Tiết 4 Sử dụng một số biện pháp nghệ thuậât trong văn bản THUYẾT MINH A/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh: Kiến thức: Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
Trang 1Tiết 1,2
Phong cách Hồ Chí Minh
(Lê Anh Trà)
A MỤC TIÊU :
Giúp học sinh:
-Kiến thức: Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa
truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị
-Kĩ năng: Luyện: Phân tích văn bản nhật dụng.
-Thái độ: Từ lòng yêu kính, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn luyện
theo gương Bác
B/ CHUẨN BỊ :
- Giáo viên: Nghiên cứu bài, sọan giáo án, bảng phụ cho học sinh.
- Học sinh : + Đọc trước bài ở nhà.
+ Tóm tắt những ý chính của văn bản
+ Sưu tầm một mẫu chuyện hoặc thơ về phong cách Hồ Chí Minh
C/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ HĐ1: Khởi động (5’)
• Ổn định :
• Kiểm tra :
• Bài mới :
Phong cách Hồ Chí Minh
(Lê Anh Trà)
- Ổn định, trật tự, sĩ số
- Kiểm tra tập sách, bài soạn của
học sinh
- Giới thiệu bài: Hồ Chí Minh
không những là nhà yêu nước, nhà cách mạng vĩ đại mà còn là danh nhân văn hóa thế giới, vẻ đẹp văn hóa chính là nét nổi bật
- Lớp trưởng báo sỉ số lớp.
- Cán bộ lớp cùng kiểm tra với
Giáo viên
- Nghe GV giảng, ghi tựa bài
TUẦN 1
Bài 1 Tiết 1 -2 : PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH – Lê Anh Trà
Tiết 3 : CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI.
Tiết 4 : SỬ DỤNG CÁC BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT
MINH
Tiết 5 : Luyện tập SỬ DỤNG CÁC BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN
THUYẾT MINH.
Trang 2trong phong cách Hồ Chí Minh.
HĐ2: Đọc hiểu văn bản (75’)
I/
TÌM HIỂU CHUNG :
1 Kiểu văn bản : Văn bản
nhật dụng
2 Nội dung : Ca ngợi
phong cách thanh cao,
mang đậm bản sắc dân tộc
của Hồ Chí Minh
II/PHÂN TÍCH VĂN BẢN.:
1/ SưÏ tiếp thu tinh hoa
văn hóa nhân lọai của Hồ
Chí Minh:
-Bác từng đi qua nhiều
nơi, tiếp xúc với nhiều
nền văn hóa phương
Đông, phương Tây: Am
hiểu sâu sắc các dân tộc,
và nền văn hóa các nước
châu Á, châu Âu, châu
Phi, Châu Mỹ
- Vốn tri thức văn hóa của
Bác sâu rộng vì:
+ Nắm vững phương tiện
giao tiếp là ngôn ngữ
+ Làm nhiều nghề, học
hỏi nhiều qua lao động
+ Tìm hiểu, học hỏi đến
mức uyên thâm, có chọn
lọc tinh hoa văn hóa nước
ngòai trên nền tảng văn
hóa dân tộc
- Hướng dẫn HS đọc văn bản :
Đọc to, rõ, tự hào
+ Đọc mẫu đọan 1
+ Gọi HS đọc tiếp
-Yêu cầu HS đọc chú thích ở
SGK tr/7, chú ý các chú thích:1,2, 3, 8, 9, 10, 12
Hỏi:
H.Em hãy cho biết “Phong cách
Hồ Chí Minh” thuộc kiểu loại văn bản nào?
H.Ýù chính của văn bản là gì?
- Chốt ý-> ghi bài
-Chuyển ý sang phần phân tích
H.Trong phần 1 của văn bản,
người viết đã ghi lại vốn tri thức văn hóa nhân lọai của Bác, em hãy cho biết vốn văn hóa của Bác sâu rộng như thế nào?
H.Vì sao bác có vốn văn hóa sâu
rộng như thế?
H.Vì sao nói phong cách sống
của Bác rất Việt Nam, rất phương Đông nhưng cũng rất mới, rất hiện đại?
- Chốt ý-> hướng dẫn HS ghi bài
- Cá nhân đọc bài theo hướng
dẫn của Giáo viên, lớp theo dõi SGK
-Lớp đọc thầm chú thích SGK,
chú ý những từ GV lưu ý
-Cá nhân : Văn bản nhật dụng.
-Cá nhân trả lời: Ca ngợi phong
cách thanh cao của Bác Hồ
-Nghe GV giảng, ghi bài
-Cá nhân căn cứ vào SGK , bài
sọan để trả lời
-Lớp góp ý, bổ sung.
-Cá nhân trả lời, căn cứ vào SGK
-Cá nhân trả lời: Tất cả những
ảnh hưởng quốc tế đã được Bác nhào nặn với cái gốc văn hóa dân tộc không gì lay chuyển được
-Nghe GV giảng, ghi bài học.
-Lớp trưởng báo cáo
-Cá nhân trả lời các câu hỏi theo
nội dung bài đã học
Trang 3• Ổn định :
• Kiểm tra bài cũ:
2/Nét đẹp trong lối sống
giản dị mà thanh cao của
Hồ chí Minh.
-Nơi ở, nơi làm việc: Nhà
gỗ đơn sơ
-Đồ đạc, tư trang ít ỏi,
mộc mạc
-Trang phục giản dị, ăn
uống đạm bạc
-Sống giản dị, đạm bạc
không phải là tự thần
thánh hóa mà là lối sống
thanh cao, một quan niệm
thẩm mỹ…
3/
Các biện pháp nghệ
thuật trong văn bản.
- Kết hợp giữa kể và bình
luận, lời văn tự nhiên
- Chọn lọc những chi tiết
tiêu biểu
- Đan xen thơ Nguyễn
Bỉnh Khiêm, so sánh với
cách sống của Nguyễn
Trãi, sử dụng nhiều từ
Hán Việt, gợi sự gần gũi
giữa cách sống của Bác
với các vị hiền triết dân
tộc
- Sử dụng biện pháp đối
lập để làm tăng thêm vẻ
đẹp phong cách của Bác
TIẾT 2.
- Kiểm diện.
H Em hãy cho biết vốn tri thức
văn hóa của bác sâu rộng như thế nào?
H Vì sao nói phong cách sống
của Bác rất phương Đông nhưng cũng rất Việt Nam?
* Chuyển ý: Bác có vốn tri thức
văn hóa rất sâu rộng, nhưng Bác sống hết sức giản dị
H.Em hãy nêu những chi tiết về
lối sống giản dị của Bác được thể hiện trong bài?
H.Vì sao nói lối sống của Bác là
sự kết hợp giữa sự giản dị và thanh cao?
* Giảng: “Tức cảnh Pác Pó”, thơ
Tố Hữu: “Nhà gác đơn sơ …mấy áo sờn”;
+ Hướng dần HS ghi bài
H Trong văn bản, người viết đã
khéo léo kết hợp các phương thức biểu đạt nào? Tác dụng của sự kết hợp ấy?
Trong văn bản, người viết õ H Em có nhận xét gì về các luận
cứ tác giả nêu trong m luận điểm?
H Tác giả đưa vào bài viết thơ
của Nguyễn Bỉnh Khiêm, so sánh lối sống của Bác với Nguyễn Trãi với dụng ý gì?
H Em hãy chỉ ra các chi tiết đối
lập được sử dụng trong văn bản và nêu tác dụng của những biện pháp này?
- Chốt ý-> ghi bài.
-Cá nhân trả lời câu hỏi căn cứ vào SGK
-Thảo luận nhóm (6), cá nhân
nhóm phát biểu: Sống giản dị, đạm bạc, giống cách sống của các nhà hiền triết, có khả năng đem lại hạnh phúc, sự thanh cao cho tâm hồn
-Nghe giảng bình, ghi bài
- Cá nhân phát biểu: Kết hợp kể và bình luận để tăng sức thuyết phục
- Cá nhân trả lời: rõ ràng, tiêu biểu
-Trao đổi với bạn cùng bàn, cá
nhân trả lời: Cách sống của Bác cũng đẹp như các nhà hiền triết
- Cá nhân trả lời: (tìm chi tiết dối
lập ở đọan 2), tác dụng làm nổi bật phong cách của Bác
- Nghe GV giảng, ghi bài.
Trang 4HĐ3:Hướng dẫn tổng
kết(7’)
III/ TỔNG KẾT: Vẻ đẹp
của phong cách Hồ Chí
Minh là sự kết hợp hài
hòa giữa truyền thống văn
hóa dân tộc và tinh hoa
văn hóa nhân lọai, giữa
thanh cao và giản dị
H.Em cảm nhận như thế nào về
phong cách của Bác sau khi đã phân tích văn bản?
-Tổng kết ý.
* Liên hệ thực tế: Cách sống
của bác là cách sống của một người cộng sản lão thành, thanh cao trong sáng, là niềm tự hào của dân tộc ta
-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK
tr/8 và ghi bài
-Cá nhân nêu cảm nhận riêng
(giản dị, ung dung, gần gũi như
một người thân )
-Nghe giảng , suy nghĩ, cảm nhận và yêu quí Bác hơn -Cá nhân đọc to ghi nhớ SGK tr / 8, lớp theo dõi SGK, ghi bài HĐ4: Củng cố, dặn dò (3/) *Khắc sâu kiến thức:Yêu cầu HS trình bày một số mẫu chuyện, thơ nói về Bác mà các em đất nước sưu tầm *Nhắc học sinh : Đọc văn bản: “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”, tìm hiểu chú thích, sọan bài theo câu hỏi ở SGK, tìm các luận điểm , luận cứ -Trình bày thơ, truyện đã sưu tầm -Nghe GV dặn và thực hiện ở nhà *BỔ SUNG:
Trang 5
Tiết 3
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
A/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
Kiến thức: Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất.
Kĩ năng Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
Thái độ:Cẩn thận khi dùng các phương châm hội thoại
B/ CHUẨN BỊ :
- Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, sọan giáo án, bảng phụ.
- Học sinh: - Xem lại bài “Hội thoại” trong chương trình lớp 8.
- Xem trước bài “Các phương châm hội thọai, SGK tr/ 8”
C/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- Ổn định trật tự, kiểm tra sĩ số.
- Kiểm tra bài chuẩn bị của HS.
- Yêu cầu HS nhắc lại hai nội
dung chính trong bài “Hội thọai” đã học ở lớp 8
- Ở lớp 8, các em đã học vai và
lượt lời trong hội thoại, hôm nay, các em sẽ tìm hiểu thêm các phương châm trong hội thọai:
-Lớp trưởng báo cáo tình hình lớp -Cán bộ lớp cùng GV kiểm tra bài
sọan của lớp
-Cá nhân: Nhắc lại bài cũ lớp 8 đã
học vai và lượt lời trong hội thoại
-Nghe GV giảng, ghi tựa bài.
