Mục Tiêu:- Kiến thức: Hệ thống lại các kiến thức về tỉ số lượng giác.. - Kỹ năng: + Rèn luyện kỹ năng dựng góc khi biết một trong các tỉ số lượng giác của góc nhọn.. + Chứng minh một số
Trang 1I Mục Tiêu:
- Kiến thức: Hệ thống lại các kiến thức về tỉ số lượng giác
- Kỹ năng:
+ Rèn luyện kỹ năng dựng góc khi biết một trong các tỉ số lượng giác của góc nhọn
+ Chứng minh một số công thức lượng giác đơn giản bằng định nghĩa
- Thái độ: Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài toán đơn giản
II Chuẩn Bị:
-GV: Bảng phụ, Sgk
- HS: SGK, các bài tập về nhà
III Ph ươnng Pháp :
- Thưc hành giải toán
- Dạy học hợp tác nhóm nhỏ
IV Tiến Trình:
1.Ổn định lớp: (1’) 9A1:………
9A1:………
2.Kiểm tra bài cũ : (8’)
Phát biểu định lý về tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau GV kiểm tra một số tỉ số lượng giác của các góc đặc biệt
3.Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG
Hoạt động 1: (8)
- GV vẽ hình giả sử khi dựng
được
- Ta dựng bộ phận nào trước
tiên?
- Hai điểm A và B thì ta dựng
được điểm nào trước?
- Làm thế nào để vẽ được điểm
B?
- Ta có góc OBA = α .
Hoạt động 2: (11’)
- Hãy viết biểu thức sinα và
α
cos
- HS chú ý theo dõi
- Dựng góc xoy = 900
- Ta dựng điểm A trước bằng cách trên Ox, ta vẽ điểm A sao cho OA = 2
- Vẽ (A; 3) cắt Oy tại B
AB
= α
Bài 13: Dựng góc nhọn α biết
3
2 sinα =
- Dựng góc xOy = 900
- Dựng đoạn thẳng đơn vị
- Trên tia Ox, dựng điểm A sao cho OA = 2
- Vẽ (A; 3) cắt Oy tại B
- Ta có góc OBA = α
Vì
3
2 ˆ
OB
OA A B O
Bài 14: Với hình vẽ dưới đây ta có:
AB
= α
LUYỆN TẬP §2
x A
B
3 2
α
α
Trang 2- GV hướng dẫn HS thay các tỉ
số lượng giác bằng các tỉ số
giữa các cạnh của một tam
giác vuông Sau đó, thu gọn ta
sẽ được kết quả như mong
muốn
- GV làm câu c
- GV nhắc HS từ nay trở về
sau ta có quyền sử dụng những
công thức này trong chứng
minh hay tính toán
Hoạt động 3: (10’)
- Vận dụng công thức
1 cos
sin2α + 2α = để tính
B
sin Có sinB, cosB ta suy ra
cosC và sin C Từ đây ta có thể
tính tgC và cotgC
- HS tự giải câu a, b, c
- HS chú ý theo dõi
- Theo sự hướng dẫn của
GV, HS lên bảng tự giải
α
AC
AB BC
AC BC
= : cos
sin
Vậy:
α
α α
cos
sin
=
tg
α
AB
AC BC
AB BC
AC
cot :
sin
Vậy:
α
α α
sin
cos cotg =
AB
AC AC
AB g
Vậy: tgα.cotgα =1
BC
AC BC
=
α
= 2 +2 2 = 22 =1
BC
BC BC
AC AB
Vậy: sin2α +cos2α =1
Bài 15:
Ta có: cosB=0,8=sinC
Ap dụng công thức: sin2α +cos2α =1 Suy ra: sin2 B=1−cos2 B=1−0,64=0,36 Hay : sinB=0,6=cosC
⇒
3
4 6 , 0
8 , 0 cos
sin
=
=
=
C
C
4
3 cotgC=
4 Củng Cố : (2’)
- GV cho HS nhắc lại các công thức cần nhớ ở bài tập 14.
5 Dặn Dò: (5’)
Về nhà xem lại các bài tập đã giải, làm tiếp các bài tập 15, 16.
6 Rút Kinh Nghiệm Tiết Dạy:
………
………
………
………
α