+ SMT đợc đấu nối với các phần tử bên ngoài nh đơn vị sâm nhập thuê bao số ở xa CSND hoặc các bộ tập trung thuê bao xa CSED hoặc các trung kế từ tổng đài khác.. Phụ thuộc vào cấu hình c
Trang 1
TÀI LIỆU HUẤN LUYỆN KỸ THUẬT TỔNG ĐÀI E10
I Giới thiệu tổng đài E10
II Cấu trúc tổng đài A1000E10.
III.Kỹ thuật khai thác tổng đài E10.
IV.Hớng dẫn sử dụng thiết bị ngoại vi
V Giới thiệu một số dịch vụ phổ thông
VI Quản lý nhóm thuê bao
VII Quản lý trung kế
Giới thiệu tổng đài E10
1-4-1 lịch sử phát triển tổng đài E10
Từ những năm 1965 hãng ALCATEL và FRANCE TELECõmây dựng thành công hệ thống tổng đài E1 là loại toỏng đài điện tử Analog đang thực nghiệm Năm 1973 tổng đài E10A ra đời với hệ thống chuyển mạch một tần thời gian và phần mềm điều khiển không sửa đổi đợc Thiết bị đầu cuối thuê bao là CSAL và có thể tập trung 512 thuê bao Đến những năm 1980 tổng đài E10B đợc ra đời với phần mềm đợc cải tiến Hệ thống chuyển mạch một tầng thời gian, thiết bị tập trung thuê bao là CSE có thể tập trung 1024 thuê bao
Trang 2và đợc đấu nối với phần điều khiển tổng đài bởi 4 đờng MIC dung lợng lớn nhất là 30000 thuê bao.
- Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và sự phát triển của công nghệ thông tin viễn thông tổng đài luôn đợc nâng cấp và củng cố
Năm 1990 tổng đài điện tử kỹ thuật số E10B đợc đa vào sử dụng trên mạng viễn thông Việt nam Với phần mềm R11 và cho đến nay phần mềm điều khiển đã đợc nâng cấp lên R22
- Tổng đài A1000E10 có thể cung cấp mọi dịch vụ của mạng trí tuệ, mạng số liên kết và mạng số liên kết dải rộng
1.4.2 Tính năng kỹ thuật của tổng đài E10
1- Tính năng
-Tổng đài E10 với tíng năng đa ứng dụng nó có thể sử dụng cho chuyển mạch có dung ợng khác nhau Từ tổng đài nội hạt dung lợng nhỏ đến tổng đài quá giang ( chuyển tiếp ) hay của ngõ quốc tế Nó thích ứng với mọi loại hình dân số và mọi khí hậu thời tiết từ các vùng cực lạnh đến các vùng xích đạo E10 có thể cung cấp tất cả các dịch vụ viễn thông hiện đại Mạng liên kết dịch vụ điện thoại di động , mạng t nhân, công cộng và tất cả các ứng dụng của mạng trí tuệ
l-2 Các tính năng của tổng đài E10 compact và E10P
- Tổng đài A1000E10 C, P (cấu hình)
- Compact và cấu hình nhỏ) có mạng chuyển mạch một tầng thời gian T làm việc
ở chế độ phân tải và dự phòng nóng ở chế độ chịu tải nếu một bộ vị sự cố dừng hoạt động thì bộ còn lại vẫn đủ khả năng làm việc với tải gấp đôi
- Tuỳ thuộc vào cấu hình của tổng đài mà dung lợng của tổng đài khác nhau Với E10 compact dung lợng lớn nhất là 5000 thuê bao hoặc E10 cấu hình P dung lợng lớn nhất là 20000 thuê bao
- A1000E10 cung cấp các dịch vụ và đáp ứng các cuộc gọi sau :
- Các cuộc gọi nội đài t nhân và công cộng
- Các cuộc gọi trong vùng : Ra , vào, chuyển tiếp
- Các cuộc gọi Quốc tế : Tự động , bán tự động, gọi ra , gọi vào
- Các cuộc gọi nhân công
- Các cuộc gọi đến các dịch vụ xã hội đặc biệt
Trang 3- Các cuộc gọi đo kiểm
- Nguồn điện sử dụng 48v 1 chiều
Trở về
1 Cấu trúc tổng quát
Tổng đài A1000 E10 đợc chia thành 3 phân hệ riêng biệt bao gồm
- Phân hệ xâm nhập thuê bao để đấu nối thuê bao ALALOG và thuê bao số
- Phân hệ đấu nối điều khiển thực hiện chức năng đấu nối và xử lý gọi
- Phân hệ vận hành và bảo dỡng thực hiện các chức năng hỗ trợ cần thiết cho vận hành và bảo dỡng
- Mỗi phân hệ có phần mềm riêng phù hợp với chừc năng mà nó đảm nhiệm
1 Cấu trúc chức năng chi tiết
Tổng đài A1000 E10 có 6 trạm chính 2 loại vệ tinh và mạch vòng thông tin token ring
Trang 4SMA có 2 phần mềm điều khiển là ETA và PU/PE
1 ETA : Thực hiện 3 chức năng sau
