1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí trả trước dài hạn tại công ty TNHH kiểm toán và kế toán hà nội

87 176 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 762 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC DÀI HẠN TRONG KIỂM TOÁN BCTC 1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC DÀI HẠN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3 LỜI NÓI ĐẦU 4 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC DÀI HẠN TRONG KIỂM TOÁN BCTC 6 1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC DÀI HẠN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 6

1.1.1 Khái niệm về khoản mục Chi phí trả trước dài hạn 61.1.2 Đặc điểm của khoản mục Chi phí trả trước dài hạn và ảnh hưởng của

nó tới công tác Kiểm toán 8

1.2 KHÁI QUÁT VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC DÀI HẠN TRONG KIÊM TOÁN BCTC 16

1.2.1 Mục tiêu và căn cứ kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước dài hạn trongkiểm toán BCTC 161.2.2 Các rủi ro thường gặp trong kiểm toán khoản mục Chi phí trả trả trướcdài hạn 18

1.3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC DÀI HẠN 19

1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế chương trình kiểm toán đối với khoảnmục Chi phí trả trước dài hạn 201.3.2 Thực hiện kiểm toán 241.3.3 Kết thúc kiểm toán 28

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC DÀI HẠN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN

HÀ NỘI 30 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN

HÀ NỘI 30

Trang 2

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán và

Kế toán Hà Nội 30

2.1.2 Đặc điểm hoạt động của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế Toán Hà Nội 33

2.2 ĐẶC ĐIỂM QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BCTC 38

2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán 39

2.2.2 Thực hiện kiểm toán 42

2.2.3 Tổng hợp, kết luận và lập báo cáo 44

2.3 THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC DÀI HẠN DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÀN HÀ NỘI THỰC HIỆN 46

2.3.1.Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 46

2.3.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán 54

2.3.3 Kết thúc cuộc kiểm toán 64

CHƯƠNG 3 : MỘT VÀI Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRƯỚC DÀI HẠN CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN HÀ NỘI 66

3.1 MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT 66

3.1.1 Nhận xét về quy trình kiểm toán tại Công ty 66

3.1.2 Nhận xét về chương trình kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước dài hạn của Công ty 67

3.1.3 Những ưu điểm trong thực tế 68

3.1.4 Những tồn tại trong thực tế 69

3.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC DÀI HẠN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN HÀ NỘI THỰC HIỆN 71

KẾT LUẬN 78

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

PHỤ LỤC 80

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Trang 5

Từ nền kinh tế tập trung bao cấp, các nhà lãnh đạo Đảng đã mạnh dạntrong việc chuyển nền kinh tế nước ta sang nền kinh tế thị trường có sự quản

lý của Nhà nước theo định hướng Xã hội chủ nghĩa Việc mạnh dạn chuyểnđổi cơ cấu nền kinh tế theo chiều hướng “mở cửa và hội nhập” đã thực sự thổimột luồng sinh khí mới cho nền kinh tế Việt Nam

Do yêu cầu khách quan của nền kinh tế thị trường, hoạt động kiểm toánViệt Nam đã ra đời và đang có những bước tiến đáng kể cũng như nổ lựckhông ngừng để theo kịp với hoạt động kiểm toán quốc tế Với việc ra đời củachuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) và những khuyến khích của Chính phủđối với hoạt động kiểm toán, hoạt động kiểm toán Việt Nam đã có nhữngthuận lợi đáng kể

Tuy nhiên, với khoản thời gian 10 năm hoạt động, các công ty kiểm toánViệt Nam vẫn chưa tích lũy đủ những kinh nghiệm cần thiết để đáp ứng cácđòi hỏi của ngành kiểm toán và chưa thể cạnh tranh được với các công tykiểm toán nước ngoài tại Việt Nam Trong bối cảnh này, các công ty kiểmtoán Việt Nam buộc phải biết tận dụng ưu thế, đầu tư nghiên cứu, liên kết vớicác công ty kiểm toán quốc tế … để học hỏi kinh nghiệm và nắm bắt những

kỹ thuật kiểm toán hiện đại, khoa học để có thể cạnh tranh được ngay trênchính sân nhà Nhiều cơ hội mới mở ra cho các doanh nghiệp, đi kèm với đó

là những thách thức, những rủi ro không thể né tránh Ngành kiểm toán nóichung và kiểm toán độc lập nói riêng cũng không nằm ngoài xu hướng đó

Từ trước đến nay, Báo cáo tài chính luôn là đối tượng chủ yếu của kiểmtoán độc lập Điều này đòi hỏi các thông tin đưa ra trên Báo cáo tài chính phảiluôn đảm bảo tính trung thực, hợp lý Trên Báo cáo tài chính của các doanhnghiệp, chi phí trả trước dài hạn thường là một khoản mục quan trọng, cácnghiệp vụ phát sinh xoay quanh hàng tồn kho rất phong phú, phức tạp Việctheo dõi và kiểm toán các khoản mục của hàng tồn kho là một phần quan

Trang 6

trọng trong quá trình kiểm toán.

Là sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, qua thời gian thực tậptại Công ty TNHH Kiểm Toán và Kế toán Việt Nam, em đã có được điều kiệntốt để tiếp cận thực tế, vận dụng những kiến thức đã được trang bị trong nhàtrường vào thực tiễn để trên cơ sở đó củng cố kiến thức, đi sâu tìm hiểu vànắm bắt cách thức tổ chức công tác kiểm toán trong từng loại hình Trên cơ sở

đó tôi đã chọn đề tài: “ Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí trả trước dài hạn tại công ty TNHH kiểm toán và Kế toán Hà Nội”

Đề tài luận văn của em tập trung nghiên cứu trên 3 khía cạnh :

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước dài hạn trong kiểm toán BCTC

CHƯƠNG 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục chi phí trả trước dài hạn trong kiểm toán BCTC tại công ty Kiểm toán và

Kế toán Hà Nội.

CHƯƠNG 3: Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí trả trước dài hạn trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán Hà Nội thực hiện.

Do thời gian thực tập có hạn, kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên khôngtránh khỏi những thiếu sót về nội dung cũng như phạm vi các yêu cầu, kínhmong sự đóng góp của quý thầy cô để đề tài của em hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC DÀI HẠN TRONG KIỂM TOÁN BCTC

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC DÀI

HẠN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1.1 Khái niệm về khoản mục Chi phí trả trước dài hạn

♦ Khái niệm

- Là các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của nhiều niên độ kế toán và việc kết chuyển cáckhoản chi phí này vào chi phí sản xuất kinh doanh của các niên độ kế toán sau

♦ Các khoản thuộc chi phí trả trước dài hạn

Gồm:

- Chi phí trả trước về thuê hoạt động TSCĐ (Quyền sử dụng đất, nhàxưởng, kho tàng, văn phòng làm việc, cửa hàng và TSCĐ khác) phục vụ chosản xuất, kinh doanh nhiều năm tài chính

- Tiền thuê cơ sở hạ tầng đã trả trước cho nhiều năm và phục vụ chokinh doanh nhiều kỳ nhưng không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

- Chi phí trả trước phục vụ cho hoạt động kinh doanh của nhiều năm tài chính

- Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo, quảng cáo phát sinhtrong giai đoanh trước hoạt động được phân bổ tối đa không quá 3 năm

- Chi phí nghiên cứu có giá trị lớn được phép phân bổ cho nhiều năm

- Chi phí cho giai đoạn triển khai không đủ tiêu chuẩn ghi nhận vàoTSCĐ vô hình

- Chi phí đào tạo cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật

Trang 8

- Chi phí di chuyển địa điểm kinh doanh, hoặc tổ chức lại doanh nghiệpphát sinh lớn được phân bổ cho nhiều năm- Nếu chưa lập dự phòng tái cơ cấudoanh nghiệp.