-Nội dung cần đáp ứng
yêu cầu của giao tiếp,
không thiếu, không thừa
* Hình thành kiến thức mục I/
- Yêu cầu HS đọc đọan đối
thọai 1 trong phần I
H.Khi An hỏi: “Học bơi ở
đâu?”, Ba trả lời: “Dưới nước”
thì câu trả lời có đáp ứng điều
An muốn biết không? Vì sao?
H.Qua đó, ta cần rút ra bài học
gì trong giao tiếp?
H.Em hãy đọc tuyện cười:
“Lợn cưới, áo mới” và tóm tắt nội dung truyện Vì sao truyện lại gây cười?
H.Lẽ ra hai nhân vật trong
truyện phải hỏi và trả lời như thế nào để người nghe dễ hiểu được ý của người nói?
H.Qua các ngữ liệu vừa phân
-Cá nhân đọc to đọan thoại, lớp
theo dõi SGK
-Cá nhân: Câu trả lời không đáp
ứng điều An muốn biết Vì An muốn biết trường dạy bơi
-Cá nhân trả lời: Phải nói đúng nội
dung giao tiếp
-Cá nhân đọc thầm truyện cười,
tóm tắt nội dung chính và trả lời câu hỏi: truyện gây cười vì sự khoe khoang của 2 nhân vật, nói dài dòng
-Cá nhân trả lời:
+Hỏi: Anh có thấy con lợn nào chạy qua đây không?
Trang 6*Giảng -> tóm tắt y.ù
-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
1 ở SGK tr / 9 và ghi bài
*Hình thành kiến thức mục II/
-Yêu cầu HS đọc “Quả bí
khổng lồ”, SGK tr / 9
H.Truyện nhằm phê phán điều
gì?
H.Từ đó, em rút ra điề gì cần
tránh khi giao tiếp?
-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
2 -> ghi bài
+Đáp: Tôi không thấy
-Cá nhân trả lời căn cứ vào ghi nhớ
1
-Nghe GV giảng.
-Cá nhân đọc ghi nhớ 1, ghi bài.
-Cá nhân đọc văn bản to, rõ, lớp
-Cá nhân đọc ghi nhớ 2, lớp theo
dõi và ghi bài
HĐ3:Hướng dẫn luyện
=> Các từ, ngữ trên liên
quan đến phương châm
hội thoại về chất
Bài tập 3 :
Phương châm hội thoại
về lượng không được
tuân thủ (câu hỏi cuối
thừa)
Bài tập 4:
a/ Đôi khi trong giao
tiếp phải dùng các cụm
từ: “Như tôi được biết,
-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 1a, 1b
và nêu yêu cầu
+Chốt ý, nêu đáp án
-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 2 và
nêu yêu cầu +Tổng kết ý, nêu đáp án
-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3
SGK và cho biết yêu cầu
+ Chốt ý, nêu đáp án
-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 4
SGK và nêu yêu cầu
- Cá nhân: Đọc bài tập 1a,b, tìm lỗi
sai: Thừa từ: nuôi ở nhà, có 2 cánh
- Cá nhân: Đọc bài tập 2, to rõ, lớp
theo dõi, trao đổi, điền từ
-Cá nhân: Đọc bài tập 3, trả lời: vi
phạm phương châm về lượng
-Cá nhân :Đọc bài tập 4, làm bài
tập theo nhóm (6hs), cá nhân nhóm phát biểu: nói như cách (a) vì thông tin chưa xác thực, mhư cách (b) để chuyển ý…
-Nghe GV giảng, ghi bài.
Trang 7tôi tin rằng…”để bảo đảm
phương châm về chất khi
tính xác thực của thông
tin chưa được kiểm
chứng
b/ Để bảo đảm phương
châm về lượng, khi nhắc
lại nội dung người nghe
đã biết, người nói cố ý
muốn nhấn mạnh ý,
chuyển ý, dẫn ý…
Bài tập 5 :
-Aên đơm, nói đặt: Vu
khống, đặt điều cho
người khác
-Aên ốc, nói mò: Nói
không có căn cứ
-Cải chày cải cối: Tranh
cải không cần lí lẽ
-Khua môi múa mép: Ba
hoa, nói khóac
-Nói dơi nói chuột: Nói
không xác thực
-Hứa hươu hứa vượn:
Hứa mà không làm
+Chốt ý (nội dung đáp án), hướng dẫn HS ghi đáp án
-Yêu cầu HS đọc thầm câu hỏi
5 và nêu yêu cầu
+ Hướng dẫn HS làm bài tập theo nhóm
+ Tổng kết ý, ghi đáp án
Liên hệ thực tế: trong giao
tiếp, nên tuân thủ các phương châm hội thoại
-Cá nhân : Đọc bài tập 5, trao đổi
nhóm (6hs), cá nhân nhóm trả lời
-Nghe GV giảng, ghi bài
-Nghe giảng, và áp dụng vào cuộc
sống
HĐ4: Củng cố, dặn dò (3/) * Khắc sâu kiến thức:Yêu cầu
HS đọc lại ghi nhớ ở SGK tr /
9, 10
* Nhắc học sinh: Đọc trước
bài “Phương châm hội
Trang 8Tiết 4
Sử dụng một số biện pháp nghệ thuậât trong văn bản
THUYẾT MINH
A/ MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
Kiến thức: Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm
cho văn bản thêm sinh động, hấp dẫn
Kĩ năng: Biết sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản tuyết minh
Thái độ: Cẩn thận khi sử dụng các biện pháp thuyết minh
B/CHUẨN BỊ:
- Giáo viên:
+ Nghiên cứu sọan giáo án, hệ thống bài tập
+ Liên hệ thiết bị chuẩn bị bảng phụ cho HS
- Học sinh:
+ Chuẩn bị bài trước ở nhà
+ Ôn lại văn bản thuyết minh ở lớp 8
C/TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ HĐ1:Khởi động (3’)
• Ổn định :
• Kiểm tra:
• Bài mới :
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN
PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT
MINH.
-Ổn định trật tự, sĩ số lớp
-Kiểm tra bài chuẩn bị của HS.
- Ở lớp 8, các em đã học khái niệm
và phương pháp làm một bài văn thuyết minh, hôm nay, cá em sẽ tìm
hiểu: “Một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh”.
-Lớp trưởng báo cáo tình
hình lớp: sỉ số, bài sọan
-Nghe giới thiệu, ghi tựa
Văn bản thuyết minh
thông dụng nhằm cung cấp
tri thức, đặc điểm, tính
chất, nguyên nhân… của sự
việc, hiện tượng một cách
II/ SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN
PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG
H Em hãy nêu tính chất và mục đích của văn bản thuyết minh mà
em đã học?
H Hãy nêu các phương pháp làm
một bài văn thuyết minh?
* Tóm tắt ý, hướng dẫn HS ghi vắt tắt
* Hình thành kiến thức mụcII/
-Yêu cầu HS đọc văn bản: “Hạ
Long – Đá và Nước”
-Cá nhân trả lời (căn cứ vào
kiến thức cũ- như bên cột nội dung)
-Cá nhân trả lời: 6 Phương
pháp: phân loại, liệt kê
-Nghe GV tóm tắt, ghi bài
-Cá nhân đọc văn bản to, rõ,
Trang 9VĂN BẢN THUYẾT MINH.
Muốn văn bản thuyết
minh được sinh động, hấp
dẫn, người ta sử dụng một
số biện pháp nghệ thuật
như: Kể chuyện, tự thuật,
đối thoại, ẩn dụ, nhân hóa,
các hình thức vè, diễn ca…
H.Văn bản đã thuyết minh đặc
điểm của đối tượng nào?
H.Văn bản có cung cấp tri thức
khách quan về đối tượng đó không?
Đó là những tri thức nào?
H.Văn bản vận dụng phương pháp
thuyết minh nào là chủ yếu?
H.Ngoài ra, văn bản còn sử dụng
thêm các phuơng pháp nghệ thuật nào khác nữa, hãy chỉ ra một số đọan minh họa?ø
H Hãy nêu tác dụng các biện pháp
nghệ thuật được sử dụng trong đọan văn?
* Chốt ý -> giảng bổ sung.
-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ và ghi
bài
lớp theo dõi SGK
-Cá nhân trả lời: Văn bản
thuyết minh dặc điểm của vịnh Hạ Long
-Cá nhân trả lời: Văn bản đã cung cấp một cách khách quan cho du khách những tri thức về cảnh đẹp ở Hạ long
-Cá nhân trả lời: Phương
pháp liệt kê
-Thảo luận nhóm, cá nhân
nhóm trả lời: Các biện pháp nghệ thuật khác là nhân hóa (“Và cái thập loại chúng sinh…vui hơn”), miêu tả (đọan 4 của văn bản), nghị luận (đọan cuối văn bản)
-Cá nhân trả lời: Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng để văn bản hấp dẫn hơn
- Nghe GV tổng kết.
- Cá nhân đọc gi nhớ ở
SGK , lớp theo dõi và ghi bài
HĐ3: Hướng dẫn luyện tập
(17/)
III/ LUYỆN TẬP:
Bài tập 1:
- Tính chất: Giới thiệu loài
ruồi có hệ thống, cung cấp
kiến thức về ruồi, nhắc
nhở ý thứcgiữ gìn vệ sinh
- Phương pháp thuyết
minh: Định nghĩa, số liệu,
phân loại, liệt kê
- Biện pháp nghệ thuật
khác: Nhân hóa, có tình
tiết, có yếu tố gây cười,
tạo sự hấp dẫn cho văn
bản
-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 1 SGK tr/
14, 15 và nêu yêu cầu
H.Tính chất của văn bản thuyết minh được thể hiện ở những điểm nào?
H.Các phương pháp thuyết minh
nào đã được sử dụng trong văn bản?
H.Ngoài ra, tác giả còn sử dụng
những biện pháp nghệ thuật nào trong văn bản? Theo em, các biện
-Cá nhân: đọc câu hỏi1 lớp
theo dõi SGK
-Cá nhân trả lời: Văn bản đã
giới thiệu loài ruồi, cung cấp một số kiến thức về chúng, nhắc giữ gìn vệ sinh
-Cá nhân trả lời:
+ Các phương pháp thuyết
minhø: định nghĩa, phân loại, liệt kê
-Cá nhân: Ngoài ra còn kết
Trang 10Bài tập 2:
Biện pháp nghệ thuật tự
sự, kể lại sự ngộ nhận lúc
nhỏ làm đầu mối câu
chuyện
pháp nghệ thuật ấy có tác dụng như thế nào đối với người đọc và nội dung thuyết minh?
* Chốt ý -> hướng dẫn HS ghi bài.
