1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

on thi THPTQG 2020 mon hoa hoc

66 106 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 6,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DẠNG 2: BÀI TOÁN MUỐI NHÔM TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH KIỀM LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI - Bài toán đồ thị: Dáng của đồ thị: Tam giác lệch phải DẠNG 3: BÀI TOÁN SỬ DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN

Trang 1

Nhất định ……… sẽ đỗ đại học! Tóm tắt đầy đủ lý thuyết chương trình hóa học THPT

Kỹ thuật và phương pháp giải các dạng bài tập thi THPTQG 2020

0 ví dụ và 0 bài tập tự luyện

Trang 2

Chuyên đề 12: Kim loại kiềm – kim loại kiềm thổ – nhôm 48 Chuyên đề 13: Sắt – crom và một số kim loại khác 53 Chuyên đề 14: Nhận biết – Hóa học với môi trường 56

DANH MỤC CÁC CHUYÊN ĐỀ

Trang 3

Ths Trần Thanh Bình – 0977111382 - Đ/C offline: Số 6, ngõ 599 Nguyễn Trãi Trang 3

CHUYÊN ĐỀ 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ

CÔNG THỨC THƯỜNG DÙNG

1 Một số khái niệm cơ bản trong hóa học

Nguyên tử Nguyên tố Đơn chất Hợp chất Phân tử

- Vô cùng nhỏ,

trung hòa điện (P =

E)

- Tập hợp các nguyên tử có cùng

số proton

- Chỉ gồm 1 nguyên tố

- Gồm 2 hay nhiều nguyên tố

- Đại diện cho chất, gồm các nguyên tử liên kết với nhau

Nguyên tử khối: H = 1, He = 4, C = 12, N = 14, O= 16, F = 19, Na = 23, Mg = 24, Al = 27, P = 31,

S = 32, K = 39, Ca = 40, Cr = 52, Mn = 55, Fe = 56, Cu = 64, Zn = 65, Ag = 108, Ba = 137

2 Hóa trị - công thức hóa học

Kim loại Phi kim Nhóm nguyên tố Hóa trị I Li, Na, K, Ag, … H, F, Cl, Br, I

C (II, IV); N (I, II, III,

IV, V); S (II, IV, VI)

3 Công thức sử dụng trong giải toán Hóa học

(a) Công thức tính số mol

1 Khối lượng chất 2 Thể tích khí 3 Nồng độ mol Công

thức

mnM

m ct : khối lượng chất tan (g)

m dd : khối lượng dung dịch (g)

D: khối lượng riêng của dd (g/ml)

4 Dãy hoạt động hóa học của kim loại

K Ba Ca Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb (H) Cu Hg Ag Pt Au

Khi Bà Con Nào May Áo Záp Sắt Nên Sang Phố Hỏi Cửa Hàng Á Phi Âu

(1) Dãy hoạt động hóa học sắp xếp theo chiều giảm dần tính kim loại

(2) Các kim loại đứng trước Mg phản ứng với nước ở điều kiện thường

(4) Từ Mg trở đi, kim loại mạnh đẩy được kim loại yếu ra khỏi muối

Trang 4

5 Một số định luật bảo toàn

(1) PƯ với phi kim

(5) PƯ với dung dịch kiềm

VD: 2Al + 2NaOH + 2H2O ⟶ 2NaAlO2 + 3H2

PHI KIM

(1) PƯ kim loại ⟶ Muối/ Oxit

(1) Đổi màu quì tím ⟶ đỏ

(2) PƯ với axit

(5) PƯ với muối ⟶ Muối mới + axit mới

BAZƠ

(1) Đổi màu quì tím ⟶ xanh, phenolphtalein

(4) PƯ với muối ⟶ Muối mới + bazơ mới

Trang 5

Ths Trần Thanh Bình – 0977111382 - Đ/C offline: Số 6, ngõ 599 Nguyễn Trãi Trang 5

CHUYÊN ĐỀ 2: SỰ ĐIỆN LI

A – LÝ THUYẾT

I SỰ ĐIỆN LI – PHƯƠNG TRÌNH ĐIỆN LI

1 Sự điện li

- Chất điện li là những chất khi tan trong nước (hoặc nóng chảy) phân li ra ion Dung dịch chất điện li dẫn

điện Chất điện li bao gồm: Axit, bazơ và muối

- Sự điện li là quá trình phân li các chất trong nước ra ion

2 Phân loại

- Phân loại chất điện li

3 Phương trình điện li

- Chất điện li mạnh dùng “→”; chất điện li yếu dùng “←→”

