Năng l ợng nhiệt hạch Năng lựơng nhiệt hạch đ ợc tạo ra từ những phản ứng hạt nhân đ ợc thực hiện giữa những nguyên tố nhẹ dùng l m nguyên liệu nh các àm nguyên liệu như các đồng v
Trang 1Trường Đại học Điện lực – Cơ Sở Đào Tạo Phía Nam
Khoa: Hệ thống Điện
Lớp: D3H10B
Trang 2Trường Đại học Điện lực – Cơ Sở Đào Tạo Phía Nam
Trang 3Nhà máy điện nguyên tử
Trang 4Tổng Quan về Nhà Mỏy điện Nguyờn Tử
• Nhà máy điện nguyên tử (hay ngày nay còn hay gọi là nhà máy điện hạt nhân) là một phát minh vĩ đại của loài ng ời.
• Nó đã giúp cho con ng ời giải quyết đ ợc một loạt những vấn đề có tính chất thời đại:
ó là vấn đề mâu thuẫn giữa nhu cầu sử dụng năng l ợng ngày càng tăng và sự hạn chế của các nguồn năng l ợng sơ cấp.
đó là vấn đề ô nhiễm môi tr ờng do tác động của việc đốt nhiên liệu khoáng gây ra.
Đó là vấn đề thiếu các nguồn nguyên liệu cho công nghiệp do việc dùng chúng làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện.v.v
Trang 51913 nhµ VL §an M¹ch Niels Bohr ® a ra lý thuyÕt l îng tö vÒ c¸c qu¸ tr×nh x¶y ra trong
Trang 61 Điện tử trong nguyên tử chỉ có thể ở trong một số quĩ đạo dừng xác định và ổn định,
và ở đó điện tử không bức xạ.
2 Điện tử chỉ bức xạ hay hấp thụ khi chuyển từ quĩ đạo dừng này sang quĩ đạo dừng khác.
3 Trong tất cả các quĩ đạo khả dĩ của điện
tử quanh hạt nhân, chỉ tồn tại những quĩ đạo nào
mà momen động l ợng của điện tử bằng một số nguyên lần +n.
Trang 7Cùng với cơ học l ợng tử, thuyết t ơng
đối do nhà bác học vĩ đại ng ời Đức Albert Einstein (1879 - 1955) đ a ra từ năm 1905
đến năm 1916 là cơ sở để xây dựng vật lý hạt nhân hiện đại và lý thuyết các hạt cơ bản Với công thức :
Trang 8Ngày 27-6-1954, khánh thành nhà máy
điện nguyên tử đầu tiên trên thế giới, công
suất 5MW ở Obninsk (Liên xô cũ) mở đầu
thời kì sử dụng năng l ợng nguyên tử cho mục
đích hoà bình.
đích hoà bình
Trang 9 Năng l ợng nhiệt hạch
Năng lựơng nhiệt hạch đ ợc tạo
ra từ những phản ứng hạt nhân đ ợc thực hiện giữa
những nguyên tố nhẹ dùng l m nguyên liệu nh các àm nguyên liệu như các
đồng vị của hydro, heli, liti, bo, v.v Nếu kết hợp
các đồng vị của hydro để tạo th nh hạt nhân heli thì àm nguyên liệu như các các phản ứng đó sẽ tỏa năng l ợng
Trang 10Các phản ứng trên l phản ứng nhiệt hạch àm nguyên liệu như các Năng l ợng nhiệt hạch lớn hơn năng l ợng phân hạch nhiều Thí dụ: 1 kg hỗn hợp ồng v hydro nặng toả đồng vị hydro nặng toả ị hydro nặng toả
ra năng l ợng 9,20.107 kWh gấp 4 lần năng l ợng do 1
kg U235 toả ra (2,3.107 kWh)
Hiện nay, việc sử dụng hai đồng vị phóng xạ của hydro l đơteri (D) v triti (T) để tạo ra phản àm nguyên liệu như các àm nguyên liệu như các
ứng nhiệt hạch đòi hỏi những điều kiện m con ng ời àm nguyên liệu như các
