Axit axetic phản ứng với dung dịch NaOH, lấy dung dịch muối vừa tạo ra cho tác dụng với khí CO2 lại thu được axit axetic.. Phenol phản ứng với dung dịch NaOH, lấy muối vừa tạo ra cho tá
Trang 1NGUYỄN CÔNG KIỆT
+ Phân tích, bình luận, giải bằng những cách tối ưu nhất
+ Rèn luyện kỹ năng bấm máy tính chỉ với 1 dòng
+ Có mục lục tra cứu chi tiết từng dạng bài từ lớp 10 đến lớp 12.
Phiên bản 2, ngày 01 tháng 04 năm 2020
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Kì thi tuyển sinh đại học cao đẳng do Bộ Giáo Dục và Đào Tạo tổ chức theo hình thức thi trắc nghiệm đã diễn ra được hơn 10 năm Suốt 10 năm vừa qua, chúng ta thấy kì thi có một một số thay đổi lớn về mặt cấu trúc cũng như độ khó, mức độ vận dụng kiến thức SGK
Nhằm giúp giáo viên có một bộ tài liệu tham khảo có giá trị, chuẩn mực, có hệ thống trong việc giảng dạy và học sinh phổ thông đặc biệt là lớp 12 có một cuốn sách đầy đủ nội dung chương trình nhất, hỗ trợ đắc lực cho việc học tập, tự nâng cao kiến thức và ôn luyện thi vào Đại Học, chúng tôi
tập sưu tầm và tuyển chọn và giải chi tiết đầy đủ các bộ đề thi chính thức trong kì thi tuyển sinh ĐH-CĐ của Bộ Giáo Dục trong hơn 10 năm vùa qua
Để nâng cao chất lượng của cuốn sách tác giả đã tuyển chọn nhiều lời giải mới, nhiều kĩ thuật nhanh và hiện đại nhất hiện nay, phương pháp bấm máy tính CASIO, chỉ ra mối liên quan giữa đề năm sau so với năm trước, giải và phân tích các câu hỏi trong đề thi theo nhiều hướng và theo hướng tối ưu nhất có thể, giúp các em tiếp cận bài toán dưới nhiều góc độ và phát triển tư duy giải bài toán hóa học…Đặc biệt, cuốn sách có mục lục tra cứu chi tiết đến từng mục bài, từng dạng toán cho cả ba lớp 10, 11, 12 Sau khi học xong một bài học trên lớp các em học sinh có thể sử dụng mục lục này để tra cứu và làm quen với các dạng bài tập trong đề thi tuyển sinh ĐH-CĐ tương ứng với những kiến thức SGK mà mình học được, đánh dấu những bài tập khó đối với bản thân mình để xem lại vào lần sau Mục lục tra cứu cũng thuận tiện cho các em trong việc tìm kiếm bài tập, tổng ôn tập cho giai đoạn "nước rút" Cuối sách còn có phụ lục trích lược các bài đăng về phương pháp giải toán trên tạp chí Hóa Học & Ứng Dụng của tác giả, những phương pháp đặc sắc này sẽ giúp các em có nhiều "công cụ lợi hại" để để chinh phục được đề thi một cách trọn vẹn và nhẹ nhàng nhất
Giới thiệu bộ sách này, chúng tôi tôn trọng nội dung, kết cấu, cấu trúc đề và đáp án chính thức
Bộ, tuy nhiên với một số phần kiến thức đã được giảm tải hoặc chỉ có trong SGK nâng cao chúng tôi sẽ có những nhắc nhở riêng để học sinh lưu ý
Tác giả xin được cảm ơn thầy Hoàng Văn Chung trường THPT Chuyên Bến Tre đã cung cấp
một số lời giải "độc" và "kĩ thuật tư duy bấm máy tính cầm tay chỉ với 1 dòng" góp phần nâng cao
chất lượng của cuốn sách Tác giả xin được cảm ơn bạn Lê Xuân Công sinh viên trường ĐH Y Hà Nội, bạn Nguyễn Hồ Hải Yến sinh viên trường ĐH Y Dược Huế, bạn Hồ Anh Tài sinh viên trường ĐH BK Hà Nội … đã hỗ trợ đắc lực với tác giả trong việc hoàn thiện cuốn sách Trong 1 số lời giải tác giả có sử dụng kĩ thuật dùng "số đếm" của bạn Hoàng Đình Quang, sinh viên trường
ĐH Ngoại Thương; các kĩ thuật đồng đẳng hóa, trùng ngưng hóa, qui về đipeptit… xin được gửi lời cảm ơn tới tác giả của những phương pháp này
Mặc dù đã hết sức nghiêm túc và đầu tư kỹ lưỡng về mặt thời gian nhưng những sai sót là điều không thể tránh khỏi Rất mong nhận được sự góp ý từ quý độc giả để cuốn sách hoàn thiện hơn trong những lần tái bản sắp tới
Mọi đóng góp xin gửi về địa chỉ email: nguyencongkietbk@gmail.com
Trân trọng!
Trang 3MỤC LỤC TRA CỨU CÁC DẠNG BÀI TẬP VÀ LÝ THUYẾT
* Câu có đóng khung □ hoặc đánh dấu (*) những câu hỏi khó, hoặc lạ so với đề thi năm trước
** Cách sử dụng: Tra mục lục tra cứu → tra mục lục → tìm đề → tìm câu hỏi tương ứng trong đề
Ví dụ: Tra các bài tập về Lipit trong sách này Dở đến Lớp 12, chương 1, tìm mục Lipit Chẳng
hạn tìm câu 52QG19-204 Câu này thuộc đề 2019 mã 204 → Tra mục lục: Trang 478 → Tra câu hỏi tương ứng: Câu 52
CHƯƠNG 4: PHẢN ỨNG OXI HÓA - KHỬ
15KA07, 22KA07, 30KA07, 26KB07, 27KB07, 20KA08, 13KB08, 19KB08, 24CD08, 35CD08, 15KA09, 23KB09, 45KA10, 29CD10, 6KB11, 43CD11, 42KB12, 16CD12, 49KA13, 51KA13,
36KB13, 3KB14, 17CD14, 1QG15,
CHƯƠNG 5: NHÓM HALOGEN Halogen: 2KB07, 11KB09, 17CD10, 6KA11, 6CD11, 9KB11, 5KB13, 1KA14*,
23CD10, 37KA11, 23KB11, 16CD11, 23KB12, 32KA13, 54KB13, 9CD13, 37KA08, 39CD14,
LỚP 11
CHƯƠNG 1: SỰ ĐIỆN LI
39KA07, 38KB07, 15KB07, 47KB07, 23CD07, 32CD07, 43CD07, 15KB08, 28KB08, 12CD08, 27CD08, 13KB09, 28KB09, 1CD09, 7CD09, 1KA10, 7KA10, 11KA10, 33KA10, 45KB10, 12CD07, 12KA10, 22CD10, 13KB11, 39CD11, 46KA12, 22KB12, 18CD12, 38KB13, 40KB13, 4CD13, 32CD13, 39CD13, 52CD13, 19KA14, 29KA14, 15KB14, 19KB14, 24KB14, 9CD14,
Trang 44QG16, 46QG17-201, 49QG18-201, 56QG18-201, 41QG18-202, 44QG18-202, 55QG18-202, 41QG18-203, 54QG18-203, 47QG18-204, 55QG18-204, 53QG19-201, 66QG19-201, 55QG19-
202, 59QG19-203, 64QG19-204
CHƯƠNG 2: NHÓM NITƠ Nitơ: 40KA08,
45CD09, 2CD10, 60CD11, 2KA12, 28KA13, 58KA13, 8CD13, 57CD13, 31CD14, 5QG15, 49QG17-201, 77QG17-201, 63QG17-204,
Photpho và hợp chất: 17KB08, 41KB08, 44KB09, 35KB10, 43CD12, 12KA13, 10KA14,
33KB14, 34KB14, 71QG18-203,
Phân bón hóa học: 39KA08, 50KA09, 58KB09, 41CD09, 16KB10, 5KA12, 20CD12, 2KB13,
25QG16, 52QG18-203, 44QG18-204,
Muối nitrat: 9CD08, 30KA09, 8KB09, 48CD10, 1KB2011, 47KB11,
Amoniac: 3KA10, 53KA10, 16KA11, 51KB13, 25KB14, 46QG18-201, 43QG18-202,
CHƯƠNG 3: NHÓM CACBON Cacbon và hợp chất: 20KB11, 4KA13,
Bài tập muối cacbonat tác dụng với dung dịch Axit: 11KA07, 35KA09, 46KA10, 39KA12,
14KB13, 1CD13, 48QG15, 50QG17-201, 58QG17-202, 61QG18-201, 65QG18-202
36KB10, 40CD10, 14KA11, 33KB11, 25KB12, 37CD12, 33KB13, 15CD13*, 20CD13, 13KA14, 2KB14, 41CD14, 49QG16,
Silic và hợp chất: 29KB10, 35CD13,
40KB12, 29KB13, 14QG15, 18QG16, 44QG17-201, 53QG17-202, 58QG17-203, 54QG17-204, 64QG17-204, 54QG18-201, 54QG18-202, 53QG18-203, 54QG18-204, 65QG19-201, 72QG19-
202, 71QG19-203, 62QG19-204, 66QG19-204
CHƯƠNG 4: ĐẠI CƯƠNG VỀ HOÁ HỮU CƠ
48KA08, 59CD09, 4KA10, 37KA10, 51CD10, 27CD11, 13CD11, 59CD09, 21KB12, 17KA13, 37KB13, 17KA14, 46KB14,
CHƯƠNG 5, 6, 7: HIĐROCACBON Phản ứng cộng, tách và crackinh: 1KA07, 17KA07, 25KA08, 46KA08, 18KB09, 10CD09,
34CD09, 13KA10, 41CD10, 49KA12, 24KB12, 15CD12, 3KA13, 47KA13, 46KB13, 50CD13, 55CD13, 45KA14, 38KB14, 62QG18-201, 41QG18-202, 61QG18-202, 49QG18-203, 62QG18-
Tính khử của anken, phản ứng ankin tạo ađehit: 19CD09, 1KA12, 6KB13,
Hiđrocacbon thơm: 33KA08, 21KB08, 15CD11,
Phản ứng vôi tôi xút: 39KB12, 33KB12, 23KA13, 11CD14,
Bài tập tổng hợp: 8CD07, 7KA09, 22KA10, 23KB10, 27KA11, 39KB11, 36KA12,
Lý thuyết tổng hợp: 33KB08, 49KB08, 7CD08, 11KA09, 33CD09, 37KB10, 39CD10,