- Axit → H+ + anion gốc axit; Bazơ → Cation KL + OH-; Muối → Cation KL + anion gốc axit

II SỰ ĐIỆN LI CỦA H 2 O Ph CỦA DUNG DỊCH

1 Tích số ion của nước: Ở 25 oC, trong dung dịch loãng ta luôn có:

2

H O

K = [OH - ].[H + ] = 10 -14 [H+] = [OH-] = 10-7M: Môi trường trung tính (pH = 7)

[H+] > [OH-] hay [H+] > 10-7M: Môi trường axit (pH < 7)

[H+] < [OH-] hay [H+] < 10-7M: Môi trường bazơ (pH > 7)

2 pH và pOH

- Ph hoặc Poh là chỉ số đánh giá mức độ axit hay bazơ của dung dịch loãng (có nồng độ < 0,1M)

- Biểu thức tính: pH = -lg[H+]; pOH = -lg[OH-]; pH + pOH = 14

- pH và môi trường của dung dịch:

III AXIT – BAZƠ – MUỐI

1 Các quan điểm axit - bazơ

Axit: là chất khi tan trong nước phân li ra H+

Bazơ: là chất khi tan trong nước phân li ra OH-

Hiđroxit lưỡng tính: là chất khi tan trong nước vừa

phân li ra H+, vừa phân li ra OH-

Axit: là chất nhường proton (H+)

Bazơ: là chất nhận proton

Chất lưỡng tính: là chất vừa có khả năng nhường,

vừa có khả năng nhận proton

Trang 6

2 Axit – bazơ – chất lưỡng tính theo Bronstet

Axit

(nhường proton hay H + )

Bazơ (nhường proton hay H + )

Chất lưỡng tính (Vừa nhường, vừa nhận H + )

- Axit cũ: HCl, HNO3, H2SO4, …

- Cation kim loại của bazơ yếu:

Mg2+, Al3+, Fe2+, … và NH4+

- Gốc axit của axit mạnh: HSO4

Bazơ cũ: NaOH, KOH, …

- Gốc axit của axit yếu không còn H: CO32-, SO32-, S2-, …

- Oxit, hiđroxit lưỡng tính: Al2O3, Al(OH)3, ZnO, …

- Gốc axit của axit trung bình và yếu còn H: HCO3-, HSO3-, HS-, H2PO4-, HPO42-, …

- Muối tạo thành từ axit yếu và bazơ yếu (NH4)2CO3, …

- H2O

3 Muối: là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (hoặc NH4+) và anion gốc axit

- Gốc axit không còn H có khả

năng phân li ra H+

VD: NaCl, K2SO4, BaCO3, …

- Gốc axit còn H có khả năng phân li ra H+

VD: NaHCO3, KHSO4, …

- Muối ngậm nước: CuSO4.5H2O;

K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O, …

- Muối hỗn tạp: CaOCl2, … Một số muối có khả năng tham gia phản ứng thủy phân tạo ra môi trường axit hoặc bazơ

- Muối tạo bởi axit mạnh + bazơ yếu thủy phân cho môi trường axit: AlCl3, Fe(NO3)2, NH4Cl …

- Muối tạo bởi axit yếu + bazơ mạnh thủy phân cho môi trường bazơ: Na2CO3, K2SO3, …

- Muối tạo bởi axit mạnh + bazơ mạnh không bị thủy phân, môi trường trung tính: NaCl, HNO3, …

- Muối tạo bởi axit yếu + bazơ yếu thủy phân cho môi trường axit hoặc bazơ tùy trường hợp

IV PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION

1 Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch

- Bản chất của phản ứng trao đổi trong dung dịch là phản ứng giữa các ion

- Các ion trong dung dịch phản ứng với nhau khi chúng kết hợp với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau: chất kết tủa chất điện li yếu chất khí

2 Phương trình ion thu gọn

- Phương trình ion rút gọn cho biết bản chất của phản ứng trao đổi ion trong dung dịch

- Cách viết phương trình ion rút gọn:

Các chất điện li mạnh phân li thành ion

Các chất kết tủa, chất điện li yếu, chất khí, kim loại, phi kim, oxit giữ nguyên

Lược bỏ các ion giống nhau ở trước và sau phản ứng (theo số lượng)

QUI TẮC XÁC ĐỊNH HỢP CHẤT TAN – CHẤT KẾT TỦA

Hợp

chất tan

1 Tất cả các hợp chất chứa Na+, K+, NH4+ đều tan

2 Tất cả các hợp chất chứa NO3- đều tan

3 Hầu hết các muối axit đều tan

4 Hầu hết các muối của halogen (Cl-, Br-, I-) đều tan trừ muối của Ag+ và Pb2+

5 Đa số các muối chứa SO42- đều tan trừ muối của Ca2+, Ba2+, Pb2+ và Ag+

7 Đa số các muối chứa SO32-, CO32-, PO43- đều không tan trừ muối của Na+, K+, NH4+