- Chi phí mua bảo hiểm (bảo hiểm cháy, nổ, bảo hiểm trách nhiệm dân

sự chủ phương tiện vận tải, bảo hiểm thân xe, bảo hiểm tài sản,…) và các loại

lệ phí mà doanh nghiệp mua và trả một lần cho nhiều năm tài chính

- Công cụ dụng cụ xuất dùng với giá trị lớn và bản thân công cụ dụng

cụ tham gia vào hoạt động kinh doanh trên một năm tài chính phải phân bổdần vào các đối tượng chịu chi phí trong nhiều năm

- Chi phí đi vay trả trước dài hạn, như: lãi tiền vay trả trước, hoặc trả lãitrái phiếu ngay khi phát hành

- Lãi mua hàng trả chậm, trả góp

- Chi phí phát hành trái phiếu có giá trị lớn phải phân bổ dần

- Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh một lần có giá trị lớn doanhnghiệp không thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, phải phân bổnhiều năm

- Số kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và chênh lệch tỷgiá hối đoái do đánh giá lại của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ củahoạt động đầu tư XDCB (Giai đoạn trước hoạt động) khi hoàn thành đầu tư

- Số chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuêlại là thuê tài chính

- Số chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuêlại là thuê hoạt động

- Chi phí liên quan đến BĐS đầu tư sau ghi nhận ban đầu không thoảmãn điều kiện ghi tăng nguyên giá BĐS đầu tư nhưng có giá trị lớn phải phân

bổ dần

Trang 9

- Trường hợp hợp nhất kinh doanh không dẫn đến quan hệ công ty công ty con có phát sinh lợi thế thương mại hoặc khi cổ phần hoá doanhnghiệp nhà nước có phát sinh lợi thế kinh doanh.

mẹ Các khoản khác

1.1.2 Đặc điểm của khoản mục Chi phí trả trước dài hạn và ảnh hưởng

của nó tới công tác Kiểm toán

Để xem xét khoản mục “Chi phí trả trước dài hạn” cần liên hệ vớikhoản mục “Chi phí trả trước” và “Chi phí trả trước ngắn hạn”

- Chi phí trả trước là khoản chi phí phát sinh nhưng thực chất nó là chiphí liên quan đến nhiều kỳ kế toán (tháng, quý, năm) và được phân bổ dần

Như vậy, chi phí trả trước được xem như là một tài sản, và là mộtkhoản mục trên bảng cân đối kế toán

Cuối kỳ, chi phí trả trước được phân bổ và tính vào chi phí sản xuất,kinh doanh trong kỳ

Về thực chất, các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến nhiều

kỳ kinh doanh được hạch toán vào chi phí trả trước mà không hạch toán trựctiếp vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ để đảm bảo khi chi phí phátsinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sởđảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí

Phương pháp phân bổ chi phí

Về nguyên tắc, việc phân bổ các khoản chi phí trả trước vào chi phítrong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh phải căn cứ vào quy địnhcủa các chuẩn mực có liên quan và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.Nếu như chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành không

Chi phí trả trước phân bổ

1 lần trong kỳ hạch toán =

Chi phí thực tế đã trả trước

Số lần phân bổ (số lần hạch toán)

Trang 10

quy định cụ thể về thời gian phân bổ thì phải căn cứ vào tính chất, giá trịkhoản chi phí và thời gian hữu dụng của khoản chi phí đó để xác định thờigian và tiêu thức phân bổ Tiêu thức phân bổ do doanh nghiệp lựa chọn và xácđịnh Chế độ kế toán doanh nghiệp không quy định tiêu thức phân bổ cho mọiloại chi phí trả trước ở các doanh nghiệp.

Ví dụ:

- Đoạn 48 chuẩn mực kế toán số 04- TSCĐ vô hình quy định: “Chi

phí phát sinh đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp gồm chiphí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên và chi phí quảng cáophát sinh trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp mới thành lập, chiphí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm được ghi nhận làchi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ hoặc được phân bổ dần vào chi phí sảnxuất, kinh doanh trong thời gian tối đa không quá 3 năm”

- Đoạn 12a chuẩn mực kế toán số 10- Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái quy định: “Trong giai đoạn đầu tư xây dựng để hình thành TSCĐ

của doanh nghiệp mới thành lập, chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khithanh toán các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ để thực hiện đầu tư xâydựng và chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi đánh giá lại các khoản mụctiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính được phản ánh luỹ kế, riêng biệttrên Bảng cân đối kế toán Khi TSCĐ hoàn thành đầu tư xây dựng đưa vào sửdụng thì chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựngđược phân bổ dần vào thu nhập hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh trong thờigian tối đa là 5 năm”

- Chế độ kế toán doanh nghiệp quy định:

Tiền thuê nhà, thuê cơ sở hạ tầng đã trả trước cho nhiều năm và phục

vụ cho kinh doanh nhiều kỳ nhưng không được cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất được phân bổ theo thời gian thuê

Trang 11

Công cụ, dụng cụ xuất dùng một lần với giá trị lớn và bản thân công cụ,dụng cụ tham gia vào hoạt động kinh doanh trên một năm tài chính phải phân

bổ dần vào các đối tượng chịu chi phí trong nhiều năm, căn cứ vào giá trị củacông cụ dụng cụ và thời gian sử dụng hoặc số lần sử dụng dự kiến

- Kế toán phải theo dõi chi tiết từng tài khoản chi phí trả trước dài hạn

đã phát sinh, đã phân bổ vào các đối tượng chịu chi phí của từng kỳ hạch toán

và số còn lại chưa phân bổ vào chi phí

- Doanh nghiệp phải mở sổ chi tiết theo dõi riêng biệt chênh lệnh tỷ giáhối đoái (lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB phát sinh trong giai đoạntrước hoạt động chưa phân bổ vào chi phí

Chi phí này thực tế phát sinh trong ký có thể do mua ngoài hàng hóa, dịch vụhoặc có thể do tự sản xuất( công cụ dụng cụ ) nên về cơ bản cũng trải qua một

số bước nhất định trước khi hạch toán như sau :

- Xử lý yêu cầu mua hàng hóa, dịch vụ và ký kết hợp đồng mua bán.Yêu cầu tiêu dung hàng hóa và dịch vụ phát sinh từ một bộ phận ( phòng banchức năng) trong đơn vị (Ví dụ dịch vụ vệ sinh, dịch vụ sửa chữa, chi phí điệnnước có thể được phát sinh và được tổng hợp ở bộ phận văn phòng của đơn vị;chi phí đào tạo, tư vấn có thể phát sinh theo yêu cầu từ phòng nhân sự) Yêu cầunày sẽ được lãnh đạo đơn vị (hoặc bộ phận chức năng) thực hiện phê duyệt Cácphòng này gửi yêu cầu đến phòng ban chức năng chịu trách nhiệm phê duyệt vàthực hiện ký kết hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ; đồng thời lập giấy đềnghị thanh toán gửi kèm các chứng từ khác cho bộ phận kế toán

Trang 12

- Nhận hàng hóa, dịch vụ và thực hiện kiểm tra Căn cứ vào hợp đồng

đã ký kết, nhà cung cấp thực hiện chuyển giao hàng hóa hoặc dịch vụ Thôngthường ở đơn vị thực hiện mua công cụ dụng cụ, mua hàng trả chậm, trảgóp…(có thể được phân bổ dài hạn hoặc ngắn hạn), phần còn lại đó là muadịch vụ như thuê cơ sở hạ tầng trả trước cho nhiều năm, chi phí mua các loạibảo hiểm, chi phí đi vay trả trước dài hạn… Đối với hàng hóa, đơn vị cầnthực hiện kiểm nghiệm và đối chiếu hợp đồng về quy cách, phẩm chất

- Ghi nhận các khoản trả trước Bộ phận kế toán sẽ tập hợp, hoàn thiệnchứng từ và chuyển đề nghị thanh toán cho bộ phận có chức năng phê duyệt

và thực hiện thanh toán cho nhà cung cấp Định ký kế toán thực hiện phân bổchi phí trả trước vào chi phí sản xuất trong kỳ

- Đối với các công cụ, dụng cụ tự sản xuất sau đó xuất kho phục vụ chosản xuất kinh doanh thì kế toán thực hiện phải tập hợp chi phí phát sinh và sau

đó định kỳ cũng thực hiện phân bổ chi phí phù hợp với quy định của Chuẩnmực và các quy định kế toán

Trang 13

Kết cấu tài khoản

- Các khoản chi phí trả trước dài

hạn phát sinh trong kỳ

- Phản ánh số kết chuyển chênh

lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và

chênh lệch tỷ giá hối đoái do

đánh giá lại các khoản mục tiền

tệ có gốc ngoại tệ (lỗ tỷ giá) của

hoạt động đầu tư XDCB (giai

đoạn trước hoạt động) khi hoàn

thành đầu tư để phân bổ dần và

chi phí tài chính

Dư Nợ:

- Các khoản chi phí trả trước dài

hạn chưa tính vào chi phí sản

xuất, kinh doanh trong kỳ

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát

sinh và đánh giá lại các khoản

mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lỗ

tỷ giá) của hoạt động đầu tư

XDCB (giai đoạn trước hoạt

động) khi hoàn thành đầu tư

chưa xử lý tại thời điểm cuối

- Các khoản chi phí trả trước dài hạn đã tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ

- Phản ánh số phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh

và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (Lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (Giai đoạn trước hoạt động, khi hoàn thành đầu tư) vào chi phí tài chính trong kỳ

TK 242

Trang 14

Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh 1 lần

quá lớn phải phân bổ dần

TK 111, 112, 152,

331, 334,…

TK 133

Các khoản chi phí trả trước dài hạn phát sinh

Phần lãi trả chậm khi mua TSCĐ theo

phương thức trả chậm, trả góp.