2 GT: Phát tín hiệu tôn
3 QGF : Là bị thu phát tần số cho thuê bao dùng xung đa tần
- CCF: Kết nối mạch hội nghị
*PU/PE: Thực hiện 2 chức năng
- Điều khiển giao thức báo hiệu số 7
- Sử lý giao thức báo hiệu số 7
- Quản lý thời gian thựuc hiện của tổng đài
* SMA: Đợc đấu nối với trạm SMX bằng 8 đờng LR , và qua trạm SMX trạm SMX còn nhận đợc thời gian cơ sở từ trạm STS Ngoài ra SMA còn đợc đấu với MAS và mạch vòng cảnh báo MAL
a Trạm đầu cuối SMT
Trạm SMT thực hiện các chức năng giao tiếp giữa các đờng PCM (hay còn gọi là
đờng MIC ) và trung tâm chuyển mạch trạm SMT gồm các bộ điều khiển PCM ( hay còn gọi là đơn vị đấu nối ghép kênh URM ) nó gồm các chức năng sau
Trang 5- Hớng từ đơng PCM vào trung tâm chuyển mạch SMX
- Biến đổi mã HDB3 thành mã cỡ 2
+ Chiết báo hiệu kênh riêng ( CAS) từ khe 16 ( TS16)
+ Gía trị báo hiệu truyền trong khe 16 ( TS16)
+ Đấu nối các kênh giữa PCM và LR
- Hớng từ trung tâm chuyển mạch đến PCM
+ Biển đổi mã cỡ 2 thành mã HDB3
+ Chèn báo hiệu vào khe 16
+ Quản trị kênh báo hiệu mạng trong khe 16
- Đấu nối giữa các kênh LR và PCM
+ SMT đợc đấu nối với các phần tử bên ngoài nh đơn vị sâm nhập thuê bao số ở
xa (CSND) hoặc các bộ tập trung thuê bao xa ( CSED) hoặc các trung kế từ tổng đài khác
Ngoài ra còn đợc đấu nối với đờng MAS và dờng cảnh báo MAL để trao đổi thong tin và chuyển các bản tin cảnh báo
d - Trạm điều khiển SMC :
Trạm SMC thực hiện các chức năng
MR: Thực hiện xử lý gọi
CC: Điều khiển thông tin ,xử lý phần áp dụng điểm báo hiệu
TR: Cơ sở của dữ liệu , nơi lu giữ chính các số liệu
TX: Thực hiện tính cớc cho các cuộc thông tin
Trang 6Phụ thuộc vào cấu hình của tổng đài và lu lợng xử lý cuộc gọi mà trong một tổng đài có thể có một hoặc nhiều chức năng này đợc cài đặtt trong cùng một trạm SMC.
* SMC đợc đấu nối với mạch vòng thông tin MIS để trao đổi thông tin giữ SMC với trạm vận hành và bảo dỡng SMM Đợc đấu nối với mạch vaòng thông tin MAS ( Từ 1
đến 4 MAS ) Để trao đổi thong tin với trạm điều khiển thiết bị phụ trợ SMA trạm điều khiển đấu nối trung kế SMT Trạm điều khiển ma trận chuyển mạch SMX Ngoài ra còn
đợc đấu nối với mạc vòng cảnh báo MAL
e -Trạm phân phối thời gian và đồng bộ STS
Trạm STS thực hiện 3 chức năng chính sau :
- Giao tiếp với các đồng hồ tham khảo ngoài bằng 2 bảng RCHIS , RCHOR
- Bộ tạo cơ sở thời gian có cấu trúc bội 3 bằng 3 bảng
- Giao tiếp với vòng cảnh báo
Khi giao tiếp với các đòng hồ đồng bộ ngoài , đồng bộ đợc thiết kế cho mạng
đồng bộ sử dụng phơng thức chủ / tớ và đợc quản trị theo u tiên
Ví dụ: Nếu một hoặc nhiều đầu vào có sự cố thì việc lập lại chúng đợc thực hiện một cách tự động theo nguyên lý đã đợc định sẵn và chúng sử dụng các đồng hồ đợc tái tạo tử các trung kế hoặc các trạm đầu cuối PCM độ ổn định tần số đồng hồ khi mất HIS (
đồng bộ ngoài ) là tần số của bảng RCHOR f =1.10 -6 và duy trì trong khoảng 72 giờ
f- Trạm vận hành bảo dỡng SMM
Trạm SMM thực hiện :
Giám sát và quản lý hệ thống của tổng đài
Lu giữ các dữ liệu của hệ thống lên đĩa băng từ , băng cassete
Phòng vệ cho các trạm
Thực hiện giao tiếp ngời , máy
Nạp và khởi động lại chơng trình gốc
g- Bộ tập trung thuê bao CSN
CSN là đơn vị đấu nối thuê bao , nó có khả năng phục vụ đồng thời cả thuê bao analog và thuê bao số CSN đợc thiết kế phù hợp với mạng hiện thời và nó có thể đợc đấu nối với mọi hệ thống số sử dụng báo hiệu số 7 của CCITT CSN đợc thiết kế với nhiều
Trang 7kiểu địa d khác nhau , nó có thể là nội hạt (CSNL) hoặc vệ tinh (CSND), phụ thuộc vào kiểu đấu nối với tổng đài.