8 Đa số các muối chứa S2- đều kết tủa trừ muối của các kim loại mạnh hơn Zn

B – CÁC DẠNG BÀI TẬP

DẠNG 1: BÀI TOÁN VỀ pH CỦA DUNG DỊCH

LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

1 Tích số ion của nước: Ở 25 oC, trong dung dịch loãng ta luôn có:

2

H O

K = [OH - ].[H + ] = 10 -14

2 pH và pOH: pH = -lg[H+]; pOH = -lg[OH-]; pH + pOH = 14

3 Các bước tính pH của dung dịch

Trang 7

Ths Trần Thanh Bình – 0977111382 - Đ/C offline: Số 6, ngõ 599 Nguyễn Trãi Trang 7

B1: Tính [H+] hoặc [OH-] trong dung dịch

B2: Tính pH = -lg[H+] hoặc pOH = -lg[OH] ⇒ pH = 14 – pOH

4 Pha loãng dung dịch

- Khi pha loãng dung dịch axit ra 10a lần thì pH tăng a đơn vị

- Khi pha loãng dung dịch bazơ ra 10a lần thì pH giảm a đơn vị

DẠNG 2: BÀI TOÁN MUỐI NHÔM TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH KIỀM

LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

- Bài toán đồ thị:

Dáng của đồ thị: Tam giác lệch phải

DẠNG 3: BÀI TOÁN SỬ DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH

LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

- Định luật bảo toàn điện tích: Tổng điện tích trong một dung dịch luôn bằng 0

- Một dung dịch tồn tại khi các ion trong dung dịch không phản ứng với nhau và thỏa mãn định luật bảo toàn điện tích

Trang 8

CHUYÊN ĐỀ 3: NITƠ – PHOTPHO – CACBON – SILIC

A NITƠ VÀ HỢP CHẤT

I Khái quát về nhóm nitơ

- Thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn gồm các nguyên tố: N, P, As, Sb, Bi

- Số oxi hóa trong hợp chất: -3, +3, +5 Riêng nitơ còn có +1, +2, +4

II Nitơ và hợp chất

1 Tính chất vật lí

NO: Khí không màu, dễ hóa nâu ngoài không khí

1 Khái quát về photpho và hợp chất

2 Tính chất hóa học của photpho

(a) Tính oxi hóa: Tác dụng với chất khử như kim loại → photphua kim loại

Trang 9

Ths Trần Thanh Bình – 0977111382 - Đ/C offline: Số 6, ngõ 599 Nguyễn Trãi Trang 9

3 Trạng thái tự nhiên và điều chế

II Axit photphoric và muối photphat

1 Tính chất hóa học của axit photphoric

- Axit photphoric là axit ba nấc, có độ mạnh trung bình

- Khi tác dụng với dung dịch kiềm có thể tạo thành 3 loại muối:

3-2 Điều chế axit photphoric

← H2PO4‒ OH

H

− +

← HPO42‒ OH

H

− +

←PO43‒

4 Nhận biết ion photphat (PO 4 3- )

III Phân bón hóa học

Ca(H2PO4)2, CaSO4; supephotphat kép:

Trang 10

C CACBON – SILIC VÀ HỢP CHẤT

I Đơn chất cacbon, silic

Tính chất

vật lý

Có 3 dạng thù hình

Kim cương (rất cứng, không màu, không dẫn nhiệt, điện; cấu trúc tứ diện)

Silic tinh thể và silic vô định hình

Than chì (mềm, xám đen, ánh kim, dẫn điện khá tốt; cấu trúc lớp)

Điều chế Từ các chất có trong tự nhiên Phòng TN: SiO2 + Mg

II Hợp chất của cacbon, silic

Muối

cacbonat CO3

Dễ tan Tác dụng với axit, bazơ Nhiệt phân

Silic

đioxit SiO2

Không tan trong nước Tan chậm trong kiềm đặc Tan trong dd HF

Có trong tự nhiên (cát, thạch anh )

Axit

Silixic H2SiO3

Là axit rất yếu (< H2CO3) Dạng keo, không tan trong nước

Muối

Silicat SiO3

2-Chỉ có muối của kim loại kiềm tan được

Thủy tinh lỏng: dd Na2SiO3, K2SiO3 đặc

Trang 11

Ths Trần Thanh Bình – 0977111382 - Đ/C offline: Số 6, ngõ 599 Nguyễn Trãi Trang 11