41KA11, 35KA12, 33CD13, 22CD14, 17QG15, 7QG16,
Trang 5CHƯƠNG 8: DẪN XUẤT HALOGEN CỦA HIĐROCACBON ANCOL – PHENOL Phản ứng thế nguyên tử H (phản ứng với Na): 10KA07, 19CD10, 3CD14,
Phản ứng đốt cháy Ancol: 24KB07, 31CD08, 37CD08, 18KA09, 36KA09*, 49KA09, 24KA10,
38KB10, 47KA12, 15KB12, 59KB12*, 47CD12, 42KA13, 60KA13*, 25KB13, 22CD13, 43CD13, 9KB14, 50QG18-202,
Phản ứng tạo anken, và hiđrat anken: 20KA07, 44KA07, 40CD07, 46CD07, 42KA08,
59KA10, 4KA12, 38KA12, 56KB12, 29CD14, 55QG19-201,
Phản ứng tạo ete của ancol: 7KB08, 31KB11, 18CD11, 18KB08, 11CD08, 13KA09, 59KB10,
Phenol: 26KA07,10KB07, 54KB07, 5KB08, 32KA09, 17KB09, 2CD09, 20KA10, 17KB10,
50KB10, 15CD10, 21KB11, 2CD11, 17KA12, 40KA12, 53KB12, 28CD12*, 31KA13, 6CD13, 18KA14,
CHƯƠNG 9: ANDEHIT – XETON – AXIT CACBOXYLIC Anđehit: 18KA07, 23KA07, 12KB07, 50KB07, 42CD07, 1KA08, 2KA08, 10KA08, 32CD08,
5KA09, 21KA09, 34KA09, 4KB09, 43KB09, 40CD09, 49CD09, 47KA10, 18KB10, 23KB10,
39CD09, 48KA10, 10KB10, 5CD10, 49CD10, 7KA11, 17KA11, 26KA11, 28KA11, 46KA11,
55KB11, 28CD11, 14KA12, 41KA12, 34KB12, 11CD12, 15KA13*, 16KA13, 41KA13*, 3KB13, 21KB13, 34CD13, 27KA14, 42KB14, 12CD14, 34CD14, 24QG15, 16QG16, 51QG18-203,
56QG19-204
LỚP 12
CHƯƠNG 1: ESTE-LIPIT Este hóa: 36KA07, 3CD07, 31CD10, 37KA12, 17CD12, 53KB13, 36CD14, 28QG15,
Este đơn chức: 35KA07, 7KB07, 16KB07, 30KB07, 29CD07, 38KA08, 1CD08, 2CD08,
42KB08, 2KA09, 8KA09, 34KB09, 29KA10, 40KA10, 7CD10, 38KB11, 10CD11, 27CD11, 4KB12, 33KB12*, 37KB12, 45CD12, 17CD13, 15KA14, 7CD14, 18QG15, 46QG17-202, 69QG17-202,65QG17-203, 62QG17-204, 67QG17-204, 74QG17-204, 58QG18-201, 60QG18-
202, 57QG18-203, 73QG18-203, 53QG18-204, 41QG19-201, 54QG19-201, 57QG19-203, 53QG19-204,
Este đa chức: 27KB08, 16KA09, 34KA10, 1KB10, 10KA11, 29CD11, 35CD11, 16KB12,
39KB13, 44KB13, 7KB14 , 76QG19-201, 80QG19-201
Este đặc biệt và bài tập tổng hợp este: 50KA07, 56KA07, 31CD07, 57KA09, 48KB09, 27CD09,
16CD10, 5KB11, 44KB11, 5KB12, 7CD12, 23CD12, 20KA13*, 37KA13, 30CD13, 41CD13, 10KB14, 21KB14, 61QG17-201, 72QG18-203, 70QG18-204, 64QG19-202, 75QG19-202, 80QG19-202, 74QG19-203, 75QG19-203, 73QG19-204, 79QG19-204,
Trang 6Lý thuyết tổng hợp: 6KA07, 48KB07, 25CD07, 27CD07, 38CD07, 6KA08, 23CD09, 31KB10,
Tổng hợp: 1KB07, 37KA08, 22CD08, 44KA09, 41KB09, 46CD09, 60KB11, 59CD11, 30KA12,
55KA12, 13CD12, 43KA13, 53KA13, 30KB13, 42KB13, 31CD13, 29QG15, 27QG16,
Amino axit: 31KA07, 26CD07, 15KA08, 20CD08, 9KA09, 15KB09, 22KB09, 31KA10,
42KA10, 39KB10, 33KA11, 42KA11, 14CD11, 10KA12, 13KB12, 38KB12, 36CD12, 51CD12,
53CD12, 9KA13, 38KA13, 27KB13, 41KB13, 19CD13, 40CD13, 3KA14, 47KB14, 24CD14,
37CD14, 21QG15, 33QG15, 20QG16, 42QG16, 56QG17-202, 76QG17-202, 57QG18-201,
60QG18-203, 47QG19-201, 56QG19-201, 60QG19-202, 62QG19-202, 49QG19-204,
Peptit: 4KB08, 26KA09, 21KA10, 9KB10, 48KB10, 48CD10, 31KA11, 53KB11, 23CD11,
21KA12, 10KB12, 40CD12, 13KA13, 55KA13, 9KB13, 14KA14, 29KB14, 50KB14, 8CD14,
43QG15, 32QG16, 44QG16, 47QG17-201, 59QG17-201, 201, 74QG17-201,
66QG17-202, 79QG17-66QG17-202, 46QG17-203, 73QG17-203, 79QG17-203, 49QG17-204, 73QG17-204,
77QG17-202, 70QG18-201, 77QG18-201, 63QG18-202, 202, 75QG18-203,
79QG18-204, 63QG19-201, 61QG19-204
Protein: 44KB07, 23KA10, 5KA11, 24CD12, 49KA14, 27QG15, 61QG19-203
Muối amoni hữu cơ: 38KA07, 20KB08, 43KB08, 47KA09, 24KB09, 28CD09, 55CD09, 6KB10,
47KB12, 16KB14, 47QG15, 76QG18-202, 75QG18-204, 201, 74QG19-202,
78QG19-203, 78QG19-204,
CHƯƠNG 4: POLIME Khái niệm, đặc điểm cấu trúc, tính chất vật lý: 38CD07, 35KB08, 31KA09, 49QG17-203,
45QG18-202, 42QG18-203
Tính chất hóa học: 13KA07, 26KB10, 5CD11,
Trang 7Phương pháp điều chế: 20KB07, 3KB09, 6KB09, 51KA10, 9CD10, 54KA11, 60KB12, 35KB14,
Bài tập xác định kim loại và công thức hợp chất: 4CD07, 12KB09, 38KB09, 31CD09, 35CD09,
42CD09, 32KA10, 7KB10, 33KB10, 12CD10, 9KA11, 11CD11, 12CD12, 57CD12, 34KA13*, 34KB13, 50KB13, 53QG17-201,
Điều chế kim loại: 41KA07, 46KA07, 53KA07, 48CD08, 8CD09, 50CD10, 6CD12, 43CD14,
45QG17-201, 55QG17-201, 63QG17-203, 49QG19-201, 51QG19-202, 42QG19-203,
45QG19-204
Dãy điện hóa kim loại: 3KB07, 11KB07, 14CD07, 19CD07, 39CD07, 50CD07, 53CD07,
36KA08, 50KA08, 1KB08, 39CD08, 47CD08, 52CD08, 25KA09, 42KB09, 9CD09, 58CD09, 44KA10, 58KB10, 8CD10, 20CD10, 57KA11, 44CD11, 32KA12, 46KA12, 21CD12, 49CD12, 59CD12, 44KA13, 36CD13, 60CD13, 11KB14, 28CD14, 4QG15, 6QG15, 12QG16, 42QG17-
203, 44QG17-203,
Ăn mòn (điện) hóa học: 3KB07, 50KA08, 16CD07, 50KB08, 4KA09, 30KB10, 32CD11,
26KB12, 27CD12, 57KA13, 44CD13, 36KA14*, 66QG18-203, 59QG19-201, 58QG19-202, 53QG19-203, 54QG19-204,
Điện phân: 27KA07, 37KB07, 35CD07, 5KA08, 48CD08, 39KA09, 29KB09, 32KB09, 36KA10,
50KA10, 52KA10, 21KB10, 56CD10, 3KA11, 14KA11, 43KA11, 37CD11, 8KA12, 20KA12, 8KB12, 55KB12, 25CD12, 36KA13, 18KB13, 29CD13, 48CD13, 33KA14, 47KA14, 20CD14, 36QG15, 22QG16, 37QG16, 65QG17-201, 70QG17-202, 74QG17-203, 72QG17-204, 75QG18-
201, 77QG18-202, 78QG18-203, 77QG18-204, 74QG19-201, 76QG19-202, 73QG19-203, 74QG19-204,
Bài tập kim loại tác dụng với dung dịch muối: 45KB07, 44KA08, 34KB08, 56KB08, 45KA09,
16KB09, 49KB09, 21CD09, 42CD09, 52CD09, 2KA10, 32CD10, 48KA11, 46KB11, 58KB11, 15KA12, 44KA12, 30KB12, 43KB12, 8KA13, 52KB13, 40CD14, 41QG16, 54QG17-202, 64QG19-201, 57QG19-202,
CHƯƠNG 6: KIM LOẠI KIỀM, KIỀM THỔ VÀ NHÔM Kim loại kiềm và hợp chất: 21CD07, 24KB08, 8KB09, 26CD10, 11CD11, 17CD11, 14KB11,
3KB12, 38KA08, 32KB14, 40KB14, 19CD14, 9QG16, 57QG17-203, 53QG17-204, 58QG18-202, 49QG18-204, 60QG18-204, 52QG19-202, 54QG19-202, 48QG19-204,
Kim loại kiềm thổ và hợp chất: 36KB07, 4KB07, 22KB07, 32CD07, 3KA08, 6KB08, 32KB08,
3CD07, 34CD08, 38KB09, 31CD09, 17KA10, 32KA10, 33KB10, 12CD10, 35CD10, 19KA11, 22KA11, 14KB11, 24CD11, 40CD11, 12CD12, 19CD12, 26KB13, 50KB13*, 5CD14, 11QG15, 15QG15, 10QG16, 76QG17-201, 50QG17-202, 72QG17-202, 44QG17-203, 45QG17-203, 47QG17-204, 66QG17-204, 47QG18-201, 45QG18-203, 63QG18-204, 46QG19-201, 60QG19-
201, 45QG19-203, 525QG19-203, 46QG19-204,
8KB13, 14CD13, 26KB14, 7QG15, 38QG15, 49QG17-202, 67QG17-202, 41QG17-203,
51QG17-203, 68QG17-51QG17-203, 69QG17-51QG17-203, 42QG17-51QG17-203, 48QG18-201, 55QG18-201, 66QG18-201,
Trang 852QG18-202, 70QG18-202, 43QG18-203, 55QG18-203, 65QG18-203, 48QG18-204,
68QG18-204, 52QG19-201, 52QG19-203,
10KA09, 38CD09, 18KA10, 28KB10, 30CD10, 24KB11, 13KA12, 22KB13, 50KA14, 42CD14,
14QG16, 73QG17-201, 67QG17-203, 64QG18-201, 80QG18-202, 65QG18-204, 68QG19-202,
66QG19-203
30KA08, 3CD12, 6KA13, 12CD13, 34KA14, 80QG18-201, 41QG18-202, 76QG18-203,
76QG18-204
Phản ứng nhiệt nhôm: 52KA07, 28CD07, 55CD07, 45KA08, 45CD08, 25KB09, 47CD09,
22KB10, 32KB11, 20CD11, 33CD11, 9KA12, 50KB12, 4CD12, 1KA13, 23KA14, 46QG15,
Hợp chất của sắt, quặng sắt, hợp kim của sắt: 16KA07, 46KB07, 47KA08, 3KB08, 11KB08,