-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 2 và nêu yêu cầu
* Chốt ý -> Hướng dẫn học sinh ghi
bài
hợp với các biện pháp nghệ thuật: nhân hóa, tự sự,có yếu tố gây cười, gây hứng thú cho ngưới đọc
-Nghe GV tổng kết, ghi đáp án
-Cá nhân: Đọc câu hỏi 2, nhóm (6hs) thảo luận, cá nhân nhóm trả lời: Biện pháp nghệ thuật là kể chuyện
- Nghe giáo viên giảng, ghi
bài
HĐ4: Củngcố, dặn dò.ø (3’) * Khắc sâu kiến thức :
Hỏi:Sử dụng thêm một số biện
pháp nghệ thuật trong văn thuyết minh nhằm mục đích gì?
*Nhắc HS :
+Xem kỹ lại bài học.
+Chuẩn bị: Chọn một đề tài thuyết
minh (cái nón, cái quạt điện, làm dàn ý chi tiết và phần mở bài (làm theo nhóm - 4 nhóm, 2 nhóm một đề tài, viết trên giấy khổ rộng)
- Cá nhân nhắc lại kiến thức
vừa học
-Nghe GV dặn và chuẩn bị
bài ở nhà:
+Chọn đề tài.
+Làm dàn ý theo nhóm trên
giấy khổ lớn
*BỔ SUNG :
Trang 11
Tiết :5 Luyện tập
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A/ MỤC TIÊU : Giúp học sinh:
- Kiến thức: Nắm được bài thuyết minh có sử dụng biện pháp ngt
- Kĩ năng: Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
- Thái độ:Cẩn thận khi sử dụng biện pháp tu từ vào bài thuyết minh.
B/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Nghiên cứu sọan giáo án, hệ thống bài tập.
Học sinh: Chuẩn bị bài trước ở nhà (lập dàn ý: Chiếc quạt điện, chiếc nón lá).
C/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN
PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG
VĂN BẢN THUYẾT MINH.
-Ổn định trật tự, sĩ số.
-Kiểm tra bài chuẩn bị của HS.
Hỏi:
Trong văn bản thuyết minh, người viết còn có thể sử dụng thêm các biện pháp nghệ thuật nào khác nữa? Vì sao?
-Nhận xét bài cũ của HS, cho
điểm
- Giới thiệu bài: Chúng ta dã biết được tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh, hôm nay, chúng ta sẽ vận dụng những gì đã học vào bài viết
-Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
-Trình bày bài chuẩn bị ở nhà.
-Cá nhân trả lời:Cácù biện pháp
nghệ thuật có thể sử dụng thêm là: so sánh, nhân hóa, liên tưởng…, để văn bản thêm hấp dẫn, sinh động
- Nghe GV giới thiệu và ghi tựa
bài
HĐ2: Hướng dẫn luyện
tập (37 / )
* Luyện tập :
Dàn ý thuyết minh
1/ Thuyết minh chiếc
+ Vỏ + Ruột, mô-tơ
-Yêu cầu HS đọc trình bày bài tập ở nhà như đã dặn trước
-Hướng dẫn HS so sánh bài làm
của các nhóm (bố cục, nội dung, trình bài…) Gợi ý bổ sung (nội dung chi tiết), hòan chỉnh thành dàn ý cơ bản
-Yêu cầu HS các nhóm trình bài
-Nhóm trình bài bài tập ở nhà, treo bảng phụ trước lớp
-Lớp so sánh,nhận xét, góp ý bổ
sung, hòan thiện dàn ý cơ bản
-Cá nhân nhóm, trình bày các
biện pháp nghệ thuật dự định sẽ
Trang 12+ Lồng +Nút ấn.
+ cánh quạt
b/ Sử dụng: Nên để cho
quay…
c/ Bảo quản: lau chùi,
vô dầu, rút diện khi
I/ Mở bài: Giới thiệu
chiếc nón lá
II/ Thân bài:
a/ Nguyên liệu :
+Lá tươi, sấy khô, ủi
cách đặc biệt cho thẳng,
cắt lá theo yêu cầu
+Khung gỗ hình chóp.
+Nan tre vót nhỏ, đều.
+Chỉ nilon dẽo.
b/ Cấu tạo:
+ Nan tre khoanh vòng
khéo léo, cách đều theo
khung gỗ Ngoaiø lợp 2
lớp lá, lớp ngoài khoản
30 lá, trong khoản 20 lá,
giữa 2 lớp lá là bài thơ
hay hình ảnh danh lam
thắng cảnh đất nước
+Kết lá vào vào khung
bằêng chỉ nilon dẽo từng
mũi đều, khéo
c/ Công dụng:
+Che mưa nắng.
+ Làm duyên cho thiếu
nữ
+ Kết hợp với chiếc áo
dài Việt Nam làm nên
vẻ đẹp văn hóa riêng
của Việt nam
III/ Kết bài: Cảm nghĩ,
lòng tự hào
dự kiến các biện pháp nghệ thuật sẽ sử dụng trong bài viết
+Nhận xét chung, hướng dẫn
HS ghi dàn ý cơ bản
-Yêu cầu HS từng nhóm đọc
phần mở bài đã chuẩn bị trước
ở nhà
-Nhận xét chung.
-Yêu cầu HS dựa vào dàn ý cơ bản viếât một đọan trong phần thân bài, có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
-Yêu cầu 4 HS đọc phần bài viết của mình trước lớp
-Hướng dẫn gợi ý cho HS nhận
xét, bổ sung ý kiến
-Nhận xét, đánh giá chung.
sử trong bài viết (miêu tả, nhân hóa, biểu cảm…)
-Nghe GV giảng, ghi dàn ý
-Cá nhân 4 nhóm, đọc phần mở
bài
-Lớp nhận xét góp ý.
-Nghe giáo viên nhận xét.
-Cá nhân dựa vào dàn ý, viết một
đọan văn ngắn, có sử dụng một số biện pháp bghệ thuật trong văn bản
-Đại diện 4 nhóm đọc phần bài
viết của mình trước lớp
-Lớp nhận xét, góp ý bổ sung -Nghe GV nhận xét, rút kinh
nghiệm
Trang 13HĐ3: Củng cố, dặn dò *Nhận xét chung, lưu ý những
vấn đề trọng tâm.
*Yêu cầu HS đọc và soạn bài:
“Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh”
+Đọc và gạch dưới các yếu tố miêu tả
+Lớp chia 4 nhóm, mỗi nhóm viết một đoạn văn miêu tả bài tập 1/ II, SGK tr/ 29
-Nghe GV nhận xét, rút kinh nghiệm
-Nghe GV dặn, ghi nhớ và thực hiện ở nha.ø
*BỔ SUNG :
Trang 14
Tuần: 2 Bài 2
Tiết 6-7 : ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH.
Tiết 8 : CÁC PƯƠNG CHÂM HỘI THỌAI.
Tiết 9 : SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.
Tiết 10 : Luyện tập:
SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
Tiết 6 -7
Đấu tranh cho một thế giới hòa bình
A/ MỤC TIÊU : Giúp học sinh hiểu :
• Kiến thức :Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe dọa tòan bộ sự sống trên thế giới
- Nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó Và đấu tranh cho một thế giới hòa bình
- Được nghệ thuật lập luận của tác giả
- Chứng cứ cụ thể, xác thực
- So sánh cụ thể, rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
• Kĩ năng: Phân tích vb nhật dụng.
• Thái độ: Yêu hoà bình , căm ghét chiến tranh.
B/ CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: +Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án, bảng phụ.
+ Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh nạn nhân chiến tranh
- Học sinh: Đọc trước văn bản, soạn bài theo hướng dẫn của GV.
C/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HĐ1: Khởi động (7’).
• Ổn định:
• Kiểm tra :
-Ổn định trật tự, sĩ số -Lớp trưởng báo cáo.
Trang 15• Bài mới:
ĐẤU TRANH CHO MỘT
THẾ GIỚI HOÀ BÌNH
-Hỏi:
+Vì sao nói sự tiếp thu văn
hóa của Bác tạo nên một nhân cách, một lối sống rất Việt Nam, rất phương Đông, nhưng cũng rất hiện đại?
-Kiểm tra bài sọan của HS.
-Nhận xét bài cũ, giới thiệu
bài mới: Dựa vào tin tức về chiến tranh trong chương trình thời sự hằng ngày trên tivi, chỉ ra nhưng hậu quả khủng khiếp của nó… Con người luôn thù ghét chiến tranh, khao khát hòa bình Bài viết của G.Mac-két đã cho chúng
ta thấy sự phi lí của chiến tranh và nhiệm vụ bảo vệ hòa bình của toàn cầu
-Cá nhân trả lời theo nội dung
bài học
-BCB lớp cùng kiểm tra với
GV
-Nghe GV ghận xét, giới thiệu
và ghi tựa bài
HĐ2: Đọc hiểu văn bản (70’)
theo khuynh hướng hiện
thực, huyền ảo, được giải
thưởng Nô-ben văn học
1982
2/ Luận điểm và hệ
thống luận cứ:
+Luận điểm: Chiến tranh
hạt nhân là một hiểm họa
khủng khiếp, đe doạ sự
sống toàn thế giới và nhiệu
vụ cấp bách của nhân loại
là ngăn chặn nguy cơ ấy
+ Luận cứ:
-Kho tàng trữ vũ khí hạt
nhân có khả năng hủy diệt
cả trái đất và các hành tinh
khác
-Những cuộc chạy đua vũ
trang với chi phí khổng lồ,
-Yêu cầu HS tóm tắt những ý
chính về tác giả của văn bản
-Hướng dẫn HS ghi tiểu sử
tác giả
-Hướng dẫn HS đọc: Đọc
chính xác, làm rõ từng luận cứ
+Đọc mẫu: “Chúng ta… đẹp hơn”
+Yêu cầu HS đọc tiếp phần còn lại
-Yêu cầu HS đọc chú thích
SGK tr/ 20, chú ý các chú thích1, 3, 5
-Giảng thêm từ: “Lí trí của tự nhiên” được hiểu là qui luật
-Cá nhân tóm tắt tiểu sử tác
giả căn cứ vào SGK tr/19
-Ghi bài theo hướng dẫn của
GV
-Nghe GV hướng dẫn đọc và
đọc mẫu
-Đọc theo yêu cầu của GV
-Đọc thầm chú thích SGK tr/
20
-Nghe GV giảng và ghi.