TK 413(4132)

K/C lỗ tỷ giá phát sinh và lỗ tỷ giá do đánh giá

lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt

động đầu tư XDCB khi hoàn thành đầu tư

TK 623, 627, 632,

641, 642,…

Định kỳ phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí SXKD

TK 635

Định kỳ, tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp

Định kỳ phân bổ dần lỗ tỷ giá vào chi phí tài chính

TK 331

Trang 15

Bên cạnh đó, sự không tương đồng trong luật thuế thu nhập doanhnghiệp và chuẩn mực kế toán cũng tạo ra những khoản chênh lệch Khoảnmục chi phí trả trước là một trong những khoản mục thường có chênh lệchgiữa cơ sở tính thuế và cơ sở kế toán theo thông lệ quốc tế:

- Khoản mục chi phí trả trước có số dư kế toán chính bằng giá trị ghi sổ

- Thông thường luật thuế quy định tính luôn và chi phí trong kỳ phátsinh, theo đó cơ sở tính thuế của các khoản mục này bằng 0

Nghĩa là số dư kế toán của khoản mục chi phí trả trước lớn hơn cơ sởtính thuế, nên sẽ làm phát sinh chênh lệch tạm thời chịu thuế

Tuy nhiên, ở Việt Nam, luật thuế thu nhập doanh nghiệp và chuẩn mực

kế toán có rất nhiều điểm tương đồng Dựa vào Nghị định 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phu quy định chi tiết thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Thông tư số 128/2003/TT-BTC hướng dẫn Nghị định

164/2003/NĐ-CP, có thể thấy khả năng xảy ra chênh lệch tạm thời đối vớikhoản mục chi phí trả trước dài hạn là rất thấp

- Cơ sở kế toán của khoản mục chi phí trả trước dài hạn chính là giá trị ghi

sổ, đúng bằng với cơ sở tính thuế (Thông tư số 128/2003/TT-BTC không hướngdẫn cụ thể về chi phí trả trước nhưng trong phần hướng dẫn cách xác định Chi phíbán hàng, Chi phí quản lý mặc nhiên thừa nhận số dư Chi phí trả trước)

Nghĩa là không có chênh lệch giữa cơ sở tính thuế và cơ sở kế toán

Ảnh hưởng của “Chi phí trả trước dài hạn” đến công tác Kiểm toán

Chi phí trả trước dài hạn liên quan trực tiếp tới việc hạch toán các khoảnchi phí trong kỳ, do đó có ảnh hưởng tới lợi nhuận kế toán của doanh nghiệpcũng như thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp Phân bổ chi phí trả trướcphải căn cứ vào chuẩn mực, chế độ kế toán nhưng không phải mọi khoản chiphí trả trước dài hạn đều có quy định cụ thể về tiêu thức phân bổ

Chi phí trả trước dài hạn là loại chi phí có tấn suất xuất hiện không nhiều

dễ kiểm toán và xác nhận Ví dụ chi phí thuê nhà xưởng, kho bãi thường ổnđịnh, nếu phát sinh tăng thêm có thể do doanh nghiệp mở rộng qui mô sản xuất

Trang 16

kinh doanh hoặc giá thuê tăng lên… Chính vì đặc điểm trên của chi phí trả trướcdài hạn nên KTV thường không coi kiểm toán khoản mục này là vấn đề trọngyếu Tuy nhiên, trong thực tế, vì tính thận trọng nghề nghiệp, tăng khả năng antoàn, giảm rủi ro kiểm toán và đảm bảo cho rủi ro kiểm toán luôn nằm trongphạm vi có thể chấp nhận được thì kiểm toán viên vẫn phải thực hiện kiểm toánkhoản chi phí này, nhưng không mất quá nhiều thời gian và công sức Nói nhưvậy không có nghĩa là chi phí trả trước dài hạn không phải là nội dung công việccần kiểm toán của KTV Đối với những doanh nghiệp có đặc trưng nhất địnhnhư doanh nghiệp có nhiều khoản vay nợ(mà lãi trả sau) thì các chi phí tríchtrước lãi tương đối nhiều và tương đối lớn Hay như ở các doanh nghiệp nhànước, các dự án sử dụng kinh phí của Nhà nước luôn thuê dịch vụ nhà cửa, đấtđai, văn phòng với giá thuê rất cao (cao đến phi lý, khó chấp nhận) trong khithực tế có thể làm cách khác hiệu quả hơn rất nhiều và có thể liên quan đến tính

vụ lợi, đây là những vấn đề thực trạng mà KTV cần quan tâm để làm rõ Bêncạnh đó, việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinhdoanh từng niên độ kế toán phải căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí

mà lựa chọn phương pháp và tiêu thức hợp lý Do đó đánh giá tiêu chí phù hợp

để phân bổ loại chi phí này là vấn đề KTV thường quan tâm trong quá trình kiểmtoán Thông thương chi phí trả trước dài hạn được phân bổ đều vào cáctháng/năm tài chính nhưng cũng có một số trường hợp xảy ra phân bổ không đều(do kế toán xác định tiêu chí phân bổ phù hợp với từng loại chi phí) Ví dụ nămđầu phân bổ 20%chi phí, năm tiếp theo phân bổ 30%

Do đó tùy từng trường hợp, từng loại hình và tính chất của doanh nghiệp

mà nhiều ki KTV vẫn phải tập trung kiểm toán, xác minh để làm rõ một số tìnhhuống và trường hợp cụ thể

1.2 KHÁI QUÁT VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC

DÀI HẠN TRONG KIÊM TOÁN BCTC

Trang 17

1.2.1 Mục tiêu và căn cứ kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước dài hạn

trong kiểm toán BCTC

Mục tiêu Kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước dài hạn

Phù hợp với mục tiêu chung của kiểm toán BCTC, mục tiêu kiểm toánkhoản chi phí này là nhằm xác nhận về mức độ trung thực, hợp lý của chi phí trảtrước dài hạn trên BCTC Cụ thể đó là kiểm tra, xác minh các CSDL chi phí trảtrước dài hạn có thỏa mãn các cơ sở dẫn liệu của chúng hay không? KTV sẽ thựchiện các thủ tục kiểm toán nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán và đánh giá,phân loại và hạch toán, tổng hợp và công bố Đồng thời việc kiểm toán chu kỳnày còn cung cấp thông tin tham chiều khi thực hiện kiểm toán các chu kỳ khác

có liên quan (tài sản cố định, chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý doanhnghiệp…) Mục tiêu kiểm toán cụ thể đó là:

- Xác định các nghiệp vụ phát sinh chi phí trả trước dài hạn có thực haykhông? (có thực tế phát sinh và được phê chuẩn một cách đúng đắn hay không?)

- Xác định việc tính toán đánh giá các chi phí được trích vào các kỳ kếtoán đúng đắn, đầy đủ và thích hợp

- Xác định các nghiệp vụ liên quan đến chi phí trả trước dài hạn phảiđược ghi sổ một cách đầy đủ, kịp thời, đúng kỳ kế toán

- Xác định quá trình kiểm soát nội bộ chi phí trả trước dài hạn có chặtchẽ, hiệu quả từ đó KTV có thể tin tưởng vào hệ thống kiểm soát đối với nhữngloại chi phí này để làm giảm khối lượng công việc kiểm toán hay không?

- Xác minh việc trình bày và công bố số dư chi phí tra trước dài hạn cóđúng đắn và tuân thủ các quy định của kế toán hay không?

