1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 15,16

8 285 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đềng máu và nguyên tắc truyền máu
Người hướng dẫn GV. Trương Thế Thảo, Mụn: Sinh học 8
Trường học Trường THCS Nhơn Hậu
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại bài
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố Nhơn Hậu
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 454,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Tiến trình bài dạy: TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung 15’ HĐ1: Tìm hiểu cơ chế đông máu và vai trò của nó : -Yêu cầu HS đọc thông tin ở mục I/48/SGK sau đó thảo luận nhóm t

Trang 1

Ngày soạn: 26/09/2010

Tiết: 15

BÀI : ĐƠNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học xong bài này, HS phải:

-Trình bày được cơ chế đông máu và vai trò của nó trong bảo vệ cơ thể

-Trình bày được các nguyên tắc truyền máu và cơ cở khoa học của nó

2 Kỹ năng: Rèn luyện những kỹ năng:

- Quan sát sơ đồ thí nghiệm để tìm kiến thức

- Hoạt động nhóm

- Vận dụng kiến thức lý thuyết giải thích các hiện tượng liên quan đến đông máu trong đời sống

3 Thái độ:

Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể, biết xử lý khi bịchảy máu và giúp đỡ người xung quanh

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của giáo viên :

-Tranh vẽ phóng to kênh hình ở trang 48, 49 SGK

-Bảng phụ ghi câu hỏi kiểm tra bài cũ và câu hỏi củng cố ở cuối bài

2 Chuẩn bị của HS:

-Đọc và tìm hiểu trước bài

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1’)

Điểm danh HS, kiểm tra vệ sinh, ánh sáng phòng học…

2 Kiểm tra bài cũ: (6’)

* Câu hỏi: Miễn dịch là gì? Cĩ những loại miễn dịch nào?

* Dự kiến phương án trả lời:

- Miễn dịch là khả năng cơ thể khơng mắc một số bệnh, dù sống ở mơi trường cĩ nhiều vi khuẩn gây bệnh

- Cĩ hai loại miễn dịch: Miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo

+ Miễn dịch tự nhiên: là khả năng tự chống bệnh của cơ thể (do kháng thể)

+ Miễn dịch nhân tạo: tạo cho cơ thể khả năng miễn dịch bằng cách tiêm ngừa vắcin

3 Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài: (1’)

Trong lịch sử phát triển y học, con gười đã biết truyền máu, song rất nhiều trường hợp gây tử vong, đó là do truyền máu thì máu bị đông lại Vậy yếu tố nào gây nên và theo cơ chế nào? Để biết được hôm nay chúng ta tìm hiểu bài”ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU”

* Tiến trình bài dạy:

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

15’ HĐ1: Tìm hiểu cơ chế đông máu và vai trò của nó :

-Yêu cầu HS đọc thông tin

ở mục I/48/SGK sau đó thảo

luận nhóm trả lời các câu

hỏi theo lệnh ở mục I:

-Cá nhân độc thông tin, và tự trả lời các câu hỏi

-Thảo luận nhóm theo các câu hỏi ở lệnh mục I và ghi

ý kiến thống nhất ra giấy:

I Đơng máu:

- Đơng máu là hiện tượng chuyển máu lỗng thành cục máu hàn kín vết thương

Trang 2

+Sự đông máu có ý nghĩa gì

với sự sống của cơ thể?

+Sự đông máu liên quan

đến yếu tố nào là chủ yếu?

+Máu không chảy ra khỏi

mạch nửa là nhờ đâu?

+Tiểu cầu đóng vai trò gì

trong quá trình đông máu?

-Tổ chức thảo luận toàn lớp

? Tại sao có 1 số người bị

máu không đông?

? Trong thực tế khi máu

chảy ra không đông thì

người ta làm thế nào?

