1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

CÁC LOẠI sữa ở TRẺ EM

20 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trẻ bú sữa mẹ ít bị bệnh nhiễm trùng hơn trẻ bú sữa bình (sữa bột) Sữa mẹ là nguồn cung cấp kháng thể cho đến khi hệ miễn nhiễm của em bé trưởng thành.

Trang 1

Bs Trần Cao Nhã Đoan

Trang 2

 Năng lượng : 67kcal/ 100ml

 Đạm Whey ( đạm dễ tiêu)/ đạm Casein ( đạm khó tiêu) = 60/40

 Sắt

 Lactose - sữa mẹ có nhiều chất lactose, giúp em bé thu nhận chất sắt

 Vitamin C

 DHA - Docosahexaenoic acid giúp phát triển não và mắt

 Lipase

 Lactase - giúp thu nhận đường lactose trong sữa

mẹ Chất lactose giúp phát triển não bộ và thần

kinh và điều hòa sinh khuẩn trong ruột

Trang 3

 trẻ bú sữa mẹ ít bị bệnh nhiễm trùng hơn trẻ bú sữa bình (sữa bột)

 Sữa mẹ là nguồn cung cấp kháng thể cho đến khi

hệ miễn nhiễm của em bé trưởng thành

Trang 4

 IgA tiết (secretory IgA) - Sữa mẹ có đủ lại kháng thể IgG, IgA, IgM, IgD and IgE Nhưng nhiều nhất là IgA, đặc biệt là loại IgA tiết

 Oligosaccharide

 Lactoferrin

 Yếu tố bifidus : Chất này khuyến khích sự tăng

trưởng của một số vi khuẩn loại Lactobacillus

bifidus - có ích cho hệ thống tiêu hóa

Trang 5

Chất Sữa mẹ Sữa bò Sữa dê Sữa bột

Vitamin B 1

Vitamin B 2

Axít

Axít nicôtinic

Vitamin B 12 0,3 0,4 0,1 0,2 µg/100g

Trang 6

 Năng lượng : 67kcal/ 100ml

 Đạm Whey ( đạm dễ tiêu)/ đạm Casein ( đạm khó tiêu) = 20/80

Trang 7

 Năng lượng : 74kcal/ 100ml

 Hàm lượng đạm, chất béo, carbonhydrat cao hơn sữa công thức thông thường

 Các sản phẩm: Similac Neosure, Frisopre, Enfaclac Premature, PreNan…

Trang 8

 SIMILAC SPECIAL CARE :

 Dòng sữa nước của Abbort với năng lượng cao hơn cho trẻ sanh cực non, rất nhẹ cân

 22kcal/ oz

 24kcal/ oz ( 81kcal/ 100ml)

 30kcal/oz (100kcal/ 100ml)

Trang 9

 Năng lượng : 100kcal/ 100ml

 Các sản phẩm: Pediasure, Dielac Pedia, Friso Gold Pedia…

Trang 10

 Là tình trạng cơ thể thiếu men Lactase để tiêu hóa đường Lactose có trong sữa mẹ và các sữa công thức trở thành đường glucose

Trang 11

 A/ thiếu Lactase bẩm sinh: rất hiếm gặp, chỉ 1/1000 trẻ

B/ thiếu Lactase thứ phát: thường kéo dài trong 1-2 tuần, nhất là ở trẻ tiêu chảy kéo dài Bất dung nạp đường Lactose có thể gặp trong những trường hợp tiêu chảy do nhiễm vi khuẩn, virus đặc biệt tiêu

chảy do Rota virus, dị ứng sữa bò… thường xảy ra ở trẻ nhỏ dưới 3 tuổi

50% -70% trẻ tiêu chảy nặng nhập viện có biểu

hiện bất dung nạp đường Lactose

Trang 12

 Khi ăn sữa công thức bình thường, trẻ bị nôn, đầy hơi, không muốn ăn, quấy khóc, tiêu chảy tăng lên, phân lỏng toàn nước chua hoặc có bọt, hậu môn đỏ

 Khi cho trẻ ăn sữa không có lactose, các triệu

chứng trên giảm rõ rệt, tiêu chảy cầm, phân đặc và giảm độ chua, trẻ chịu ăn và mau chóng khỏi tiêu chảy

Trang 13

 -Đối với trẻ bú mẹ, vẫn phải tiếp tục cho trẻ bú,

không được kiêng ăn cho trẻ Lactose trong sữa mẹ vẫn được tiêu hoá hấp thu khi thiếu men lactase

ruột Các yếu tố miễn dịch phong phú trong sữa mẹ giúp tăng cường bảo vệ miễn dịch, bao gồm cả

miễn dịch niêm mạc ruột Các nucleotides có trong sữa mẹ cũng có tác dụng giúp tái tạo niêm mạc

ruột tổn thương trong nhiễm trùng

Trang 14

 Nếu trẻ tiêu chảy đang dùng sữa công thức thông thường,

hoặc trẻ nhỏ dưới 3 tháng, bị tiêu chảy kéo dài, hoặc trẻ có biểu hiện suy dinh dưỡng,

 dùng các loại sữa không có đường lactose Thành phần đường có thể là maltodextrin hoặc hỗn hợp đường đa có áp lực thẩm thấu thấp

 Sản phẩm : LACTOFREE

Trang 16

A/Sữa thủy phân:

-cắt protein thành a.a giúp dễ hấp thu

- có vị đắng khó uống

- sữa thủy phân 1 phần: NanHA

-sữa thủy phân hoàn toàn: Pregestimil, Alimentum, Nutramigen

Trang 17

B/ Sữa thủy phân 1 phần + giảm lượng lactose: Similiac Total comfort, Enfalac Gentel Care

C/ Sữa đậu nành:

-thành phần đạm đậu nành

-khó uống

-Isomil

Trang 18

 Cơ chế: tinh bột gạo kết hợp với acid dạ dày, kết lại, đặc hơn nên giảm nôn trớ

 Similac spit up relief

Trang 19

 Cung cấp thêm Oligosaccarride là 1 loại chất xơ

kích thích nhuận trường

 2 loại:

Galacto - Oligosaccharides (còn được gọi là GOS) tìm thấy trong sữa mẹ

và Fructo-Ologosaccharides (còn được gọi là FOS hay Inulin) có nhiều trong các loại rau

Ngày đăng: 14/04/2020, 19:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w