Căn cứ Kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước dài hạn

KTV có thể thu thập bằng chứng kiểm toán liên quan đến các khoản chi phítrả trước dài hạn từ nhiều nguồn khác nhau có thể từ trong đơn vị hoặc từ bênngoài đơn vị được kiểm toán Tổng hợp lại có thể chia thành một số loại sau đây :

- Các BCTC chủ yếu có liên quan, gồm Bảng cân đối kế toán (báo cáocác thông tin tài chính về chi phí trả trước dài hạn); báo cáo Kết quả hoạt độngkinh doanh (báo cáo các thông tin tài chính như các chi phí được phân bổ vàochi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ như phân bổ công cụ dụng cụ, trích trước

Trang 18

lãi vay,…); bản thuyết minh BCTC (báo cáo các thông tin tài chính về mức độ

và thời gian phân bổ)

- Các sổ hạch toán liên quan đến hoạt đọng trả trước gồm sổ hạch toánnghiệp vụ và sổ hạch toán kế toán

- Các chứng từ kế toán ghi nhận các nghiệp vụ trả trước đã phát sinh cócăn cứ hợp lý để ghi sổ kế toán Các chứng từ kế toán phổ biến như: Phiếu chi,hóa đơn thuế GTGT hay hóa đơn thông thường, hóa đơn vận chuyển và cungcấp dịch vụ, Phiếu nhập kho…

- Các chính sách và quy định Kiểm soát nội bộ của đơn vị về việc phânloại, hạch toán cũng như phân bổ các chi phí trả trước của đơn vị

- Các hồ sơ, tài liệu khác liên quan đến chi phí trả trước dài hạn cũng rấtphong phú và đa dạng như : Kế hoạch mua công cụ dụng cụ, hợp đồng tín dụng…

- Các nguồn tài liệu về quá trình xử lý kế toán chủ yếu cung cấp bằngchứng liên quan trực tiếp liên quan đến các cơ sở dẫn liệu của các thông tin tàichính đã trình bày trên BCTC được kiểm toán

1.2.2 Các rủi ro thường gặp trong kiểm toán khoản mục Chi phí trả trả

- Kế toán có sự nhầm lẫn trong việc tính toán, ghi sổ do đó làm cho chiphí ghi trong sổ sách, báo cáo kế toán tăng lên so với số phản ánh trên chứng từ

kế toán

Trang 19

- Doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí trong năm các khoản thực tế đãchi Ví dụ : để giảm bớt lãi thực tế, doanh nghiệp đã trích trước vào chi phí trongnăm một khoản chi mà theo quy định khoản chi này phải trích vào chi phí nămsau như chi phí thuê nhà đất, chi phí đào tạo…

- Doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí trong năm những khoản thực tế

đã chi nhưng do nội dung tính chất hoặc độ lớn của các khoản chi nên theo quyđịnh các khoản chi này phân bổ cho nhiều kỳ sản xuất kinh doanh

Chi phí phản ánh trên báo cáo, sổ sách thấp hơn chi phí thực tế, thể hiệnnhư sau:

- Một số khoản thực tế đã chi nhưng vì chứng từ thất lạc mà doanhnghiệp không có những biện pháp cần thiết để có chứng từ hợp lệ nên số khoảnchi này không được hạch toán vào chi phí trong kỳ

- Một số khoản thực tế đã chi nhưng do người được giao nhiệm vụ đãhoàn thành công việc trong kỳ song cuối kỳ vẫn chưa làm các thủ tục thanh toán

do đó các chi phí này vẫn chưa được hạch toán vào chi phí trong kỳ

- Một số chi phí đã phát sinh liên quan đến kỳ kế toán hiện tại nhưngchưa thực sự thanh toán nên chưa được ghi nhận

Kế toán chưa phân loại đúng các khoản mục chi phí trên BCTC như có sựnhầm lẫn giữa chi phí trả trước dài hạn và ngắn hạn hay chi phí hoạt động tài chính

Những rủi ro thường gặp trên có nhiều nguyên nhân song nguyên nhânchủ yếu là do nhân viên kế toán chưa nắm được đầy đủ các quy định về hạchtoán về hạch toán chi phí hoặc do trình độ nghiệp vụ kế toán của nhân viên kếtoán chưa vững, cũng có thể vì một lý do nào đó mà nhân viên kế toán đã hạchtoán không đúng quy định Do đó trong quá trình kiểm toán, KTV phải nắm rõnhững nguyên tắc cơ bản, những quy định về hạch toán chi phí để đánh giá rủi ro

có thể có đối với khoản mục chi phí trả trước dài hạn, từ đó đưa ra các thủ tụckiểm toán phù hợp nhằm phát hiện và ngăn ngừa các sai sót

Trang 20

1.3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC

DÀI HẠN

Để đảm bảo tính hiệu quả, tính kinh tế và tính hiệu lực của cuộc kiểm

toán cũng như để thu thập bằng chứng đầy đủ và có giá trị làm căn cứ cho kếtluận của KTV về tính trung thực và hợp lý của số liệu về khoản mục chi phí trảtrước dài hạn trên BCTC, quy trình kiểm toán chi phí trả trước dài hạn cũngđược thực hiện theo trình tự chung của mọi cuộc kiểm toán bao gồm ba bướcsau: Lập kế hoạch và thiết kế các phương phát kiểm toán, thực hiện kế hoạchkiểm toán và kết thúc kiểm toán

1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế chương trình kiểm toán đối với

khoản mục Chi phí trả trước dài hạn

Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên của một cuộc kiểm toán, cóvai trò quan trọng, chi phối tới chất lượng và hiệu quả chung của toàn bộ cuộckiểm toán “Lập kế hoạch” có nghĩa là triển khai một chiến lược tổng thể và mộtphương pháp tiếp cận phù hợp, chi tiết về tính chất, lịch trình và phạm vi củacông tác kiểm toán

Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 quy định : “ Kế hoạch kiểm toán

phải được lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnhtrọng yếu của cuộc kiểm toán, đảm bảo phát hiện những vấn đề tiềm ẩn và cuộckiểm toán được hoàn thành đúng thời hạn.” Theo đó, trong giai đoạn này, KTVthực hiện một số công việc như sau:

1.3.1.1 Tìm hiểu các thông tin cơ bản của khách hàng

Bước này được thực hiện cho toàn bộ kiểm toán BCTC, trong đó cónhững thông tin liên quan tới từng khoản mục, đối với và chi phí trả trước dàihạncó thể tìm hiểu một số thông tin :

Trang 21

- Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp; nhữngđặc thù về bộ máy quản lý (cơ cấu, việc phân quyền, phân cấp trong quản lý),tìm hiểu về hoạt động tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp trên thị trường(cách thức bán hàng, các hoạt động về quảng cáo, khuyến mại, … phục vụcho tiêu thụ sản phẩm); những hoạt động này sẽ làm phát sinh chi phí bánhàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

- Những văn bản, quy định của Nhà nước về chi phí trả trước dài hạn

mà doanh nghiệp đang áp dụng

- Những thông tin ghi trong điều lệ công ty liên quan đến hoạt động bánhàng và bộ máy quản lý của doanh nghiệp

- Tìm hiểu kết quả kiểm toán chi phí trả trước dài hạn lần trước

Những thông tin này có liên quan trực tiếp tới các chi phí trả trướcdàihạn, KTV có thể có nhận định xem chi phí trả trước dài hạn sẽ phát sinh ởnhững khâu nào và mức độ hợp lý của số tiền chi phí phát sinh so với hiệuquả của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Những hiểu biết về các tài liệu này sẽ giúp KTV giải thích bằng chứngkiểm toán về chi phí trả trước dài hạn có liên quan trong suốt cuộc kiểmtoán.Việc tìm hiểu này còn nhằm mục đích khái quát toàn bộ mối quan hệ kinh

tế của đơn vị được kiểm toán trong niên độ hạch toán để có thể phát hiện cácnghiệp vụ có sai phạm về chi phí trả trước dài hạn tập trung ở các CSDL nào

1.3.1.2 Thực hiện các thủ tục phân tích sơ bộ

Quy trình phân tích áp dụng trong lập kế hoạch kiểm toán chi phí trảtrước dài hạn được dựa trên các thông tin tài chính và thông tin phi tài chínhnhằm đánh giá hoạt động tiêu thụ và bộ máy quản lý, chỉ ra những khả năngsai sót có thể qua đó giảm được khối lượng công việc khảo sát chi tiết Tuỳđặc điểm riêng từng doanh nghiệp mà KTV sẽ lựa chọn sử dụng một hoặcmột số những tính toán sau để phân tích:

Trang 22

- Thực hiện so sánh chi phí trả trước dài hạn kỳ này với các kỳ trước đểxem xét biến động qua đó có được cái nhìn tổng quát về hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp.

