Tổng đài STAREX là loại tổng đài nhỏ, chỉ có thể mở rộng được 192 cửa, tất cả các cửa có thể khai báo để sử dụng cho thuê bao, trung kế và các thiết bị đầu cuối khác.. Cấu trúc khung của
Trang 1Chương 1: Giới thiệu chung
1 Giới thiệu
Tổng đài STAREX - SRX là một tổng đài điện tử số do công ty VKX liên doanh giữa Việt Nam và Hàn Quốc sản xuất, là loại tổng đài PBX với chương trình điều khiển được lưu trữ trong EPROM, dùng kỹ thuật điều xung m= (PCM) và ghép kênh phân thời gian (TDM) theo hướng mạng đa dịch vụ
kỹ thuật số (ISDN) phục vụ đồng thời cho thông tin thoại lẫn thông tin dữ liệu
Tổng đài STAREX là loại tổng đài nhỏ, chỉ có thể mở rộng được 192 cửa, tất cả các cửa có thể khai báo để sử dụng cho thuê bao, trung kế và các thiết bị đầu cuối khác
2.các Tính năng kỹ thuật chính
1 Dung lượng
- Số thuê bao: Max 192 cổng
- Thuê bao số: 01 (cho bàn PO)
- Số trung kế CO: Max 48 cổng
- Số trung kế E&M: Max 48 cổng
5 Tín hiệu quay số: xung hoặc tone
6 Chuẩn báo hiệu trên trung kế luồng PCM: R2-MFC
7 Nguồn cung cấp
- Nguồn một chiều: -48 Vdc ± 2%
- Nguồn xoay chiều: 220 Vac ữ 230 Vac
- Dòng tiêu thụ: max 8 A
8 Kích thước-trọng lượng
Trang 2- Kích thước: 600 x 550 x 900 mm
- Trọng lượng: max 80 kg
9 Điều kiện môi trường khai thác
- Nhiệt độ công tác: -5OC ữ 35OC (tối ưu: 18OC ữ 25OC)
- Độ ẩm công tác: 40% ữ 80% ± 10%/h
3 Cấu trúc phần cứng của tổng đài
1 Cấu trúc khung của tổng đài
Trong khung tổng đài, người ta chia thành 3 phần (hình 1-1).Phần một
sử dụng để cắm các bảng mạch CPU có kí hiệu MPSM và LPSM, phần hai sử dụng để cắm các bảng mạch đầu cuối (thuê bao, CO, E&M, luồng PCM )
được đánh số từ LB1 đến LB13, phần 3 sử dụng để cắm các bảng mạch nguồn
có kí hiệu là DDC1, RG1, DDC2, RG2
2 Các loại bảng mạch của tổng đài
Hình 1-1 Cấu trúc tổng đài STAREX
SW
GSIC
MODEL GS32P-009MD NORMAL ALARM +5V -5V
SW
ON
OFF
MODEL GS32P-010MR NORMAL ALARM
SW
ON
OFF
MODEL GS32P-010MR NORMAL ALARM
V-ADJ
SW
ON
OFF
Trang 3- Chøc n¨ng IC U64 vµ U65:
+ EPROM 27C010 + Dung lưîng nhí : 128KB + Lo¹i EPROM cã thÓ dïng : TSM, SST, ADM EPROM nµy lưu gi÷ chư¬ng tr×nh qu¶n lý vËn hµnh hÖ thèng
vµ vµo ra
Main ROM U81 DATAROM U82
ROM U64 ROM U65
Z80 CPU
SW3
Z80 U57 Z80 U33
U37 U38
Trang 4+ EPROM 27C256 + Dung lượng nhớ : 32KB + Loại EPROM có thể dùng : TSM, SST, ADM EPROM này lưu giữ giữ liệu hệ thống
+ Nhấp nháy, bàn PO đang làm việc
+ Sáng, cổng I/O của tổng đài không kết nối
+ Tắt, cổng I/O của tổng đài được kết nối
+ Nhấp nháy, đang truy nhập tổng đài
- Led 7 dự phòng cho bàn PO
- Led 8 đến Led 11 Quản lý về trạng thái của các phần mềm
b Bảng mạch LPSM: (Hình 1-3 )
* Vị trí: lắp đặt tại vị trí LPSM trên khung tổng đài
ROM U76 ROM U77
Main RAM U50 Main ROM U51
Trang 5- Quản lý vận hành hệ thống và giám sát vào ra
- Xử lý cước
- Vận hành bảo dưỡng tổng đài
- Quét trạng thái của các bảng mạch CO, E&M, E1, Tbao
- Quản lý tham số về thời gian
* Chức năng của một số IC chính trên bảng mạch:
- Chức năng IC U71:
+ EPROM 27C256 + Dung lượng nhớ : 32KB + Loại EPROM có thể dùng : TSM, SST, ADM EPROM này lưu giữ chương trình tạo ra clock
- Chức năng IC U76 và U77:
+ EPROM 27C256 + Dung lượng nhớ : 128KB + Loại EPROM có thể dùng : TSM, SST, ADM EPROM này lưu giữ chương trình tạo ra các tone sử dụng trong tổng đài
- Chức năng IC U51:
+ EPROM 27C256 + Dung lượng nhớ : 32KB + Loại EPROM có thể dùng : TSM, SST, ADM EPROM này lưu giữ các chương trình giám sát, điều khiển trạng thái của các thuê bao, trung kế và quá trình vào
ra của thiết bị ngoại vi
* Các đèn Led trên bảng mạch LPSM
- Led 1(đèn sáng): sáng CPU đang hoạt động
- Led 2 (đèn sáng): Quản lý ngắt (khi vào ra một lẹnh tương ứng với 1 ngắt)
- Led 3 (đèn sáng): Tx/Rx thực hiện quá trình truyền và nhận dữ liệu khi thiết bị ngoại vi truy nhập
- Led 4 (đèn sáng): Clock đang hoạt động
- Led 5 (đèn sáng): Các module ISO vào/ra đang hoạt động