CSND đợc đấu nối với mạng đấu nối qua đơn vị đấu nối ghép kênh (MT) từ 2
đến 16 pcm đợc sử dụng để đấu nối với CSND TS0 không đợc sử dụng để mang tiếng , TS16 nếu không mang báo hiệu số 7 thì đợc sử dụng cho kênh tiếng
- CSNL đợc đấu nối trực tiếp với mạng đấu nối của E10 bằng 2 < 16 đờng LR
2 đờng LR đầu tiên mang báo hiệu số 7 của CCITT trên khe thời gian TS16 , khe TS0 không đợc sử dụng để mang tếng còn khe 16 không mang báo hiệu số 7 thì xẽ đợc sử dụng cho kênh tiếng
h - Mạch vòng TOKENRING
Mạch vong TOKERING đợc dùng để trao đổi thông tin giữa các trạm đợc xây dựng theo tiêu chuẩn ( IEEE 802.5) cực đại cố tới 250 trạm đợc đấu nối với 1 ring , tối đa 4Mb / s truyền dẫn theo kiểu không đồng bộ trực tiếp giữa các trạm một bản tin có thể đợc phát từ 1 trạm đến nhiều trạm hoặc tất cả các trạm
Có 2 kiểu TOKENRING
- Mạch vòng giữa các trạm MIS
- Mạch vòng sâm nhập trạm điều khiển chính MAS
- Tùy cấu hình có thể có 4 đờng MAS
Mỗi mạch vòng gồm có 2 vòng , vòng A và vong B khi cả 2
Khi cả 2 vòng hoạt động thì lu lợng đợc phân bố trên cả 2 vòng Khi 1 vòng có
sự cố thì vòng còn lại xử lý toàn bộ lu lợng
1-4-4 Cấu trúc CSN và giá dây
I Cấu trúc CSN
Trang 81 Cấu trúc:
CSN viết tắt: Centre Satellite Numerique
CSN là đơn vị đấu nối thuê bao , có thể là thuê bao analog hoặc thuê bao số CSN
* Phụ thuộc vào kiểu đấu nối với tổng đài mà UCN có thể là nội hạt hay vệ tinh
* Các bộ tập trung để đấu nối thuê bao cũng có thể là nội hạt hoặc vệ tinh phụ thuộc vào vệ tinh CNE
Trang 9* Đơn vị điều khiển số (UCN) là giao tếp giữa các modul tập trung số CN và tổng đài nó bao gồm 2 phần: UCX và GTA
Trang 10- UCX: Hoạt động theo kiểu hoạt động / dự phòng phần hoạt động để điều khiển
xử lý mọi lu lợng khi phần hoạt đọng có sự cố thì tự động tức thời mặt dự phòng hoạt
động và điều khiển toàn bộ lu lợng
- GTA : là phần phụ trợ cho CSN thực hiện các chức năng:
+ Tạo các TONE và các bản tin thông báo , nhận biết các tín hiệu đa tần từ các máy ấn phím khi CSND hoạt động độc lập
+ Đo kiểm các đờng thuê bao đấu nối với các modul tập trung số nội hạt
* Các modul tập trung số vệ tinh (CNE) đợc đấu nối với đơn vị điều khiển số bằng các đờng PCM thông qua các thiết bị giao tiếp (ICNE)
Ngoài ra UCX đợc chia làm 2 phần : UC và RCX
+ UC: Là đơn vị điều khiển , UC chia làm 2 logic , logic0 và logic1 hoạt động theo kiểu hoạt đông / dự phòng , điều khiển bởi thủ tục HDLC ( Điều khiển đờng số liệu mức cao ) + RCX : là ma trận chuyển mạch một tầng thời gian
1 Chức năng của các card trong CSN
a Card nằm trong CN
- Cảd TOPL: Thực hiện thu thập cảnh báo định vị và locava cho CN
- Card THLR: Card giao tiếp LRI với các CN và logic
- Card TMABS: Card thuê bao loại 2 dây
- Card TMABE: Card thuê bao loại 4 dây
b - Phần UCX:
- Card TSUC: Giám sát 2mặt logic và sự chuyển đổi trạng thái của 2 mặt này
- Card TRCX: Thực hiện chức năng đấu nối chính trong trờng chuyển mạch
- Card TMUC 2M : Card nhớ chung
- Card TPUCB: Card xử lý đấu nối
- Card TCCS: Quản trị tín hiệu số 7và thủ tục HDLC
- TMQR: điều khiển đấu nối
c Phần GTA:
Trang 11- Card TPOS: đơn vị thu cập cảnh báo và locava cho cả CSN.
- Card TLMAB: card dùng kiểm tra đờng dây thuê bao
- Card TFR8B: card dùng thu và phát đa tần khi hoạt động tự trị
- Card TFILMB: Card phát các bản tin thông báo Ngoài ra các card TTRS để giao tiếp đờng CSND tới OCB, card TBTD card phân phối đồng hồ
3 Sự giống nhau và khác nhau giữa CSNL và CSND
* Giống nhau:
- Đều là các bộ tập trung thuê bao có cấu trúc phần cứng nh nhau
- Có thể đo kiểm , định vị ,sửa lỗi
* Khác nhau: CSND hoạt động độc lập mà CSNL không hoạt độc lập
- Có card TCILR - Không có card TCILR
II Cấu trúc giá dây
1- Giá dây :
- Tổng đài có 2 loại giá dây: Giá MDF là giá âm tần
- Giá DDF là giá cao tần
- Gía MDF có 2 loại phiến :
+ Phiến dọc là phiến nối về phía cáp truyền tới thuê bao , mỗi phiến dọc đợc nối với 100 đôi dây cáp về phía thuê bao đợc đánh số 1 < 5 ,6 < 10 ,69 <100
+ Phiến ngang đợc nối về phía tổng đài mỗi phiến ngang có 128 đôi dây, đợc dánh dấu thứ
tự từ 0 < 127 giữa 2 phiến đợc nối với nhau bằng dây nhảy
- Gía cao tần đó là các phiến đợc nối từ trạm điều khiển trung kế (SMT) ra hoặc các phiến của thiết bị truyền dẫn
Trang 122 Cách đếm đôi thuê bao trên phiến ngang
Mỗi phiến ngang trên giá MDF đợc tơng ứng với các CN từ tủ CSN ra : phiến ngang hay còn gọi là block , block0 tơng ứng với CN0 blockn tơng ứng với CNn (nằ 19) mỗi block đợc dánh số nh hình vẽ
Mỗi tín hiệu cấp ra trên block đợc tơng ứng với 2 đôi chấu trên block Ví dụ tín hiệu cấp ra trên đôi chấu a,b đợc nối về phía tổng đài , đôi chấu a, ,b, đợc nối về phía dây nhảy lên phiến dọc nếu ta dùng khe của tổng đài ta sẽ ngắt đợc tiếp điểm aa, và bb,
1 Cách đếm đôi dây trên phiến dọc
Các phiến dọc đợc nối với các thuê bao tới các hộp đầu cáp , mỗi phiến có thể nối với
100 đôi cáp tới thuê bao vị trí các đôi thuê bao nh hình vẽ
Trên mỗi dôi chấu của phiến dọc đợc đấu với 1 cầu chì bảo an mục dích ngăn điện áp lạ
ảnh hởng tới tổng đài xem hình vẽ : Ví dụ đôi chấu số 1
2 Phơng pháp kiểm tra tín hiệu cấp cho thuê bao
- Khi cha khởi tạo một thuê bao nếu ta dùng máy điện thoại thử nghe kiểm tra tín hiệu trên block ta sẽ có âm báo bận , lúc đó thuê bao cha đợc khởi tạo
Trang 13- Khi đã khởi tạo một thuê bao tơng ứng với một thiết bị trên block , nếu ta dùng máy thử kiểm tra trên đôi chấu đó sẽ có âm mời quay số
- Nếu ta kiểm tra 2 đôi chấu tơng ứng với thuê bao đã tạo trên block , Khi không
có tín hiệu, khẳng định tín hiệu cấp ra không tốt phải kiểm tra lại cáp 128 x 2 hoặc modul card thuê bao
Trang 14AB0: cho thuª bao.