- So sánh chi phí trả trước dài hạn giữa thực tế với kế hoạch để đánh giátình hình thực hiện kế hoạch về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- So sánh chi phí trả trước dài hạn thực tế của đơn vị với ước tính củaKTV

- So sánh chi phí trả trước dài hạn thực tế của đơn vị với các đơn vịtrong cùng ngành có cùng quy mô hoạt động hoặc với số liệu thống kê địnhmức cùng ngành, từ đó đánh giá khả năng quản lý chi phí của đơn vị

- Xem xét mối quan hệ giữa chi phí trả trước dài hạn với các chỉ tiêukhác trên BCTC như: Doanh thu, giá vốn, tổng tài sản, tổng chi phí hoặc mốiquan hệ giữa chi phí trả trước dài hạn với thông tin phi tài chính

1.3.1.3 Xác định mức trọng yếu, đánh giá rủi ro

Quá trình xác định tính trọng yếu đối với kiểm toán BCTC trải qua 5 bước:

- Ước lượng sơ bộ về tính trọng yếu, bước này thường được thực hiệnchung cho cả cuộc kiểm toán BCTC

- Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho từng bộ phận, từngkhoản mục

- Ước tính sai sót trong từng bộ phận

- Ước tính sai sót kết hợp của các bộ phận

- So sánh ước tính sai sót kết hợp ước tính với ước lượng ban đầu (hoặc

đã điều chỉnh) về tính trọng yếu

Đối với khoản mục chi phí trả trước dài hạn, sau khi bước thứ nhấttrong quy trình trên được thực hiện với toàn bộ BCTC đến bước thứ hai KTV

sẽ phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho chi phí trả trước dài hạn

Cơ sở phân bổ là bản chất của khoản mục, rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát

Trang 23

được đánh giá sơ bộ đối với chi phí trả trước dài hạn dựa vào kinh nghiệmKTV về sai sót của các khoản mục và chi phí kiểm toán cho từng khoản mục.Tới bước thứ ba KTV sẽ chọn mẫu và dựa trên những sai sót phát hiện đượctrong chọn mẫu để ước tính sai sót cho khoản mục chi phí trả trước dài hạn.Bước thứ tư và thứ năm thực hiện chung cho toàn bộ BCTC.

Ngoài ra trọng yếu và rủi ro là hai khái niệm gắn bó chặt chẽ với nhau,

do đó đồng thời với việc thực hiện đánh giá và phân bổ trọng yếu, KTV cầnthực hiện xác định những rủi ro đối với từng khoản mục trong đó có chi phítrả trước dài hạn

1.3.1.4 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm kiểm soát đối với khoản mục Chi phí trả trước dài hạn

Đối với kiểm toán chi phí trả trước dài hạn, cần tìm hiểu một số thôngtin sau về hệ thống kiểm soát nội bộ:

- Môi trường kiểm soát và thủ tục kiểm soát:

+ Tìm hiểu triết lý kinh doanh, phong cách điều hành của banquản lý: quan điểm, đường lối trong chiến lược lâu dài về hoạt động kinhdoanh của đơn vị được kiểm toán cách thức điều hành quan liêu hay tỉ mỉ, chủquan hay duy ý chí, cơ cấu tổ chức quyền lực,…

+ Cơ chế kiểm soát, kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ Cơ chế

uỷ ban kiểm tra hay kiểm toán nội bộ, kiểm toán nội bộ được tổ chức như thếnào: kiểm toán nội bộ có tổ chức kiểm tra độc lập sẽ tạo môi trường kiểm soátnội bộ ổn định hơn

+ Thái độ, sự ủng hộ của công nhân viên trong đơn vị hoặc từcác tổ chức đối tác cũng có ảnh hưởng tới môi trường kiểm soát

- Hệ thống kế toán:

Trang 24

+ Hoạt động kế toán của đơn vị được tổ chức như thế nào, theohình thức sổ kế toán gì? Sự phát triển hệ thống kế toán quản trị đến đâu, chế

tế chủ yếu khi kiểm toán chi phí trả trước dài hạn

1.3.1.5 Thiết kế chương trình kiểm toán

Thiết kế chương trình kiểm toán là bước quan trọng cuối cùng trong giaiđoạn lập kế hoạch Chương trình kiểm toán thường được thiết kế theo 3 phần:

+ Thử nghiệm kiểm soát

+ Thủ tục phân tích

+ Thủ tục kiểm tra chi tiết

Chương trình kiểm toán chi phí trả tước dài hạn là chương trìnhkiểm toán cụ thể nằm trong chương trình kiểm toán tổng thể cả BCTC, cũngđược thiết kế theo 3 phần như trên Trong nội dung chương trình kiểm toáncũng ghi các bước công việc kiểm toán chi tiết và trình tự sử dụng các biệnpháp cần thiết đồng thời có sự phối hợp với kiểm toán các khoản mục khácgiữa các KTV với nhau để đạt được hiệu quả cao trong công việc

Chương trình kiểm toán sẽ là sợi dây gắn chặt các phần việc cụ thểtrong kế hoạch kiểm toán theo thời gian Sự bố trí nhân lực và sự phối hợpgiữa các bước công việc Sau khi lập được chương trình kiểm toán KTV tiếnhành thực hiện kiểm toán

Trang 25

1.3.2 Thực hiện kiểm toán

1.3.2.1 Khảo sát về kiểm soát nội bộ đối với khoản mục Chi phí trả trước dài hạn

- Khảo sát vể sự hiện hữu chính sách kiểm soát, các quy định kiểmsoát, các quy định về kiểm soát nội bộ

Để đánh giá về kiểm soát nội bộ của đơn vị đối với khoản mục chi phí

trả trước dài hạn, KTV cần xem xét việc thiết kế các thủ tục này đơn vị nàynhư thế nào bằng cách tìm hiểu, nghiên cứu kiểm soát nội bộ đối với chi phítrả trước dài hạn trong doanh nghiệp KTV cần yêu cầu các nhà quản lý đơn

vị cung cấp các văn bản quy định về kiểm soát nội bộ có liên quan như: Quyđịnh về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cá nhân, phòng ban trong việcthực hiện từng bước công việc liên quan đến phát sinh và hạch toán chi phí trảtrước dài hạn như phương pháp và trình tự kiểm soát lập dự toán chi phí, tríchtrước chi phí thuê hoạt động TSCĐ, thuê văn phòng, điện nước

Khi nghiên cứu các văn bản quy định về KSNB của đơn vị, KTV cầnquan tâm đến các vấn đề sau:

 Các quy định cho kiểm soát đối với các khâu, các bước của hoạtđộng thanh toán trước có đầy đủ hay không? Nếu quy định về kiểm soát bịthiếu hụt về khấu hao sẽ dẫn đến khả năng gây ra sai phạm ở khâu đó

 Quy chế kiểm soát nội bộ đối với đặc điểm nội dung của chi phítrả trước dài hạn có chặt chẽ và thích hợp hay không Bản thân nội dung cácquy chế này thích hợp với tình hình hoạt động chung của đơn vị, tránh trườnghợp không mang tính khả thi và xa rời thực tiễn đơn vị

- Khảo sát việc áp dụng các quy chế kiểm soát nội bộ

Một hệ thống được thiết kế tốt nhưng trong thực tế chưa hẳn đã hoạtđộng tốt Do đó KTV cần đánh giá các quy định này có được áp dụng trongthực tế hoạt động ở đơn vị hay không? Mục tiêu chủ yếu của việc tìm hiểunày là kiểm tra sự hiện hữu của kiểm soát nội bộ trong thực tế, đồng thời đánh

Trang 26

giá về khía cạnh thường xuyên liên tục, tính nhất quán khi ghi nhận và hạchtoán chi phí trả trước dài hạn.

KTV có thể phỏng vấn các cá nhân có liên quan trong đơn vị vế ự hiệnhữu của các bước kiểm toán như phỏng vấn lập dự toán chi phí sửa chữa lớnTSCĐ ở phòng bảo trì để xem xét đơn vị có tiến hành kiểm soát phê chuẩnvới dự toán đã được lập ra hay không? Phỏng vấn kế toán viên xem bảngphân bổ chi phí và bảng chi phí trích trước có được xem xét và kiểm soát haykhông? Bên cạnh đó, KTV cũng có thể trực tiếp quan sát công việc của nhânviên thực hiện kiểm soát…

KTV cũng có thể kiểm tra trên các chứng từ có liên quan xem có lưu lạidầu hiện của kiểm soátnội bộ hay không (như phê duyệt và chữ ký của các bộphận chức năng, dấu hiệu hoàn thiện chứng từ của bộ phận kế toán…)

- Khảo sát về tình hình thực hiện các nguyên tắc tổ chức hoạt độngkiểm soát nội bộ

Các nguyên tắc cơ bản trong tổ chức hoạt động kiểm soát nội bộ giúp

hệ thống hoạt động hiệu quả, hiệu lực Do đó, tìm hiểu về tình thực hiện cácnguyen tắc tổ chức hoạt động kiểm soát nội bộ của đơn vị là một công việc có

ý nghĩa quan trọng Có ba nguyên tắc kiểm soát đó là: Phân công, phânnhiệm, Bất kiêm nhiệm và Phê chuẩn, ủy quyền Khi thực hiện tìm hiểu về hệthông kiểm soát nội bộ,KTV thường chú ý đến việc thực hiện thủ tục phêduyệt có đúng chức năng và quyền hạn hay không ví dụ người phê duyệtthanh toán khoản chi phí trả trước dài hạn có đúng là người được bổ nhiệmhay không? Đông thời KTV cũng xem xét đơn vị có sự cách ly thích hợp vềtrách nhiệm hay không? Ví dụ đơn vị có đảm bảo sự độc lập cần thiết của thủkho (xuất CCDC dùng cho sản xuất) kế toán theo dõi phân bổ hay không?