-Cá nhân trả lời câu hỏi: Văn
nghị luận
-Trao đổi với bạn cùng bàn và
trả lời:Thảm họa của chiến tranh hạt nhân, đấu tranh cho
Trang 16phi lí đã làm mất đi khả
năng cải thiện đời sống
hàng tỉ người
-Chiến tranh hạt nhân đi
ngược lại lí trí loài người, lí
trí tự nhiên, phản lại sự tiến
hóa
-Nhiệm vụ của chúng ta là
đấu tranh cho một thế giới
-Số liệu cụ thể: 50.000 đầu
đạn khắp hành tinh, mỗi
người ngồi trên 4 tấn thuốc
nổ
-Được lập luận bằng cách
so sánh: Như thanh gươm
Đa-mô-clet
-Nguy cơ chiến tranh: hủy
diệt tất cả cá hành tinh
xoay quanh mặt trời
2/ Cuộc chạy đua vũ trang
chuẩn bị chiến tranh hạt
nhân đã làm mất đi khả
năng để con ngừoi sống tốt
đẹp hơn:
-100 máy bay ném bom +
700 tên lửa = tiền cứu trợ
500 trẻ em nghèo
-10 chiếc tàu sân bay mang
vũ khí hạt nhân đủ thực
hiện chương trình phòng
bệnh 14 năm , bảo vệ hơn 1
tỉ người khỏi sốt rét
-149 tên lửa FX = tiền cung
cấp calo dinh dưỡng cho
575 triệu ngừơi
-27 tên lửa FX = tiền nông
cụ cho nước nghèo 4 năm…
H.Tác giả đã đưa ra hệ thống
luận cứ nào để chứng minh cho luận điểm trên?
* Chốt ý -> hướng dẫn HS
ghi
* Chuyểný -> TIẾT 2
-Yêu cầu HS đọc văn bản
từ:“Niềm an ủi…tòan thế giới”
H.Đọan em vừa đọc có những
nội dung chính nào?
H.Tác giả đã dùng phương
pháp thuyết minh và những dẫn chứng nào để chứng minh cho nội dung thứ nhất?
*Chốt ý-> cho HS ghi.
-Trong nội dung thứ 2, tác giả
đã đưa ra những dẫn chứng nào?
Liên hệ thực tế:
H.Qua những thông tin trên
báo chí, truyền hình, truyền thanh, hoặc thực tế đã gặp về những nạn nhân của chất độc màu da cam ở Việt Nam, em có suy nghĩ gì?
H.Em có nhận xét gì về cách
lập luận của tác giả? (lập luận, biện pháp nghệ thuật…)
H.Từ những lập luận ấy, tác
giả đã làm nổi bật vấn đề gì?
-Chốt ý, giảng bình.
-Hướng dẫn HS ghi.
một thế giới hòa bình…
-Cá nhân nêu luận cứ dựa vào
SGK
-Nghe GV giảng và ghi bài.
-Cá nhân đọc văn bản, lớp
theo dõi SGK
-Cá nhân trả lời: Có 4 ý chính
(4 luận cứ như phần phân tích)
-Cá nhân: Tác giả dùng số
liệu, so sánh, giải thích để làm rõ ý
-Nghe giảng, ghi bài
-Cá nhân trả lời câu hỏi căn cứ
vào các dẫn chứng ở SGK , lớp góp ý, bổ sung
-Cá nhân phát biểu theo cảm
nhận riêng
- Cá nhân trả lời theo nhận xét riêng
- Lớp góp ý bổ sung.
- Cá nhân trả lời theo nội dung
bài vừa phân tích
- Nghe giảng
- Ghi bài.
Trang 17- 2 chiếc tàu ngầm = xóa
nạn mù chữ cho toàn thế
giới
=Lập luận đơn giản, so
sánh, đối chiếu, có tính
thuyết phục cao, làm nổi
bật sự tốn kém ghê gớm và
tính chất phi lí của cuộc
chạy đua vũ trang
3/ chiến tranh hạt nhân đi
ngược lại lí trí con ngừời,
phản lại sự tiấn hóa của tự
nhiên.
Chiến tranh hạt nhân nổ ra:
-Hủy diệt cuộc sống.
-Đẩy lùi sự tiến hóa trở về
điểm xuất phát ban đầu
4/Nhiệm vụ đấu tranh,
ngăn chặn chiến tranh cho
một thế giới hòa bình.
H.Vì sao nói chiến tranh hạt
nhân đi ngược lại lí trí con người, phản lại sự tiến hóa của tự nhiêân?
*Chốt ý.
-Yêu cầu HS đọc đọan cuối.
H.Trước nguy cơ của chiến
tranh hạt nhân đe dọa sự sống loài người, tác giả đã đưa ra lời đề nghị như thế nào?
H.Ngoài lời đề nghị của tác
giả, em còn có lời đề nghị nào khác?
*Chốt ý-> hướng dẫn HS
ghi
-Cá nhân trả lời (theo ý của
phần nội dung)
-Nghe giảng, ghi bài.
-Cá nhân đọc Lớp theo dõi
SGK
-Trao đổi với bạn cùng bàn, cá
nhân trả lời dựa vào nội dung cuối của văn bản
-Cá nhân phát biểu theo suy
nghĩ riêng
-Nghe GV tổng kết ghi bài.
HĐ3: Hướng dẫn tổng
kết (8’)
III/TỔNG KẾT:
1/Nội dung:
-Nguy cơ chiến tranh đe
dọa sự sống loài ngươì trên
trái đất
-Chạy đua vũ trang chiến
tranh hạt nhân cướp đi
nhiều điều kiện cho thế
giới phát triển
-Ngăn chặn chiến tranh
H.Theo em, vì sao văn bản
này đươc đặt tên: “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”?
- Cho HS xem 1 số tranh ảnh
về sự tàn phá của chiến tranh
*Tổng kết ý.
-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
SGK tr/ 22 và ghi bài
-Trao đổi với bạn cùng bàn, cá
nhân trả lời câu hỏi: Vì sau khi nêu tác hại và sự tiêu tốn vô lí cho chiến tranh, tác giả kêu gọi mọi người đấu tranh ngăn chặn chiến tranh, bảo vệ hòa bình
-Nghe Gv tổng kết.
-Đọc ghi nhớ, ghi bài.
Trang 18hạt nhân là nhiệm vụ của
toàn thế giới
2/Nghệ thuật:
-Bài viết giàu sức thuyết
phục, lập luận chặt
chẽ,chứng cứ phong phú,
xác thực
HĐ4 : Củng cố,Dặn dò: (3/) *Kkắc sâu kiến thức : Hãy
phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học xong văn bản
*Dặn HS: Đọc trước văn
bản:“Tuyên bố…trẻ em”
Soạn bài theo các câu hỏi gơiï
ý ở SGK tr/ 35
-Cá nhân phát biểu cảm nghĩ
riêng
-Nghe GV nhận xét.
-Nghe GV dặn, ghi nhớ và thực hiện ở nhà
Trang 19
Tiết 8
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (Tiếp theo)
A/ MỤC TIÊU
Giúp Học sinh:
Kiến thức:Nắm dược phương châm quan hệ, phương châm lịch sự, phương châm cách thức
Kĩ năng:Biết vận dụng các phương châm này trong giao tiếp
Thái độ:Cẩn thận khi giao tiếp
B/ CHUẨN BỊ :
Giáo viên: Nghiên cứu soạn giáo án, bảng phụ.
Học sinh: Chuẩn bị bài trước ở nhà.
C/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
HĐ 1: Khởi động(7’)
• Ổn định:
• Kiểm tra:
• Bài mới :
CÁC PHƯƠNG CHÂM
HỘI THOẠI (tiếp theo)
-Ổn định trật tự, sĩ số lớp.
H.Thế nào là phương châm
về lượng, phương châm về chất?
H.Hãy giải thích thành ngữ:
“Trăm nghe không bằng một thấy”, câu này có liên quan đến phương châm hội thoại nào?
-Nhận xét, giới thiệu bài
mới
-Lớp trưởng báo cáo.
-Cá nhân trả lời theo nội dung bài
học
-Cá nhân giải thích: Điều chính
mắt mình thấy chính xác hơn điều nghe người khác nói lại, câu nói có liên quan đến phương châm về chất
-Nghe GV nhận xét, giới thiệu, ghi
tựa bài
HĐ2: Hình thành kiến
thức mới(15’)
I/ Phương châm quan hệ:
Trong giao tiếp, cần nói
đúng đề tài giao tiếp,
tránh nói lạc đề
• Hình thành kiến thức mục I/
H.Thành ngữ: “Ôâng nói gà, bà nói vịt” có ý nghĩa như
thế nào?Câu nói này để chỉ tình huống giao tiếp như thế nào? Có ảnh hưởng gì trong quan hệ giao tiếp?
H.Từ đó, ta rút ra bài học gì
trong giao tiếp?
*Chốt ý -> yêu cầu HS đọc
ghi nhớ (1), SGK tr/ 21 và
-Trao đổi với bạn cùng bàn, cá
nhân giải thích: mỗi người trong hội thoại nói về một đề tài khác nhau, hậu quả là họ không hiểu nhau.Con người không gtiếp được,
Xh trở nên rối loạn.
- Cá nhân trả lời theo nội dung (1)
SGK tr/ 21
-Nghe GV giảng.
-Đọc ghi nhớ, ghi bài.
Trang 20II/ Phương châm cách
thức:
Khi giao tiếp, chú ý nói
ngắn gọn, rành mạch,
tránh nói mơ hồ
Vd:
“Aên nên đọi, nói nên lời”
III/ Phương châm lịch sự:
Khi giao tiếp, cần tế nhị
và tôn trọng người khác
Vd:
“Chim khôn kêu tiếng
rảnh rang,
Người khôn nói tiếng dịu
dàng dễ nghe”.
ghi bài
*Hình thành kiến thức mục II/
Hỏi:Những câu thành ngữ:
a/ “Dây cà ra dây muống”.
b/ “Lúng búng như ngậm hột thị”, có nghĩa là gì?
H.Những cách nói như vậy,
ảnh hưởng như thế nào trong giao tiếp?
H.Từ đó, ta rút ra bài học gì
trong giao tiếp? Hãy tìm một thành ngữ nói về nội dung này?
: Vì sao người ăn xin và
cậu bé trong truyện đều cảm thấy mình nhận được từ người kia một cái gì đó?
H.Từ câu chuyện này, ta rút
ra được bài học gì? Hãy cho
ví dụ
*Tổng kết ý-> Yêu cầu HS
đọc ghi nhớ (3), ghi bài
-Trao đổi với bạn cùng bàn, cá
nhân trả lời:
a/ Nói dài dòng.
b/ lúng túng, nói không rõ ý.
-Hậu quả: Người nghe không hiểu.
- Cá nhân trả lời: Nó năng rõ ràng,
dễ hiểu…(tìm ví dụ)
-Nghe GV tổng kết.
-Cá nhân đọc ghi nhớ, lớp theo dõi
và ghi bài
-Cá nhân đọc to, rõ lớp theo dõi
SGK
-Trao đổi với bạn cùng bàn, cá nhân trả lời câu hỏi
+Lớp góp ý, bổ sung
-Cá nhân trả lời câu hỏi theo nội
dung bài học và cho ví dụ
-Nghe giảng, cá nhân đọc ghi nhớ,
lớp theo dõi SGK và ghi bài
HĐ3: Hướng dẫn luyện
tập (20’)
III/LUYỆN TẬP
Bài tập 1:
Nhữõng câu tục ngữ ngụ ý
khuyên chúng ta Trong
giao tiếp phải biết:
-Chào hỏi.