-Cho mì chính (bột ngọt)

vào để mạchmáu co lại

(nhờ vitamin K) để máu

chảy ra ít và sau đó đông

lại, nhưng chúng ta không

nên lạm dụng mì chính

nhiều dể gây nhiễm trùng

? Khi truyền máu để giữ

cho máu không đông người

ta làm thế nào?

+Sự đông máu chống mất máu để bảo vệ cơ thể

+Sự đông máu liên quan đến nhiều yếu tố, nhưng chủ yếu là tiểu cầu

+Máu không chảy ra khỏi mạch nửa là nhờ khối máu đông bịt kín vết thương

+Bám vào vết trách và bám vào nhau tạo thành nút tiểu cầu bịt tạm thời vết trách +Giải phóng chất giúp hình thành búi tơ máu để tạo thành khối máu đông

-Đại diện 1 -2 nhóm trả lời, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung để hoàn chỉnh kiến thức

HS: Do lượng tiểu cầu trong máu ít nên không đủ làm cho máu đông

-HS: cho bột ngọt vào chỗ bị thương

HS: Cho vào máu chất chống đông là xitrat natri 5% máu sẽ không đông

- Cơ chế đơng máu:

+ Khi cĩ vết thương, máu chảy ra

+ Tiểu cầu bị vỡ giải phĩng loại Enzim

+ Enzim kết hợp với ion Ca++

và chất sinh tơ máu cĩ trong huyết tương -> tạo thành sợi

tơ máu (Fibrin)

+ Tơ máu bao giữ các tế bào máu -> tạo thành cục máu (máu đơng)

-Vai trị: Sự đơng máu cĩ vai trị quan trọng đối với người bị thương và người bệnh trong phẩu thuật

-Treo bảng phóng to kết

quả thí nghiệm phản ứng

giữa các nhóm máu và điều

khiển cả lớp thảo luận theo

các câu hỏi:

+Hồng cầu máu người cho

có những loại kháng nguyên

nào?

-Cá nhân quan sát bảng phóng to kết quả phản ứng giữa các nhóm máu và đọc thông tin ở SGK để trả lời các câu hỏi

HS: Hồng cầu máu người cho có 2 loại kháng nguyên

II.Các nguyên tắc truyền máu:

- Ở người

cĩ 4 nhĩm máu : O, A, B, AB

+ Nhĩm A cĩ kháng nguyên A

và kháng thể βα

+ Nhĩm B cĩ kháng nguyên B

và kháng thể α

+ Nhĩm AB cĩ kháng nguyên

Trang 3

+Huyeỏt tửụng cuỷa maựu

ngửụứi nhaọn coự nhửừng loaùi

khaựng theồ naứo?

+Nhửừng loaùi khaựng theồ naứo

keỏt hụùp vụựi hoàng caàu cuỷa

ngửụứi nhaọn gaõy keỏt dớnh?

-Dửùa vaứo sửù coự maởt

cuỷakhaựng nguyeõn coự trong

maựu ngửụứi ta ủaởt teõn cho

nhoựm maựu: maựu coự khaựng

nguyeõn A ủaởt laứ nhoựm maựu

A, maựu coự khaựng nguyeõn B

ủaởt laứ nhoựm maựu B, maựu coự

caỷ khaựng nguyeõn A vaứ B

ủaởt laứ nhoựm maựu AB, maựu

khoõng coự khaựng nguyeõn A

vaứ B ủaởt laứ nhoựm maựu O

? Vaọy coự maỏy nhoựm maựu?

-Moỏi quan heọ cho vaứ nhaọn

giửừa caực nhoựm maựu theồ hieọn

nhử theỏ naứo? Caực em quan

saựt kyừ laùi keỏt quaỷ thớ nghieọm

vaứ hoaứn thaứnh leọnh ụỷ muùc

1/49/SGK

-Yeõu caàu HS thaỷo luaọn

nhoựm thửùc hieọn leọnh ụỷ trang

49, 50 muùc 2 SGK

+ Máu có cả kháng nguyên

A và B có truyền cho ngời

có nhóm máu O đớc không?