1.3.2.2 Thực hiện thủ tục phân tích đối với Chi phí trả trước dài hạn

Thủ tục phân tích được sử dụng để đánh giá sự hoạt động của chi phítrả trước dài hạn qua các kỳ kế toán nhằm khoanh vùng khả năng gian lận, sai

Trang 27

sót có thể xảy ra làm căn cứ để KTV thiết kế các thử nghiệm cơ bản Trongquá trình thực hiện thủ tục phân tích, KTV sẽ kết hợp phân tích thông tin tàichính và phi tài chính để nhận biết được các nhân tố gây ra các biến động hợp

lý và bất hợp lý Để kiểm toán các khoản chi phí trả trước dài hạn, KTVthường thực hiện các kỹ thuật phân tích sau đây (kết hợp) :

- Lập bảng kê nội dung các khoản chi phí trả trước trong năm dài hạntrong năm của doanh nghiệp, ghi rõ bộ phận phát sinh, thời gian phát sinh,người cung cấp, số tiền (năm trước, năm nay)…

- So sánh chi phí trả trước dài hạn của năm nay với năm trước thơtổng số và theo từng nội dung chi phí riêng biết dựa vào bảng kê đã lập nhưtrên để xem biến động chi phí trả trước dài hạn là ít hay nhiều để tìm nguyênnhân chứng minh

- Tính tỷ lệ tổng chi phí trả trước dài hạn trong năm đã được tính vàochi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ với tổng số chi phí trả trước dài hạn phátsinh trong kỳ theo toàn bộ chi phí trả trước dài hạn và tính cho từng nội dungchi phí trả trước dài hạn riêng biệt để so sánh giữa năm nay và năm trướcnhằm tìm ra những chi phí trả trước dài hạn phát sinh nhưng chưa được tínhvào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ (đang treo trên TK 242) qua đó tìmnguyên nhân và lý do để xác minh

1.3.2.3 Kiểm tra chi tiết

Như đã nói ở trên, chi phí trả trước dài hạn thường có tính ổn định và cómối quan hệ tỷ lệ logic Vì vậy kiểm toán chi phí trả trước dài hạn không phảitrọng yếu, nên KTV thường thực hiện kỹ thuật phân tích trong kiểm toán, nếuthấy kết quả phân tích là logic, là hợp lý mà doanh nghiệp thực hiện kiểm toánlần sau thì KTV có thể đưa ra kết luận Còn nếu doanh nghiệp thực hiện kiểmtoán lần đầu tiên và kết quả phân tích có nhiều bất hợp lý thì KTV phải thực hiệnthêm các kỹ thuật kiểm tra chi tiét Phạm vi thực hiện kỹ thuật kiểm tra chi tiếttùy thuộc vào quá tình kiểm soát nội bộ và kết quả phân tích ở trên Nếu thực

Trang 28

hiện kiểm tra chi tiết, KTV thường chỉ kiểm tra chi tiết số dư chi phí mua ngoàitrả trước đối với những nghiệp vụ mới phát sinh và có số tiền lớn.

Kỹ thuật kiểm tra chi tiét về nghiệp vụ thường được thực hiện bằng cáchkiểm tra các chứng từ, hóa đơn, tài liệu chứng minh và kiểm soát nghiệp vụ từđầu khi phát sinh cho đến lúc phân bổ, quyết toán, ghi sổ và tổng hợp lập báocáo tài chính Cụ thể kiểm tra chi tiết đối với chi phí trả trước dài hạn như sau:

- KTV lập bảng tổng hợp phản ánh tình hình tăng, giảm chi phí trả trướcdài hạn theo từng nội dung trong năm KTV cần chú ý các nghiệp vụ bất thường(đặc biệt là các khoản chi có số dư lớn, các khoản chi không mang tính chất làchi phí trả trước dài hạn); đồng thời KTV cần phân tích bản chất của số dư cáckhoản chi phí phải trả, đánh giá tính hợp lý của các khoản chi phí sau khi đã thựchiện kiểm tra số tổng cộng và đối chiếu với sổ cái, báo cáo tài chính của đơn vị;

- KTV cần xem xét đánh giá tính hợp lý của thời gian phân bổ chi phítrả trước dìa hạn xem có phù hợp các quy định kế toán hay không? Sau đó thựchiện kiểm tra lại tính toán của bảng phân bổ và đánh giá tính hợp lý của việcphân bổ chi phí trả trước dài hạn vào các tài khoản chi phí liên quan;

- Kiểm tra các chứng từ, biên bản đối chiếu số liệu định kỳ giữa doanhnghiệp, với người cung cấp (có liên quan đến chi phí trả trước dài hạn) Kiểm tra

độ tin cậy của kết quả này thông qua kiểm tra về quy trình đối chiếu công nợ củadoanh nghiệp, thời gian đối chiếu, việc đối chiếu có thường xuyên hay không?Tình hình xử lý chênh lệch có kịp thời không?

- Xin xác nhận của người cung cấp xác nhận về số thời gian cung cấp,

số tiền phải trả trên mỗi hóa đơn bán hàng, số dư tài khoản (đối với các khoản cóliên quan đến chi phí trả trước dài hạn) tại các thời điểm lập BCTC…

- Nhờ các bộ phận sử dụng có liên quan xác minh về các chi phí trả trướcdài hạn thực tế phát sinh , kiểm tra nhật ký công tác của bộ phận sử dụng…

1.3.3 Kết thúc kiểm toán

Đây là giai đoạn cuối cùng và được thực hiện cho toàn bộ cuộc kiểm

toán BCTC Ở giai đoạn kết thúc kiểm toán, KTV cần tiến hành tổng hợp kết

Trang 29

quả kiểm toán của tất cả các khoản mục đã được kiểm toán và đưa ra ý kiếnnhận xét, trong đó có khoản mục chi phí trả trước dài hạn thể hiện qua một sốthủ tục sau đây:

- Rà soát lại toàn bộ hồ sơ kiểm toán : các thông tin thu được từkhi lập kế hoạch kiểm toán, kết quả thực hiện kiểm toán từng khoản mục, cácbằng chứng thu thập được,…Trong đó đối với chi phí trả trước dài hạn cần ràsoát lại xem kết quả kiểm toán đưa ra đã hợp lý chưa, đã lưu đầy đủ bằngchứng để chứng minh cho kết quả đó chưa

- Yêu cầu khách hàng cung cấp thư giải trình

- Xem xét các thông tin liên quan trong BCTC

- Xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán

- Xem xét vấn đề hoạt động liên tục của khách hàng: KTV vàcông ty kiểm toán có trách nhiệm xem xét tính hợp lý của giả định hoạt độngliên tục mà ban giám đốc đơn vị được kiểm toán đã sử dụng khi lập và trìnhbày BCTC Xem xét các yếu tố không chắc chắn, trọng yếu liên quan tới khảnăng hoạt động liên tục của khách hàng thì cần phải được trình bày đầy đủtrên BCTC

Đối với khoản mục chi phí trả trước dài hạn nếu có các sai phạm trọngyếu, KTV sẽ đưa ý kiến về các sai phạm này trong Báo cáo kiểm toán; nếu bịhạn chế bởi phạm vi kiểm toán KTV sẽ đưa ra ý kiến “Tuỳ thuộc vào”; nếu cóbất đồng ý kiến với nhà quản lý thì KTV sẽ đưa ra ý kiến “Ngoại trừ”

Trong thư quản lý, đối với khoản mục chi phí trả trước dài hạn, KTV sẽnêu những quan sát về việc hạch toán chi phí trả trước dài hạn, nêu những saiphạm ở mức độ nhỏ, không trọng yếu hoặc những nhược điểm khi hạch toánchi phí trả trước dài hạn, qua đó giúp đơn vị được kiểm toán có những điềuchỉnh để hoàn thiện hệ thống KSNB