có khả năng thực hiện đ ợc Nhiên liệu đ ợc nung
nóng ở nhiệt độ rất cao (20 triệu độ C) sẽ bốc hơi tạo nên một trạng thái ion hóa cực mạnh (plasma) để
xảy ra phản ứng nhiệt hạch
Trang 111.5.2 Phản ứng nhiệt hạch khụng điều khiển
Muốn cho phản ứng nhiệt hạch xảy ra, cần có nhiệt
độ cao h ng chục triệu độ Có thể dùng bom àm nguyên liệu như các
nguyên
urani
liti+đơteri+hydro
đơteri+triti chất nổ
tử để tạo ra nhiệt độ đú, nhưng
ngàn tấn thuốc nổ TNT thì 1 quả bom KK t ơng đ ơng với 1020 triệu tấn thuốc nổ TNT
Trang 12Việc khai thác v sử dụng nguồn năng l ợng n y àm nguyên liệu như các àm nguyên liệu như các rất khó khăn vì một vấn đề đ ợc đặt ra l l m sao àm nguyên liệu như các àm nguyên liệu như các
khống chế đ ợc nguồn năng l ợng khổng lồ tạo ra đ ợc trong lò phản ứng nhiệt hạch để nguồn năng l ợng này phát ra từ từ v điều khiển đ ợc nó để sử dụng àm nguyên liệu như các trong việc chuyển hoá thành điện năng.
Trang 14
QUÁ TRÌNH PHẢN ỨNG HẠT NHÂN.
Trang 17Nhà máy điện hạt nhân
Nhà máy điện hạt nhân
Trang 18Khi ta truyền cho hạt nhân một năng lượng đủ lớn, hạt nhân có thể vỡ thành hai hay nhiều mảnh nhỏ hơn nó Năng lượng cần thiết, nhỏ nhất để làm hạt nhân phân chia được gọi là năng lượng kích hoạt Năng
lượng kích hoạt được sử dụng cho hai phần: một phần truyền cho các nuclon riêng biệt bên trong hạt nhân tạo
ra các dạng chuyển động nội tại, một phần dùng để kích thích chuyển động tập thể của toàn bộ hạt nhân, do đó gây ra biến dạng và làm hạt nhân vỡ ra
§K duy tr× ph¶n øng d©y chuyÒn
1 §K tíi h¹n cña ph¶n øng d©y chuyÒn
Trang 19Hai ph¶n øng h¹t nh©n chÝnh diÔn ra trong lß ph¶n øng ch¹y b»ng n¬tron chËm v Uàm nguyªn liÖu nh c¸c 235 lµ:
h¹ch
Trang 20Urani thiên nhiên có chứa 99,6% đồng v Uị hydro nặng toả 238 v 0,7% àm nguyên liệu như các
đồng v Uị hydro nặng toả 235 Hạt nhân của đồng vị U238 chỉ bị vỡ khi hấp thụ nơtron nhanh (có năng l ợng lớn hơn 1 MeV) Khi hấp thụ
nơtron chậm U238 sẽ biến
th nh Puàm nguyên liệu như các 239 Trái lại, hạt nhân
U235 sẽ bị vỡ khi hấp thụ cả
nơtron chậm v nơtronàm nguyên liệu như các nhanh
Tuy nhiên xác suất hấp thụ
nơtron chậm của hạt nhân U235
lớn hơn nhiều so với xác suất
hấp thụ nơtron nhanh
2 ĐK duy trì phản ứng dây chuyền
2.1 ĐK tới hạn của phản ứng dây chuyền
Trang 21Quá trình thực nghiệm đã cho kết quả l các hạt nhân àm nguyên liệu như các
U235, Pu239 v Uàm nguyên liệu như các 233 sẽ bị vỡ ra khi hấp thụ nơtron nhiệt (có năng
l ợng nhỏ từ 0,10,001 eV), còn U238 v Thàm nguyên liệu như các 232 sẽ vỡ khi hấp
thụ nơtron nhanh (NL lớn hơn 1 MeV)
Khi hấp thụ một nơtron, hạt nhân ZXA biến thành hạt
nhân ZXA+1 ở trạng thái kích thích có mức năng l ợng cao hơn mức cơ bản Năng l ợng kích thích bằng tổng động năng và