Vì sao?

+ Máu không có kháng

nguyên A và B có thể truyền

cho ngời có nhóm máu O

đ-ợc không? Vì sao?

+ Máu có nhiễm các tác

nhân gây bệnh (Vi rút viêm

gan B, HIV…) có thể đem

truyền cho ngời khác đợc

không? Vì sao?

? Vaọy khi truyeàn maựu caàn

phaỷi tuaõn thuỷ nhửừng nguyeõn

taộc naứo?

HS: Huyeỏt tửụng cuỷa maựu ngửụứi nhaọn coự 2 loaùi khaựng theồ laứ anpha vaứ beõta

+Khaựng nguyeõn A cuỷa hoàng caàu ngửụứi cho gaõy keỏt dớnh vụựi khaựng theồ beõta cuỷa ngửụứi nhaọn, khaựng nguyeõn B cuỷa hoàng caàu ngửụứi cho gaõy keỏt dớnh vụựi khaựng theồ anpha cuỷa ngửụứi nhaọn

HS: 4 nhúm: A, B, AB, O -1 HS leõn baỷng hoaứn thaứnh, caực HS coứn laùi nhaọn xeựt, boồ sung

A A

O O AB AB

B B -Thaỷo luaọn nhoựm vaứ ghi yự kieỏn thoỏng nhaỏt ra giaỏy:

+Khoõng Vỡ khaựng nguyeõn A

bũ khaựng theồ anpha, khaựng nguyeõn B bũ khaựng theồ beõta coự trong huyeỏt tửụng maựu O gaõy keỏt dớnh

+ẹửụùc Vỡ khoõng coự khaựng nguyeõn A vaứ B neõn khoõng gaõy keỏt dớnh hoàng caàu

+Khoõng Vỡ seừ bũ laõy beọnh

-ẹaùi dieọn 1 aứi HS traỷ lụứi, caực

HS coứn laùi nhaọn xeựt, boồ sung

-HS traỷ lụứi

AB và khụng cú khỏng thể βα

+ Nhúm O khụng cú khỏng khỏng nguyờn A,B và cú cả khỏng thể β, α

(Khỏng nguyờn cú trong hồng cầu - là chất kết dớnh, khỏng thể cú trong huyết tương - là chất gõy kết dớnh )

- Nguyờn tắc truyền mỏu:

+ Lựa chọn nhúm mỏu phự hợp, sao cho chất khỏng thể α

của mỏu người nhận khụng gặp với khỏng nguyờn A của mỏu người cho và khỏng thể

β, khụng gặp với khỏng nguyờn B

+ Kiểm tra mầm bệnh trước khi truyền mỏu

- Sơ đồ truyền mỏu

O

A B

AB + Mỏu O là mỏu chuyờn cho +Mỏu AB là mỏu chuyờn nhận

Trang 4

? Nếu 1 người có nhóm

máu A thường xuyên nhận

máu O thì máu người đó có

thay đổi không?

-HS: Không, vì hồng cầu chỉ sống 130 ngày, sau đó chết đi

- Cho HS trả lời câu hỏi:

? Tiểu cầu đã tham gia bảo

vệ cơ thể chống mất máu

như thế nào?

? Em đã bao giờ bị đứt tay

hay một vết thương nào đĩ

gây chảy máu chưa? Vết

thương đĩ lớn hay nhỏ, chảy

máu nhiều hay ít? Lúc đĩ em

tự xử lý hay được xử lý như

thế nào?

? Gia đình em đã cĩ ai từng

xét nghiệm máu và thuộc

nhĩm máu gì? Hãy thiết lập

sơ đồ cho và nhận của nhĩm

máu cá nhân đĩ

? Người cĩ nhĩm máu A cĩ

truyền cho nhĩm B được

khơng? tại sao?