ALA: cho c¶nh b¸o
Trang 15- Dòng tham số có thể có một hoặc nhiêù tham số,các tham số cách nhau bởi dấu phẩy”,”
- Một tham số có dạng sau:
“Tên tham số”=”Giá trị của tham số”
Giá trị của tham số có thể đợc tách bởi
- +Dấu”-“ để gán nhiều đoạn
- +Dấu “+”để gán nhiều giá trị
- Thì dòng tham số có dấu “;” ở cuối và gõ ENTER thì sẽ kết thúc lệnh
II các trả lời thờng gặp của hệ thống :
-Lingne de coumande in corecte
- Trai tement txxxxx NEXC:
hệ thống không xử lý lệnh (kèm theo 01bản tin lỗi
- Trai tement txxxxx REF : có lỗi trong dòng tham số
- Parametre intedit : tham số bị cấm
- Syntare ou valeux incorecte :
lỗi cú pháp hoặc giá trị sai
Trang 16- Trop d’ ecl ments : quá nhiều thành phần
III Hiệu chỉnh trong khai thác:
- Trong quá trình khai thác có thể dùng một số phần sau đẻ hiệu chỉnh
“< “: xoá kí tự (Back space)
“$” –“p” : xoá tham số cuối cùng
“$”-“l”: xoá đờng tham số cuôi trớc khi trở lại lệnh
“$”-“I” : in đờng cuối không có tham số đã xoá
“ctrl”-“A” xoá lệnh có gọi lại hệ thống
“ctrl”-“D” xoá lệnh không gọi lại hệ thống
“ctrl”-“X”xoá đờng tham số
A Giới thiệu Terminal.
I Terminal và công dụng của chúng:
- Trong tổng đài E10: terminal là công cụ giao tiếp giữa ngời khai thác với tổng
đài: thực chất chúng là máy tính chuyên dùng hoặc là các máy in tiêp nhận dữ liệu từ tổng
đài đa ra
- Tổng đài E10 có 6 loại terminal bao gồm:
1 CV: là loại terminal thờng dung nhất để kiểm tra quan sát các trạm, các thiết
bị có trong tổng đài
2 TY: Giống nh loại CV nhng có tốc độ trao đổi thông tin chậm hơn loại cv
Trang 173 TI/PGS: có tính năng nh loại cv nhng có chơng trình trợ giúp khi khai thác bằng lệnh và lu trữ thông tin.
4 PCWAM :là loại terminal dùng cho bảo dỡng các card SMM ,khai thác bảo ỡng ổ đỉa băng từ , băng cassette
d-5 IR: là loại terminal chỉ nhận thông tin từ tổng đài và in ra các thông tin đó thực chất nó là một máy in nối trực tiếp với tổng đài và nó có chơng trình riêng
6 SMM: là loại terminal dùng để nạp, khởi động chơng trình gốc cho trạm SMM
II Khai thác bàn phím loại CV và TY
- Các phím trên bàn phím có 3 loại
+ Loại có 1 ký tự
+ Loại có2 ký tự
+ Loại phím chức năng
- Các phím có 1 ký tự: ta gõ trực tiếp, ví dụ:
- Các phím chữ cái,hoặc phím chữ số (ở nhóm bên phải của bàn phím)
- Các phím có 2 ký tự: khi gõ trực tiếp ta sẽ có ký tự ở phía dới các phí gõ khi gõ kết hợp với phím : shift sẽ có ký tự ở phía trên các phím gõ
- Với các phím chức năng: terminal loại CV và TY không dùng
- Khi muốn xoá ký tự trên một dòng dùng phím "MŨI TấN " để dịch con trỏ sang trái của kí tự muốn xoá rồi dùng SPACE để xoá
+ Khi gõ : CT RL_A :gọi hệ thống thực hiện lệnh
+ Khigõ:CTRL-D: kết thúc lệnh và không gọi lại hệ thống terminal đợc giải phóng
+ Khi gõ: CTRL-X: xoá dòng tham số cuối cùng
III Màn hình của CV và TY
- Màn hình đợc cấp điện qua công tắc1(mở),0 (tắt) công tắc luôn đợc để ở vị trí
“1”
Trang 18- Trên màn hình có phím gạt để điều chỉnh độ sáng tối của màn hình (dịch sang phải để tăng độ sáng, dịch sang trái để giảm độ sáng).