Trang 30

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC DÀI HẠN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN HÀ NỘI

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN

CPA HANOI là công ty kiểm toán chuyên nghiệp hợp pháp hoạt độngtrong lĩnh vực kiểm toán, tư vấn thuế, tư vấn tài chính, thẩm định giá trịdoanh nghiệp … ở Việt Nam

Qua hơn 15 năm hoạt động, CPA HANOI đã và đang thực hiện việccung cấp các dịch vụ kiểm toán và tư vấn chuyên ngành cho gần 1000 lượtdoanh nghiệp thuộc các loại hình doanh nghiệp trên phạm vi toàn lãnh thổViệt Nam

CPA HANOI có tổng số nhân viên hiện tài là gần 200 người có trình độĐại học và trên Đại học được đào tạo tại Việt Nam và nước ngoài nhưAustralia, Ireland… Hiện tại công ty có 15 người được Bộ tài chính cấpchứng chỉ Kiểm toán viên (CPA), có 2 người có chứng chỉ KTV quốc tế, có 5người có chứng chỉ thẩm định viên về giá, 20 kỹ sư xây dựng, các nhân viênchủ chốt đều có kinh nghiệm từ 10 đến hơn 30 năm kinh nghiệm làm việc

Trang 31

trong lĩnh vực tài chính, kế toán và kiểm toán, kiểm toán quyết toán côngtrình xây dựng cơ bản hoàn thành và thẩm định giá trị tài sản…

Sơ lược về công ty CPA HANOI:

Tên gọi đầy đủ: Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán Hà Nội

Tên viết tắt: CPA HANOI

Trụ sở chính: Số 3 ngõ 1295 đường Giải Phóng, Hoàng Mai, Hà Nội Hình thức sở hữu: Công ty TNHH

Điện thoại liên hệ: (84) 39745 08182

Fax: (844) 39745 083

Email: cpahanoi@fpt.vn

Website: www.cpahanoi.com

Các chi nhánh và văn phòng đại diện:

Chi nhánh 1: Số 29, BT 2 Bắc Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội

Chi nhánh 2: P.802 số 97/223 Khương Hạ, Khương Đình, Thanh Xuân,

Hà Nội

Chi nhánh tại TP HCM: Số 296 Phan Xích Long , P.2, Quận PhúNhuận, TP HCM

Chi nhánh tại Hải Phòng: Tầng 7 tòa nhà Thư viện, số 213A Lạch Tray,

P Đồng Quốc Bình, Q Ngô Quyền, Hải Phòng

Văn phòng đại diện tại TP.HCM: Số 296 Phan Xích Long, P.2, Q PhúNhuận, TP.HCM

Văn phòng đại diện tại tại Hà Nam: Số 17, ngách 2/1, đường Châu Cầu,

Tổ 11B, P Lương Khánh Thiện, TP Phủ Lý, Hà Nam

Văn phòng đại diện tại TP Huế: Số 93, đường Trường Chinh, phườngXuân Phú, TP Huế

Văn phòng đại diện tại Nghệ An: Số 89 Minh Khai, TP Vinh, Nghệ An

Trang 32

Văn phòng đại diện tại Đà Nẵng: Số 84 đường Hoàng Hoa Thám, TP.

Đà Nẵng

Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, công ty luôn cố gắngkhẳng định và giữ vững vị trí là một trong những công ty kiểm toán hàng đầu

ở Việt Nam hiện nay trên tất cả các phương diện

Với tiêu chí hoạt động là “Cung cấp cho khách hàng các dịch vụ có chất lượng tốt nhất, đảm bảo tính trung thực và khách quan” CPA

HANOI chuyên cung cấp trọn gói các giải pháp liên quan đến kiểm toán, kếtoán, thuế, tài chính và nhân lực tại Việt Nam cho khách hàng và giúp họ mởrộng thị trường kinh doanh ở Việt Nam cũng như nước ngoài Sau nhiều nămxây dựng và phát triển đến nay, CPA HANOI đã không ngừng lớn mạnh vàtạo dựng được cơ sở vững chắc cho sự phát triển bền vững trên nền tảng độingũ KTV và chuyên gia tư vấn có trình độ, kinh nghiệm, phong cách chuyênnghiệp Thị phần của công ty ngày càng mở rộng với tốc độ tăng doanh thuqua các năm tương đối cao

Nguyên tắc hoạt động của CPA HANOI là:

CPA HANOI hoạt động theo nguyên tắc độc lập, khách quan và bí

mật số liệu của khách hàng, với phương châm uy tín và chất lượng là hàngđầu Phấn đấu cung cấp dịch vụ vượt trên sự mong đợi của khách hàng

Phương châm hoạt động của CPA HANOI là:

- Tìm hiểu, lắng nghe thấu đáo nhu cầu và tận tâm phục vụ kháchhàng

- Duy trì và nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp

- Cam kết thực hiện đúng chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp Việt Nam

- Căn cứ vào giá trị mà khách hàng nhận được để tính phí dịch vụ

Trang 33

2.1.2 Đặc điểm hoạt động của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế Toán

Hà Nội

2.1.2.1 Các dịch vụ Công ty TNHH Kiểm toán CPA HANOI cung cấp

CPA HANOI tự hào là một trong ít các Công ty kiểm toán được ủy banchứng khoán nhà nước chập thuận kiểm toán các công ty Cổ phần niêm yếttrên thị trường chứng khoán Việt Nam

Qua nhiều năm hoạt động, với sự cố gắng không ngừng của ban lãnhđạo cùng tập thể nhân viên trong Công ty, hệ thống dịch vụ do Công ty cungcấp đã được phát triển, mở rộng, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng.Hiện nay, Công ty đang cung cấp các dịch vụ chính sau: dịch vụ kiểm toán;dịch vụ tư vấn, dịch vụ kế toán và dịch vụ thuế

Dịch vụ kiểm toán chủ yếu:

Kiểm toán báo cáo tài chính là hoạt động chủ yếu của công ty hiện nay.Với kinh nghiệm thực tế cung cấp dịch vụ cho các khách hàng thuộc mọi loạihình doanh nghiệp ở các ngành nghề kinh doanh khác nhau với hơn 2000 báocáo tài chính đã được kiểm toán bởi CPA HANOI, CPA HANOI tự tin và camkết cung cấp dịch vụ cho tất cả khách hàng với chất lượng dịch vụ tốt nhất

Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính được xây dựng dựa trên cơ sở:Chương trình kiểm toán mẫu của VACPA

Tuân thủ các chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam hiện hành

Tuân thủ các chuẩn mực và thông lệ chung của quốc tể trong lĩnh vựcnghề nghiệp

Các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp Kiểm toán: Độc lập, Chính trực,Khách quan, năng lực chuyên môn và tính thận trọng, tính bảo mật, tư cáchnghề nghiệp, tuân thủ chuẩn mực chuyên môn

Dịch vụ kiểm toán chủ yếu của công ty bao gồm:

- Kiểm toán BCTC thường niên cho các loại hình doanh nghiệp

Trang 34

- Kiểm toán quyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành

- Kiểm toán BCTC của các dự án do các tổ chức quốc tế tài trợ

- Kiểm toán hoạt động

- Kiểm toán tuân thủ

- Kiểm toán thực hiện tỷ lệ nội địa hóa

- Kiểm toán quyết toán vốn đầu tư

Công việc kiểm toán hàng năm sẽ được tiến hành bằng các đợt kiểmtoán sơ bộ và kiểm toán kết thúc theo lịch trình đã thỏa thuận với khách hàng

Phương pháp kiểm toán được thực hiện trên cơ sở tập trung vào cácvùng rủi ro trọng yếu Qua đó, sẽ làm giảm chi phí kiểm toán những chấtlượng dịch vụ vẫn đảm bảo

Dịch vụ tư vấn

Với đội ngũ nhân viên giỏi chuyên môn và kinh nghiệm thực tế tronghành nghề, CPA HANOI cam kết đồng hành cùng quý khách hàng trong suốtquá trình hoạt động kinh doanh nhằm giải quyết những vấn đề kinh doanhphức tạp phát sinh hàng ngày Dịch vụ tư vấn chủ yếu của công ty bao gồm:

a Tư vấn doanh nghiệp bao gồm các dịch vụ chủ yếu sau:

Lĩnh vực tư vấn tài chính

- Tư vấn thủ tục thành lập và giải thể doanh nghiệp

Với quy trình tư vấn giải thể chặt chẽ, sự phối hợp của các bộ phận tưvấn: tư vấn pháp luật doanh nghiệp- tư vấn kế toán, thủ tục giải thể công tyđược tiến hành nhanh chóng, đảm bảo chất lượng và tính pháp lý cho Quýkhách hàng

- Tư vấn chuyển đổi các loại hình doanh nghiệp:

Tư vấn và thực hiện các thủ tục chuyển đổi các loại hình doanh nghiệp:Doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần

Trang 35

- Tư vấn thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả cho doanhnghiệp, xây dựng quy chế tài chính cho daonh nghiệp.