- Cho HS làm bài tập trắc

nghiệm

- HS trả lời câu hỏi

HS làm bài tập trắc nghiệm

Đ.Á: 1-c; 2-a; 3-a.

-Bài tập: Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:

1 TB máu nào tham gia vào quá trình đông máu?

a Hồng cầu b Bạch cầu

c Tiểu cầu

2 Máu không đông được là

do thiếu:

a Tơ máu b Huyết tương

c Bạch cầu

3 Người có nhóm máu AB không truyền được cho người có nhóm máu A, B, O vì:

a Nhóm máu AB có cả kháng nguyên A và B

b Nhóm máu AB không có kháng thể anpha và bêta

c Nhóm máu AB ít người có

4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’)

- Học thuộc và nhớ phần tĩm tắt cuối bài

- Nắm vững cơ chế đơng máu, ngưng máu và nguyên tắc truyền máu

- Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài

- Đọc mục “Em cĩ biết”

- Xem bài tiếp theo

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

………

Ngày soạn:28/09/2010

Trang 5

Tiết: 16

BÀI : TUẦN HỒN MÁU VÀ LƯU THƠNG BẠCH HUYẾT

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học xong bài này, HS phải:

- Trình bày được các thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn máu và vai trò của chúng

- Trình bày được các thành phần cấu tạo của hệ bạch huyết và vai trò của chúng

2 Kỹ năng:

-Quan sát tranh, hình phát hiện kiến thức

-Kỹ năng hoạt động nhóm

-Vận dụng lý thuyết vào thực tế: xác định vị trí của tim trong lồng ngực

3 Thái độ:

Giáo dục ý thức bảo vệ tim, tránh tác động mạnh vào tim

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Tranh vẽ phóng to hình 16-1, 16-2/51, 52/SGK.

2 Chuẩn bị của HS: Ôn lại kiến thức về hệ tuần hoàn ở lớp thú.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1’)

Điểm danh HS, kiểm tra vệ sinh, ánh sáng phòng học…

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

* Câu hỏi:

- Tiểu cầu đã tham gia bảo vệ cơ thể chống mất máu như thế nào?

- Máu có cả kháng nguyên A và B có truyền cho người có nhóm máu O được không?

* Dự kiến phương án trả lời:

-Tiểu cầu dã tham gia bảo vêï cơ thể bằng cách:

+ Bám vào vết rách và bám vào nhau để tạo thành nút tiểu cầu bịt tạm thời vết rách

+ Tiểu cầu vở giải phóng enzim làm cho chất sinh tơ máu biến thành sợi tơ máu tạo thành búi mạch ôm giữ các tế bào máu tạo thành khối máu đông bịt kín vết thương

- Máu có cả kháng nguyên A và B không thể truyền cho người có nhóm máu O Vì trong nhóm máu O có kháng thể anpha và bêta sẽ làm kết dính hồng cầu có cả kháng nguyên A và B

3 Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài: (1’)

Ở thú cĩ mấy vịng tuần hồn? Đường đi của máu trong hệ tuần hồn thú như thế nào? Người là động vật tiến hĩa cao nhất của lớp thú Vậy hệ tuần hồn của người cĩ giống hệ tuần hồn của thú khơng? Bài hơm hay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi đĩ

* Tiến trình bài dạy:

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

15’ HĐ1: Tìm hiểu tuần hồn máu:

GV yêu cầu HS trả lời 3 câu hỏi

của ∇ SGK

HS quan sát tranh phĩng to H 16.1 SGK thảo luận nhĩm và cử đại diện trình bày câu trả lời

Các nhĩm khác nghe nhận xét,bổ

I.Tuần hồn máu:

Hệ tuần hồn gồm: tim và hệ mạch

- Tim cĩ 4 ngăn: 2 tâm nhỉ

Trang 6

? Hệ tuần hoàn gồm những

thành phần nào? Đặc điểm của

mỗi thành phần?