- Led 7 đến Led 8(khi sáng): Các phần mêm trong các EPROM
Trang 6d Bảng mạch trung kế CO:
- Chức năng: sử dụng để kết nối các tín hiệu thuê bao của tổng đài cấp trên
- Trên mỗi bảng mạch có 8 cổng được đánh số từ 0 đến 7 (mỗi một cổng chỉ kết nối được với một tín hiệu thuê bao của tổng đài cấp trên) tương ứng với mỗi cổng có 01 đèn Led
e Bảng mạch trung kế E&M:
- Chức năng: sử dụng để kết nối với các trung kế E&M của tổng đài bạn
- Trên mỗi bảng mạch có 08 cổng được đánh số từ 0 đến 7 (mỗi một cổng ta chỉ kết nối được với một trung kế E&M của tổng đài khác) tương ứng với mỗi cổng có 01 đèn Led
W8 W9,10
W11
Trang 7+ Nếu tắt không có cuộc gọi nào ra trung kế
+ Nếu sáng đang có cuộc gọi ra trung kế
- Led 3: Tín hiệu lấy mẫu 8kHz từ luồng thứ nhất
+ Nếu đèn sáng: tốt
+ Nếu đèn tắt: mất đường truyền
- Led 4:
+ đèn sáng: Slaver + đèn tắt: Master
- Led 5: Cảnh báo cho luồng 1
+ Đèn sáng: bình thường + Đèn tắt: có lỗi
- Led 6: Cảnh báo cho luồng 2
+ Đèn sáng: bình thường + Đèn tắt: có lỗi
- Led 7,8: Trạng thái hoạt động của bảng mạch CDTC
+ Đèn sáng: bình thường + Đèn tắt: có lỗi
- Led 9,10: tín hiệu động bộ của luồng 1 và 2
+ Đèn sáng: hoạt động tốtbình thường + Đèn tắt: có lỗi hoặc mất đường truyền
* Chức năng: được sử dụng để tao ra các điện áp 0 V, -5 V, +5 V, -12
V, +12 V cung cấp cho các bảng mạch trong tổng đài
I Bảng mạch nguồn 910MR:
* Vị trí: được lắp ở vị trí RG1
* Chức năng: được sử dụng để cung cấp điện áp chuông cho các thuê bao tương tự
k Bảng mạch phía sau (back plane):
Tất cả các bảng mạch nằm trong ngăn được kết nối với nhau thông qua bảng mạch chính phía sau
Trang 8Trên bảng mạch có 9 đầu cắm 50 chân được đánh số từ LC1 đến LC9 Các đầu này dùng để cắm với các đầu kết nối cáp 2x50 Cáp này sử dụng để
đấu thuê bao tương tự, trung kế CO và trung kế E&M và trung kế luồng E1
Trên bảng mạch có 02 đầu DB 9 và 02 đầu DB 15 được sử dụng đển kết nối với máy tính trong quá trình tính cước, khai báo và bàn PO
4 Phần mềm của tổng đài
Tổng đài STAREX có một số chương trình phần mềm như: phầm mềm khởi tạo hệ thống, phần mềm quản lý thoại, phầm mềm bảo dưỡng, v.v các phần mền đó được nạp trong EPROM và cắm tại các vị trí tương ứng trên 2 bảng mạch MPSM và LPSM đ= được giới thiệu ở trên
* Cáp thuê bao 25 đôi: được sử dụng để nối với các bảng mạch thuê bao, trung
kế CO, trung kế E&M, trung kế luồng E1 trên backplane Các đôi cáp được phân ra theo quy luật cáp của Mỹ theo hình 1-5:
Trang 10* Sự phân phối cáp khi kết nối giữa tổng đài với MDF thông qua cáp 25 đôi tương ứng với từng LC trong tổng đài như sau:
B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 A8 A9 A10 A11 A12 A13 A14 A15 A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 ATC16
B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 B8 B9 B10 B11 B12 B13 B14 B15 B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 UREP
(R/D, L/D) B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7
A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 UREP
(R&M) B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 M0 M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 A8 A9 A10 A11 A12 A13 A14 A15 A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 SLC
B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 B8 B9 B10 B11 B12 B13 B14 B15 B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 D0+ D1+ D2+ D3+ D4+ D5+ D6+ D7+ A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 KSC
B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 D0- D1- D2- D3- D4- D5- D6- D7- B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 A0 A1 A2 A3 DSLC
Trang 11B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 A8 A9 A10 A11 A12 A13 A14 A15 A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 A8 A9 A10 A11 A12 A13 A14 A15 ATC16
B8 B9 B10 B11 B12 B13 B14 B15 B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 B8 B9 B10 B11 B12 B13 B14 B15