năng l ợng liên kết của nơtron trong hạt nhân mới Nếu năng l ợng kích thích lớn hơn năng l ợng kích hoạt thì quá trình phân hạch sẽ xảy ra Nếu ng ợc lại thì hạt nhân sẽ chỉ chuyển về
trạng thái cơ bản và phát ra bức xạ
Trang 22Tỷ số giữa số nơtron đ ợc làm chậm xuống d ới ng ỡng phân hạch của U238 chia cho số nơtron xuất hiện ban đầu trong hệ đ ợc ký hiệu là và đ ợc gọi là hệ số nhân bằng các nơtron nhanh Giả sử có m nơtron bị làm chậm qua vùng cộng h ởng thì trong đó chỉ có n nơtron tránh đ ợc sự hấp
thụ cộng h ởng để xuống đ ợc vùng nhiệt Nh vậy p=m/n gọi
là xác suất tránh hấp thụ cộng h ởng Từ đó ta có công thức
bốn thừa số nh sau:
k = ..p.f (đối với lò chạy bằng nơtron nhiệt)
Trang 23Khi hạt nhân U235 phản ứng với một nơtron thì xác suất xảy ra phân hạch là 1/(1+), mà mỗi lần phân hạch có
nơtron đ ợc tạo thành, cho nên = (1/(1+)) là số nơtron
trung bình đ ợc tạo ra khi hạt nhân U235 hấp thụ một nơtron
Nếu lò ở trạng thái tới hạn thì ở thế hệ tiếp theo cũng phải có 1 nơtron bị hấp thụ và do đó nơtron mới đ ợc tạo
thành Để đơn giản ta giả định là tất cả các nơtron gây ra phân hạch hạt nhân U235 đều có năng l ợng nh nhau Trong số
nơtron sẽ chỉ có phần lại bị hấp thụ trong nhiên liệu (trong đó
fa là tiết diện hấp thụ vĩ mô để phân hạch của nhiên liệu, a là tiết diện hấp thụ toàn phần của tất cả các vật liệu có trong lò kể cả nhiên liệu)
Trang 244.3 Nguyên tắc hoạt động của lò phản ứng
Khi hạt nhân vỡ ra thì trung bình có 2,5 nơtron nhanh bắn ra
Nếu dùng chất làm chậm nơtron để năng l ợng nơtron giảm đến mức trở thành nơtron nhiệt (0,1 - 0,01eV) thì có thể dùng urani thiên nhiên làm giàu U 235 để thực hiện phản ứng dây chuyền
Tính chất này đ ợc dùng trong lò phản ứng hạt nhân chạy bằng nhiên liệu phân hạch với nơtron chậm (U 235 , Pu 239 , U 233 ) Trong
lò phản ứng hạt nhân, các thanh urani thiên nhiên hay plutoni rất mỏng xếp xen kẽ các lớp khá d y của chất l m chậm tạo àm nguyên liệu như các àm nguyên liệu như các
th nh vùng hoạt động mà trong đó xảy ra phản ứng dây chuyền àm nguyên liệu như các
Trang 25Sơ đồ nguyên lý của lò phản ứng hạt nhân
4.3 Nguyên tắc hoạt động của lò phản ứng
Trang 26Muốn điều chỉnh hoạt động của lò mạnh lên hay yếu đi th
dùng các thanh cadimi có đặc tính hấp thụ mạnh nơtron nhiệt: muốn lò chạy yếu đi th cho dồn nh ng thanh cadimi v o lò, ững thanh cadimi vào lò, àm nguyên liệu như các muốn lò chạy mạnh lên th rút dần ra, để bảo đảm hệ số nhân nơtron luôn luôn bằng đơn v (k = 1) ị hydro nặng toả
Ng ời ta cho chất l m lạnh chảy theo nh ng đ ờng ống v o àm nguyên liệu như các ững thanh cadimi vào lò, àm nguyên liệu như các trong lò để bảo đảm gi m nhiệt độ lò không cao quá mức nguy ảm nhiệt độ lò không cao quá mức nguy hiểm Nếu lò dùng để cung cấp n ng l ợng thì chất l m lạnh ăng lượng thì chất làm lạnh àm nguyên liệu như các
