
1 2
3
4
5
6
7
Hình 6 - 9
2
3
4
1
5
6
7
8
9
10