A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 UREP
(R/D, L/D) B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7
B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 UREP
(R&M) M0 M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 M0 M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 A8 A9 A10 A11 A12 A13 A14 A15 A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 A8 A9 A10 A11 A12 A13 A14 A15 SLC
B8 B9 B10 B11 B12 B13 B14 B15 B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 B8 B9 B10 B11 B12 B13 B14 B15 D0+ D1+ D2+ D3+ D4+ D5+ D6+ D7+ A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 D0+ D1+ D2+ D3+ D4+ D5+ D6+ D7+ KSC
D0- D1- D2- D3- D4- D5- D6- D7- B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 D0- D1- D2- D3- D4- D5- D6- D7- A4 A5 A6 A7 A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 DSLC
Trang 12B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 A8 A9 A10 A11 A12 A13 A14 A15 A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 ATC16
B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 B8 B9 B10 B11 B12 B13 B14 B15 B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 UREP
(R/D, L/D) B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7
A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 UREP
(R&M) B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 M0 M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 A8 A9 A10 A11 A12 A13 A14 A15 A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 SLC
B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 B8 B9 B10 B11 B12 B13 B14 B15 B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 D0+ D1+ D2+ D3+ D4+ D5+ D6+ D7+ A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 KSC
B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 D0- D1- D2- D3- D4- D5- D6- D7- B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 A0 A1 A2 A3 DSLC
Trang 13B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 A8 A9 A10 A11 A12 A13 A14 A15 A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 A8 A9 A10 A11 A12 A13 A14 A15 ATC16
B8 B9 B10 B11 B12 B13 B14 B15 B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 B8 B9 B10 B11 B12 B13 B14 B15
A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 UREP
(R/D, L/D) B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7
B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 UREP
(R&M) M0 M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 M0 M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 A8 A9 A10 A11 A12 A13 A14 A15 A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 A8 A9 A10 A11 A12 A13 A14 A15 SLC
B8 B9 B10 B11 B12 B13 B14 B15 B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 B8 B9 B10 B11 B12 B13 B14 B15 D0+ D1+ D2+ D3+ D4+ D5+ D6+ D7+ A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 D0+ D1+ D2+ D3+ D4+ D5+ D6+ D7+ KSC
D0- D1- D2- D3- D4- D5- D6- D7- B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 D0- D1- D2- D3- D4- D5- D6- D7- A4 A5 A6 A7 A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 DSLC
Trang 14B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 A8 A9 A10 A11 A12 A13 A14 A15 A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 ATC16
B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 B8 B9 B10 B11 B12 B13 B14 B15 B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 UREP
(R/D, L/D) B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7
A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 UREP
(R&M) B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 M0 M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 A8 A9 A10 A11 A12 A13 A14 A15 A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 SLC