12KB09, 3CD09, 35CD09, 7KB10, 23KA11, 8KB11, 6KA11, 11KB12, 15KB13*, 4KA14,
52QG17-203, 41QG17-204, 52QG17-203, 69QG18-201, 47QG18-203, 69QG18-203 42QG18-204, 62QG18-204, 42QG19-201, 58QG19-201, 50QG19-202, 61QG19-202, 49QG19-
203, 62QG19-203, 43QG19-204, 58QG19-204,
Bài toán kinh điển về Fe: 40KB07, 29KA08, 34KB13,
Đồng và hợp chất của đồng: 30KA07, 43KB07, 14CD07, 55KA08, 60KA09, 1CD10, 18CD10,
10KA13, 48QG17-202,
Crom và hợp chất của crom: 52KA07, 51KA08, 47KB09, 45KA10, 5KB10, 45CD10, 53CD10,
43CD11, 50CD11, 43KA12, 56KA12, 49KB12, 54CD12, 45KA13, 59KA13, 45KB13, 49CD13,
58CD13, 35KA14, 1KB14, 18CD14, 8QG15, 21QG16, 46QG16, 53KA09, 51QG17-201,
41QG17-202, 75QG17-202, 48QG17-203, 56QG17-203, 51QG17-204, 71QG17-204,
42QG18-201, 51QG18-202, 48QG18-203, 50QG18-203, 50QG18-204, 44QG19-42QG18-201, 46QG19-202,
48QG19-203, 41QG19-204
Cân bằng của muối cromat và điromat: 52KA07, 56KA11, 53CD11,
CHƯƠNG 9: HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ KINH TẾ, XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG
56CD07, 56KA08, 53KB08, 56KA09, 45KB09, 41KA10, 56KA10, 29KB10, 47KB10, 55KB10,
47KA11, 52KA11, 43KB11, 49KB11, 58CD11, 57KA12, 52KB12, 52KA13, 48KB11, 11KA14,
12KB14, 6CD14, 30QG15, 3QG16, 23QG16, 30QG16, 48QG17-201, 43QG17-202, 43QG17-203,
45QG17-204, 52QG18-201, 46QG18-203, 52QG18-204, 201, 43QG19-202,
48QG19-202, 63QG19-48QG19-202, 43QG19-203, 47QG19-203, 41QG19-204,
TỔNG ÔN TẬP
Trang 9CÂU HỎI LÝ THUYẾT DẠNG "ĐẾM"
Câu hỏi điều chế, làm khô, thực hành, thí nghiệm: 43KA07, 18KB07, 35CD07, 2CD07,
12KA08, 37KB09, 17CD09, 46KA13, 32KA14, 44KB14, 25CD14, 33CD14, 25QG15, 37QG15,
Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng oxi hóa khử: 22KA07, 20KA08, 47KB07, 23KB09, 5KA10,
14KA10, 25KB10, 29KB12, 22KA13, 46CD13, 16KA14, 65QG17-204
Số chất vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử: 29KA09, 22CD09, 19KB10, 25CD10, 38KA11,
Chất phản ứng tạo ra nhiều khí nhất: 20KA09, 33KB09, 32KB12, 35KB13,
Số hỗn hợp, chất tan hoàn toàn (hoặc tác dụng) trong nước dư : 6KA09, 7KB11,
Số thí nghiệm tạo ra 2 muối (một muối): 26CD13, 33QG16, 65QG17-202, 67QG18-204,
Lý thuyết tổng hợp hóa vô cơ: 25CD07, 14KB08, 31KB08, 44KB08, 29CD08, 36CD08,
14KB09, 36KA10, 39KA10, 14KB10, 20KB10, 52KB10, 11CD10, 15KA11, 49KA11, 4KB11,
30KB11, 43KB11, 36CD11, 47CD11, 1KB12, 17KB12, 35CD12, 28CD13, 68QG17-201,
69QG17-201, 70QG17-201, 62QG17-202, 70QG17-203, 72QG18-201, 67QG18-202,
69QG18-204, 65QG19-202, 68QG19-203, 68QG19-204
Bài tập tổng hợp hóa vô cơ: 5CD07, 40KA07, 43KB07, 41KA08, 11KB2008, 12KB08, 26KB08,
44CD08, 13CD08, 1KA09, 27KA09, 43KA09, 1KB09, 7KB09, 60KB09, 25CD09, 58KA10,
2KB10, 49KB10, 51KB10, 27CD10, 11KA11, 21KA11, 25KA11, 36KA11, 22KB11, 4CD11,
Trang 1058KA12, 18KB12, 27KB12, 36KB12*, 10CD12, 44CD12, 19KA13*, 25KA13, 50KA13,
7KB13*, 23KB13, 57KB13, 3CD13, 6KA14, 28KA14, 39KA14, 5KB14, 18KB14, 30KB14,
Bài tập tổng hợp hóa hữu cơ: 33CD07, 26KA08, 13CD08, 28CD08, 30KB09, 36KB09,
56KB09, 44CD09, 10KA10, 22KA10, 57KA10, 23KB10, 44KB10, 1KA11, 2KA11, 20KA11,
39KB11, 36KA12, 28KB12, 45KB12, 21KA13*, 54KA13, 10KB13, 17KB13, 5CD13, 51CD13,
20KA14, 30KA14*, 31KA14, 41QG15, 42QG15, 49QG15, 35QG16, 36QG16, 38QG16,
43QG16, 79QG17-201, 80QG17-201, 64QG17-202, 77QG17-202, 78QG17-204, 65QG18-201,
78QG18-201, 79QG18-201, 74QG18-202, 75QG18-202, 74QG18-203, 77QG18-203,
Trang 11VỀ TÁC GIẢ
+ Năm sinh: 1994
+ Quê quán: Quỳnh Lưu, Nghệ An Hiện đang sống và làm việc tại Tp Đà Nẵng
+ Tốt nghiệp trường Đại học Bách Khoa
+ Tham gia viết bài cho tạp chí Hóa Học và Ứng dụng từ năm 2012, đã có hơn 25 bài đăng
3 Nguyễn Công Kiệt, Trần Hữu Nhật Trường Phân Tích Hướng Giải Tối Ưu Chinh Phục bài Tập
Hóa Học chuyên đề Peptit NXB ĐH QG Hà Nội 2016
4 Nguyễn Công Kiệt, Lương Mạnh Cầm Phân Tích Hướng Giải Tối Ưu Chinh Phục bài Tập Hóa
Học chuyên đề Este NXB tổng hợp Tp Hồ Chí Minh 2017
5 Nguyễn Công Kiệt Phân Tích Hướng Giải Tối Ưu Chinh Phục bài Tập Hóa Học chuyên đề
HNO3 NXB tổng hợp Tp Hồ Chí Minh 2018
+ Các tài liệu phát hành miễn phí dạng pdf trên mạng:
1 Giải đáp cho học sinh - mùa thi 2015
2 Giải đáp cho học sinh - mùa thi 2016
3 Hướng dẫn giải một số bài peptit khó - Bookgol giới
thiệu 2016
4 Chọn dung dịch thích hợp để bảo toàn điện tích -
2/10/2016
5 Tách các thành phần của đồ thị - 3/10/2016
6 Dùng bán phản ứng của S trong các bài tập muối
sunfua tác dụng với HNO3 - 4/10/2016
7 Sử dụng tính chất của gốc axyl trong bài toán Peptit
- 16/10/2016
8 Vài cách giải cho 1 bài toán cũ - 24/11/2016
9 Tổng hợp nhiều cách nhìn cho bài toán Peptit
10 Tổng hợp một vài cách giải câu peptit đề minh họa
17 Bài tập chuyên đề Hi đrocacbon - 2017
18 Bài tập chuyên đề ancol, phenol - 2017
19 Bài tập chuyên đề anđehit, axit cacbonxylic -
2017
20 Giải đáp cho học sinh mùa thi 2017
21 Tuyển tập giải Hóa bằng 1 dòng (Facebook
cá nhân liên tục cập nhật từ 2018)
22 Tuyển tập 30 đề thi thử THPT Quốc Gia -
2018
23 Giúp em làm tốt bài thi THPT QG - Phần thi
tốt nghiệp - môn Hóa Học
24 Một số kiến thức, kỹ năng và kỹ thuật giải
bài tập môn Hóa học - 2019
25 Tuyển tập 20 năm đề thi HSG tỉnh Nghệ An
- 2019
26 Tuyển tập đề thi thử trường THPT chuyên
ĐH Vinh từ 2011-2019 (phát hành tháng 2/2020)
27 Giải chi tiết đề thi của Bộ GD&ĐT từ
2007-2019 (phát hành tháng 4/2020)
Truy cập: http://nguyencongkiet.blogspot.com/ để tải các tài liệu trên
Quý thầy cô có nhu cầu mua file word các sách đã xuất bản để biên soạn tài liệu (với giá 100k/1file sách) vui lòng liên hệ với tác giả qua địa chỉ:
https://www.facebook.com/nguyencongkietbk hoặc nguyencongkietbk@gmail.com
Trân trọng!
Trang 12PHIẾU THEO DÕI BAN HÀNH VÀ SỬA ĐỔI TÀI LIỆU
Tên tài liệu: TUYỂN TẬP ĐỀ THI THPT QG Môn HOÁ HỌC
NCK
Trang 13BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
( Đề thi có 05 trang)
ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2007
Môn thi: HÓA HỌC, khối A
Thời gian làm bài: 90 phút
Mã đề thi 182
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢTHÍ SINH(44 câu, từ câu 1 đến câu 44):
Câu 1: Cho 4,48 lít hỗn hợp X (ở đktc) gồm 2 hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1,4 lít
dung dịch Br2 0,5M Sau khi phản ứng hoàn toàn, số mol Br2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon là (cho H = 1, C = 12)
A C2H2 và C4H6 B C2H2 và C4H8
C C3H4 và C4H8 D C2H2 và C3H8
được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO Giá trị của a là
A có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan
B chỉ có kết tủa keo trắng
C có kết tủa keo trắng và có khí bay lên
D không có kết tủa, có khí bay lên
Câu 4: Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người ta đun nóng
dung dịch amoni nitrit bão hoà Khí X là
Câu 6: Mệnh đề không đúng là:
A X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự
20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