- Nếu không sử dụng bàn phím trong vòng 10 phút thì màn hình tự động tắt,khi gõ phím bất kỳ: màn hình sẽ sáng trở lại
B giới thiệu ti/pgs
I Giới thiệu chung :
- TI/PGS loại máy tính thông minh của tổng đài nó bao gồm một bọ máy tính tiêu chuẩn và một máy in
- Trong khai thác TI/PGS đa ra các nội dung hỗ trợ nh: các tham số và nội dung diễn tả về nội dung đó
- Khai thác TI/PGS có một số lợi thế sau:
+ Giảm bớt số lỗi trong thực hiện
+ Thực hiện nhanh chóng
+ Dễ dàng trong sử dụng
+ Giảm bớt đợc phần tham khảo tài liệu
Trang 19* Cửa sổ vào dữ liệu:
- Là cửa sổ thứ 2 nó dành cho ngời khai thác nhập dữ liệu:(ở sau SELECTION)
Menu đợc lal chọn theo tên menu hoặc số của menu
* Cửa sổ trao đổi hiện thị kết quả của lệnh vừa thực hiện trớc đó
* Cửa sổ phím chức năng:
- Là cửa sổ hiển thị các phím chức năng, ngời khai thác có thể sử dụng
3 Cấu trúc lệnh của TI/PGS
- Có thể gõ tên của lệnh hoặc số của lệnh (tên của menu hoặc số của menu) ở khu vực lựa chọn SELECTION<
- Ví dụ: từ menu chính PRAL muốn vào menu TERM: có thể gõ
Màu đỏ: bắt buộc lệnh chỉ thực hiện khi 1 hoặc vài tham đợc điền vào đủ
Màu đen: Tuỳ chọn
Trang 20Mục đích của tham số là để đi vào chi tiết của lệnh lệnh vẫn thực hiên nếu thiéu các tham số này
Màu trắng: không sử dụng
- Lời giải thích các tham số đợc đa ra khi đa con trỏ về tham số đó
4- Chức năng trợ giúp tham khảo lệnh :
Muốn tìm hiểu trộ giúp một lệnh nào đó tến hành thủ tục nh sau:
+ Xâm nhập vào lệnh
+ Nhấn phím F1 hoặc gõ Echap
- Chức năng trợ giúp cho phép ngời khai thác có hớng dẫn chi tiết về lệnh:
- Từ chức năng trợ giúp muốn trở lại phần khai thác ấn phím F1 hoặc gọi Echap
5-Vào lệnh – xem kết quả thực hiện lệnh :
- Kết quả thực hiện lệnh đợc đa ra log nhật kí log nhật kí sẽ lu kết quả thực hiện lênh trong một thời gian nhất định (tuỳ thuộc vào dung lợng)
- Muốn thoát khỏi nhật kí :Nhấn Echap hoặc F10
- Lu ý: có thể xem nhật kí bởi lệnh TCONSB
6- Thay đổi kiểu khai thác:
- Với khai thác thông thơng :Các lệnh đợc tiến hành ở mặt OCB
- Với các lệnh bảo dỡng đợc thực hiện ở mặt OM
- Muốn thay đổi kiểu khai thác :Tiến hành các bớc sau :
- Nhấn F4: Đa con trỏ lên ô cửa sổ trên cùng
- ấn phím dịch chuyển dòng màn hình mũi tên lên hoặc xuống
- ấn ENTER để tiến hành chuyển đổi
- Lu ý: nếu lệnh đa vào không phù hợp với kiểu tổng đài : hệ thống sẽ không thực hiện đợc và đa ra bản tin lỗi: UNKNWN COMMAND (không hiểu lệnh)
7- In nhật kí TI/PGS:
Trang 21- Ngời khai thác có thể in một phần hoặc toàn bộ nhật kí thủ tục nh sau:
- ấn phím F8 để đánh dấu đầu và cuối văn ban cần in
- ấn F9 để thực hành in nội dung đã đánh dấu
C Quản lý thiết bị ngoại vi
Quản lý TERMINAL
1- Giới thiệu chung :
- Terminal là công cụ giao tiêp giữa ngời và máy chúng đợc đấu nối tới trạm SMM thông qua card ACTUJ
- Mỗi card ACTUJ có thể đấu nối tới 8 terminal
- Tối đa cá 4 card ACTUJ đợc đấu nối tơi SMM
- Các dơng đấu nối gọi là đờng LAS (đờng không đồng bộ: ASYNCHRONOUS LINE) trong kiểu nối tiếp
-ALCATEL qui định thứ tự đấu nối nh sau :
-LAS1 :luôn đấu cho PCWAM
-LAS2 :luôn đấu cho TI/PGS
-LAS9 :đờng dự phòng cho PCWAM
-LAS10:đờng dự phòng cho TI/PGS
2- Các lênh khai thác quản lí terminal
1- LASCR : lệnh khởi tạo Terminal
Trang 22- Công dụng : khởi tạo một Terminal.
- Công dụng : Xoá một terminal
- Lu ý: Trớc khi xoá terminal cần bỏ tất cả các lớp lệnh đã gán tới chúng ở cả hai mặt
CEN=0 và CEN=1 đồngthời đa terminal về trạng thái không hoạt động
- Tham số:
DV= tên của terminal
3 LASMO :
-Công dụng: Thay đổi đặc tính của terminal
- Lu ý: Trớc khi thay đỏi phải đa terminal về trang thái không hoạt động
Trang 23nh sau (Tuỳ ngời khai thác có thể thay đổi ).