B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 B8 B9 B10 B11 B12 B13 B14 B15 B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 D0+ D1+ D2+ D3+ D4+ D5+ D6+ D7+ A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 KSC
B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 D0- D1- D2- D3- D4- D5- D6- D7- B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 A0 A1 A2 A3 DSLC
Trang 15B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 A8 A9 A10 A11 A12 A13 A14 A15 A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 A8 A9 A10 A11 A12 A13 A14 A15 ATC16
B8 B9 B10 B11 B12 B13 B14 B15 B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 B8 B9 B10 B11 B12 B13 B14 B15
A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 UREP
(R/D, L/D) B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7
B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 UREP
(R&M) M0 M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 M0 M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 A8 A9 A10 A11 A12 A13 A14 A15 A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 A8 A9 A10 A11 A12 A13 A14 A15 SLC
B8 B9 B10 B11 B12 B13 B14 B15 B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 B8 B9 B10 B11 B12 B13 B14 B15 D0+ D1+ D2+ D3+ D4+ D5+ D6+ D7+ A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 D0+ D1+ D2+ D3+ D4+ D5+ D6+ D7+ KSC
D0- D1- D2- D3- D4- D5- D6- D7- B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 D0- D1- D2- D3- D4- D5- D6- D7- A4 A5 A6 A7 A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 DSLC
Trang 16B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 A8 A9 A10 A11 A12 A13 A14 A15 A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 ATC16
B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 B8 B9 B10 B11 B12 B13 B14 B15 B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 UREP
(R/D, L/D) B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7
A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 UREP
(R&M) B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 M0 M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 A8 A9 A10 A11 A12 A13 A14 A15 A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 SLC
B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 B8 B9 B10 B11 B12 B13 B14 B15 B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 D0+ D1+ D2+ D3+ D4+ D5+ D6+ D7+ A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 KSC
B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 D0- D1- D2- D3- D4- D5- D6- D7- B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 A0 A1 A2 A3 DSLC
Trang 17B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 A8 A9 A10 A11 A12 A13 A14 A15 A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 A8 A9 A10 A11 A12 A13 A14 A15 ATC16
B8 B9 B10 B11 B12 B13 B14 B15 B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 B8 B9 B10 B11 B12 B13 B14 B15
A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 UREP
(R/D, L/D) B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7
B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 UREP
(R&M) M0 M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 M0 M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 A8 A9 A10 A11 A12 A13 A14 A15 A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 A8 A9 A10 A11 A12 A13 A14 A15 SLC
B8 B9 B10 B11 B12 B13 B14 B15 B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 B8 B9 B10 B11 B12 B13 B14 B15 D0+ D1+ D2+ D3+ D4+ D5+ D6+ D7+ A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 D0+ D1+ D2+ D3+ D4+ D5+ D6+ D7+ KSC
D0- D1- D2- D3- D4- D5- D6- D7- B0 B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 D0- D1- D2- D3- D4- D5- D6- D7- A4 A5 A6 A7 A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 DSLC
Trang 19Chương 2 Khai báo tổng đài STAREX
I Chuẩn bị trước khi khai báo
- Máy tính PC có cổng COM tốt
- Phần mềm giao tiếp Procomm, Hyper Terminal
- Tham số giao tiếp:
+ Tốc độ: 4800b/s + Độ dài 1 từ: 8 bít + Stop: 1