B X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA (phân nhóm chính nhóm VI); Y có số thứ tự 20,
kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
C X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự
20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
D X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự
20, chu kỳ 3, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
thể tích khí đo ở đktc) và 10,125 gam H2O Công thức phân tử của X là (cho H = 1, O = 16)
Câu 10: Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol (rượu) đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác
dụng hết với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn Hai ancol đó là (cho H = 1, C = 12, O = 16,
Na = 23)
Trang 14A C3H5OH và C4H7OH B C2H5OH và C3H7OH
C C3H7OH và C4H9OH D CH3OH và C2H5OH
đều, thu được V lít khí (ở đktc) và dung dịch X Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X thấy
có xuất hiện kết tủa Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là:
Câu 12: Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol (glixerin) và hai loại
axit béo Hai loại axit béo đó là (cho H = 1, C = 12, O = 16)
A C15H31COOH và C17H35COOH B C17H33COOH và C15H31COOH
C C17H31COOH và C17H33COOH D C17H33COOH và C17H35COOH
Câu 13: Clo hoá PVC thu được một polime chứa 63,96% clo về khối lượng, trung bình 1 phân tử
clo phản ứng với k mắt xích trong mạch PVC Giá trị của k là (cho H = 1, C = 12, Cl = 35,5)
Câu 14: Ba hiđrocacbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, trong đó khối lượng phân tử Z
gấp đôi khối lượng phân tử X Đốt cháy 0,1 mol chất Y, sản phẩm khí hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 (dư), thu được số gam kết tủa là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Ca = 40)
Câu 15: Cho các phản ứng sau:
a) FeO + HNO3 (đặc, nóng) → b) FeS + H2SO4 (đặc, nóng) →
c) Al2O3 + HNO3(đặc, nóng) → d) Cu + dung dịch FeCl3 →
e) CH3CHO + H2
o
Ni, t
f) glucozơ + AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 →
g) C2H4 + Br2 → h) glixerol (glixerin) + Cu(OH)2 →
Dãy gồm các phản ứng đều thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử là:
không đổi, thu được một chất rắn là
Câu 17: Một hiđrocacbon X cộng hợp với axit HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có thành phần
khối lượng clo là 45,223% Công thức phân tử của X là (cho H = 1, C = 12, Cl = 35,5)
Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng Lượng Ag sinh ra cho phản ứng hết với axit HNO3 loãng, thoát ra 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho H = 1, C = 12, O = 16)
(ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư) Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19 Giá trị của V là (cho H = 1, N = 14, O = 16, Fe = 56, Cu = 64)
Câu 20: Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol (rượu) Hai anken đó là
A 2-metylpropen và but-1-en (hoặc buten-1)
B propen và but-2-en (hoặc buten-2)
C eten và but-2-en (hoặc buten-2)
D eten và but-1-en (hoặc buten-1)
thì cần có tỉ lệ
Trang 15Câu 22: Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4,
Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là
đun nóng thu được 43,2 gam Ag Hiđro hoá X thu được Y, biết 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với 4,6 gam Na Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho Na = 23, Ag = 108)
mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa Giá trị của a là (cho C = 12, O = 16, Ba = 137)
nhãn,
ta dùng thuốc thử là
Câu 26: Cho sơ đồ
C C6H5OH, C6H5Cl D C6H5ONa, C6H5OH
catôt và một lượng khí X ở anôt Hấp thụ hoàn toàn lượng khí X trên vào 200 ml dung dịch NaOH (ở nhiệt độ thường) Sau phản ứng, nồng độ NaOH còn lại là 0,05M (giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi) Nồng độ ban đầu của dung dịch NaOH là (cho Cu = 64)
Câu 28: Nilon–6,6 là một loại
Câu 29: Phát biểu không đúng là:
A Axit axetic phản ứng với dung dịch NaOH, lấy dung dịch muối vừa tạo ra cho tác dụng
với khí CO2 lại thu được axit axetic
B Phenol phản ứng với dung dịch NaOH, lấy muối vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch
HCl lại thu được phenol
C Anilin phản ứng với dung dịch HCl, lấy muối vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch
NaOH lại thu được anilin
dung dịch NaOH lại thu được natri phenolat
Câu 30: Tổng hệ số (các số nguyên, tối giản) của tất cả các chất trong phương trình phản ứng giữa
Cu với dung dịch HNO3 đặc, nóng là
được 13,95 gam muối khan Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho H = 1, C = 12, N = 14, O =
16, Cl = 35,5)
A H2NCH2COOH B H2NCH2CH2COOH
X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO4 0,5M Giá trị của V là (cho Fe = 56)
Câu 33: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol (rượu) etylic với hiệu suất 81% Toàn bộ lượng
CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 550 gam kết tủa và dung dịch X Đun kỹ dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa Giá trị của m là (cho H = 1, C = 12,
O = 16,
Trang 16Câu 35: Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng
xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là (cho H = 1, C = 12, O
= 16, Na = 23)
tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%) Giá trị của m là (cho H = 1, C = 12, O = 16)
Câu 37: Đốt cháy hoàn toàn a mol axit hữu cơ Y được 2a mol CO2 Mặt khác, để trung hòa a mol
Y cần vừa đủ 2a mol NaOH Công thức cấu tạo thu gọn của Y là
đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở đktc) gồm hai khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm) Tỉ khối hơi của Z đối với H2 bằng 13,75 Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là (cho H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Na = 23)
tương ứng là x và y Quan hệ giữa x và y là (giả thiết, cứ 100 phân tử CH3COOH thì có 1 phân tử điện li)
Câu 40: Cho m gam hỗn hợp Mg, Al vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp axit HCl 1M và axit
H2SO4 0,5M, thu được 5,32 lít H2 (ở đktc) và dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không đổi) Dung dịch Y có pH là
Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:
Câu 42: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung
dịch glucozơ phản ứng với
A Kim loại Na
Câu 43: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế clo bằng cách
A điện phân nóng chảy NaCl
C điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn
phân của nhau (tính cả đồng phân hình học) Công thức cấu tạo thu gọn của X là
PHẦN RIÊNG: Thí sinh chỉ được chọn làm 1 trong 2 phần (Phần I hoặc Phần II)
Phần I Theo chương trình KHÔNG phân ban (6 câu, từ câu 45 đến câu 50):
Trang 17Câu 45: Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H2SO40,1M (vừa đủ) Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là
(cho H = 1, O = 16, Mg = 24, S = 32, Fe = 56, Zn = 65)
Câu 46: Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân
hợp chất nóng chảy của chúng, là:
Câu 48: Hỗn hợp gồm hiđrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:10 Đốt cháy hoàn toàn
hỗn hợp trên thu được hỗn hợp khí Y Cho Y qua dung dịch H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp khí Z có
tỉ khối đối với hiđro bằng 19 Công thức phân tử của X là (cho H = 1, C = 12, O = 16)
Câu 49: Mệnh đề không đúng là:
(các khí đo ở đktc) và 3,15 gam H2O Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản
phẩm có muối H2N-CH2-COONa Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho H = 1, C = 12, O = 16)
A H2N-CH2-COO-C3H7 B H2N-CH2-COO-CH3
C H2N-CH2-CH2-COOH D H2N-CH2-COO-C2H5
Phần II Theo chương trình phân ban (6 câu, từ câu 51 đến câu 56):
thu được là 2/3 mol Để đạt hiệu suất cực đại là 90% (tính theo axit) khi tiến hành este hoá 1 mol
CH3COOH cần sốmol C2H5OH là (biết các phản ứng este hoá thực hiện ở cùng nhiệt độ)
Câu 52: Phát biểu không đúng là:
A Hợp chất Cr (II) có tính khử đặc trưng còn hợp chất Cr (VI) có tính oxi hoá mạnh
với dung dịch NaOH
D Thêm dung dịch kiềm vào muối đicromat, muối này chuyển thành muối cromat
người ta hoà tan X bởi dung dịch chứa (6a + 2b + 2c) mol HNO3 được dung dịch Y, sau đó thêm (giả thiết hiệu suất các phản ứng đều là 100%)
(CH3)2CO là
(dư) rồi thêm tiếp dung dịch NH3 (dư) vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là
axetanđehit Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là
- HẾT -
Trang 18Trường hợp 1: Hiđrocacbon cú k < 1,75 là ankan (k=0), khi đú chỉ cú ankin bị hấp thụ và khối
lượng bỡnh tăng là khối lượng của ankin
Sơ đồ: FeS + Cu S + HNO CuSO + Fe (SO ) + NO + H O
BT c²c nguyên tố Fe, Cu ta tìm được số mol của CuSO v¯ Fe (SO )
3NaOH + AlCl3 Al(OH)3 + 3NaCl
NaOH dư + Al(OH)3 NaAlO2 + H2O
Hiện tượng kết tủa được tạo thành ,tăng dần đến cực đại , sau đú tan hết khi NaoH dư
Ion Y+ cú cấu hỡnh là 3s2 3p6 Y cú cấu hỡnh đầy đủ 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 Y thuộc chu kỡ 4 (
do cú 4 lớp ) , Y thuộc phõn nhúm nhúm IIA (vỡ cú 2 e lớp ngoài cựng ) Chọn C
Trang 19Phản ứng (1) H+ dư ( thì mới có CO2 thoát ra) Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X thấy có
xuất hiện kết tủa chứng tỏ trong dung dịch vẫn còn ion HCO3- →Phản ứng (2) H+ thiếu Như vậy mol CO2 tính theo mol H+
H : a
: bO
)1(5,
a) FeO + HNO3 (đặc, nóng) → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O
b) FeS + H2SO4 (đặc, nóng) →Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
d) Cu + dung dịch FeCl3 → CuCl2 + FeCl2
e) CH3CHO + H2Ni, to CH3-CH2OH
f) glucozơ + AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 →
C5H11O5-CHO + Ag2O C5H11O5-COOH + 2Ag
Trang 20Giả sử anđehit không phải là HCHO, đặt công thức anđehit là CHO
Bản chất của quá trình trên là C+1 của nhóm CHO nhường e cho N+5 trong HNO3 nên ta có
2 – Metyl propen : CH2=C(CH3)-CH3; But – 1 – en : CH2=CH-CH2-CH3
Propen : CH2=CH-CH3 But – 2 – en : CH3-CH=CH-CH3 Eten : CH2=CH2
Nối đôi nằm ở vị trí đối xứng tâm khi cộng nước chỉ cho 1 sản phẩm
Ba BT.Ba
Cu không phản ứng với HCl , Cu + H2SO4 đặc CuSO4 + SO2 + H2O
Cu + HNO3 Cu(NO3)3 + NO + H2O ( Khí NO không màu , tự hóa nâu trong không khí )
Trang 21n n 0,005 mol Khi sôc Cl v¯o dung dÞch NaOH:
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O (1)
Tơ nilon-6,6 [-OC-(CH2)4-CO-NH-(CH2)6-NH-]n được tổng hợp hexametylenđiamin H2N-(CH2)6
-NH2 và axit ađipic HOOC-(CH2)4-COOH Trong phân tử tơ nilon-6,6 luôn chứa các liên kết NH- (liên kết amit) nên gọi là tơ poliamit Chú ý: Liên kết -CO-NH- giữa 2 đơn vị α-amino axit gọi là liên kết peptit không gọi là liên kết amit
–CO-Câu 29: Chọn đáp án A
CH3COOH + NaOH CH3COONa + H2O , Muối CH3COONa + CO2 Không phản ứng
Câu 30: Chọn đáp án A
Cu tác dụng với HNO3 đặc nóng cho NO2, HNO3 loãng cho NO
Cu + 4HNO3 Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O; Tổng các hệ số : 1 + 4 + 1 + 2 + 2 = 10
Fe Mn
BTNT.Fe Fe Fe : 0,1 mol; BT.e: 5.( 0,5.V.10 ) 0,1 V 40 ml
Sơ đồ lên men : (C H O )6 10 5 n nC H O6 12 6 2 nC H OH 2 nCO2 5 2
Dẫn CO2 vào dung dịch nước vôi trong mà thu được dung dịch X khi đun nóng X thu được kết tủa chứng tỏ rằng có Ca(HCO3)2 tạo thành
BT.Ca
2
3 Ca(OH)
t 2
1 BT.C
CO
CaCO : 5, 5CO
thực hành ta nên bỏ đi cho dễ tính toán
Câu 34: Chọn đáp án D
Những chất lưỡng tính là : Ca(HCO3)2 , (NH4)2CO3 , Al(OH)3 , Zn(OH)2
Câu 35: Chọn đáp án B
Etylaxetat : CH3COOC2H5 (88) n Etylaxetat = 8,8/88 = 0,1 mol , n NaOH = 0,2.0,2 = 0,04 mol
CH3COOC2H5 + NaOH CH3COONa + C2H5OH (Etyl axetat dư)
Trang 22mchất rắn khan = mCH3COONa = 82.0,04 = 3,28
Câu 36: Chọn đáp án B
Qui hỗn hợp X thành RCOOH vì số mol 2 chất bằng nhau nên theo tính chất của giá trị trung bình
ta có R = (H+CH3)/2 = 8 Tương ứng số mol RCOOH: 5,3 : (8+45) = 0,1 mol
Tính được số mol của C2H5OH: 0,125 mol → mol RCOOC2H5 tính theo mol của RCOOH bằng 0,1
Do hiệu suất phản ứng chỉ có 80% nên: m = 0,8.0,1.(R+44+C2H5) = 6,48 gam
Câu 37: Chọn đáp án D
Để trung hòa a mol Y cần vừa đủ 2a mol NaOH axit 2 chức → loại B, C
Vì đốt cháy a mol Y thu được 2a mol CO2 Y chứa 2C (axit oxalic)
CuO + H2
o t
Cu + H2O ; Fe2O3 + H2
o t
Fe + H2O ZnO + H2
o t
Zn + H2 ; MgO không bị khử nên hỗn hợp rắn là : Cu , Fe , Zn , MgO
4HCl + MnO2
o t
MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Câu 44: Chọn đáp án C
Trang 23Phản ứng tráng gương: Axit fomic (HCOOH )
sản phẩm có muối H2N-CH2-COONa có 2C nên phần còn lại có 1C chỉ có B thỏa mãn
Câu 51: Chương trình giảm tải
Câu 52: Chọn đáp án B
A Đúng (II) thì có thể tăng lên (khử), (VI) thì chỉ có thể hạ xuống (oxi hóa)
C Đúng CrO3 là oxit axit nên tác dụng với NaOH
Trang 24e(cÇn) Ag Ag 2
AlCl3, ZnCl2 tạo kết tủa sau đó tan trong KOH dư
CuCl2 tạo kết tủa không tan trong KOH dư nhưng tan trong NH3 dư (do tạo phức)
Chỉ có 1 kết tủa là Fe(OH)3
Câu 56: Chọn đáp án D
Phản ứng tạo rượu không bền (OH đính vào C không no) hỗ biến thành anđehit Loại A vì không tạo thành axetanđehit
Trang 25BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
( Đề thi có 05 trang)
ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2007
Môn thi: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút
Mã đề thi 948
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH(44 câu, từ câu 1 đến câu 44):
Câu 1: Phát biểu không đúng là
ra hoàn toàn, thu được 37,25 gam KCl Dung dịch KOH trên có nồng độ là (cho Cl = 35,5; K = 39)
dung dịch một thanh Fe nguyên chất Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là:
Câu 5: Để trung hòa 6,72 gam một axit cacboxylic Y (no, đơn chức), cần dùng 200 gam dung dịch
NaOH 2,24% Công thức của Y là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)
A C2H5COOH B CH3COOH C C3H7COOH D HCOOH
Câu 6: Trong hợp chất ion XY (X là kim loại, Y là phi kim), số electron của cation bằng số
electron của anion và tổng số electron trong XY là 20 Biết trong mọi hợp chất, Y chỉ có một mức oxi hóa duy nhất Công thức XY là
Câu 7: Hai este đơn chức X và Y là đồng phân của nhau Khi hoá hơi 1,85 gam X, thu được thể
tích hơi đúng bằng thể tích của 0,7 gam N2 (đo ở cùng điều kiện) Công thức cấu tạo thu gọn của X
và Y là (cho H = 1, C = 12, N = 14, O = 16)
A C2H5COOCH3 và HCOOCH(CH3)2 B HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5
C C2H3COOC2H5 và C2H5COOC2H3 D HCOOC2H5 và CH3COOCH3
A dùng khí CO ở nhiệt độ cao, dung dịch HCl (dư)
C dùng dung dịch NaOH (dư), dung dịch HCl (dư), rồi nung nóng
thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O Giá trị của V là
35,2 gam Biết rằng, 1 mol X chỉ tác dụng được với 1 mol NaOH Công thức cấu tạo thu gọn của
X là (cho C =12, O = 16)
Câu 11: Cho các phản ứng xảy ra sau đây:
(1) AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag↓
(2) Mn + 2HCl → MnCl2 + H2↑
Trang 26Dãy các ion được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá là
C Mn2+, H+, Ag+, Fe3+ D Ag+, Fe3+, H+, Mn2+
b = a + c) Trong phản ứng tráng gương, một phân tử X chỉ cho 2 electron X thuộc dãy đồng đẳng anđehit
Câu 13: Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là:
Câu 14: Dãy gồm các chất được dùng để tổng hợp cao su Buna-S là:
H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M), thu được dung dịch X Giá trị pH của dung dịch X là A 7
với dung dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho H =
1, C =12, O = 16, Na = 23)
C C2H5COOCH3 D HCOOCH(CH3)2
Câu 17: Cho các chất: etyl axetat, anilin, ancol (rượu) etylic, axit acrylic, phenol, phenylamoni
clorua, ancol (rượu) benzylic, p-crezol Trong các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là
Câu 19: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric
đặc, nóng Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%) Giá trị của m là (cho H = 1, C =12, N = 14, O = 16)
A 30 kg B 10 kg C 21 kg D 42 kg
chất: tách nước thu được sản phẩm có thể trùng hợp tạo polime, không tác dụng được với NaOH
Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C8H10O, thoả mãn tính chất trên là
tủa thu được là 15,6 gam Giá trị lớn nhất của V là (cho H = 1, O = 16, Al = 27)
Câu 22: Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA (phân nhóm
chính nhóm II) tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc) Hai kim loại đó là (cho Be = 9, Mg = 24, Ca = 40, Sr = 87, Ba = 137)
dung dịch NaOH là
Câu 24: X là một ancol (rượu) no, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần 5,6 gam oxi, thu
được hơi nước và 6,6 gam CO2 Công thức của X là (cho C = 12, O = 16)
A C3H5(OH)3 B C3H6(OH)2 C C2H4(OH)2 D C3H7OH
trong phản ứng là
Trang 27A.chất xúc tác B môi trường C chất oxi hoá D chất khử
thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kim loại dư Chất tan đó là
CuFeS2 sẽ
A Zn B Al C giấy quỳ tím D BaCO3
C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là
gấp đôi số mol cần cho phản ứng cháy) ở 139,9oC, áp suất trong bình là 0,8 atm Đốt cháy hoàn toàn X sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này là 0,95 atm X có công thức phân tử là
Câu 31: Cho các loại hợp chất: aminoaxit (X), muối amoni của axit cacboxylic (Y), amin (Z), este
của aminoaxit (T) Dãy gồm các loại hợp chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và đều tác dụng được với dung dịch HCl là
tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3 Số phản ứng xảy ra là
Câu 33: Cho các chất: axit propionic (X), axit axetic (Y), ancol (rượu) etylic (Z) và đimetyl ete
(T) Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là
A T, Z, Y, X B T, X, Y, Z C Z, T, Y, X D Y, T, X, Z
Câu 34: Hỗn hợp X gồm Na và Al Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thoát ra V lít khí
Nếu cũng cho m gam X vào dung dịch NaOH (dư) thì được 1,75V lít khí Thành phần phần trăm theo khối lượng của Na trong X là (biết các thể tích khí đo trong cùng điều kiện, cho Na = 23, Al = 27)
A.39,87% B 29,87% C 49,87% D 77,31%
Câu 35: Cho m gam một ancol (rượu) no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư), nung nóng Sau
khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam Hỗn hợp hơi thu được có
tỉ khối đối với hiđro là 15,5 Giá trị của m là (cho H = 1, C =12, O = 16)
Câu 36: Nung 13,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị 2, thu được 6,8 gam chất
rắn và khí X Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung dịch NaOH 1M, khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)
xốp) Để dung dịch sau điện phân làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng thì điều kiện của a và
b là (biết ion SO42- không bị điện phân trong dung dịch)
A 2b = a B b < 2a C b = 2a D b > 2a
Cho hỗn hợp X vào H2O (dư), đun nóng, dung dịch thu được chứa
Câu 39: Có 3 chất lỏng benzen, anilin, stiren, đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn Thuốc thử để
phân biệt 3 chất lỏng trên là
Trang 28A giấy quì tím B nước brom
Câu 40: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X Hòa tan hết hỗn hợp
X trong dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 0,56 lít (ở đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của
m là
(cho O = 16, Fe = 56)
khử duy nhất) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được (cho Fe = 56)
Câu 42: Trong một nhóm A (phân nhóm chính), trừ nhóm VIIIA (phân nhóm chính nhóm VIII),
theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì
A tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần
B tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần
C độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần
D tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần
Câu 43: Thực hiện hai thí nghiệm:
1) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO3 1M thoát ra V1 lít NO
2) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch chứa HNO3 1M và H2SO4 0,5M thoát ra V2 lít
NO Biết NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện Quan hệ giữa V1 và
V2 là
(cho Cu = 64)
A V2 = V1 B V2 = 2,5V1 C V2 = 2V1 D V2 = 1,5V1
Câu 44: Một trong những điểm khác nhau của protit so với lipit và glucozơ là
PHẦN RIÊNG: Thí sinh chỉ được chọn làm 1 trong 2 phần (Phần I hoặc Phần II)
Phần I Theo chương trình KHÔNG phân ban (6 câu, từ câu 45 đến câu 50):
phản ứng, lọc bỏ phần dung dịch thu được m gam bột rắn Thành phần phần trăm theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp bột ban đầu là (cho Fe = 56, Cu = 64, Zn = 65)
lít (ở đktc) khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất) Công thức của hợp chất sắt đó là
cơ X và Y Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y Vậy chất X là
Câu 49: Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi
đối với hiđro là 75,5 Tên của ankan đó là (cho H = 1, C = 12, Br = 80)
Câu 50: Khi oxi hóa hoàn toàn 2,2 gam một anđehit đơn chức thu được 3 gam axit tương ứng
Công thức của anđehit là (cho H = 1, C = 12, O = 16)
Trang 29A C2H3CHO B CH3CHO C HCHO D C2H5CHO
Phần II Theo chương trình phân ban (6 câu, từ câu 51 đến câu 56):
Câu 51: Cho các phản ứng:
(1) Cu2O + Cu2S
o t
(2) Cu(NO3)2
o t
(3) CuO + CO
o t
(4) CuO + NH3
o t
Số phản ứng tạo ra kim loại Cu là
hoàn toàn, thu được 23,3 gam hỗn hợp rắn X Cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng với axit HCl (dư) thoát ra V lít khí H2 (ở đktc) Giá trị của V là (cho O = 16, Al = 27, Cr = 52)
Toàn bộ lượng chất X trên cho tác dụng với HCN (dư) thì được 7,1 gam CH3CH(CN)OH (xianohiđrin) Hiệu suất quá trình tạo CH3CH(CN)OH từ C2H4 là (cho H = 1, C = 12, N = 14, O = 16)
Câu 54: Dãy gồm các chất đều phản ứng với phenol là:
A dung dịch NaCl, dung dịch NaOH, kim loại Na
B nước brom, axit axetic, dung dịch NaOH
C nước brom, anhiđrit axetic, dung dịch NaOH
D nước brom, anđehit axetic, dung dịch NaOH
Câu 55: Trong pin điện hóa Zn-Cu, quá trình khử trong pin là
Biết Z có khả năng tham gia phản ứng tráng gương Hai chất Y và Z lần lượt là:
A C2H5OH, CH3CHO B CH3OH, HCOOH
C C2H5OH, HCHO D CH3OH, HCHO
- HẾT -
Trang 30C12H22O11 + H2O
o
H , t
C6H12O6 + C6H12O (saccarozơ) -(glucozơ) -(fructozơ)
C12H22O11 + H2O
o
H , t
2C6H12O6(saccarozơ) -(glucozơ)
Chú ý: Chương trình SGK cơ bản hiện nay không học mantozơ
Xem lại 3 điều kiện của ăn mòn điện hóa (Câu 16: Đề CĐ-2007)
a) Chỉ có 1 điện cực là Fe không thể có ăn mòn điện hóa
b) Đúng.Fe tác dụng với CuCl2 sinh ra Cu bám trên Fe (xem như 1 điện cực), dung dịch điện li là CuCl2
c) Fe tác dụng với FeCl3 sinh ra FeCl2 chỉ có 1 điện cực
d) Đúng, tương tự như trường hợp B (Dung dịch điện ly có thể gồm nhiều ion)
Câu 4: Chọn đáp án D
Xét xem nó có thỏa điều kiện của phản ứng trao đổi (tạo thành chất kết tủa, bay hơi hoặc điện li yếu) hay không? Hoặc phản ứng oxi hóa khử
Trang 31+ Lấy kết tủa nung nóng thu được Al2O3
2Al(OH)3
o
t
Al2O3 + 3H2O
Với đáp án C Khi cho HCl vào:
Ban đầu: NaAlO2 + HCl + H2O → NaCl + Al(OH)3, nếu HCl dư:
+ Đốt cháy 0,1 mol X → CO2< 35,2 (0,8 mol) nên X chứa < 8C Loại A, B
+ 1 mol X tác dụng được với 1 mol NaOH nên X chỉ có 1 -OH đính vào nhân benzen
Câu 11: Chọn đáp án A
Quan sát phương trình phản ứng (1) thấy Ag+
giảm số oxi hóa xuống Ag nên nó là chất oxi hóa và
dĩ nhiên Fe2+ tăng lên Fe3+
nên là chất khử
Theo quy tắc α phản ứng (1) chứng tỏ Ag+ có tính oxi hóa mạnh hơn Fe3+ Loại B, D, C
Phản ứng (2) chứng tỏ H+ có tính oxi hóa mạnh hơn Mn2+ (thực ra không cần xép tiếp vì kết hợp
bộ đáp án đã chọn được)
Câu 12: Chọn đáp án D
X tráng gương cho 2 electron nên X là andehit đơn chức
Trong phản ứng tráng gương: 1 AgNO /NH 3 3 3
Bình luận: Cách xác định số oxi hóa của các chức hữu cơ Ta coi cả nhóm chức có số oxi hóa bằn
0, O = -2 và H = +1 thì theo bảo toàn điện tích trong nhóm CHO số oxi hóa của C sẽ bằng +1 và trong nhóm COOH số oxi hóa của C sẽ bằng +3 Xem thêm cách xác định số oxi hóa của hợp chất hữu cơ ở câu 6, đề khối B-2011
2,2 gam este có 2,2/88 = 0,025 mol
RCOOR’ + NaOH RCOONa + R’OH
Trang 32Trong phòng thí nghiệm HNO3 được điều chét bằng cách cho NaNO3 (hoặc KNO3) rắn tác dụng với H2SO4 đặc, nóng
NaNO3+H2SO4 (đặc, nóng) HNO3+NaHSO4
(phương pháp này chỉ điều chế một lượng nhỏ HNO3 bốc khói)
Mũi tên là vị trí nhóm -CH3 (3 vị trí o, m, p) Chú ý: X là dẫn xuất của benzen mà tác dụng với
NaOH thì nhóm OH phải đính trực tiếp vào C của nhân thơm (chức phenol)
Vì dung dịch chỉ chứa một chất tan nên nó phải là muối của Fe (vì Fe phản ứng trước)
Do kim loại dư nên muối sắt chỉ có thể là Fe(NO3)2 nếu là muối Fe3+ cũng bị kim loại đẩy về Fe2+ theo phản ứng:
Cu + Fe3+ → Cu2+ + Fe2+ hoặc Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+
Câu 27: Chọn đáp án D
Xem toàn bộ phân tử (CuFeS2)có số oxi hóa bằng 0
(CuFeS2)o → Cu+2 + Fe3+ + 2S+4 + 13e
Trang 33Điện tích dương ở vế phải = (2+) + (3+) + 2.(4+) = 13+ vế phải bằng 0 nên theo BTĐT thì vế phải cần 13e ở vế phải
Coi C17H33COO là A, C15H31COO là B Sắp xếp vào 3 vị trí của glixerol
AAA, BBB, ABB, ABA, BAA, BAB
15, 5.2 R 15 m 0,02(15 14 17) 0, 92 gam0,02 0,02
Cách 2: Bảo toàn khối lượng:
Trang 34mchất rắn giảm = mCO2 = 13,4 – 6,8 = 6,6 gam → = 0,15 mol
nNaOH = 0,075 < =0,15 → chỉ tạo thành muối axit:
CO2 + NaOH → NaHCO3
0,15 _0,075 _0,075
mNaHCO3 = 84 0,075 = 6,3 gam
Câu 37: Chọn đáp án D
Na+ và SO42- không bị điện phân Như vậy để dung dịch chuyển sang màu hồng khi:
Ở cực (-) Cu2+ điện phân hết; 2H2O + 2e H2 + 2OH-
Ở cực (+) Cl- vẫn còn dư (nếu hết Cl- hết nước ở cực (+) đồng thời điện phân với nước ở cực (+) thì dung dịch không thể có môi trường kiềm)
Tóm lại là Cu2+ hết khi vẫn còn Cl- : BT.e : 2nCu 2 1.nCl 2ab
Benzen không tác dụng nước brom
Anilin phản ứng tạo thành kết tủa trắng
Stiren làm mất màu nước brom
Còn lại C, D chứa 2 muối Giả sử phản ứng tạo thành a mol FeSO4và b mol Fe2(SO4)3
BT.S : 0,3 a 3b
b 0,032
Trang 35sè e cho = 1 chØ cã FeO l¯ tháa m±n
Trang 36Câu 49: Chọn đáp án D
n 2n 2
5 12 t²ch ra 1H v¯o 1Br
6Cu + SO2 (2) Cu(NO3)2
o t
CuO + NO2 + O2 (3) CuO + CO
o t
Cu + CO2 (4) 3CuO + 3NH3
o t
nAl ( p/ư) = nCr (tạo thành) = 0,2 mol nAl ( dư) = 0,3-0,2 = 0,1 mol
Trong X chỉ có Al và Cr tác dụng với HCl tạo thành H2
3 BT.e
H2 2
n (0,1.3 0, 2.2) 0,35 mol V 7,84(lit)2
Loại A NaCl không phản ứng với phenol
Loại B Axit axetic không phản ứng với phenol
C đúng Chú ý: Để điều chế este của phenol không dùng axit cacboxylic mà phải dùng anhiđrit
axit hoặc clorua axit tác dụng với phenol
C6H5OH + (CH3CO)2O CH3COOC6H5 + CH3COOH
anhiđrit axetic phenyl axetat
Loại D anđehit axetic không phản ứng với phenol
Câu 55: Chọn đáp án C
Câu 56: Chọn đáp án D
- HẾT -
Trang 37BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
( Đề thi có 05 trang)
ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2007
Môn thi: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút
Mã đề thi 951
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢTHÍ SINH (44 câu, từ câu 1 đến câu 44):
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không
khí (trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) và 9,9 gam nước Thể tích không khí (ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là (Cho H = 1; C = 12; O = 16)
Câu 2: Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí
A NH3, O2, N2, CH4, H2 B N2, Cl2, O2 , CO2, H2
C NH3, SO2, CO, Cl2 D N2, NO2, CO2, CH4, H2
đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 11 gam este Hiệu suất của phản ứng este hoá là (Cho H = 1;
C = 12; O = 16)
được dung dịch muối trung hoà có nồng độ 27,21% Kim loại M là (Cho H = 1; O = 16; Mg = 24;
