1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TS247 DT kiem tra 45 phut lan 1 hkii tieng anh 6 moi co loi giai chi tiet 14250 1516703763

14 86 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 487,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải thích: thì hiện tại đơn Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả hành động diễn ra thường xuyên ở thời điểm hiện tại hay thói quen.. Kiến thức: phrasal verb Giải thích: To regard somethin

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA 45’ HỌC KỲ II - LẦN 1 Môn: Tiếng Anh 6 chương trình mới Mục tiêu:

- Củng cố kiến thức ngữ âm, ngữ pháp và từ vựng unit 7 và unit 8

- Rèn luyện và nâng cao kỹ năng xử lý các dạng bài tập tiếng Anh

(ID : e1118) I Find the word with the different underlined sound

Question 2 A everything B rhythm C healthy D nothing

(ID : e1119) II Choose the odd word in each group

Question 5 A documentary B show C comedy D cartoon

Question 6 A schedule B screen C remote control D antenna

(ID : e1120) III Choose the best answer to complete the sentences

Question 9 My brother likes watching TV I like going out with my friends

Question 10 I want to work in television industry, I am working hard

Question 11 the programme is late, we will wait to watch it

Question 12 You can watch Harry Potter on TV you can read it

Question 13 Phong three goals for our team and made it a hat trick

Question 14 Blackburn rover is at the bottom of the league They most of their matches

Question 15 Playing sports helps us get

Question 16 Minh’s dream is to become a

Question 17 I’d like to watch motor racing because it is very

Trang 2

A frightening B exciting C excited D boring

Question 18 My sister often badminton in her free time

Question 19 When you go to the zoo, don’t the animals

Question 20 Football is regarded the most popular sport in the world

(ID : e1121) IV Match the questions (A) and the answer (B)

Question 21 Do you like volleyball?

Question 22 How often do you go swimming?

Question 23 What’s your favourite sport?

Question 24 Who’s your favourite sportsman?

Question 25 What’s your favourite football team?

a Running

b Liverpool

c No Not really

d Three or four times a week

e She’s a skier But I can’t think of her name right now

(ID : e1122) V Complete the following sentences with the correct form of verbs in brackets

Question 26 I ( not be) very happy yesterday

Question 27 He (leave) his chool bag at school this morning

Question 28 Our teacher (tell) us to be quiet yesterday

Question 29 They went to the shop but they ( not have) any money

Question 30 Susan ( not know) about the exam and she did very badly

(ID : e1123) VI Read the following passage and fill each blank with a suitable word

There are two main kinds of sports: (31) sports and individual sports Team sports (32) such as

baseball, basketball and volleyball Team sports require two separate teams The team plays (33) each

other They compete against each other to get the best score (34) example, in a football game, if team A gets 4 points and team B (35) 2 points, team A wins the game Team sports are sometimes called

competitive sports

(ID : e1124) VII Read the following passage and choose the best answer to each of the questions

REBECCA STEVENS

Rebecca Stevens was the first woman to climb Mount Everest Before she went up the highest mountain in the world, she was a journalist and lived in South London

In 1993, Rebecca left her job and her family and travelled to Asia with some other climbers She found that life

on Everest is very difficult “ You must carry everything on your back, “ she explained, “ so you can only take

Trang 3

things that you will need You can’t wash on the mountain, and in the end I didn’t even take a toothbrush I am usually a clean person but there is no water, only snow Water is very heavy so you only take enough to drink!” Rebecca became famous when she reached the top of Mount Everest on May 17, 1993 After that, she wrote a book about the trip and people often asked her to talk about it She got a new job too, on science programme on television

Question 36 Where was Rebecca Stevens from?

Question 37 Before she climbed Everest, Rebecca Stevens was a

A climber B journalist C traveller D scientist

Question 38 Why did Rebecca Stevens become famous?