+ Chẵn lẽ: 0
- Dây kết nối RS232 với đầu connector DB9 (sử dụng 3 dây: 2,3 và 5)
II Cấu trúc địa chỉ bộ nhớ trong tổng đài
địa chỉ có kích thước là 16x16 Sự phân bố của các địa chỉ trên các slot như sau:
Trang 204 Khai báo các dịch vụ tổng đài: 9000H đến 9FFFH
III Khai báo các tham số trong tổng đài
1 Yêu cầu trước khi khai báo:
* Các lệnh giao tiếp: Từ dấu nhắc của hệ thống ta có thể thực hiên các lệnh sau:
+ $ CM FF06 + $ FF06 FF 5A + $ FF07 \
- Đóng password hệ thống
Trang 21+ $ FF07 FF \
2 Khai báo các tham số
a Khai báo thuê bao
Mổi cổng của thuê bao tương ứng với 16 byte bộ nhớ được đánh số từ
00 đến FF Khi khai báo thuê bao, chức năng của các byte như sau:
Byte số 0 : Khai báo cấp của thuê bao (I, A, B, C): được đánh theo số từ
- 03 máy tương ứng với cấp C (gọi được: chỉ gọi mạng quân sự)
- 04 máy tương ứng với cấp D (không gọi được hướng nào) Byte số 1: Loại đầu cuối của thuê bao
Quay tone, xung, bàn PO tương ứng với các giá trị: 06, 05, 01 Byte số 3 đến 12: Không sử dụng
Byte 13, 14, 15: Dùng để khai báo số của thuê bao (max được 6 số)
Ví dụ 1: Khai báo 01 thuê bao trong tổng đài tại slot 1 cổng thứ 2:
+ Số của thuê bao là 882401 + Loại thuê bao: quay được xung và tone + Mức yêu tiên của thuê bao: Mức A Quá trình khai báo như sau:
Tại dấu nhắc $ của hệ thống ta thực hiện các lệnh sau:
$ 6010 FF 01 (cấp thuê bao)
$ 6011 FF 06 (loại thuê bao sử dụng)
$ 6012 FF
$ 6013 FF
$ 6014 FF
$ 6015 FF
Trang 22Trên đây là toàn bộ quá trình khai báo 01 thuê bao
b Khai báo trung kế CO:
Mổi cổng của trung kế CO tương ứng với 16 byte địa chỉ được đánh số
từ 00 đến FF Khi khai báo trung kế CO, chức năng của các byte như sau:
Byte số 0 : Kiểu gọi của trung kế: ra, vào, hai chiều tương ứng với các giá trị: 01, 02, 03
Byte số 1: Kiểu quay số: DTMF, xung: tương ứng với giá trị: 14, 13 Byte 3: Kiểu báo hiệu đường dây:
- 00: Không phúc đáp/ không trả lời
- 01: Không nhận dạng/ trả lời
- 02: Nhận dạng/ không trả lời
- 03: Nhận dạng/ trả lời
Byte 2 và các byte từ 4 đến 15 không sử dụng
Ví dụ 2: Khai báo 01 trung kế CO trong tổng đài tại slot 2 cổng thứ 1:
+ Loại trung kế: 2 chiều +Kiểu Quay số: tone
Trang 23Tại dấu nhắc $ của hệ thống ta thực hiện các lệnh sau:
Trên đây là quá trình khai báo một trung kế CO
Lưu ý: đối với slot cắm bảng mạch CO thì được chiếm 8 cổng đầu
c Khai báo trung kế E&M:
Mổi cổng của trung kế E&M tương ứng với 16 byte địa chỉ được đánh
số từ 00 đến FF Khi khai báo trung kế E&M, chức năng của các byte như sau:
Trang 24Byte số 0 : Kiểu gọi của trung kế: ra, vào, hai chiều tương ứng với các giá trị: 01, 02, 03
Byte số 1: Kiểu quay số: DTMF, xung: tương ứng với giá trị: 1C, 1B Byte 3: Kiểu báo hiệu đường dây:
- 00: Không phúc đáp/ không trả lời
- 01: Không nhận dạng/ trả lời
- 02: Nhận dạng/ không trả lời
- 03: Nhận dạng/ trả lời
Byte 2 và các byte từ 4 đến 15 không sử dụng
Quá trình khai báo trung kế E&M tương tự như khai báo trung kế CO
Lưu ý: đối với slot cắm bảng mạch E&M thì được chiếm 8 cổng đầu
d Khai báo trung kế số:
Mổi cổng của trung kế luồng E1 tương ứng với 16 byte địa chỉ được
đánh số từ 00 đến FF Khi khai báo trung kế E&M, chức năng của các byte như sau:
Byte số 0 : Kiểu gọi của trung kế: ra, vào, hai chiều tương ứng với các giá trị: 01, 02, 03
Byte số 1: Kiểu quay số: R2, xung: tương ứng với giá trị: 24, 23
Byte 3: Kiểu báo hiệu đường dây:
- 00: Không phúc đáp/ không trả lời
- 01: Không nhận dạng/ trả lời
- 02: Nhận dạng/ không trả lời
- 03: Nhận dạng/ trả lời
Byte 2 và các byte từ 4 đến 15 không sử dụng
Quá trình khai báo trung kế số tương tự như khai báo trung kế CO
Lưu ý: Với bảng mạch CDTC chỉ được phép cắm ở vị trí LB9
e Khai báo kênh báo hiệu R2MFC
Mổi kênh báo hiệu tương ứng với 16 byte địa chỉ được đánh số từ 00
đến FF Chức năng của các byte như sau:
Byte 0: 44
Byte 1: 44
Tất cả các byte từ 3 đến 15 không sử dụng