S = 32; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65)
Câu 5: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl 20%,
thu được dung dịch Y Nồng độ của FeCl2 trong dung dịch Y là 15,76% Nồng độ phần trăm của MgCl2 trong dung dịch Y là (Cho H = 1; Mg = 24; Cl = 35,5; Fe = 56)
Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được 2,16 gam bạc kết tủa Nồng độ mol (hoặc mol/l) của dung dịch glucozơ đã dùng là (Cho H = 1; C = 12; O = 16; Ag = 108)
A 0,20M B 0,01M C 0,02M D 0,10M
HCl được muối Y Nếu cho kim loại M tác dụng với dung dịch muối X ta cũng được muối Y Kim loại M có thể là
Câu 8: Dẫn V lít (ở đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và hiđro đi qua ống sứ đựng bột niken nung
nóng, thu được khí Y Dẫn Y vào lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được 12 gam kết tủa Khí đi ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủvới 16 gam brom và còn lại khí Z Đốt cháy hoàn toàn khí Z thu được 2,24 lít khí CO2 (ở đktc) và 4,5 gam nước Giá trịcủa V bằng (Cho H = 1; C = 12; O = 16; Br = 80; Ag = 108)
Câu 9: Khi cho ankan X (trong phân tửcó phần trăm khối lượng cacbon bằng 83,72%) tác dụng
với clo theo tỉ lệ sốmol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau Tên của X là (Cho H = 1; C = 12; Cl = 35,5)
Trang 38Câu 10: Có bao nhiêu rượu (ancol) bậc 2, no, đơn chức, mạch hở là đồng phân cấu tạo của nhau
mà phân tử của chúng có phần trăm khối lượng cacbon bằng 68,18%? (Cho H = 1; C = 12; O = 16)
bình của đồng là 63,54 Thành phần phần trăm tổng sốnguyên tửcủa đồng vị 6329Cu là
Câu 12: Các khí có thể cùng tồn tại trong một hỗn hợp là
A H2S và Cl2 B Cl2 và O2 C NH3 và HCl D HI và O3
A glucozơ, lòng trắng trứng, glixerin (glixerol), rượu (ancol) etylic
B glucozơ, mantozơ, glixerin (glixerol), anđehit axetic
C saccarozơ, glixerin (glixerol), anđehit axetic, rượu (ancol) etylic
D lòng trắng trứng, glucozơ, fructozơ, glixerin (glixerol)
CuO thu được chất rắn Y Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan
Z Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần không tan Z gồm
Câu 16: Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và
Sn; Fe và Ni Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá huỷ trước là
B O2, nước Br2, dung dịch KMnO4
D H2S, O2, nước Br2
gam muối của axit hữu cơ Công thức cấu tạo thu gọn của X là (Cho H = 1; C = 12; O = 16; Ca = 40)
Câu 22: Để trung hòa 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng
100ml dung dịch HCl 1M Công thức phân tử của X là (Cho H = 1; C = 12; N = 14)
A C2H7N B CH5N C C3H5N D C3H7N
lượng các muối tan có trong dung dịch là 5,435 gam Giá trị của x và y lần lượt là (Cho O = 16; S
= 32; Cl= 35,5; K = 39; Cu = 64)
Trang 39Câu 24: Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19) Độ âm điện của các
nguyên tố tăng dần theo thứ tự
A M < X < R < Y B R < M < X < Y C M < X < Y < R D Y < M < X < R
đều tác dụng được với dung dịch NaOH là
Câu 26: Hợp chất X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, vừa tác dụng được
với axit vừa tác dụng được với kiềm trong điều kiện thích hợp Trong phân tửX, thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố C, H, N lần lượt bằng 40,449%; 7,865% và 15,73%; còn lại là oxi Khi cho 4,45 gam X phản ứng hoàn toàn với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH (đun nóng) thu được 4,85 gam muối khan Công thức cấu tạo thu gọn của X là (Cho H = 1; C = 12;N = 14; O
=16; Na = 23)
C H2NC2H4COOH D H2NCH2COO-CH3
Câu 27: Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125 và khi tham gia phản ứng
xà phòng hoá tạo ra một anđehit và một muối của axit hữu cơ Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X? (Cho H = 1; C = 12; O =16)
Câu 28: Phản ứng hoá học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt
nhôm?
Câu 29: Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ
gồm 4,48 lít CO2 (ở đktc) và 3,6 gam nước Nếu cho 4,4 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của axit hữu cơY và chất hữu
cơ Z Tên của X là (Cho H = 1; C = 12; O =16; Na = 23)
dung dịch có pH > 7 là
Câu 31: Cho chất X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó cô cạn dung dịch
thu được chất rắn Y và chất hữu cơ Z Cho Z tác dụng với AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch
NH3 thu được chất hữu cơ T Cho chất T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y Chất
X có thể là
Câu 32: Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 3,36 lít
H2 (ở đktc) Thể tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X là
được với Na và với NaOH Biết rằng khi cho X tác dụng với Na dư, số mol H2 thu được bằng số mol X tham gia phản ứng và X chỉ tác dụng được với NaOH theo tỉ lệ số mol 1:1 Công thức cấu tạo thu gọn của X là
dung dịch X Cho từ từ dung dịch X vào 200 ml dung dịch Al2(SO4)30,1M thu được kết tủa Y Để thu được lượng kết tủa Y lớn nhất thì giá trịcủa m là (Cho H = 1; O = 16; Na = 23; Al = 27; S = 32; K = 39; Ba = 137)
Trang 40A 1,17 B 1,95 C 1,59 D 1,71
Câu 35: Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp
A điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực
B điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực
D điện phân NaCl nóng chảy
Câu 36: Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung
dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m
là (Cho H = 1; O = 16; Mg = 24; S = 32; Fe = 56; Zn = 65)
3 : 4 Thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy X bằng 1,5 lần thể tích khí CO2 thu được (ở cùng điều kiện) Công thức phân tử của X là
Câu 39: Thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá như sau:
Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+
Cặp chất không phản ứng với nhau là
thu được hỗn hợp Z gồm hai rượu (ancol) X và Y Đốt cháy hoàn toàn 1,06 gam hỗn hợp Z sau đó hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch NaOH 0,1M thu được dung dịch T trong đó nồng độ của NaOH bằng 0,05M Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là (Cho: H = 1; C = 12; O
= 16; thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể)
dung dịch NH3 thu được 21,6 gam Ag Công thức cấu tạo thu gọn của anđehit là (Cho H = 1; C
= 12; O = 16; Ag = 108)
Câu 43: Khi cho 100ml dung dịch KOH 1M vào 100ml dung dịch HCl thu được dung dịch có
chứa 6,525 gam chất tan Nồng độ mol (hoặc mol/l) của HCl trong dung dịch đã dùng là (Cho H = 1; O = 16; Cl = 35,5; K = 39)
Câu 44: Cho các chất sau: phenol, etanol, axit axetic, natri phenolat, natri hiđroxit Số cặp chất tác
dụng được với nhau là
PHẦN TỰ CHỌN: Thí sinh chỉ được chọn làm 1 trong 2 phần (Phần I hoặc Phần II)
Phần I Theo chương trình KHÔNG phân ban (6 câu, từ câu 45 đến câu 50):
Câu 45: Polime dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ (plexiglas) được điều chế bằng phản ứng trùng
hợp