Lớp1: Quản lý dịch vụ và thuê bao
Lớp 2: Quản lý đo kiểm thuê bao và đờng dây thuê bao
Trang 24Líp3 : Qu¶n lý c¸c dÞch vô th¬ng m¹i.
Líp 4: Qu¶n lý thiÕt bÞ tho¹i
Líp 5: Qu¶n lý thiÕt bÞ m¸y tÝnh
Trang 25-Tham số :
ND=ND1<NDn : số thuê bao cần liệt kê
hoặc NE =UR –BLOK –số đôi : số thiết bị cần liệt kê
hoặc NR=UR –số đôi trên CSN : số của đơn vị đấu lối cần liệt kê
hoặc TY= kiểu thuê bao cần liệt kê
hoặc CAT= đặc tính của thuê bao cần liệt kê
- Chú ý : số ND chỉ giới hạn trong 1000 thuê bao
2 ABOIN:
- Công dụng : hỏi đặc tính thuê bao , nhóm thuê bao
- Tham số :NDhoặc NE hoặc NR
Trang 26- Kết quả :
- Khi đã khởi tạo máy có các đặc tính sẽ hiện ra (TY,CAT,ND,NE,TAX) Chú ý :
- TAX = 00003252 + 00000000 + 00000000 + 08000000
Cớc nội hạt + cớc quốc gia + quốc tế + dịch vụ đặc biệt
- Máy cha phát triển có trả lời; MAR=MNU
- Thiết bị rỗi có trả lời; MAR= EHS
3.ABOMO
- Công dụng ; thay đổi các đặc tính của thuê bao
- Tham số ; ND hoặc NE và TY hoặc CAT
- Chú ý: Dịch vụ IAI và DRV không đợc làm chủ nhóm
- Dịch vụ SRA và SRB không đa vào các thuê bao trong nhóm
- Muốn đa SRB vào trong nhóm thì thuê bao đó phải bỏ COF , IAI, SR, SRC, FD2.4.ABOCR :
-Tham số : ND= ,NE= ,TY= ,CAT =
Chú ý: Muốn khởi tạo một thuê bao thì số ND, NE phải rỗi
Trang 277 NLIBR:
- Công dụng : tìm thuê bao rỗi hoặc thiết bị rỗi
- Tham số : NDhoặc NEvà NB
NB: số lợng thuê bao hoặc thiết bị rỗi cần tìm
8.NUTIL:
- Công dụng: Tìm thuê bao hoặc thiết bị đã sử dụng
- Tham số : ND hoặc NE và NB
9 Tất cả các lệnh ABOCR,ABOMU ,ABOSU,ABOMO ,ABORT nếu thêm cữ
M ở cuối lệnh thì lệnh đó có tác dụng dùng cho nhiều thuê bao cùng lúc, tham số của các lệnh này cũng giống nh lệnh dùng cho các thuê bao đơn
Chú ý: giới hạn của tham số của các lệnh ABORCM, ABOMUM, ABOSUM, ABOMO, tối đa là 4 còn lệnh ABRTM tối đa là 8
- Công dụng : xoá giờ báo thức cho 1thuê bao
- Tham số : ND , HR = giờ - phút : ↵ giờ đã đặt trớc
Trang 28- Tham số: ND =, NAR = Số thuê bao cần chuyển đến :↵
- Chú ý : thuê bao cần chuyển đi phải có dịch vụ RVT
ND: thuê bao chủ gọi trực tuyến
NAI: thuê bao bị gọi trực tuyến
- Chú ý: yêu cầu thuê bao chủ gọi phải có CAI = LAI (có thời gian trễ )
- Muốn xoá trực tuyến ta chỉ dùng lệnh ABOMO để bỏ LAI hoăc bỏ LATlà đợc
18 ABFASE:
- Công dụng : dùng liệt kê các thuê bao lỗi
- Tham số : nếu kết thúc lệnh bằng dấu “:” thì có các tham số sau : tham số, nếu kết thúc bằng dấu “:” thì có các tham số sau:
AFUR= địa chỉ đơn vị đấu nối
NE = hoặc ND
- Kết quả chú ý một số tham số sau:
TYPUR: Kiểu của đơn vị đấu nối là URA (CSN)
NEBEQPT: tổng số máy hiện cố trong tổng đài (theo thiết bị)
Trang 29TOBFAU: tổng số máy hiện đang bị lỗi =NBDFF.
TFAU: %thuê bao lỗi
ETAT=FAX lỗi về thuê bao
= FAUT lỗi do thiêt bị
19 ESAB:
- Công dụng : Dùng để đo 1thuê bao
- Tham số :NDhoặc NE
- Kết quả:
NROB: số ROBOTđo của CSN
TY = GABA1 ngỡng đo đặt ở GABA1
L1= Điện áp ~dây A với đát
L2 = Điện áp ~đây B với đát
L3 = Điện áp 1chiều dây A với đất
L4 = Điện áp 1chiều dây B với đát
L5 = Điện trở cách điện dây A với đất
L6 = Điện trở cách điện dây B với đát
L7 = Điện trở cách điện giữa 2 dây Avà B
L8 = Điện dung giữa 2 dây Avà B
Tuỳ thuộc vào từng GABA đo mà chỉ ra kết quả đo tốt hay xấu, Bình thờng
Trang 30- Tham số: ND hoặc NE và OPT THAM Số OPT giúp nhân viên khai thác lấy kết quả theo ý muốn.