A She left her job and her family and travelled to Asia

B She found that life on Everest is very difficult

C She reached the top of Mount Everest in 1993

D She was the first woman to climb Mount Everest

Question 39 Life on Everest is very difficult because

A it is very high

B you can’t take anything with you

C there is no water there

D there are no toothbrushes

Question 40 After 1993, Rebecca had a

A new book B new job C programme D television

-THE END -

Trang 4

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Thực hiện: Ban Chuyên môn Tuyensinh247.com

I Find the word with the different underlined sound

Question 1

Kiến thức: cách phát âm –th

Giải thích:

A thirsty /ˈθərsti/

B throw /θroʊ/

C theme /θiːm/

D there /ðer/

Phần gạch chân ở câu D có phát âm là / ð/ , còn lại là /θ /

Đáp án D

Question 2

Kiến thức: cách phát âm –th

Giải thích:

A everything /ˈevriθɪŋ/

B rhythm /ˈrɪðəm/

C healthy /ˈhelθi/

D nothing /ˈnʌθɪŋ/

Phần gạch chân ở câu B có phát âm là / ð/ , còn lại là /θ /

Đáp án B

Question 3

Kiến thức: cách phát âm –ear

Giải thích:

A wear /wer/

B dear /dɪr/

C fear /fɪr/

D hear /hɪr/

Phần gạch chân ở câu A có phát âm là /e / , còn lại là /ɪ /

Đáp án A

Question 4

Kiến thức: cách phát âm –air, -are và -arr

Giải thích:

A fair /fer/

B share /ʃer/

C carry /ˈkæri/

D prepare /prɪˈper/

Phần gạch chân ở câu C có phát âm là /æ / , còn lại là /er /

Đáp án C

II Choose the odd word in each group

Trang 5

Question 5

Kiến thức: từ vựng, từ loại

Giải thích:

A documentary (n) : phim tài liệu

B show (n) : chương trình

C comedy (n) : phim hài

D cartoon (n) : phim hoạt hình

“Documentary, comedy, cartoon” đều là các chương trình phim trên TV còn “show” thì không nên ta chọn B

Đáp án B

Question 6

Kiến thức: từ vựng, từ loại

Giải thích:

A schedule (n) : thời khóa biểu

B screen (n) : màn hình

C remote control (n) : điều khiển từ xa

D antenna (n) : dây ăng ten

“Screen, remote control, antenna” đều là các bộ phận của TV riêng “schedule” thì không phải nên ta chọn A

Đáp án A

Question 7

Kiến thức: từ vựng, từ loại

Giải thích:

A walk (v) : đi bộ

B borrow (v) : mượn

C took (v) : mang, lấy (V2/ed)

D look (v) : nhìn

Các động từ “walk, borrow, look” đều ở V-inf nhưng “took” là ở V2/ed nên ta chọn C

Đáp án C

Question 8

Kiến thức: từ vựng, từ loại

Giải thích:

A pastime (n) : trò tiêu khiển

B interest (n) : quan tâm, chý ý

C hobby (n) : sở thích riêng

D music (n) : âm nhạc

Các từ “pastime, interest, hobby” đều chỉ những sở thích riêng “music” thì không nên ta chọn D

Đáp án D

III Choose the best answer to complete the sentences

Question 9

Kiến thức: từ nối

Giải thích:

Trang 6

C or : hay D so : vì vậy

- and (và) dùng để bổ sung thêm thông tin trong câu hoặc cho mệnh đề đứng trước nó

- but (nhưng) dùng để nối 2 mệnh đề mang nghĩa trái ngược, đối lập nhau

Tạm dịch : Anh tôi thích coi bóng đá nhưng tôi thích đi ra ngoài với bạn bè

Đáp án B

Question 10

Kiến thức: từ nối

Giải thích:

A because : bởi vì

B although : mặc dù

C so : vì vậy

D and : và Tạm dịch : Tôi muốn làm việc trong công nghiệp ti vi, vì vậy tôi làm việc rất chăm chỉ

Đáp án C

Question 11

Kiến thức: từ nối

Giải thích:

A Because : bởi vì

B Although : mặc dù

C When : khi

D So : vì vậy Tạm dịch : Mặc dù chương trình thì chiếu muộn, chúng tôi sẽ đợi để coi được nó

Đáp án B

Question 12

Kiến thức: từ nối

Giải thích:

A so : vì vậy

B when : khi

C but : nhưng

D or : hay Tạm dịch : Bạn có thể xem Harry Potter trên TV hay bạn có thể đọc nó

Đáp án D

Question 13

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

A scores (v) : ghi bàn thắng

B scored (v) : ghi bàn thắng (V2/ed)