-Dùng lời lẽ khôn ngoan,
khéo léo, làm vui lòng và
-Cá nhân dọc câu hỏi, lớp theo dõi
SGK
-Trao đổi nhóm (6hs), cá nhân
nhóm phát biểu: Ông bà dạy là phải suy nghĩ, nói năng lịch sự khi giao tiếp (Các nhóm nêu thêm
Trang 21tôn trọng người khác.
+”Chim khôn …dễ nghe”.
+”Một câu nhịn…lành”.
Bài tập 2:Phép tu từ từ
vựng có liên quan trực
tiếp đến phương châm
lịch sự: Nói giảm, nói
tránh
Vd:+ Chị ấy cũng xinh.
+Ôâng ấy không khỏe
a/ Nói như thế để hỏi 1
vấn đề không đúng đề tài
giao tiếp, đảm bảo
phương châm quan hệ
b/ Cách nói như phần (b)
để làm giảm nhẹ sự tổn
thương cho người khác,
đảm bảo phương châm
lịch sự
c/ Nói như phần (c) để
chấm dứt sự không lịch
sự
Bài tập 5: Giải thích, xác
định quan hệ thành ngữ
a/ “Nói băm, nói bổ”: Nói
bốp chát, thô bạo
b/ “Nói…tai”:Nói dở, khó
nghe
c/ “Điều …nhẹ”:Nói dai,
các âu có nội dung tương tự)
-Cá nhân: Thực hiện theo yêu cầu của GV
+ Làm bài và trình bài
-Cá nhân đọc thầm câu hỏi, nhóm
làm bài tập bằng trò chơi tiếp sức
-Nhóm (4 hs) trao đổi, đại diện
nhóm trả lời
+ Lớp góp ý bổ sung.
-Cá nhân: đọc câu hỏi, lớp theo
dõi SGK +Hoạt động theo 4 nhóm, nhóm
1, 2 :4 câu đầu, nhóm 3, 4 :3 câu sau, ghi vào bảng phụ ý nghĩa và xác định quan hệ phương châm hội thoại của các thành ngữ
+Các nhóm treo bảng phụ trước lớp
+Lớp so sánh, nhận xét bài làm của nhau và rút ra kết luận chung
Trang 22trách móc, chì chiết.
d/ “Nửa…mở”: Nói không
rõ ràng, khó hiểu
đ/ “Mồm…giải”: Nhiều
lời, bất chấp đúng sai
e/ “Đánh… lảng”: Cố ý né
tránh vấn đề mà người
đối thoại muốn trao đổi
g/ “Nói như…cáy”: Nói
thô thiển, kém tế nhị
- Câu e: quan hệ phương
châmquan hệ
-Câu d – phương châm
cách thức
-Các câu còn lại – phương
châm lịch sự
-Nghe giảng, ghi đáp án.
HĐ4: Củng cố, dặn dò(3’) *Yêu cầu : Đọc lại toàn bộ
ghi nhớ ở SGK
*Dặn HS:
+ Học và hiểu bài, vận dụng
các điều đã học trong giao tiếp
+ Đọc và tìm hiểu bài
“Phương hâm hội thoại (tt), chuẩn bị các bài tập, tìm thêm ví dụ minh họa
- Cá nhân đọc rõ ràng, lớp theo dõi
SGK
- Nghe GV dặn, ghi nhớ, thực hiện
ở nhà
Trang 23Tiết 9
SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A/MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Kiến thức::Hiểu văn bản thuyết minh phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì mới hay.
- Kĩ năng:Biết viết vănbản thuyết minh kết hợp với yếu tố miêu tả.
-Thái độ: Cẩn thận khi sử dụng yếu tố miêu tả khi thuyết minh.
B/CHUẨN BỊ:
Giáo viên Nghiên cứu soạn giáo án.
Học sinh: Chuẩn bị bài trước ở nhà.
C/TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
HĐ 1: Khởi động (5’)
• Ổn định:
• Kiểm tra :
• Bài mới:
SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
TRONG VĂN BẢN THUYẾT
MINH
-Ổn định trật tự, sĩ số
lớp
Hỏi:
+Trong văn bản thuyết
minh có thể kết hợp với
1 số biện pháp nghệ thuật nào? Tác dụng của sự kết hợp này như ra sao?
-Nhận xét bài cũ, giới
thiệu bài mới
-Lớp trưởng báo cáo.
-Cá nhân trả lời câu hỏi theo nội
dung đã học
-Nghe GV nhận xét, giới thiệu, ghi tựa bài
HĐ 2: Hình thành kiến thức
mới (15’)
A/ TÌM HIỂU YẾU TỐ MIÊU TẢ
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.
1/ Tìm hiểu ngữ liệu:
-Đầu đề văn bản: Vai trò, tác
dụng của cây chuối trong đời
sống của người Việt Nam
-Đặc điểm:
+Khắp Việt Nam, xanh mướt
che rợp từ vườn tược đến núi
rừng
+Là thức ăn thông dụng từ
thân đến lá, từ gốc đến hoa,
quả
-Yêu cầu HS đọc ngữ
liệu SGK tr/ 26
Hỏi:Đầu đề của văn bản
có ý nghĩa gì?
H.Những câu nào trong văn bản nói về đặc điểm
của cây chuối?
-Cá nhân đọc, lớp theo õi SGK
-Cá nhân: trả lời câu hỏi theo ý
riêng
-Cá nhân: trả lời căn cứ vào nội
dung SGK
Trang 24-Miêu tả:
+”Đi khắp…núi rừng”.
+Có một loại chuối…cuốc”
+”Chuối xanh có vị…gỏi”.
2/ Ghi nhớ.
Yếu tố miêu tả trong văn bản
thuyết minh có tác dụng:
-Làm cho bài văn sinh động,
hấp dẫn
-Làm nổi bật đối tượng thuyết
minh, gây ấn tượng
H.Những câu nào miêu tả
cây chuối và cho biết
tác dụng của yếu tố miêu tả đó?
*Chốt ý-> Yêu cầu HS
đọc ghi nhớ SGK và ghi bài
-Cá nhân: tìm câu miêu tả trong
SGK và trả lời
-Nghe GV tổng kết ý, cá nhân
đọc ghi nhớ Lớp theo dõi SGK và ghi bài
HĐ3: Hương dẫn luyện tập
(15’)
II/ LUYÊN TẬP:
Bài tập 1: Bổ sung yếu tố miêu
tả.
(Dựa vào văn bản.)
Bài tập 2: Chỉ ra các câu văn
có yếu tố miêu tả
-Tách…nó có tai.
-Chén của ta không có tai.
-Khi mời ai… rất nóng.
Bái tập 3: Xác định các câu
miêu tả trong văn bản.
-Qua sông Hồng…mượt mà.
-Lân được…tiết đẹp.
-Múa lân…chạy quanh.
-Kéo co…mỗi người.
-Bàn cờ…quân cờ.
-Hai tướng…che lọng.
-Với khoảng…cháy, khê.
-Sau hiệu lệnh…bờ sông.
- Cho HS đọc và nêu
yêu cầu bài tập 1
+Chốt ý và Hướng dẫn
HS ghi bài
- Cho HS đọc và nêu
yêu cầu bài tập 2
+Chốt ý, Hướng dẫn HS ghi đáp án
- Cho HS đọc và nêu
yêu cầu bài tập 3
+Nhận xét, tổng kết hướng dẫn HS ghi
-Cá nhân đọc, lớp theo dõi SGK
làm bài vào tập và phát biểu.+Nghe GV giảng, ghi đáp án
-Cá nhân: Đọc câu hỏi và chỉ ra
các câu miêu tả
-Nghe giảng, ghi bài.
-Cá nhân đọc câu hỏi, tìm câu
văn miêu tả
-Nghe giảng, ghi bài.
HĐ4: Củng cố, dăn dò (10’) *Yêu cầu: HS viết 1
đoạn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả (5–
10 dòng),
*Dặn HS:
+Lập dàn ý cơ bản: Con trâu ở làng quê VN
-Cá nhân viết đoạn văn trên
phiếu học tập theo yêu cầu của GV
-Nghe GV dặn, ghi chép và thực
hiện ở nhà
Trang 25Tiết 10
Luyện tập
SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINHA/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh
-Kiến thức: Hiểu vai trò của yếu tố miêu tả trong vb thuyết minh
- Kiõ năng:sử dụng yếu tố trong văn bản thuyết minh.
-Thái độ:Cẩn thận khi dùng yếu tố mtả trong vb TM
B/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên:Nghiên cứu soạn giáo án.
Học sinh: Chuẩn bị bài trước ở nhà.
C/.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
+Yếu tố trong văn bản
thuyết minh có tác dụng như thế nào?
-Kiểm tra bài soạn của học
sinh
-Trả bài tập học sinh làm
trên phiếu học tập tiết trước, nhận xét bài tập, bài học, giới thiệu bài mới
-Lớp trưởng báo cáo.
-Cá nhân trả lời theo nội dung
Đề bài: Con trâu ở làng
quê Việt Nam.
1/ Tìm hiểu đề:
-Thuyết minh về con trâu ở
làng quê Việt Nam
-Vấn đề trình bày: Vai trò,
-Yêu cầu HS đọc đề bài
Trang 26vị trí con trâu trong nền kinh
tế sản xuất nông nghiệp và
đời sống của người nông dân
-Hình ảnh con trâu trên đồng
ruộng, làng quê Việt Nam:
Con trâu trong công việc
làm ruộng: sớm hôm gắn bó
với người nông dân, “Con
trâu là đầu cơ nghiệp”, là
bạn của người nông dân
-Con trâu trong một sô lễ
hội: Chọi trâu (Đồ Sơn), vật
tế thần trong lễ hội đâm trâu
(ở Tây nguyên)
-Con trâu với tuổi thơ ở nông
thôn
-Con trâu trong đời sống văn
hoá Việt: là đềø tài của thơ
ca, nhạc, hoạ, là biểu tượng
của nền nông nghiệp, biểu
tượng của đồng quê thanh
bình
3/ Viết đoạn văn
(Học sinh đọc bài viết chuẩn
bị ở nhân vật)ø
H.Vấn đề cần thuyết minh
là gì?ø -Chốt ý, Hướng dẫn Hs ghi bài
-Yêu cầu HS trình bày dàn ý
chuẩn bị trước ởû nhà
-Hướng dẫn HS góp ý, sửa
bài
-Nhận xét chung, cho HS ghi dàn ý cơ bản
-Yêu cầu HS đọc phần văn
bản viết ở nhà, mỗi em lần lươtï đọc 1 đoạn phần thân bài mà các em đã chuẩn bị)
-Hướng dẫn, gợi ý HS nhận
Thuyết minh con trâu, vấn đề thuyết minh ( như phần nội dung)
-Nghe giảng, ghi bài
-Nhóm trình bày dàn ý chuẩn
bị trước ở nhà, viết trên giấy khổ rộng, dán trước lớp,
-Lớp góp ý bổ sung, hoàn
chỉnh dàn ý cơ bản
-Ghi dàn ý vào tập
-Cá nhân đọc các đọan văn đã
viết trước ở nhà, có kết hợp yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
-Lớp nhận xét, góp ý.