Nếu không đánh OPT thì ngầm hiểu OPT=2
OPT=1 cho kết quả kết quả các máy đã đo
OPT=2 cho tât cả các máy đo không đúng chỉ tiêu
OPT=3 cho ra các số máy bị lỗi (không ra kết quả cụ thể )
OPT=4 cho ra các số máy bị hổng lặng
21 URAIL:
-Công dụng : liệt kê thiết bị
-Tham số : UR hoặc AFCN hoặc NR hoặc NE
-Kết quả :
NBEQPT: Tổng số thiết bị đã sử dụng trong CSN
NQA: Thiết bị cha sử dụng
O2F : Kiểu của thiết bị đang dùng
Riêng khi hỏi NE có trả lời
Trang 31- NFA= ngỡng của các khe thời gian không làm việc cho phép trong ủ nếu quá ngỡng này sẽ xuất hiện cảnh báo
- NILIH; Ngỡng của khe thời gian không làm việc cho phép trong 1CN nếu quá
sẽ xuất hiện cảnh báo
- BS=Gía trị tối đa của 1L
- BI = Gía trị tối thiểu của 1L
- Khi đo thuê bao nếu kết quả ngoài mức ngỡng qui định sẽ báo thuê bao đó bị lỗi
Trang 32Khi lệnh kết thúc EXE vào tiếp tham số
PH =giá trị Lcần đo
Nếu đo tất cả L thì PH=L :↵
Trở về
Giới thiệu một số dịch vụ phổ thông
1 Dịch vụ chuyển cuộc gọi tạm thời : ( RVT)
- Thuê bao phải đợc cài : CAT=RVT
- Thao tác :
Nhấc máy nhge tín mời quay ấn :
∗51 ∗ số máy muốn chuyển tới ≠
Trang 33- Xoá dịch vụ : # 55∗ giờ phút #.
4 Dịch vụ hạn chế cuộc gọi theô yeu cầu
- Thuê bao phải đợc cài CAT=SRC
- Thao tác :
Nhấc máy nghe tín mời quay số ấn :
∗ 54 ∗ 4 số mã ∗ 1hoặc 2 hoặc 3 #
- Xoá dịch vụ : ≠ 54 ∗ 4 số mã #
Trong đó 4 số mã là các số bất kỳ từ 0 →9 mà ngời đặt qui định
Còn các số : 1 - cấm gọi quốc tế
2 Cấm gọi liên tỉnh
3 Cấm gọi Hà NộI
Thuê bao cấp nào thì đợc phép cấm gọi theo cấp đó
∗ Chú ý: Tất cả các dịch vụ trên nếu thực hiện đợc sẽ có âm “ tu: tần số cao
Nếu không đợc đặt xuống rồi làm lại
6 Dịch vụ báo trớc cuộc gọi
- Thuê bao phải đợc cài : CAT = IAI ,
- Thao tác :
Nhấc máy nghe tín hiệu mời quay số ấn
∗43 #
- Xoá : # 43 #
- Cách sử dụng : Gía sử A có CAT=IAI
A đang nói chuyện với B , C quay đến A A nghe “bíp “, A bảo B chờ máy hoặc
đặt máy nếu câu chuyện đã kết thúc A dập lẫy tổ hợp rồi ấn số 2 để nói chuyện với C Khi A nói chuyện với C xong muốn nói chuyện tiếp với B thì A dập lẫy tổ hợp rồi ấn số 2
để nói chuyện tiếp với B
Khi A nói với B thì C quay đến, C vẫn nghe hồi âm chuông rỗi bình thờng Sau 45’’ A nghi bíp mà không thao tác tiếp nhận thì cuộc gọi của C tự mất
Trang 347.Dịch vụ hội nghị :
- Thuê bao phải đợc cài CAT = COF
- Cách sử dụng :
- Gỉa sử A có CAT =COF
- A quay B, B nhấc máy A bảo B chờ máy rồi A dập lẫy tổ hợp có âm mời quay
số, A qauy tiếp C, C nhấc máy A dập lẫy tổ hợp rồi ấn số 3 – cả 3 máy A,B,C nói chuyện với nhau
1 Dịch vụ bắt máy phá rối :
Thuê bao phải đợc cài CAT =IAM + CAM (1, 2, 3, 4 )
- Cách sử dụng : Khi có máy gọi tới phá rối thuê bao dập lẫy tổ hợp gọi đến tổng
đài Lúc này số máy chủ gọi và bị gọi sẽ hiện trên màn hình, ngời khai thác đã biết đợc
- CAM1 = Gĩ mạch không in ra
- CAM2 = Không giữ mạch in ra
- CAM3 = Không giữ mạch in ra
- CAM4 = Giữ mạch in ra
2 Dịch vụ bắt máy tại chỗ :
- Thuê bao phải đợc cài CAT = DIPA, TY = DSM
- Khi máy lẻ có dịch vụ và có thiết bị bắt máy tại chỗ thì có máy nào quay đến
nó sẽ hiện lên thiết bị bắt máy
Trang 35LOI =1 luật ngẫu nhiên.
LOI =2 luật tuần hoàn
* Chú ý : Muốn tạo đợc nhóm thuê bao thì các thuê bao đơn phải đợc khởi tạo trớc
và không nhất thiết phải cùng đặc tính riêng các thuê bao chủ nhóm không dợc có dịch vụ DRV và IAI
- Công dụng : Đa thêm thuê bao vào nhóm
- Tham số : NDG= , ND = Thuê bao cần thêm vào – enter
- Chú ý : Thuê bao đa vào phải đợc khởi tạo rồi
5 GLXRE :
- Công dụng : Đa thuê bao ra khỏi nhóm
- Tham số: NDG = ,ND =Thuê bao cần đa ra - Enter
+ ND = các máy trong nhóm u tiên
- Chú ý: muốn tạo nhóm u tiên trong nhóm chính thì cac thuê bao trong nhóm u tiên phải nằm trong nhóm chính
7 GPPSU :
Trang 36- Công dụng : xoá nhóm u tiên trong nhóm chính.