C plays (v) : chơi

D played (v) : chơi (V2/ed)

Vì câu này có vế sau dùng past simple (thì quá khứ đơn) nên ta phải chọn động từ ở quá khứ

Tạm dịch : Phong đã ghi 3 bàn thắng cho đội của chúng ta và làm một cú hat trick

Trang 7

Đáp án B

Question 14

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

A scored (v) : ghi bàn thắng (V2/ed)

B lost (v) : thua (V2/ed)

C won (v) : thắng (V2/ed)

D played (v) : chơi (V2/ed) Tạm dịch : Blackburn rover thì đang ở cuối của giải Họ thua hầu hết các trận đấu của họ

Đáp án B

Question 15

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

A free (a) : miễn phí

B fat (a) : mập

C fittest (a) : cân đối nhất

D fitter (a) : cân đối hơn

Tạm dịch : Chơi thể thao giúp chúng ta có thân hình cân đối hơn

Đáp án D

Question 16

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

A loser (n) : kẻ thất bại

B champion (n) : nhà vô địch

C contest (n) : cuộc thi

D gamer (n) : người chơi game Tạm dịch : Ứơc mơ của Minh là trở thành một nhà vô địch

Đáp án B

Question 17

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

A frightening (a) : sợ

B exciting (a) : hứng thú

C excited (a) : hứng thú

D boring (a) : chán

Tính từ đuôi –ing : dùng để mô tả người, sự vật tạo ra cảm xúc (nghĩa chủ động )

Tính từ đuôi –ed : dùng để diễn tả trạng thái, cảm xúc của con người đối với sự vật, sự việc (nghĩa bị động )

Tạm dịch : Tôi thích coi đua xe mô tô vì nó rất thú vị

Đáp án B

Question 18

Kiến thức: thì hiện tại đơn

Trang 8

Giải thích: thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả hành động diễn ra thường xuyên ở thời điểm hiện tại hay thói quen

Dấu hiệu : often, always, sometimes,

Cấu trúc : S +Vs/es + O

Câu này chủ ngữ là “My sister” là số ít nên ta thêm “s/es” vào động từ

Tạm dịch : Chị tôi thường chơi cầu lông trong thời giản rảnh

Đáp án B

Question 19

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

A do (v) : làm

B play (v) : chơi

C watch (v) : xem

D tease (v) : chọc ghẹo Tạm dịch : Khi bạn đến sở thú, đừng chọc ghẹo những con vật

Đáp án D

Question 20

Kiến thức: phrasal verb

Giải thích:

To regard something/ somebody as something/ somebody : xem ai/ cái gì như ai/ cái gì

Tạm dịch : Bóng đá được xem như là môn thể thao phổ biến nhất thế giới

Đáp án B

IV Match the questions (A) and the answer (B)

Kiến thức: từ vựng, chức năng giao tiếp

Giải thích:

Question 21 Do you like volleyball? : Bạn có thích bóng chuyền không?

Question 22 How often do you go swimming? : Bao lâu thì bạn đi bơi ?

Question 23 What’s your favourite sport? : Môn thể thao yêu thích của bạn là gì?

Question 24 Who’s your favourite sportsman? : Vận động viên yêu thích của bạn là ai?

Question 25 What’s your favourite football team? : Đội bóng yêu thích của bạn là gì?

a Running : Chạy

b Liverpool : Liverpool (tên một đội bóng ở Anh)

c No Not really : Không Không hẳn

d Three or four times a week : 3 hoặc 4 lần một tuần

Trang 9

e She’s a skier But I can’t think of her name right now : Cô ấy là một vận động viên trượt tuyết Nhưng tôi chưa thể nhớ ra tên cô ấy bây giờ

Đáp án :

Question 21 c

Question 22 d

Question 23 a

Question 24 e

Question 25 b

V Complete the following sentences with the correct form of verbs in brackets

Question 26 was not

Kiến thức: thì quá khứ đơn

Giải thích:

Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc ở quá khứ

Cấu trúc : S + V2/ed + O

Dấu hiệu : yesterday, last, ago,

Tạm dịch : Tôi thì không vui vào hôm qua

Đáp án : was not

Question 27 left

Kiến thức: thì quá khứ đơn

Giải thích:

Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc ở quá khứ

Cấu trúc : S + V2/ed + O

Dấu hiệu : yesterday, last, ago, this morning/ afternoon

Tạm dịch : Anh ấy để quên cặp ở trường sáng nay

Đáp án : left

Question 28 told

Kiến thức: thì quá khứ đơn

Giải thích:

Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc ở quá khứ

Cấu trúc : S + V2/ed + O

Dấu hiệu : yesterday, last, ago,

Tạm dịch : Giáo viên nói chúng tôi im lặng vào hôm qua

Đáp án : told

Trang 10

Question 29 did not have

Kiến thức: thì quá khứ đơn

Giải thích:

Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc ở quá khứ

Cấu trúc : S + V2/ed + O

Vì câu này có vế trước dùng past simple (thì quá khứ đơn) nên ta cũng phải chia động từ ở vế sau ở quá khứ

Tạm dịch : Họ đi đến cửa hàng nhưng họ không có tiền

Đáp án : did not have

Question 30 did not know

Kiến thức: thì quá khứ đơn

Giải thích:

Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc ở quá khứ

Cấu trúc : S + V2/ed + O

Vì câu này có vế sau dùng past simple (thì quá khứ đơn) nên ta cũng phải chia động từ ở vế trước ở quá khứ

Tạm dịch : Susan không hề biết về kỳ thi và cô ấy đã làm rất tệ

Đáp án : did not know

VI Read the following passage and fill each blank with a suitable word

(31) team

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

Ở vế sau ta có cụm từ “individual sports” ( thể thao cá nhân) nên vế trước ta phải điền từ có nghĩa là “đội”

Và, ở câu sau cũng có cụm từ : team sport (thể thao đồng đội)

There are two main kinds of sports: (31) sports and individual sports Team sports (32) such as

baseball, basketball and volleyball

Tạm dịch : Có hai loại thể thao chính : thể thao đồng đội và cá nhân Thể thao đồng đội thì như bóng chày,

bóng rổ và bóng chuyền

Đáp án : team

(32) are

Kiến thức: thì hiện tại đơn

Giải thích:

Trong câu này chưa có động từ Vì có từ “such as” và chủ ngữ (Team sports ) ở số nhiều ta phải điền động từ tobe ở dạng số nhiều

Team sports (32) such as baseball, basketball and volleyball

Trang 11

Tạm dịch : Thể thao đồng đội thì như bóng chày, bóng rổ và bóng chuyền

Đáp án : are

(33) against

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

Câu này có cụm từ “each other” và đang nói về thi đấu thể thao đồng đội nên ta điền từ “against” (chống lại, ngược lại)

The team plays (33) each other They compete against each other to get the best score

Tạm dịch : Đội đấu với nhau Họ thi đấu để lấy điểm

Đáp án : against

(34) For

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

Ta có cụm từ “For example” : cho ví dụ

(34) example, in a football game, if team A gets 4 points and team B (35) 2 points, team A wins

the game

Tạm dịch : Ví dụ như, trong một trận đấu bóng đá, nếu đội A có 4 điểm và đội B có 2 điểm, đội A sẽ thắng Đáp án : For

(35) gets

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

Vì vế trước có cụm từ “team A gets 4 points ” và vế cần điền cũng có nghĩa tương tự (team B (35) 2 points) nên ta điền “gets”

(34) example, in a football game, if team A gets 4 points and team B (35) 2 points, team A wins

the game

Tạm dịch : Ví dụ như, trong một trận đấu bóng đá, nếu đội A có 4 điểm và đội B có 2 điểm, đội A sẽ thắng Đáp án : gets

chày, bóng rổ và bóng chuyền Thể thao đồng đội yêu cầu cần có 2 đội riêng biệt Đội đấu với nhau Họ thi đấu

để lấy điểm Ví dụ như, trong một trận đấu bóng đá, nếu đội A có 4 điểm và đội B có 2 điểm, đội A sẽ thắng Thể thao đồng đội thường được gọi là thể thao cạnh tranh

VII Read the following passage and choose the best answer to each of the questions

Question 36

Ngày đăng: 31/03/2020, 16:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm