1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUYÊN đề CACBOHIĐRAT môn hóa học

39 49 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 335,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính chất vật lí: là chất rắn kết tinh, không màu, nóng chảy ở 1460C (dạng α) và 1500C (dạng β), tan nhiều trong nước, vị ngọt, không ngọt bằng đường mía.. Trạng thái tự nhiên: Có nhiều trong hầu hết các bộ phận của cây như lá, hoa, rễ ...và nhất là trong quả chín. Đặc biệt glucozo có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho. Trong mật ong có khoảng 30% glucozơ. Glucozo có trong cơ thể người, động vật và thực vật.. Trong máu người, có nồng độ khoảng 0,1%.

Trang 1

NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ CACBOHIĐRAT

Dựa vào số mắt xích đơn vị cấu tạo chia cacbohiđrat thành 3 loại chính:

Monosaccarit Không bị thủy phân glucozơ, fructozơ

(C6H12O6)

Đisaccarit Khi thuỷ phân sinh ra hai phân tử

monosaccarit

saccarozơ, mantozơ(C12H22O11)

Polisaccarit Khi thuỷ phân đến cùng sinh ra

nhiều phân tử monosaccarit

tinh bột, xenlulozơ(C6H10O5)n

B GLUCOZƠ

I Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên

- Trạng thái tự nhiên: Có nhiều trong hầu hết các bộ phận của cây như lá, hoa, rễ vànhất là trong quả chín Đặc biệt glucozo có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi làđường nho Trong mật ong có khoảng 30% glucozơ Glucozo có trong cơ thể người,động vật và thực vật Trong máu người, có nồng độ khoảng 0,1%

II Cấu trúc phân tử

- Tạo este chứa 5 gốc axit  có 5 nhóm – OH trong phân tử

- Khử hoàn toàn glucozơ thu được hexan chứng tỏ nó có cấu tạo mạch có 6C khôngphân nhánh

Trang 2

CTCT (thu gọn): HOCH2[CHOH]4CHO

2 Dạng mạch vòng

Trong thực tế, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng (6 cạnh): dạng glucozơ và - glucozơ

-O H

OH

H

OH H

OH H

OH

CH 2 OH

O H

OH

H

OH H

OH

CH 2 OH

2 3

4 5 6

O H

OH

OH

H H

OH H

OH

CH2OH

1

2 3

4 5 6

4

5 6

III Tính chất hóa học

1 Tính chất của ancol đa chức

a Tác dụng với Cu(OH) 2 , ở nhiệt độ thường → dung dịch màu xanh lam

2C6H12O6 + Cu(OH)2

o t

��� (C6H11O6)2Cu + 2H2O

b Phản ứng tạo este: Tạo este 5 chức với anhiđrit axetic

C6H7O(OH)5 + (CH3CO)2O ����Piridin C6H7O(OOCCH3)5 + 5CH3COOH

2 Tính chất andehit

a Oxi hóa glucozơ bằng dung dịch AgNO 3 trong NH 3 (phản ứng tráng bạc)

b Oxi hóa glucozơ bằng Cu(OH) 2 (giảm tải)

c Glucozơ bị oxi hóa bởi nước brom

- Trạng thái tự nhiên: Có nhiều trong mật ong (40%), quả ngọt,

2 Cấu tạo phân tử

- CTPT: C6H12O6

- CTCT:

Trang 3

Fructozơ là đồng phân của glucozơ Fructozơ là hợp chất tạp chức có cấu tạo dạngmạch C không phân nhánh, chứa 1 nhóm chức xeton và 5 nhóm chức hiđroxyl.

CTCT (Mạch hở):

3 Tính chất hoá học

- Có nhiều nhóm – OH liền kề nên fructozơ có tính chất poliancol giống glucozơ:

- Có nhóm chức – CO – nên có thể bị khử bởi hiđro tạo ancol đa chức (phản ứng với

H2 xúc tác Ni, t0 tạo sobitol)

- Trong môi trường bazơ, fructozơ bị chuyển hoá thành glucozơ nên nó có thể tham giaphản ứng tráng bạc

Fructozơ Glucozơ

- Glucozơ bị oxi hóa bởi nước brom còn fructozơ không phản ứng Phản ứng này dùng

để phân biệt glucozơ với fructozơ

C SACCAROZO

I Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên

- Tính chất vật lí: là chất rắn kết tinh, không màu, tan nhiều trong nước, vị ngọt

- Trạng thái tự nhiên: Có nhiều trong thực vật như cây mía, củ cải đường, thốt nốt

II Cấu trúc phân tử

- CTPT: C12H22O11

- CTCT:

Saccarozơ là đisaccarit cấu tạo nên từ 1 gốc gốc  glucozơ và 1 gốc 

saccarozơ -glucozơ -fructozơ

 Saccarozơ là đisaccarit nên bị thuỷ phân thành monosaccarit

Trang 4

- Trạng thái tự nhiên: Có nhiều trong thực vật như các loại ngũ cốc, thân, lá và rễ cây

II Cấu trúc phân tử

+ Amilopectin: Có cấu trúc mạch phân nhánh do các đoạn mạch α – glucozơ tạo nên.

* Các mắt xích α – glucozơ liên kết với nhau bằng liên kết α – 1,4 – glicozit để tạo thành một đoạn mạch

* Các đoạn mạch liên kết với nhau bằng liên kết α – 1,6 – glicozit

- Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp

b Phản ứng màu với iôt: (Nhận biết tinh bột)

E XENLULOZƠ

I Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên

- Tính chất vật lí: Chất rắn dạng sợi, màu trắng, không mùi, không vị, không tan trong

- Trạng thái tự nhiên: Có nhiều trong thực vật (tạo nên bộ khung của thực vật)

II Cấu trúc phân tử

- Cấu trúc phân tử: Xenlulozơ là 1 polisaccarit gồm nhiều mắt xích  - glucozơ liên kếtlại với nhau tạo thành mạch thẳng, dài và các mạch đó liên kết lại với nhau tạo ra sợixenlulozơ

 Xenlulozơ là polisaccarit nên bị thuỷ phân thành monosaccarit

2 Phản ứng với axit nitric đặc (có mặt axit sunfuric đặc)  xenlulozơ trinitrat (làmthuốc nổ không khói)

Trang 5

xenlulozơ trinitrat

PHẦN II BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 1: GLUCOZƠ

A BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH

Mức độ nhận biết

Câu 1: Trong các nhận xét sau đây, nhận xét nào đúng ?

A Tất cả các chất có công thức Cn(H2O)m đều là cacbohiđrat

B Tất cả các cabohiđrat đều có công thức chung Cn(H2O)m.

C Đa số các cacbohiđrat có công thức chung Cn(H2O)m

D Phân tử cacbohiđrat đều có 6 nguyên tử cacbon.

Câu 2: Glucozơ không thuộc loại

A hợp chất tạp chức B cacbohiđrat C monosaccarit D đisaccarit Câu 3: Để chứng minh trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho

dung dịch glucozơ phản ứng với

A Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng B Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

C natri hiđroxit D AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng

Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng ?

A Glucozơ tác dụng được với nước brom.

B Khi glucozơ tác dụng với CH3COOH (dư) cho este 5 chức

C Glucozơ tồn tại ở dạng mạch hở và dạng mạch vòng.

D Ở dạng mạch hở, glucozơ có 5 nhóm OH kề nhau.

Câu 5: Chất tham gia phản ứng tráng gương là

A xenlulozơ B tinh bột C fructozơ D saccarozơ Câu 6: Ứng dụng nào không phải là ứng dụng của glucozơ?

A Làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực B Tráng gương, tráng phích.

C Nguyên liệu sản xuất ancol etylic D Nguyên liệu sản xuất PVC Câu 7: Frutozơ không pứ với chất nào sau đây?

A H2/Ni,t0 B Cu(OH)2. C Nước Br2 D Dung dịch

Câu 8:Dữ kiện thực nghiệm nào không dùng để chứng minh cấu tạo của glucozơ ?

A Hoà tan Cu(OH)2 ở nhiêt độ thường tạo dung dịch màu xanh lam

B Tạo kết tủa đỏ gạch khi đun nóng với Cu(OH)2.

C Tạo este chứa 5 gốc axit trong phân tử.

D Lên men thành ancol (rượu) etylic.

Trang 6

D Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ đa chức và đa số chúng có công thức chung

là Cn(H2O)n

Câu 10: Nguyên tắc phân loại cacbohiđrat là dựa vào

A tên gọi B tính khử C tính oxi hoá D phản ứng thuỷ phân Câu 11: Để chứng minh trong phân tử glucozơ có 5 nhóm hiđroxyl, người ta cho dung

dịch glucozơ phản ứng với

A AgNO3/NH3 B Kim loại K

C anhiđrit axetic D Cu(OH)2/NaOH, to

Câu 12: Trong thực tế người ta dùng chất nào để tráng gương ?

A CH3 CHO B HCOOCH3 C Glucozơ D HCHO.

Câu 13: Loại đường nào sau đây chiếm thành phần nhiều nhất trong mật ong:

A glucozơ B fructozơ C mantozơ D saccarozơ.

Câu 14: Bệnh nhân phải tiếp đường (truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là

loại đường nào ?

A Glucozơ B Mantozơ C Saccarozơ D Fructozơ.

Câu 15: Công thức nào sau đây là của fructozơ dạng mạch hở

A CH2OH-(CHOH)3-COCH2OH

B CH2OH-(CHOH)4-CHO

C CH2OH-(CHOH)2-CO-CHOH-CH2OH

D CH2OH-CO-CHOH-CO-CHOH-CHOH

Câu 16: Hai chất đồng phân của nhau là

A glucozơ và mantozơ B fructozơ và glucozơ

C fructozơ và mantozơ D saccarozơ và glucozơ

Câu 17: Phản ứng chứng minh glucozơ có nhóm chức anđehit là

A tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch có màu xanh đặc trưng

B tác dụng với H2 tạo sobitol

C phản ứng lên men rượu etylic.

D phản ứng tráng gương

Câu 18: Khi nào bệnh nhân được truyền trực tiếp dung dịch glucozơ (còn được gọi

với biệt danh “huyết thanh ngọt”)

A Khi bệnh nhân có lượng glucozơ trong máu > 0,1%.

B Khi bệnh nhân có lượng glucozơ trong máu < 0,1%.

C Khi bệnh nhân có lượng glucozơ trong máu = 0,1%.

D Khi bệnh nhân có lượng glucozơ trong máu từ 0,1%  0,2%

Câu 19: Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là

A saccarozơ B glucozơ C xenlulozơ D tinh bột.

Câu 20: Gluxit nào sau đây có phản ứng tráng gương?

A Tinh bột B Glucozơ C Xenlulozơ D Saccarozơ.

Trang 7

A axit axetic B axit fomic C glucozơ D fomanđehit

Câu 23: Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào không đúng?

A Cho glucozơ và fructozơ vào dung dịch AgNO3/NH3 (đun nóng) xảy ra phản ứngtráng bạc

B Glucozơ và fructozơ có thể tác dụng với hiđro sinh ra sản phẩm có cùng một công

thức cấu tạo

C Glucozơ và fructozơ có thể tác dụng với dung dịch Brom

D Glucozơ và fructozơ có công thức phân tử giống nhau.

Câu 24: Trong chế tạo ruột phích người ta thường dùng phương pháp nào sau đây:

A Cho axetilen tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3

B Cho anđehit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3

C Cho axit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3

D Cho glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3

Câu 25: Thuốc thử để phân biệt glucozơ và fructozơ là

A Cu(OH)2 B dung dịch brom C [Ag(NH3)2]NO3 D Na.

Câu 26: Tính chất của glucozơ là chất rắn (1), có vị ngọt (2), ít tan trong nước (3), thể

hiện tính chất của ancol (4), thể hiện tính chất của axit (5), thể hiện tính chất của anđehit (6), thể hiện tính chất của ete (7) Những tính chất đúng là

A (1), (2), (4), (6) B (1), (2), (3), (7).

C (3), (5), (6), (7) D (1), (2), (5), (6).

Câu 27: Cho các phát biểu sau:

(a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ

(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hoá lẫn nhau

NH3

cho dung dịch màu xanh lam

(e) Trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở

(g) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 6 cạnh (dạng α và β)

Số phát biểu đúng là

Câu 28: Phản ứng khử glucozơ là phản ứng nào sau đây ?

A Glucozơ + H2/Ni , to B Glucozơ + Cu(OH)2

C Glucozơ + [Ag(NH3)2]OH D Glucozơ ���men etanol

Câu 29: Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ → X → Y → CH3COOH Hai chất X, Y lần lượt là

A CH3CH2OH và CH2=CH2 B CH3CHO và CH3CH2OH

C CH3CH2OH và CH3CHO D CH3CH(OH)COOH và CH3CHO

Câu 30: Gluxit chuyển hoá thành glucozơ trong môi trường kiềm là

A saccarozơ B mantozơ C fructozơ D tinh bột.

Câu 31 Glucozơ và fructozơ

A đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng Cu(OH)2

B đều có chứa nhóm CHO trong phân tử

Trang 8

C đều là hai dạng thù hình của cùng một chất

D đều tồn tại chủ yếu dạng mạch hở

Câu 32: Những phản ứng hóa học nào chứng minh rằng glucozơ là hợp chất tạp chức

A Phản ứng tráng gương và phản ứng cho dung dịch màu xanh lam ở nhiệt độ phòng

B Phản ứng tráng gương và phản ứng lên men rượu

C Phản ứng tạo phức với Cu(OH)2 và phản ứng lên mên rượu

D Phản ứng lên men rượu và phản ứng thủy phân

Câu 33: Glucozơ tác dụng được với :

A H2 (Ni,t0); Cu(OH)2 ; AgNO3 /NH3; H2O (H+, t0)

B AgNO3 /NH3; Cu(OH)2; H2 (Ni,t0); CH3COOH (H2SO4 đặc, t0)

C H2 (Ni,t0); AgNO3 /NH3; NaOH; Cu(OH)2

D H2 (Ni,t0); AgNO3 /NH3; Na2CO3; Cu(OH)2

Câu 34: Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2

A CH3CHO B HCOOH C CH3COOH D C2H5OH

Câu 35: Nhóm mà tất cả các chất đều tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 là :

A glucozơ, C2H2, CH3CHO B C2H2, C2H4, C2H6

C C3H5(OH)3, glucozơ, CH3CHO D C2H2, C2H5OH, glucozơ

Câu 36: Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng, thu được chất

chất X, Y lần lượt là :

A glucozơ, etanol B glucozơ, saccarozơ.

C glucozơ, fructozơ D glucozơ, sobitol.

Câu 37: Cho các chất : saccarozơ, glucozơ, frutozơ, etyl fomat, axit fomic và anđehit

axetic Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa

Câu 38: Cho dãy các chất : C2H2, HCHO, HCOOH, CH3CHO, HCOONa, HCOOCH3,

Câu 39: Cho các chất: (1) axetilen; (2) but–2–in ; (3) metyl fomat; (4) glucozơ; (5)

metyl axetat, (6) fructozơ, (7) amonifomat Số chất tham gia phản ứng tráng gương là :

Câu 40: Cho các phát biểu sau :

(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau

NH3

dung dịch màu xanh lam

(e) Fructozơ là hợp chất đa chức

(f) Có thể điều chế ancol etylic từ glucozơ bằng phương pháp sinh hóa

Số phát biểu đúng là :

Trang 9

B BÀI TẬP ĐỊNH LƯỢNG

Dạng 1: Phản ứng tráng bạc

1 Cơ sở lí thuyết

��� HOCHt o 2[CHOH]4COONH4+ 2Ag+2NH4NO3

Chú ý: Trong môi trường bazơ, fructozơ bị chuyển hoá thành glucozơ nên nó có thểtham gia phản ứng tráng bạc (dù trong phân tử fructozơ không chứa nhóm chức –CHO)

Fructozơ Glucozơ

2 Ví dụ minh họa

Mức độ vận dụng

Câu 1: Cho 50 ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư

Câu 2: Đun nóng 27 gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 dư Lọc lấy Ag rồi cho

các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của a là

Câu 4: Để tráng bạc một chiếc gương soi, người ta phải đun nóng dung dịch chứa 36g

ứng xảy ra hoàn toàn)

A 68,0g; 43,2g B 21,6g; 68,0g C 43,2g; 68,0g D 43,2g; 34,0g.

Câu 5: Đun nóng 250 gam dung dịch glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 15gam Ag Nồng độ % của dung dịch glucozơ là

Trang 10

A 5% B 10% C 15% D 30%.

Câu 6 Đun nóng dung dịch chứa 9g glucozơ với AgNO3 đủ pứ trong dung dịch NH3

thấy Ag tách ra Tính lượng Ag thu được

Câu 11 Cho 200ml dung dịch glucozơ pứ hoàn toàn với dung dịch AgNO3 trong NH3

thấy có 10,8g Ag tách ra Tính nồng độ mol/lít của dung dịch glucozo đã dùng

A

Câu 12 Đun nóng dung dịch chứa 54g glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3 /NH3

thì lượng Ag tối đa thu đựơc là m gam Hiệu suất pứ đạt 75% Giá trị m là

A 32,4 B 48,6 C 64,8 D 24,3g

Mức độ vận dụng cao

Câu 13: Cho m gam hỗn hợp X gồm glucozơ và fructozơ tác dụng vừa đủ với 0,8 gam

brom trong dung dịch Cũng m gam hỗn hợp X cho tác dụng với dung dịch

A 25%; 75% B 33,33%; 66,67% C 20%; 80% D 40%; 60%.

Hướng dẫn giải

- PTHH:

��� HOCHt o 2[CHOH]4COONH4+ 2Ag+ 2NH4NO3

(glucozơ)

- Đặt số mol của glucozơ và fructozơ lần lượt là a và b

- Glucozơ và fructozơ có cùng CTPT nên %m = %n

→ %mglucozơ = 25%; %mfructozơ = 75%

Câu 14 Thủy phân hoàn toàn 7,02 gam hỗn hợp X gồm glucozo và saccarozo trong

môi trường axit, thu được dung dịch Y Trung hòa axit trong dung dịch Y sau đó cho

khối lượng của glucozo trong hỗn hợp X là:

A 51,3% B 48,7% C 24,35% D 12,17%

Trang 11

Câu 15 Thủy phân hoàn toàn 95,4 gam hỗn hợp X gồm glucozo và saccarozo trong

môi trường axit, thu được dung dịch Y Trung hòa axit trong dung dịch Y sau đó cho

% về khối lượng của glucozo trong hỗn hợp X là:

A

28,3% B 24,35% C 18,47% D 22,19%

Câu 16: Hoà tan 2,68 g hỗn hợp axetanđehit và glucozơ vào nước Cho dung dịch thu

và đun nóng nhẹ để phản ứng xảy ra hoàn toàn Lọc bỏ kết tủa rồi trung hoà nước lọcbằng axit nitric, sau đó thêm vào nước lọc đó lượng vừa đủ dung dịch kali clorua, khi

đó xuất hiện 5,74 g kết tủa Phần trăm khối lượng từng chất trong hỗn hợp ban đầu

A %m CH3CHO = 32,84%; % m C6H12O6 = 67,16%

B %m CH3CHO = 67,16%; % m C6H12O6 = 32,84%

C %m CH3CHO =84%; % m C6H12O6 = 16%

D %m CH3CHO = 16%; % m C6H12O6 = 84%

Câu 17: Cho m gam glucozơ và fructozơ tác dụng với lượng dư dung dịch

A 0,10 mol và 0,15 mol B 0,05 mol và 0,15 mol.

C 0,2 mol và 0,2 mol D 0,05 mol và 0,35 mol.

Dạng 2: Bài toán lên men

Lưu ý: khi tính toán bỏ qua n

→ Dạng toán liên quan thường gặp:

CO2

- Bài toán thường gắn với độ rượu:

b Phản ứng lên men lactic:

Trang 12

C6H12O6 2CH3 – CH(OH) – COOH (axit lactic)

Câu 4: Khối lượng rượu etylic (tấn) thu được khi cho lên men 10 tấn bột ngũ cốc chứa

80% tinh bột với hiệu suất 37,5% là

Câu 5 : Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic Hiệu

suất của quá trình lên men thành ancol etylic là

Trang 13

Câu 6: Cho 2,5 kg glucozơ chứa 20% tạp chất lên men thành rượu Tính thể tích rượu

chế biến rượu bị hao hụt mất 10%

A 3194,4 ml B 2500,0 ml C 2875,0 ml D 2300,0 ml.

Câu 7: Khối lượng glucozơ cần dùng để điều chế 1 lít dung dịch ancol (rượu) etylic

A 626,09 gam B 782,61 gam C 305,27 gam D 1565,22 gam.

Câu 8: Người ta điều chế rượu etylic bằng cách lên men đường glucozơ Giả sử hiệu

A 56 lít B 112 lít C 224 lít D Kết quả khác.

Câu 9: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 75% Toàn bộ CO2 thoát ra được dẫn vào dung dịch NaOH thu được 0,4 mol hỗn hợp muối Giá trị của m là:

Câu 10: Cho 10kg glucozơ chứa 10% tạp chất, lên men thành ancol etylic Trong quá

trình chế biến, ancol bị hao hụt 5% Khối lượng ancol etylic thu được bằng bao nhiêu?

A 4,65kg B 4,37kg C 6,84kg D 5,56kg.

Câu 11: Cho 360 gam glucozơ lên men tạo thành ancol etylic, khí sinh ra được dẫn

vào dung dịch nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa Biết hiệu suất của quá trìnhlên men đạt 80 % Vậy giá trị của m là:

A 200 gam B 320 gam C 400 gam D 160 gam

Mức độ vận dụng cao

Câu 12: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụhết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa Khối lượng dung dịch sauphản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu Giá trịcủa m là :

Hướng dẫn giải Phương trình phản ứng :

C6H12O6 �����le�n men r���u� 2C2H5OH + 2CO2 (1)

Trang 14

Câu 15: Từ 180 gam glucozơ, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam

ancol etylic (hiệu suất 80%) Oxi hoá 0,1a gam ancol etylic bằng phương pháp lênmen giấm, thu được hỗn hợp X Để trung hoà hỗn hợp X cần 720 ml dung dịch NaOH0,2M Hiệu suất quá trình lên men giấm là

Câu 16: Cho glucozơ lên men với hiệu suất 70% hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí thoát

ra vào 2 lít dung dịch NaOH 0,5M (D=1,05 g/ml) thu được dung dịch chứa 2 muối vớitổng nồng độ là 3,21% Khối lượng glucozơ đã dùng là

A 67,5 gam B 96,43 gam C 135 gam D 192,86 gam Câu 17: Cho 2,5 kg glucozơ chứa 20% tạp chất lên men thành ancol etylic Tính thể

trình chế biến anol etylic hao hụt 10%

A 3194,4 ml B 27850 ml C 2875 ml D 23000 ml Câu 18: Cho sơ đồ chuyển hóa sau :

Hiệu suất của toàn bộ quá trình điều chế là 75%, muốn thu được 32,4 kg cao su Bunathì khối lượng glucozơ cần dùng là :

A 144 kg B 108 kg C 81 kg D 96 kg.

Câu 19: Rượu 40° là dung dịch ancol etylic trong nước, trong đó ancol etylic chiếm

40% về thể tích Người ta dùng một loại nguyên liệu chứa 50% glucozơ để lên menthành rượu với hiệu suất 80% Để thu được 2,3 lít rượu 40° cần dùng số kilogamnguyên liệu nói trên là (Biết rằng khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/ml )

A 3,6 kg B 10,8 kg C 4,1 kg D 6 kg.

CHỦ ĐỀ 2: SACCAROZƠ

Trang 15

A BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH

Mức độ nhận biết

Câu 1: Saccarozơ và fructozơ đều thuộc loại

A monosaccarit B đisaccarit C polisaccarit D cacbohiđrat.

Câu 2: Loại thực phẩm không chứa nhiều saccarozơ là

A đường phèn B mật mía C mật ong D đường kính.

Câu 3: Dãy chất nào sau đây có tất cả các chất đều không tham giả phản ứng thủy

phân

A Saccarozơ, tinh bột B Xenlulozơ, saccarozơ

C

Fructozơ, glucozơ D Tinh bột, mantozơ

Câu 4: Dãy chất nào sau đây gồm tất cả các chất đều tác dụng được với H2O (khi cómặt chất xúc tác, trong điều kiện thích hợp)

A saccarozơ, glucozơ, tinh bột B saccarozơ, xenlulozơ, glucozơ

C saccarozơ, glucozơ, fructozơ D saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột

Câu 5: Chất thuộc loại đisaccarit là

A glucozơ B saccarozơ C xenlulozơ D fructozơ

Câu 6: Chọn câu phát biểu sai:

A Saccarozơ là một đisaccarit.

B Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit, chỉ khác nhau về cấu tạo của gốc glucozơ.

C Khi thuỷ phân đến cùng saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều cho một loại

monosaccarit

D Khi thuỷ phân đến cùng, tinh bột và xenlulozơ đều cho glucozơ.

Câu 7: Cùng là chất rắn kết tinh, không màu, không mùi, dễ tan trong nước, có vị ngọt

là tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của nhóm chất nào sau đây?

A glucozơ và saccarozơ B glucozơ và tinh bột.

C glucozơ và xenlulozơ D saccarozơ và tinh bột.

Câu 12: Nhóm gluxit đều có khả năng tham gia phản ứng tráng gương là

A Glucozơ, fructozơ, saccarozơ B Glucozơ, fructozơ, tinh bột.

C Glucozơ, fructozơ, xenlulozơ D Glucozơ, fructozơ, mantozơ

Mức độ thông hiểu

Câu 13: Cho chất X vào dung dịch AgNO3 trong amoniac, đun nóng, không thấy cóbạc kết tủa Chất X có thể là chất nào trong các chất dưới đây ?

A Glucozơ B Fructozơ C Axetanđehit D Saccarozơ

Câu 14: Để phân biệt các dung dịch glucozơ, saccarozơ và anđehit axetic có thể dùng

chất nào trong các chất sau làm thuốc thử ?

A Cu(OH)2/OH B NaOH C HNO3 D AgNO3/NH3

Câu 15: Cho các dd sau: CH3COOH, C2H4(OH)2, C3H5(OH)3, glucozơ, saccarozơ,

A 4 B 5 C 6 D 3.

Câu 16: Cacbohiđrat khi thuỷ phân tạo ra 2 phân tử monosaccarit là

A Saccarozơ, tinh bột B saccarozơ, xenlulozơ.

C Mantozơ, saccarozơ D.Saccarozơ, glucozơ.

Câu 17: Khi thủy phân saccarozơ thì thu được

A ancol etylic B glucozơ và fructozơ.

Trang 16

C glucozơ D fructozơ.

Câu 18: Dung dịch saccarozơ tinh khiết không có tính khử, nhưng khi đun nóng với

A Đã có sự tạo thành anđehit sau phản ứng.

B Saccarozơ bị thuỷ phân tạo thành glucozơ và fructozơ.

C Saccarozơ bị thuỷ phân tạo thành glucozơ.

D Saccarozơ bị thuỷ phân tạo thành fructozơ.

Câu 19: Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột, fructozơ Số chất

trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là

Câu 20: Thuốc thử để phân biệt glucozơ và fructozơ là

A Cu(OH)2 B dung dịch brom C [Ag(NH3)2] NO3 D Na

Câu 21: Điểm giống nhau giữa glucozơ và sacarozơ là;

A Đều có trong củ cải đường

B Đều hoà tan dung dịch Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh

C Đều tham gia pứ tráng gương

D Đều được sử dụng trong y học

Câu 22:Đường saccarozơ ( đường mía) thuộc loại saccarit nào?

A.Monosaccarit B.Đisaccarit C.Polisaccarit D.Oligosaccarit

Câu 23:Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong mật ong là:

A.Glucozơ B.Fructozơ C.Saccarozơ D.Mantozơ

Câu 21: Một phân tử saccarozơ có

A.Glucozơ < Saccarozơ < Fructozơ B.Fructozơ < glucozơ < Saccarozơ

Câu 23: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột → X → Y → axit axetic X và Y lần lượt

A ancol etylic, anđehit axetic B glucozơ, ancol etylic.

C glucozơ, etyl axetat D glucozơ, anđehit axetic.

Câu 24: Cho các chất: saccarozơ, glucozơ, fructozơ, etyl fomat, axit fomic và anđehit

axetic Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa

A

Câu 25: Cho các chất (và dữ kiện) : (1) H2/Ni, to ; (2) Cu(OH)2 ; (3) [Ag(NH3)2]OH ;

A (1), (2) B (2), (4) C (2), (3) D (1), (4).

B BÀI TẬP ĐỊNH LƯỢNG VỀ SACCARORƠ

Trang 17

1 Cơ sở lí thuyết

● Một số điều cần lưu ý về tính chất của đisaccarit :

+ Do đặc điểm cấu tạo nên khi saccarozơ thủy phân cho hỗn hợp glucozơ vàfructozơ, còn mantozơ cho glucozơ

C12H22O11 + H2O ����H,t o C6H12O6 + C6H12O6

saccarozơ glucozơ fructozơ

● Bài tập về đisacacrit thường có dạng là : Thủy phân một lượng đisacacrit (có thểhoàn toàn hoặc không hoàn toàn) sau đó cho sản phẩm thu được tham gia phản ứngtráng gương, phản ứng với nước brom… Vì vậy cần phải nắm chắc tính chất củađisacacrit và tính chất của các monosacacrit Dựa vào giả thiết ta viết phương trìnhphản ứng hoặc lập sơ đồ chuyển hóa giữa các chất, sau đó tìm mối liên quan về số molhoặc khối lượng của các chất, từ đó suy ra kết quả mà đề bài yêu cầu

Câu 2: Thủy phân hoàn toàn 1 kg sasccarozơ thu được khối lượng glucozơ là:

A 1052,6 gam B 526,3 gam C 500 gam D Kết quả khác.

Câu 3: Khi thuỷ phân một lượng saccarozơ thu được 270 g hỗn hợp glucozơ và

fructozơ Khối lượng saecarozơ đã thuý phân là

A 513 g B 288 g C 256,5 g D 270 g.

Câu 4: Khối lượng saccarozơ thu được từ 1 tấn nước mía chứa 13% saccarozơ, với

hiệu suất thu hồi đạt 80% là

A 104 kg B 140 kg C 105 kg D 106 kg.

Câu 5: Để tráng bạc một số ruột phích, người ta phải thủy phân 100 gam saccarozơ,

tạo ra Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn

Trang 18

Câu 6 Đun nóng 41,04 gam saccarozo trong dung dịch axit sunfuric loãng Trung hòa

dung dịch thu được sau phản ứng bằng dung dịch NaOH rồi cho tác dụng hoàn toàn

thủy phân saccarozo là:

A 70,0% B 60,0% C 65,0% D 80,0%.

Câu 7: Thủy phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ trong môi trường axit thu được dung

thu được m gam Ag Giá trị của m là

Mức độ vận dụng cao

Câu 8: Thủy phân hoàn toàn 6,84 gam saccarozơ rồi chia sản phẩm thành 2 phần bằng

tủa Phần 2 cho tác dụng với dung dịch nước brom dư, thì có y gam brom tham giaphản ứng Giá trị x và y lần lượt là :

A 2,16 và 1,6 B 2,16 và 3,2 C 4,32 và 1,6 D 4,32 và 3,2.

Hướng dẫn giải Theo giả thiết ta có : saccaroz�

Phần 1 khi thực hiện phản ứng tráng gương thì cả glucozơ và fructozơ đều thamgia phản ứng nên tổng số mol phản ứng là 0,02 mol

Phần 2 khi phản ứng với dung dịch nước brom thì chỉ có glucozơ phản ứng

Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 0,0855 gam một cacbohiđrat X Sản phẩm được dẫn vào

nước vôi trong thu được 0,1 gam kết tủa và dung dịch A, đồng thời khối lượng dungdịch tăng 0,0815 gam Đun nóng dung dịch A lại được 0,1 gam kết tủa nữa Biết khilàm bay hơi 0,4104 gam X thu được thể tích khí đúng bằng thể tích 0,0552 gam hỗnhợp hơi ancol etylic và axit fomic đo trong cùng điều kiện Công thức phân tử của X là:

A C12H22O11 B C6H12O6. C (C6H10O5)n D C18H36O18

Hướng dẫn giải

Trang 19

Vậy, công thức phân tử của X là C12(H2O)11 hay C12H22O11.

● Lưu ý: Có thể tìm tỉ lệ nC : nH : nO  công thức phân tử của X

Câu 10: Thủy phân một lượng saccarozơ, trung hòa dung dịch sau phản ứng và bằng

phương pháp thích hợp ,tách thu được m gam hỗn hợp X gồm các gluxit,rồi chia thành

suất phản ứng thủy phân saccarozơ là:

CHỦ ĐỀ 3: TINH BỘT, XENLULOZƠ

A BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH

Mức độ nhận biết

Câu 1: Đun nóng xenlulozơ trong dung dịch axit vô cơ, thu được sản phẩm là

A saccarozơ B glucozơ C fructozơ D mantozơ.

Câu 2: Khi thuỷ phân tinh bột ta thu sản phẩm cuối cùng là

A mantozơ B frutozơ C glucozơ D saccarozơ

Câu 3: Nhận xét nào sau đây không đúng?

A Ruột bánh mì ngọt hơn vỏ bánh

B Khi ăn cơm, nếu nhai kĩ sẽ thấy vị ngọt

C Nhỏ dung dịch iot lên miếng chuối xanh thấy xuất hiện màu xanh

D Nước ép chuối chín cho phản ứng tráng bạc

Câu 4: Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit?

Ngày đăng: 12/11/2020, 14:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w