? Mơ tả đường đi của máu trong

vịng tuần hồn nhỏ và vịng tuần

hồn lớn?

? Phân biệt vai trị chủ yếu của

tim và hệ mạch trong sự tuần

hồn máu?

? Nhận xét về vai trị của hệ tuần

hồn máu?

GV chốt lại vai trị của hệ tuần

hồn máu là vận chủ máu trong

cơ thể

? Máu chuyển trong tim và hệ

mạch như thế nào?

sung và đánh giá

- Hệ tuần hồn gồm:

+ Tim: cĩ 4 ngăn; chức năng là co bĩp dồn máu vào động mạch và tạo lực đẩy máu lưu thơng trong hệ mạch

+ Động mạch: đưa máu từ tim đi đến các cơ quan

+ Tĩnh mạch: đưa máu từ các cơ quan trở về tim

+ Mao mạch: nối liền động mạch nhỏ

và tĩnh mạch nhỏ

-Vịng tuần hồn lớn đưa máu từ tâm thất trái theo động mạch chủ, qua các động mạch nhỏ đến các cơ quan giúp

tế bào thực hiện trao đổi chất và về tâm nhĩ phải theo tĩnh mạch chủ

-Vịng tuần hồn nhỏ đưa máu từ tâm thất phải theo động mạch phổi lên phổi trao đổi khí rồi về tâm nhĩ trái theo tĩnh mạch phổi

+Vai trò chủ yếu của tim: co bóp tạo lực đẩy máu đi qua các hệ mạch Vai trò của hệ mạch là dẫn máu từ tim (TT) tới các TB của cơ thể, rồi lại từ

TB trở về tim(TN)

+Vai trò của hệ tuần hoàn máu: lưu chuyển máu trong toàn cơ thể

và 2 tâm thất

+ Nửa phải chứa máu đỏ thẩm, nữa trái chứa máu đỏ tươi

+ Tim cĩ vai trị co bĩp đẩy máu

- Hệ mạch:

+ Động mạch xuất phát từ tâm thất

+ Tỉnh mạch xuất phát từ tâm nhỉ

+ Mao mạch nối tỉnh mạch

và mao mạch đến các tế bào + Vai trị chuyển máu từ tim đến tế bào - từ tế bào về tim

- Máu lưu thơng trong cơ thể theo hai vịng tuần hồn kín + Vịng tuần hồn lớn từ tâm thất trái đến cơ quan trao đổi chất rồi về tâm nhỉ phải - cĩ chức năng trao đổi chất + Vịng tuần hồn nhỏ máu

từ tâm thất phải đến phổi trao đổi khí rồi về tâm nhỉ trái

-cĩ chức năng trao đổi khí

-Treo tranh phóng to hình 16-2

rồi hướng dẫn HS thu nhậncác

thông tin bằng các câu hỏi:

+Hệ bạch huyết gồm những

phân hệ nào?

+Phân hệ lớn và phân hệ nhỏ

thu bạch huyết từ những vùng

nào của cơ thể?

+Phân hệ lớn và phân hệ nhỏ

đều gồm những thành phần cấu

tạo nào?

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm

-Quan sát tranh vẽ hình 16-2 và thu nhận thông tin bằng cách trả lời các câu hỏi:

+HS:Phân hệ nhỏ và phân hệ lớn

+HS:Phân hệ nhỏ thu bạch huyết ở nửa trên bên phải cơ thể; phân hệ lớn thu bạch huyết ở phần còn lại của cơ thể

+HS:Mao mạch bạch huyết, hạch bạch huyết, mạch bạch huyết, ống bạch huyết

-Thảo luận nhóm thực hiện lệnh ở

II Lưu thơng bạch huyết

a Cấu tạo hệ bạch huyết:

Hệ bạch huyết gồm

- Mao mạch bạch huyết

Trang 7

trả lời các câu hỏi theo lệnh ở

trang 52 SGK

-Tổ chức thảo luận toàn lớp

? Mơ tả đường đi của bạch huyết

trong phân hệ lớn?