- Tham số : NDG = ,NDP=
- Chú ý : dùng nhóm phụ sẽ bị xoá nhng các thuê bao nằm trong nhóm chính.Muốn xoá 1thêu bao trong nhóm u tiên Ta phải đa ra khỏi nhóm u tiên, đa ra khỏi nhóm chính rồi mới xoá đợc
8.GLPAD :
- Công dụng : Đa thêm thuê bao vào nhóm u tiên
- Tham số : NDG = ,NDP=,ND= Thuê bao cần đa vào
- Chú ý : Muốn thuê bao vào nhóm u tiên ta phải thêm vào nhóm chính trớc
9 GLPRE
- Công dụng : Đa thuê bao ra khỏi nhóm u tiên
- Tham số : NDG = ,NDP=, ND=thuê bao cần đua
Trở về Quản lý trung kế A) Quản lý kênh và chùm kênh
1- CTIN
- Công dụng : Hỏi đặc tính của kênh
- Tham số :
AFCT=UR-MIC-TS: Địa chỉ chứ c năng của kênh
Trong đó: UR=khối đấu nối( có 0 đến 223 thì 0 đến 64 dùng choURA, từ 65
Trang 37Mỗi TS tơng đơng với một kênh Mỗi MIC có 32 khe thời gian khe 0 dùng cho
đồng bộ ,khe 16 dùng cho báo hiệu, còn lại dùng cho kênh tiếng
- Kết quả: khi hỏi một kênh cho biết +TYC=kiểu báo hiệu
= INDO:giải quyết nốt công việc còn lại
= BLOM:kênh bị xoá do ngời khai thác
= BLOS: Kênh bị lỗido khoá hệ thống
= BLOJ: kênh bị lỗi do đài đối phơng
= BLOF: kênh bị mất đồng bộ.( đứt đờng truyền)
= DFAU: kênh bị lỗi nhẹ ( lỗi phần mềm )
= NAF: kênh cha msử dụng cho chùm kênh nào
2 CTMO
- Công dụng: thay đổi trạng thái của kênh
- Tham số: AFCT=, ETAT=
- Chú ý: nhân viên khai thác chỉ thay đổi đợc 3 trạng thái BLOM.LIBR INDL
+ Kênh đang ở ENG muốn đa về BLOM phải đa qua INDL
Trang 38+ SG=L3E2: mã báo hiệu R2
= L10E7: báo hiệu số 7
= L1E20: báo hiệu cho phim nói
+ CTA=TR: cho phép trung chuyển
= SR: hạn chế hớng gọi vào của chum kênh
= VSG3: sự nhận dạng báo hiệu R2 giữa 2 tổng đài
+ GABC=SO1: ngỡng đo thử chum kênh
+ INDE=9999: con số gọi đểkiểm tra kênh tự động từ xa
+ NBTC: tổng số kênh đang sử dụng trong chùm kênh
5 FSCCR
- Công dụng: khởi tạo 1 chùm kênh
- Tham số: NFSC=, AFCT=, SG=, GENR=,CTA=
- Chú ý: các kênh để tạo một kênh phải ở trạng thái NAF Khi tạo xong các kênh
ở trạng thái BLOM Muốn chùm kênh hoạt động phải đa kênh về trạng thái LIBR
6 FSCMO
- Công dụng: thay đổi đặc tính 1 chùm kênh
- Tham số: NFSC, CTA, GABC
- Chú ý: không thay đổi đợc mã báo hiệu Muốn dùng mã báo hiệu khác ta phải xoá chùm kênh đi phải khởi tạo lại
7 FSCAD
- Công dụng: thêm kênh vào chùm kênh
Trang 39- Tham số: NFSC, AFCT= kênh cần thay đổi.
- Chú ý: trớc khi đa vào kênh phải ở trạng thái NAFF Muốn kênh làm việc đợc phải đa về trạng thái LIBR
8 FSCRE
- Công dụng: đa kênh ra khỏi chùm kênh
- Tham số: NFSC, AFCT= Kênh cần đa ra
- Chú ý: trớc khi đa ra kênh phải ở trạng thái BLOM
9 CTETIL
- Công dụng: liệt kê trạng thái các kênh trong chùm kênh
- Tham số: NFSC., ETAT, ED=
- Chú ý: tham số ETATvà ED có thể dùng hoặc không dùng
10 FSSIN
- Công dụng: Hỏi ngỡng của chùm kênh
- Tham số: NFSC
- Kết quả:
TCHS=%: tỷ lệ không làm việc mà bị xuất hiện cảnh báo
TCTF=%: tỷ lệ kênh hiện đang bị lỗi nhẹ
Trang 40NED=thiết bị thuê bao cần gọi tới kiểm tra.
AFCTD=kênh cần gọi qua kiểm tra
AFCTI= kênh đã nhận dạng
13 APDAR
- Công dụng: xoá cuộc gọi theo hớng đã định
- Tham số: NEI, AFCTI
NE=Thiết bị của máy đang làm việc
AFCT=Kênh đang làm việc
Kết quả :
- CR1: Thiết bị của máy đang hỏi
- CR2: Thiết bị hoặc kênh cần nhận dạng
Khi CR2=INEX tức là cuộc kết nối không còn nữa
- Chú ý : Lệnh chỉ còn tác dụng khi 2máy còn liên lạc với nhau
B) Quản lý hớng
1 ACHIL:
- Công dụng : Liệt kê các hớng
- Tham số :
TYPE = Kiểu của hớng
= 1 hớng tới chùm kênh có gửi số quay