Trang 27xét, góp ý.
-Nhận xét chung.
-Nghe GV nhận xét chung, rút
kinh nghiệm
HĐ3: Củng cố, dăn dò (7’) *Yêu cầu: HS đọc bài đọc
thêm “Dừa sáp”, SGK tr/ 30,
31, tìm các câu miêu tả trong văn bản, nêu tác dụng của chúng
*Dặn HS:
+ Xem lại lí thuyết tập làm
văn các bài đã học
+ Chuẩn bị viết bài viết số
1
-Cá nhân đọc to, rõ, lớp theo
dõi SGK và trả lời câu hỏi của GV
-Nghe GV dặn, ghi nhớ, thực
hiện ở nhà
*BỔ SUNG :
Duyệt BGH Duyệt Tổ
Trang 28
Tiết 11-12
Tuyên bố thế giới
VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ
VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
A/MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Kiến thức: -Thấy được phần nào thực trạng cuộc sống trẻ em trên thế giới hiện nay,
tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em
- Hiểu dược sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
- Kĩ năng:Có kĩ năng moat văn bản nhật dụng và bàn lụân về vấn đề chăm sóc trẻ em
trong bối cảnh thực tế hiện nay
-Thái độ: Có ý thức chăm sóc và bảo vệ trẻ em
B/ CHUẨN BỊ :
Giáo viên:- Nghiên cứu soạn giáo án.
-Tranh ảnh trẻ em – nạn nhân chiến tranh, nghèo đói…
Học sinh: Chuẩn bị bài trước ở nhà.
C/TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1/Nguy cơ chiến tranh hạt
nhân được tác giả chỉ ra bằng cách lập luận nào? Đó là những nguy cơ gì?
-Lớp trưởng báo cáo.
-Cá nhân trả lời các câu hỏi
theo nội dung bài học
TUẦN 3
Bài 3
Tiết 11-12 : ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH.
Tiết 13 : CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI.
Tiết 14-15 : VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1.
Ngày soạn :
Trang 29• Bài mới :
TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG
CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ
PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM.
2/Vì sao nói chiến tranh hạt
nhân không những đi ngược lại
lí trí con người mà còn đi ngược lại lí trí tự nhiên nữa?
-Nhận xét bài cũ của HS, -Giới thiệu bài mới:
Trẻ em Việt Nam cũng như trẻ em trên thế giới hiện nay được cộng đồng thế giới quan tâm chăm sóc, bảo vệ, giáo dục…, nhưng thực tế cũng còn những khó khăn không nhỏ ảnh hưởng xấu đến tương lai và sự phát triển của trẻ em, văn bản hôm nay sẽ nói lên vấn đề này.
-Lớp nhận xét.
-Nghe GV nhận xét, rút kinh
a/ Phần 1 (đoạn 1 và 2):
Khẳng định quyền được sống
và được bảo vệ của trẻ em
b/ Phần 2 (sự thử thách):
Thực trạng đầy khó khăn và
hiểm họa của trẻ em trên thế
giới
c/ Phần 3 (cơ hội): Những
điều kiện cụ thể để cộng
đồng quốc tế đẩy mạnh việc
chăm sóc, bảo vệ trẻ em
d/ Phần 4: (nhiệm vụ): Nêu
lên những nhiệm vụ cụ thể
II/ Phân tích.
1/ Sự thử thách:
Trẻ em hiện nay:
- Là nạn nhân của chiến
tranh, của sự phân biệt chủng
tộc, sự xâm lược
-Sống tha hương, bị tàn
tật,lãng quên, bị cưỡng bức…
-Chịu thảm họa của đói
nghèo , dịch bịnh
-Hướng dẫn HS đọc văn bản:
mạch lạc, rõ ràng từng đoạn
-Đọc mẫu đọan 1 và 2.
-Yêu cầu HS đọc phần còn lại.
-Yêu cầu HS xem lại chú
thích
H.Văn bản có thể chia làm
mấy phần? Ý chính của mỗi phần là gì?
-Tổng kết, Hướng dẫn HS ghi
Yêu cầu:đọc phần sự thách thức
H.Ở phần thách thức, bản
tuyên bố đã nêu lên thực tế cuộc sống của trẻ em trên thế giớùi ra sao?
H.Từ những thực tế ấy, bản
tuyên bố đã khẳng định sự thách thức đối với cộng đồng quốc tế như thế nào?
H.Nhận thức và tình cảm của
em như thế nào khi đọc phần này?
*Giảng: Trẻ em, thế hệ
tương lai của nhân loại, đang gánh chịu những bất công, áp bức, thảm hoạ… to lớn, đó là những thách thức lơn lao đối
-Nghe GV ướng dẫn đọc và
đọc mẫu
-Cá nhân đọc theo yêu cầu
của GV
-Đọc thầm chú thích, nêu thắc
mắc nếu có
-Cá nhân trả lời: 4 phần (ý
chính từng phần có sẵn trong văn bản)
-Nghe giảng, ghi bài.
-Cá nhân đọc thầm SGK, nêu
những chi tiết cụ thể
-Cá nhân trả lời: to lớn, khó
Trang 30-Mỗi ngày có 40.000 trẻ em
chết vì suy dinh dưỡng, aids
môi trường, ma túy…
Những thách thức lớn lao
đối với cộng đồng quốc tế
-Sự liên kết và ý thức cao của
cộng đồng quốc tế
-Có công ước về quyền trẻ
em
-Sự hợp tác đòan kết quốc tế,
sự khôi phục và phát triển
kinh tế, bảo vệ môi trường
-Giải trừ quân bị.
=>Nhiều cơ hội thuận lợi
3/ Nhiệm vụ:
-Tăng cưởng sức khỏe, chế
độ dinh dưỡng
-Quan tâm trẻ em tàn tật.
-Tăng cường vai trò của phụ
nữ, bảo đảm quyền bình đẳng
với cộng đồng quốc tế
-> Hướng dẫn HS ghi ý chính
*Chuyển ý
- Kiểm diện.
Hỏi:Văn bản gồm mấy phần?
Ở tiết 1, chúng ta đã tìm hiểu nội dung gì?
-Yêu cầu HS đọc phần “Cơ hội”.
Hỏi: Qua phần cơ hội, em thấy
việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em trong bối cảnh thế giới hiện nay có những thuận lợi gì?
Liên hệ thực tế: Theo em, ở
Việt Nam hiện nay có những thuân lợi và khó khăn nào trong vấn đề chăm sóc và bảo vê trẻ em?
*Giảng: Nước ta còn nghèo,
trẻ em còn phải làm việc nhiều hơn vui chơi, học hành, nhiều tệ nạn lôi kéo, cha mẹ ít có thời gian chăm sóc…, nhưng nhà nước có chính sách, luật pháp bảo vệ trẻ em…, cho HS xem ảnh một số trẻ em nghèo,
giới thiệu sách: “Công ước và
quyền trẻ em; Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em”
(nước CHXHCN VN)
+Hướng dẫn HS ghi bài
-Yêu cầu HS đọc phần
“Nhiệm vụ”.
Hỏi
: h.Ở phần nhiệm vụ, bản tuyên
bố đã nêu lên nhiều điểm để quốc gia và cộng đồng quốc tế nổ lực, phối hợp hành động, đó
-Lớp trưởng báo cáo.
-Cá nhân trả lời theo bài học.
-Cá nhân đọc thầm SGK tr/
32
-Cá nhân trả lời theo nội dung
SGK
-Cá nhân nêu hiểu biết riêng
(nước nghèo, trẻ em một số nơi chưa được quan tâm chăm sóc…), lớp góp ý, bổ sung
-Nghe giảng, ghi bài.
-Cá nhân: Đọc thầm SGK
-Trao đổi (4hs), cá nhân nhóm
trả lời (căn cứ vào SGK nêu các dẫn chứng có sẵn)
Trang 31nam nữ trẻ em.
-Bảo đảm cho trẻ em học hết
THCS.-Bảo vệ an toàn cho
sản phụ
-Tạo điều kiện cho trẻ biết lai
lịch, nguồn gốc
-Phát triển kinh tế.
Nhiệm vụ cấp thiết, đòi hỏi
sự nổ lực liên tục và phối hợp
giữa các nước
là những điể nào?
h.Em hãy phân tích tính chất
toàn diện của nội dung phần này?
h.Theo em, những nhiệm vụ
này có tầm quan trọng như thế nào?
Liên hệ thực tế: Ở tỉnh ta, cơ
quan nào có nhiệm vụ thực hiện nội dung bản tuyên bố này?
-Giảng->Hướng dẫn HS ghi.
-Cá nhân trả lời: Tính toàn
diện là tất cả trẻ bình thường, khuyết tật, bị bỏ rơi… đều được quan tâm chăm sóc như nhau về mọi mặt (dẫn chứng theo SGK)
-Cá nhân: Đây là những
nhiệm vụ cấp thiết, đòi hỏi có sự hợp tác nhiều nước…
-Cá nhân trả lời: Uỷ ban bảo
vệ bà mẹ và trẻ em
-Nghe giảng, ghi bài.
HĐ3: Hướng dẫn tổng kết (9’).
III/TỔNG KẾT
Bản tuyên bố của hội nghị
cấp cao thế giới về trẻ em
ngày 30- 9- 1990, đã:
-Khẳng định việc bảo vệ
quyền lợi, chăm sóc sự phát
triển của trẻ em là một trong
những vấn đề quan trọng, cấp
bách có ý nghĩa toàn cầu
-Cam kết thực hiện nhiệm vụ
ấy vì sự sống còn và tương lai
của trẻ em
Hỏi
: h.Phần văn bản vừa học đã
khẳng định điều gì?
h.Theo em, vì sao vấn đề
chăm sóc, bảo vệ, giáo dục trẻ
em là vấn đề cấp thiết, quan trọng và có tính toàn cầu?
-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK
và ghi tổng kết
-Cá nhân trả lời dụa vào ghi
nhớ
-Cá nhân trả lời theo cảm
nhận riêng
-Đọc ghi nhớ ghi bài.
HĐ 4 :Củng cố,dặn dò(3’) * Khắc sâu kiến thức:
Hỏi: Qua bản tuyên bố, em
nhận thức như thế nàovề tầm quan trọng của vấn đề chăm sóc và bảo vệ trẻ em? Về sự quan tâm của cộng đồng quốc tế về vấn đề nầy?