? Mơ tả đường đi của bạch huyết

trong phân hệ nhỏ?

? Nhận xét về vai trị của hệ bạch

huyết?

-Hoàn thiện kiến thức (nếu

cần)

trang 52 SGK và ghi ý kiến thống nhất ra giấy

-Đại diện 2 nhóm trình bày, các nhóm còn lại nghe, nhận xét và bổ sung (nếu cần)

+Đường đi của bạch huyết trong phân hệ lớn: Bắt đầu từ các mao mạch bạch huyết của nửa trên bên trái và toàn bộ phần dưới của cơ thể qua các mạch bạch huyết nhỏ vào hạch bạch huyết rồi tới các mạch bạch huyết lớn hơn, rồi tập trung vào ống bạch huyết và cuối cùng tập trung vào TM máu

+Đường đi của phân hệ nhỏ tương tự như phân hệ lớn nhưng chỉ khác nơi bắt đầu là các mao mạch ở nửa trên bên phải cơ thể

+ Vai trò của hệ bạch huyết cùng với hệ tuần hoàn máu thực hiếnự luân chuyển môi trường trong cơ thể và tham gia bảo vệ cơ thể

- Mạch bạch huyết, tĩnh mạch máu

- Hạch bạch huyết

- Ống bạch huyết tạo thành 2 phân hệ: Phân hệ lớn và phân

hệ nhỏ

b Vai trào của bạch huyết

- Phân hệ bạch huyết nhỏ thu bạch huyết ở nửa trên bân phải cơ thể -> tĩnh mạch máu

- Phân hệ bạch huyết lớn thu bạch huyết phần cịn lại của

cơ thể

- Hệ bạch huyết cùng với hệ tuần hồn máu thực hiện chu trình luân chuyển mơi trường trong của cơ thể và tham gia bảo vệ cơ thể

- Cho HS trả lời câu hỏi:

? Hệ tuần hồn gồm những thành

phần cấu tạo nào?

? Hệ bạch huyết gồm những

thành phần cấu tạo nào?

? Nêu tên vài cơ quan trong cơ

thể và cho biết sự luân chuyển

bạch huyết nơi đĩ nhờ phân hệ

nào?

? Thử dùng tay xác định vị trí

tim trong lồng ngực mình Dùng

ngĩn tay xác định nhịp đập và

mõm tim

- Cho HS làm bài tập trắc

nghiệm

- HS trả lời câu hỏi

- HS xác định trên cơ thể mình

- HS làm bài tập trắc nghiệm

1-c; 2-d; 3-c

Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:

1 Hệ tuần hoàn máu gồm: a.Động mạch, tĩnh mạch và tim

b Tâm nhĩ, tâm thất, động mạch, tĩnh mạch

c Tim và hệ mạch

2 Máu lưu chuyển trong toàn cơ thể là do:

a Tim co bóp đẩy máu vào hệ mạch

b Hệ mạch dẫn máu đi khắp cơ thể

c Cơ thể luôn cần chất dinh dưỡng

d Chỉ a và b đúng

e Cả a, b, c đúng

3 Điểm xuất phát của hệ bạch huyết là:

Trang 8

a Mao mạch bạch huyết.

b Các cơ quan trong cơ thể

c Mao mạch bạch huyết ở các cơ quan trong cơ thể

4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’)

-Học bài và làm các câu hỏi 1, 2, 3 trang 53 SGK vào vở bài tập

-Đọc mục “Em có biết?”/53/SGK

-Ôn tập lại cấu tạo của tim và mạch máu ở động vật

-Kẻ bảng 17-1 trang 54 SGK vào vở học

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Ngày đăng: 26/09/2013, 22:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cho và nhận của nhóm - Tiết 15,16
Sơ đồ cho và nhận của nhóm (Trang 4)
w