- Tư vấn quản lý tiết kiệm chi phí của doanh nghiệp

- Các dịch vụ khách theo yêu cầu của khách hàng

Dịch vụ tư vấn lao động tiền lương:

- Lập hồ sơ đăng ký tham gia BHXH, BHYT lần đầu;

- Tính, khê khai, nộp BHXH, BHYT hàng tháng, đối chiếu số liệucuối năm

- Đăng ký lao động, đăng ký mã số thuế cá nhân

- Tư vấn việc thành lập và đăng ký thang, bảng lương với cơ quanchức năng

Dịch vụ tư vấn kế toán:

- Ghi chép và giữ sổ sách kế toán cho doanh nghiệp

- Tư vấn lựa chọn hình thức sổ và tổ chức bộ máy kế toán

- Tư vấn thanh quyết toán thuế thu nhập cá nhân

- Giải đáp vướng mắc về thuế của các doanh nghiệp

- Cung cấp tài liệu văn bản về thuế cho các doanh nghiệp

Trang 36

- Lập hồ sơ, thủ tục về xin miễn, giảm thuế.

- Thẩm định giá trị máy móc, thiết bị

- Thẩm định giá trị vật tư, hàng hóa

- Kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp cho mục đích cổ phần hóa

- Thẩm định giá trị tài sản cho việc sáp nhập, giải thể, chia tách,hoặc giao bán khoán doanh nghiệp

Dịch vụ đào tạo

Dịch vụ đào tạo đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển chấtlượng nhân viên trong công ty, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cũng như uytín của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện các dịch vụ kiểm toán, tư vấn,

Trang 37

Chuyển đổi báo cáo tài chính theo chuẩn mực quốc tế

- Dịch vụ chuyển đổi báo cáo tài chính của các doanh nghiệp

phục vụ cho mục tiêu hợp nhất kết quả hoạt động với Công ty mẹ theo chuẩnmực kế toán quốc tế

- Dịch vụ soát xét BCTC đã được chuyển đổi theo thông lệ kếtoán Quốc tế phục vụ cho mục tiêu hợp nhất kết quả hoạt động với Công ty mẹ

2.1.2.2 Khách hàng và thị trường của Công ty TNHH Kiểm toán CPA HANOI

Sau nhiều năm đi vào hoạt động, CPA HANOI đã mở rộng được thịtrường ra toàn quốc và có một lượng khách hàng đông đảo.Phạm vi hoạt độngcủa công ty không chỉ trong nước mà còn lan rộng ra nhiều nước khác, baogồm cả những thị trường khó tính như Nhật Bản, Hàn Quốc Với tinh thầntrách nhiệm cao của các KTV trong công việc cùng chất lượng tốt của các báocáo kiểm toán, các khách hàng thường ký hợp đồng kiểm toán dài hạn vớiCông ty

Ngoài việc duy trì tốt mối quan hệ với khách hàng cũ, Công ty còn tíchcực mở rộng thị trường và tìm kiếm khách hàng mới, góp phần nâng cao vịthế, uy tín của Công ty trên thị trường

Trang 38

SƠ ĐỒ: ĐẶC ĐIỂM VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN HÀ NỘI

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của CPA HANOI

2.2 ĐẶC ĐIỂM QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BCTC

Quy trình kiểm toán tại Công ty kiểm toán CPA HANOI thiết kế dựa

trên chương trình kiểm toán mẫu của VACPA

Trước khi tiến hành một cuộc kiểm toán, Công ty thường thực hiện côngviệc phân tích, đánh giá rủi ro của cuộc kiểm toán và thực hiện phân côngnhóm kiểm toán

Các bước thực hiện cuộc kiểm toán của CPA HANOI được khái quát

theo sơ đồ sau:

PHÒNG KIỂM TOÁN 1

PHÒNG KIỂM TOÁN XDCB &

THẨM ĐỊNH GIÁ

PHÒNG TƯ VẤN

PHÒNG KIỂM TOÁN 2

Trang 39

Sơ đồ 2.1 Các bước thực hiện một cuộc kiểm toán

2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn quan trọng không thể bỏ qua củamột cuộc kiểm toán Kế hoạch kiểm toán thích hợp sẽ đảm bảo bao quát hếtcác khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán; phát hiện gian lân, rủi ro vànhững vấn đề tiềm ẩn và đảm bảo cho cuộc kiểm toán được hoàn thành đúngthời hạn Kế hoạch kiểm toán cũng giúp kiểm toán viên phân công công việccho trợ lý kiểm toán và phối hợp với kiểm toán viên và chuyên gia khác vềcông việc kiểm toán

Trong giai đoạn này kiểm toán viên cần thực hiện những công việc sau:

`TÌM HIỂU, KHẢO SÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀTỔ CHỨC

QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN (KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC, KẾ HOẠCH TỔNG

THỂ VÀ THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN)

Giai đoạn lập kế

hoạch kiểm toán

- THỰC HIỆN CÁC THỬ NGHIỆM KIỂM SOÁT

- THỰC HIỆN THỬ NGHIỆM CƠ BẢN (THỦ TỤC PHÂN TÍCH, THỦ TỤC

KIỂM TRA CHI TIẾT CÁC NGHIỆP VỤ VÀ CÁC SỐ DƯ)

Trang 40

Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động kinh doanh: Dựa vào hồ sơ

kiểm toán năm ngoái đề có cái nhìn khái quát về khách hàng Thu thập thông tin

về khách hàng bao gồm: thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng và tìmhiểu về môi trường kinh doanh của khách hàng Giám đốc kiểm toán sẽ xác địnhđược các nhân tố bên ngoài tác động đến hoạt động kinh doanh của khách hàngcũng như hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị khách hàng Sau khi thu thậpthông tin về khách hàng, KTV tiến hành phân tích, tìm hiểu hình kinh doanh củađơn vị và xác định nội dung phạm vị, lịch trình của các thủ tục kiểm toán Thủtục phân tích thông tin trong giai đoạn lập kế hoạch được thực hiện dựa trên cácthông tin tài chính và thông tin phi tài chính

Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán

Công ty sẽ tiến hành phân tích mức trọng yếu của các rủi ro đã xác địnhđược và đề ra những thủ tục phải tiến hành Ma trận kế hoạch của Công ty thểhiện mối liên hệ giữa rủi ro với những tài khoản trọng yếu và cơ sở dẫn liệuliên quan của BCTC và cách thức nhóm những cơ sở dẫn liệu này vào mụctiêu kiểm toán Cơ sở dẫn liệu này là những vấn đề cơ bản bao gồm: Tính đầy

đủ, tính hiện hữu, tính chính xác, sự ghi nhận giá trị, quyền sở hữu và mức độhợp lý trong việc trình bày báo cáo, mức độ hợp lý của các thông tin côngbố Đối với từng mục tiêu, nhóm kiểm toán sẽ xác định mức độ rủi ro vàquyết định sơ bộ xem nên tiến hành kết hợp các thử nghiệm kiểm soát nội bộ,các thủ tục phân tích, các thử nghiệm cơ bản đối với từng giao dịch và các số

dư tài khoản như thế nào để đạt hiệu quả cao

Công ty cam kết và đảm bảo rằng sẽ mang toàn bộ kiến thức, kinhnghiệm có được trong lĩnh vực kiểm toán BCTC cho các doanh nghiệp Nhànước, các Công ty cổ phần, các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, thươngmại và dịch vụ, đầu tư tài chính, ngân hàng, quỹ đầu tư và Công ty chứngkhoán để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng

Ngày đăng: 15/04/2020, 09:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kiểm toán các thông tin tài chính khác – Nhà xuất bản tài chính năm 2012 của Học viện tài chính- Bộ Tài chính Khác
2. Giáo trình Lý thuyết kiểm toán – Nhà xuất bản tài chính năm 2013 của Học viện tài chính- Bộ tài chính Khác
3.Giáo trình kiểm toán tài chính, NXB Trường đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội xuất bản năm 2012 Khác
4.Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam 5. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam Khác
6. Công ty TNHH kiểm toán và Kế toán Hà Nội hồ sơ kiểm toán, giấy tờ làm việc của kiểm toán viên, chương trình kiểm toán Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w