*Dặn HS : Đọc “Chuyện
người con gái Nam Xương”, tìm hiểu chú thích.Trả lời các câu hỏi SGK tr/ 51
-Cá nhân nêu cảm nhận riêng
và theo nội dung bài học
-Nghe GV dặn,ghi nhớ, thực
hiện ở nhà
Trang 32Tiết 13
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (Tiếp theo)
A/MỤC TIÊU: Giúp học sinh :
-Kiến thức:Biết được mối quan hệ chặt chẽ giũa phương châm hội thoại và tình huống
giao tiếp: Hiểu được phương châm hội thoại không phải là những qui định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp; Vì nhiều lí do khác nhau các phương châm hội thoại có khi không được tuân thủ
- Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng các phương châm hội thoại vào những tình huống giao
tiếp cụ thể
- Thái độ:Cẩn thận khi dùng các phương châm hội thoại
B/ CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Nghiên cứu soạn giáo án.
- Học sinh: Nghiên cứu bài trước ở nhà.
C/TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
-Ổn định trật tự sĩ số.
H.Thế nào là phương châm lịch
sự, cách thức, quan hệ? Ví dụ?
-Nhận xét bài cũ của HS, Giới thiệu bài mới: Trong giao tiếp cần phải tuân thủ các phương châm giao tiếp, tuy nhiên trong một số tình huống ta phải biết vận dụng linh hoạt các phương châm giao tiếp này
-Lớp trưởng báo cáo
-Cá nhân trả lời các câu hỏi theo nội dung bài học
-Lớp nhận xét
-Nghe GV nhận xét, giới thiệu, ghi tựa bài
HĐ2:Hình thành kiến
thức mới (20’).
I/QUAN HỆ GIỮA PHƯƠNG
CHÂM HỘI THOẠI VÀ
TÌNH HUỐNG GIAO TIẾP:
Việc vận dụng các
phương châm hội thoại
cần phù hợp với đăc
điểm tình huống giao
tiếp (Nói với ai? Khi
nào? Nói ở đâu? Nói để
làm gì?)
* Hình thành kiến thức I/.
-Yêu cầu HS đọc truyện cười
“Chào hỏi” SGK tr/ 36
Hỏi
: h.Nhân vật chàng rễ có tuân thủ
phương châm lịch sự không? Vì sao?
h.Từ dó, em rút ra bài học gì
trong việc tuân thủ các phương châm hội thoại?
+Chốt ý
-Cá nhân đọc ngữ liệu, lớp theo
dõi SGK
-Cá nhân trả lời: Câu hỏi của
chàng rễ có tuân thủ phương châm lịch sự nhưng không đúng lúc
-Cá nhân trả lời: Các phương
châm hội thoại phải được sử dụng đúng lúc, đúng chỗ…
-Nghe GV giảng
Trang 33II/ NHỮNG TRƯỜNG HỢP
KHÔNG TUÂN THỦ
PHƯƠNG CHÂM HỘI
THOẠI:
- Nguyên nhân của việc
không tuân thủ các
phương châm hội thoại:
-Người nói vô ý, dụng
về, thiếu văn hóa giao
tiếp
-Ngứời nói phải ưu tiên
cho một phương châm
hội thoại khác, một yêu
cầu khác quan trọng
hơn
-Ngứời nói muốn gâyï
một sự chú ý để người
nghe hiểu theo một
hàm ý nào đó
-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ tr/ 36, ghi bài
* Hình thành kiến thức II/.
h.Em hãy đọc ví dụ 2 SGK tr/ 37 và cho biết câu trả lời của Ba có dáp ứng được điều muốn biết của An không? Phương châm hội thoại nào bị vi phạm, phương châm hội thoại nào được bảo đảm?
h.Khi một bác sĩ nói với một ngừoi mắc bệnh nan y hay về tình trạng sứ khỏe không tốt lắm của nạn nhân, phương châm hội thoại nào có thể không được tuân thủ? Vì sao?
h.Khi nói “Tiền bạc chỉ là tiền
bạc”, có nghĩa là gì? Phương châm hội thoại nào không được tuân thủ? Vì sao?
h.Qua các ví dụ vừa phân tích,
em hãy chỉ ra các nguyên nhân không tuân thủ các phương châm hội thoại?
* Chốt ý -> Yêu cầu HS đọc
ghi nhớ tr/ 37, ghi bài
-Cá nhân đọc ghi nhớ, lớp theo dõi SGK, ghi bài
-Cá nhân trả lời (theo bài soạn trước ở nhà): Chỉ có ví dụ phương châm lịch sự là được tuân thủ, còn lại là không
-Cá nhân đọc câu hỏi, lớp theo dõi SGK , trao đổi với bạn cùng bàn và trả lời: Câu trả lời của Ba không đúng ý An muốn, vi phạm phương châm về lượng để bảo đảm phương châm về chất
-Cá nhân trả lời: Bác sĩ có thể vi phạm phương châm về chất để cho bệnh nhân an tâm, lạc quan trong điều trị
-Thảo luận nhóm (4hs), cá nhân nhóm trả lời:
+Tiền giúp cho con người sinh sống nhưng không phải quí hơn tất cả, còn nhiều thứ quí hơn, thiêng liêng hơn
+Vi phạm phương châm về lượng.-Cá nhân nêu các nguyên nhân (theo SGK)
-Nghe GV tổng kết Cá nhân đọc ghi nhớ tr/ 37, lớp theo dõi SGK , ghi bài
HĐ3: Hướng dẫn luyện
tập (12’)
III/LUYÊN TẬP:
Bài tập 1:
Người bố vi phạm
phương châm cách thức
vì đứa trẻ 5 tổi chưa biết
đọc
Bài tập 2:
Chân Tay, Tai, Mắt vi
-Yêu cầu HS đọc bài tập 1 và cho cho biết yêu cầu
+Chốt ý-> ghi đáp án.
-Yêu cầu HS đọc bài tập 2 và cho biết cho biết yêu cầu
-Cá nhân: đọc bài tập và trả lời câu hỏi (như ý ở cột nội dung).-Cá nhân: đọc và trả lời (như cột nội dung)
Trang 34phạm phương châm lịch
sự một cách không
chíng đáng vì vào nhà
trước tiên là phải chào
hỏi chủ nhà
+Chốt ý-> ghi đáp án.
HĐ4: Củng cố, dặn dò
(6 / ) * Khắc sâu kiến thức :
Hỏi
: h.Qua các bài đã học về phương
châm hội thoại, em rút ra được nhưng kinh nghiệm gì về giao tiếp để áp dụng trong cuộc sống?
h.Hãy nêu một ví dụ mà em cho
là chính đáng để vi phạm phương châm hội thoại
*Dặn HS:
+Đọc trước bài “Xưng hô trong
hội thoại”, trả lời trước các câu hỏi ở SGK
+Tìm các từ xưng hô trong phạm
vi gia đình
-Cá nhân trả lời: khi giao tiếp phải tuân thủ các phương châm hội thoại, nhưng tuỳ tình huống giao tiếp mà vận dụng sáng tạo-Cá nhân nêu vd theo hiểu biết cá nhân
-Nghe GV dặn và thực hiện ở nhà
*BỔ SUNG :
Trang 35
Tiết 14-15 Bài viết SỐ1
A/MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Kiến thức: Kiểm tra lại kiểu bài thuyết minhcó sử dụng bp ngt, các yếu tố mtả.
- Kĩ năng: Biết tạo lập bài văn thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
và yếu tố miêu tả một cách hợp lý
- Thái độ: Nghiêm túc trong làm bài
B/ CHUẨN BỊ :
Giáo viên: Nghiên cứu cho đề kiểm tra, soạn đáp án, biểu điểm.
Học sinh: Ôn tập lí thuyết, xem trước các bài tập, đọc các bài viết (tham khảo).
C/TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ1: Khởi động (3/)
• Ổn định
• Kiểm tra
• Bài mới:
Bài viết số 1: VĂN THUYẾT MINH
- Ổn định trật tự, sĩ sốâ
-Yêu cầu HS chuẩn bị làm bài kiểm tra
-Lớp trưởng báo cáo
-Lấy giấy, chuẩn bị làm bài
HĐ 2+3: Tiến trình làm bài (84 / ).
Đề bài: “Thuyết minh cây tre VN
( có sử dụng biện pháp nghệ thuật
và miêu tả hợp lí ).”
+ Dàn Ý – Thang Điểm:
1.Mở Bài : 2 điểm: Giới thiệu chung
cây tre ở làng quê Việt Nam
2.Thân Bài : 6 điểm:
- Nguồn gốc, hình dáng , cấu tạo
- Vai trò của tre :
+ Trong sản xuất
+ Trong chiến đấu
+ Trong đời sống
3.Kết Bài:2 điểm
Cây tre trong tình cảm người Việt
Nam
-Viết đề kiểm tra lên bảng
-Nhắc HS đọc kĩ đề, làm đúng phuơng pháp, đúng yêu cầu của đề
-Quan sát HS làm bài
-Góp bài cho GV
HĐ4: Củng cố, dặn dò (3 / ). -Nhận xét tiết làm bài của
HS
*Dặn HS:
+ Ôn lại lí thuyết về tác phẩm tự sự: khái niệm, các bước tóm tắt
-Nghe GV nhận xét, rút kinh nghiệm
-Nghe GV dặn và thực hiện ở nhà
Trang 36
Tiết 16-17
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI
NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ (Truyền kì mạn lục )
A/MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
-Kiến thức: Cảm nhận được vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn người phụ nữ việt Nam.
Thấy rõ số phận oan trái của người phụ nữ trong chế độ phong kiến
Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm: dựng truyện và nhân vật, sáng tạo kết hợpnhững yếu tố kì ảo với những tình tiết có thật tạo nên vẻ đẹp riêng của truyện truyền kì
- Kĩ năng:Có kĩ năng đọc hiểu vb truyện trung đại theo đúng đặc trưng thể loại
-Thái độ: Có tinh thần trân trọng thương yêu con người, phê phán những bất công ngang
trái, chà đạp lên hạnh phúc lứa đôi
B/ CHUẨN BỊ:
+Giáo viên: Nghiên cứu soạn giáo án, ảnh tác giả.
+Học sinh: Chuẩn bị bài trước ở nhà.
C/TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
TUẦN 4
Bài 4
Tiết 16-17 : CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG.
Tiết 18 : XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI.
Tiết 19 : CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP.
Tiết 20 : Luyện tập : TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ.
Ngày sọan :
Trang 37-Giới thiệu bài mới bằng cách cho học sinh biết vài nét về thân phận người phụ nữ trong xã hội xưa.
-Lớp trưởng báo cáo
-Cá nhân trả lời theo nội dung bài học
-Lớp hận xét, góp ý
-Nghe GV giới thiệu, ghi tựa bài
HĐ2: Đọc hiểu văn bản
(70’)
I/ TÌM HIỂU CHUNG
1/ Tác giả:
-Nguyễn Dữ (? - ?), quê
Hải Dương, học trò Tuyết
Giang Phu Tử Nguyễn
Bỉnh Khiêm
-Sống vào thế kỉ XVI, học
rộng, tài cao, thi đỗ, làm
quan một năm rồi về ở ẩn
2/ Văn bản:
- “Chuyện người con gái
Nam Xương” là một trong
20 truyện trong tác phẩm
“Truyền kì mạn lục"
-Thể loại: Truyền kì
3/Ý chính: Câu chuyện kể
về số phận bi thảm, nỗi
oan nghiệt của Vũ Nương
trong xã hội phong kiến
4/ Bố cục: Gồm 3 phần:
a) “Vũ Thị Thiết…mẹ đẻ
mình”: cuộc hôn nhân
-Yêu cầu HS đọc chú thích
+YC: Tóm tắt những nét chính về
tác giả Nguyễn Dữ
-YC: Nêu xuất xứ, thể loại văn bản “Chuyện người con gái Nam Xương”
-Tổng kết ý, hướng dẫn HS ghi
-Yêu cầu HS đọc kĩ các chú thích
3, 4, 17, 18, 19, 2021, 22, 23
-Hướng dẫn HS đọc: diễn cảm, rõ ràng, ngắt câu đúng, nhất là những đoạn văn có vần
+Đọc mẫu: “Vũ Thị Thiết…quan san”
+Gọi HS đọc tiếp phần sau
Hỏi:
H.Nội dung chính của văn bản là gì?
H.Dựa vào diễn biến của truyện,
-Đọc thầm chú thích SGK
- Cá nhân: Tóm tắt tiểu sử tác giả
-Cá nhân: Nêu xuất xứ, thể loạiù của văn bản
-Nghe, ghi bài
- Cá nhân: Đọc thầm các chú thích GV lưu ý, nêu thắc mắc (nếu có)
-Nghe GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu
-Cá nhân: đọc to, rõ, lớp theo dõi SGK
-Cá nhân trả lời: Ý chính kể về cuộc sống bi thảm, nỗi oan của Vũ Nương
Trang 38giữa Vũ Nương và Trương
Sinh, sự chia cách vì chiến
tranh và phẩm hạnh của
Vũ Nương
b) “Qua năm sau…qua
rồi”.
Nỗi oan khuất và cái chết
bi thảm của Vũ Nương
c) Phần còn lại: Vũ
Nương được giải oan
II/
PHÂN TÍCH.
1/ Phẩm chất tốt đẹp và
nỗi oan khuất của Vũ
Nương:
-Trong cuộc sống vợ
chồng, nàng luôn giữ gìn
khuôn phép, không từng
để lúc nào phải sống thất
hoà
-Khi tiễn chồng, nàng
không mong chồng vinh
hiển, chỉ mong chồng bình
an => cảm thông trước nỗi
vất vả gian lao của chồng,
nỗi nhớ nhung của Vũ
Nương
-Khi xa chồng, Vũ Nương
là người vợ thuỷ chung, là
con dâu hiếu thảo, là
người mẹ hiền
-Khi chồng nghi oan, Vũ
Nương tìm cách phân trần:
+Lời phân trần 1: Cầu xin
chồng hiểu tấm lòng trong
trắng, thuỷ chung của
nàng
+Lời phân trần 2: Nỗi đau
đớn tuyệt vọng khi niềm
khao khát hạnh phúc cả
đời của nàng bị tan vỡ
+Lời phân trần 3: Thất
vọng tột cùng khi hôn
văn bản này có thể chia làm mấy phần? Ý chính của mỗi phần là gì?
+Chốt ý ->hướng dẫn HS ghi
*Gợi ý:
1/Trong cuộc sống bình thường,
Vũ Nương đã cư xử như thế nào trước tính hay ghen của chồng?
2/Khi tiễn chồng đi lính, Vũ
Nương đã dặn chồng như thế nào?
Lời dặn ấy thể hiện tâm trạng gì của VuÕ Nương?
3/Khi xa chồng, Vũ Nương thể
hiện những phẩm chất gì? (đối với chồng?, đối với mẹ chồng?, đối với con?)
*Chốt ý ->hướng dẫn HS ghi
Hỏi
: Khi bị chồng nghi oan, Vũ
Nương đã làm gì? Những lời phân trần của nàng có ý nghĩa như thế nào?
+Hướng dẫn HS hoạt động nhóm: 4hs, thời lượng: 3 phút, ghi bảng phụ, theo dõi hs làm việc…
+Hướng dẫn HS trình bày đáp án, gợi ý cho HS nhận xét (tuỳ
-Cá nhân: dựa vào SGK tìm bố cục, lớp góp ý (như phần nội dung)
-Nghe giảng, ghi bài
-Trao đổi với bạn (2hs), cá nhân trả lời: Vũ Nương được đặt trong các hoàn cảnh: khi chồng còn ở nhà, khi chồng đi lính, khi bị chồng nghi oan -Cá nhân quan sát đoạn đầu văn bản, trả lời câu hỏi
-Cá nhân quan sát lời thoại thứ 2 tr/ 44, trả lời câu hỏi
-Cá nhân, dựa vào SGK 3 đoạn cuối tr/ 44, trả lời
-Nghe giảng, ghi bài
-Thảo luận: tìm cách giải tích, phân trần.-Trao đổi nhóm (8hs), tìm ý nghĩa các lời giải bày của Vũ Nương, ghi bảng phụ, treo bảng phụ trước lớp +Các nhóm so sánh và góp ý cho nhau
Trang 39nhân không thể hàn gắn
được Vũ Nương tìm cái
chết
=>Vũ Nương xinh đẹp,
nết na, đảm đang, hiền
thục, thuỷ chung, chết oan
2) Nguyên nhân chính về
nỗi oan khuất của Vũ
Nương.
-Chiến tranh chia cắt hạnh
phúc gia đình
-Tính đa nghi, hay ghen,
tính gia trưởng của người
chồng độc đoán
3) Ý nghĩa của truyện:
-Tố cáo chiến tranh phong
kiến
-Tố cáo sự xem trọng uy
quyền của kẻ giàu và chế
độ nam quyền phong
kiến
-Bày tỏ niềm cảm thương
của tác giả đối với thân
phận bị áp bức bất công
của phụ nữ
tình huống)
* chốt ý-> hướng dẫn HS ghi.
+Qua các chi tiết vừa phân tích,
em cảm nhận được Vũ Nương là người như thế nào?
Giảng bình: Tính cách Vũ
Nương thể hiện qua cách cư xử của nàng với mọi người: với chồng, con, mẹ chồng, hàng xóm
Lời mẹ chồng nói với Vũ Nương trước lúc lâm chung là lời cảm ơn, khen ngợi nàng, càng làm nổi bật nhâncách của nàng
*Chuyển ý
- Kiểm diện.
- YC học sinh nhắc lại nội dung
tiết trước
Hỏi:Theo em, nguyên nhân nao
gây nên cái chết đầy oan khuất của Vũ nương?
*Giảng: Có nhiều nguyên nhân,
nhưng nguyên nhân chính là do chiến trang gây cảnh chia ly, do chế độ nam quyền
Hỏi
:
H.Từ những nguyên nhân gây nỗi oan khuất cho Vũ Nương, truyện có ý nghĩa tố cáo như thế naò?
H.Qua đó, tác giả muốn bày tỏ điều gì?
Liên hệ thực tế: Từ nhân vật Vũ
Nương, em cảm nhận được điều gì về thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến và trong xã hội hiện tại?
*Giảng bình: Người phụ nữ xưa
lệ thuộc chế độ nam quyền, ràng buộc bởi “tam tòng”…, ngày nay, nam nữ bình đẳng nhân quyền…
+Nghe GV chốt ý, ghi bài.
-Cá nhân: trình bày cảm nhận riêng
-Trao đổi (2hs), cá nhân trả lời (như phần bên cột nội dung)
-Cá nhân: bênh vực, cảm thông với Vũ Nương, với phụ nữ…
-Cá nhân nêu cảm nhận riêng
-Nghe giảng, ghi bài
-Thảo luận:
+Trao đổi nhóm (4hs), đại diện nhóm trả lời
Trang 404)Ý nghĩa của những yếu
tố kì ảo;
-Hoàn thiện nhân cách
của Vũ Nương, kết thúc
có hậu, thể hiện ước mơ
công bằng: “ở hiền gặp
lành”
-Nỗi oan của Vũ Nương
được giải
-Khắc sâu tính bi kịch của
truyện và sự cảm thông
của tác giả
*Chốt ý -> ghi bài.
* Giảng tổng kết ý -> hướng dẫn
HS ghi bài
+Lớp góp ý, bổ sung
-Nghe giảng, ghi bài Cá nhân phát hiện trong sgk
Thảo luận nhóm nhỏ ( nội dung phần bài học )
HĐ3 : Hướng dẫn tổng kết
(10’).
III/TỔNG KẾT
1) Nghệ thuật:
-Dẫn chuyện khéo léo,
tình tiết bất ngờ, hấp dẫn
-Sắp xếp lời thoại hợp lí,
thể hiện rõ tính cách nhân
vật
-Yếu tố kì ảo và thực tế
đan xen, kết hợp tự sự và
trữ tình làm tăng sự thuyết
phục, hấp dẫn cho truyện
2) Nội dung :
- Khẳng định vẻ đẹp
truyền thống của người
phụ nữ Việt Nam
- Thể hiện niềm cảm
thương của tác giả đối vơi
số phận oan nghiệt của
phụ nữ trong xã hội phong
kiến
H: Hãy nêu nhận xét của em về
cách dẫn dắt tình tiết truyện, lời thoại, lời trần thuật, cách đưa yếu tố kì ảo vào truyện của tác giả?
Hỏi: Nội dung truyện nhằm
khẳng định điều gì?, thể hiện tình cảm gì của tác giả
Giảng bình: Người phụ nữ Việt
trong bất kì hoàn cảnh , bất kì xã hội hay bất kì thời đại nào vẫn luôn mang vẻ đẹp truyền thống:
yêu thương, dịu dàng, đảm đang, nhẫn nhục, hi sinh
-Hướng dẫn HS ghi bài
-Cá nhân nêu nhận xét riêng
-Cá nhân trả lời dựa vào nội dung phần ghi nhớ
-Nghe giảng, liên hệ thực tế,
so sánh, cảm nhận
-Ghi bài
HĐ4: Củng cố, dặn dò (4’)
* Khắc sâu kiến thức:
+Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK tr/ 51
*Dặn HS:
+Đọc văn bản “Chuyện cũ trong phủ Chúa Trịnh”
+Đọc kĩ chú thich: tóm tắt những
-Cá nhân đọc ghi nhớ, lớp theo dõi SGK
-Nghe và thực hiện