đồng thời l chất tải nhiệt, chất n y phải ít hấp thụ nơtron àm nguyên liệu như các àm nguyên liệu như các
4.3 Nguyên tắc hoạt động của lò phản ứng
Trang 274.4 Nguyên lý điều khiển
lò phản ứng hạt nhân
Chúng ta mới chỉ nghiên cứu lò ở trạng thái tới hạn tức là trạng thái ở đó thông l ợng nơtron trong lò không đổi theo thời gian ể sử dụng một cách bình th ờng lò phản ứng ta phải biết cách điều khiển
nó theo ý muốn Để đặc tr ng cho mức độ lò ra khỏi trạng thái tới hạn ng ời ta đ a vào một đại l ợng đ
ợc gọi là độ phản ứng của lò:
Khi lò ở trạng thái tới hạn k = 1 do đó = 0, khi k > 1, > 0 lò ở
trạng thái trên tới hạn, còn khi k < 1, < 0 lò ở trạng thái d ới tới hạn k
sk k
Trang 28Việc điều khiển lò đ ợc thực hiện bằng cách thay đổi giá trị của thông l ợng nơtron trong lò Nếu thông l ợng nơtron trong
lò không thay đổi, lò phản ứng ở trạng thái tới hạn, hệ số
nhân nơtron k trong lò bằng 1
Có thể thay đổi thông l ợng nơtron trong lò bằng hai cách:
chất hấp thụ mạnh nơtron, nh chất bo chẳng hạn
phản xạ nơtron nào đó
4.4 Nguyên lý điều khiển
lò phản ứng hạt nhân
Trang 30Nhiên liệu dùng trong lò phản ứng có thể là urani thiên nhiên trong đó có chứa 0,73% U 235 , urani đã đ ợc làm giàu, plutoni
Pu 239 , thori Th 233 Chất làm chậm (trong các lò phản ứng chạy bằng nơtron chậm hay trung gian (các nơtron đã đ ợc làm
chậm một phần tr ớc khi bị hấp thụ để phân hạch tiếp), có thể
là graphit, n ớc nặng D 2 O, n ớc th ờng H 2 O, berili và berili oxit BeO, các chất hữu cơ Chất tải nhiệt có thể là chất khí, n ớc th ờng, n ớc nặng D 2 O, chất lỏng hữu cơ, kim loại lỏng v.v Chất phản xạ là bất kỳ chất làm chậm nào nh graphit, berili v.v
4.5.2 Sơ đồ nguyên lý của lò phản ứng
hạt nhân
Trang 334.5.3 Nhiên liệu của lò phản ứng hạt nhân
Nhiên liệu cho lò phản ứng hạt nhân có thể sử dụng các chất có khả năng phân hạch nh urani hoặc plutoni
Urani tự nhiên chỉ chứa 0,7% U 235 phân hạch nên chỉ sử dụng làm
nhiên liệu cho lò phản ứng hấp thu nơtron và sử dụng chúng một cách hiệu quả nh lò n ớc nặng hoặc lò phản ứng làm nguội bằng khí và
dùng chất làm chậm là than chì.
N ớc nhẹ có thể dễ điều chế và rẻ tiền nh ng khả năng hấp thụ nơtron lớn nên không thể sử dụng urani tự nhiên làm nhiên liệu cho lò phản ứng n ớc nhẹ ở đó ng ời ta sử dụng nhiên liêu urani đ ợc làm giàu trên
d ới 4% ở dạng ôxit urani
Trang 344.6 C¸c lo¹i lß ph¶n øng h¹t nh©n
4.6.1 Lß khÝ
Trang 35tuabin m¸yphat
N íc nÆng N íc ¸p lùc
N íc lµm m¸t
N íc b¬m
Lß n íc nÆng
Trang 36Lß n íc nhÑ PWR
Trang 37Lß n íc nhÑ BWR
Trang 38Nhà máy điện hạt nhân
Chân thành cám ơn sự theo dõi của thầy và các bạn.