D CÁC DẠNG BÀI TẬP

DẠNG 1: BÀI TOÁN TỔNG HỢP AMONIAC

LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

DẠNG 2: BÀI TOÁN VỀ TÍNH CHẤT CỦA NH 3 VÀ MUỐI AMONI

LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

1 Amoniac (NH 3 )

- Tính bazơ: Tác dụng với axit

2 Muối amoni (NH 4 )

- PƯ nhiệt phân:

DẠNG 3: BÀI TOÁN KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI HNO 3

LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

4 3

NH NO8n

3

HNO

DẠNG 4: BÀI TOÁN HỢP CHẤT TÁC DỤNG VỚI HNO 3

LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

- Phương pháp: Qui đổi và bảo toàn electron

DẠNG 5: BÀI TOÁN VỀ TÍNH OXI HÓA CỦA MUỐI NITRAT

LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

- Phương pháp: Sử dụng PT ion rút gọn, bảo toàn electron, phương pháp ion – electron

DẠNG 6: BÀI TOÁN NHIỆT PHÂN MUỐI NITRAT

LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI Kim loại K, Na, Ba, Ca Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, Cu Ag, Hg, Au

Sản

phẩm → Muối nitrit + O2

Trang 12

DẠNG 7: BÀI TOÁN P 2 O 5 , H 3 PO 4 TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH KIỀM

LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

3-DẠNG 8: BÀI TOÁN CO 2 TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH KIỀM

LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

2

OH CO

Dáng của đồ thị: Hình tam giác vuông cân

Dáng của đồ thị: Hình thang cân

Trang 13

Ths Trần Thanh Bình – 0977111382 - Đ/C offline: Số 6, ngõ 599 Nguyễn Trãi Trang 13

DẠNG 9: BÀI TOÁN CO, H 2 KHỬ OXIT KIM LOẠI

LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

DẠNG 10: BÀI TOÁN MUỐI CACBONAT TÁC DỤNG VỚI AXIT

LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

(2) HCO3- + H+ → CO2↑ + H2O

Trang 14

CHUYÊN ĐỀ 4: ĐẠI CƯƠNG HỮU CƠ – HIĐROCACBON

A ĐẠI CƯƠNG HỮU CƠ

I Khái niệm, phân loại

1 Khái niệm: Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon trừ: oxit cacbon, muối cacbonat, hợp chất

xianua, hợp chất cacbua

2 Phân loại: Gồm hiđrocacbon (chỉ chứa C, H) và dẫn xuất của hiđrocacbon (gồm C, H và các nguyên

tố khác)

II Phân tích nguyên tố

1 Phân tích định tính: Nhằm xác định nguyên tố có trong hợp chất hữu cơ

Nguyên tắc: Chuyển hợp chất hữu cơ thành hợp chất đơn giản sau đó nhận biết bằng các phản ứng đặc trưng

2 Phân tích định lượng: Nhằm xác định tỉ lệ khối lượng (hàm lượng) các nguyên tố trong hợp chất

hữu cơ

Nguyên tắc: Chuyển hợp chất hữu cơ thành hợp chất đơn giản sau đó dùng các phản ứng đặc trưng để xác định và tính hàm lượng các nguyên tố theo công thức:

nguyªn tè hîp chÊt

m

m

=

III Công thức phân tử hợp chất hữu cơ

1 Công thức tổng quát: Cho biết thành phần nguyên tố

2 Công thức đơn giản: Cho biết tỉ lệ số nguyên tử mỗi nguyên tố

=

3 Công thức phân tử: Cho biết số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố

IV Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ

1 Thuyết cấu tạo

Trang 15

Ths Trần Thanh Bình – 0977111382 - Đ/C offline: Số 6, ngõ 599 Nguyễn Trãi Trang 15

a Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và theo một thứ

tự nhất định Thứ tự liên kết đó được gọi là cấu tạo hóa học Sự thay đổi thứ tự liên kết đó sẽ tạo ra một hợp chất khác

— Hóa trị các nguyên tố thường gặp trong Hóa hữu cơ

VD: Ứng với công thức C2H6O có 2 công thức: ete: CH3OCH3, ancol etylic: C2H5OH có tính chất khác nhau

b Trong phân tử hợp chất hữu cơ, cacbon có hóa trị 4 Nguyên tử cacbon không những có thể liên

kết với nguyên tử nguyên tố khác mà còn liên kết với nhau thành mạch cacbon

VD: Mạch vòng, mạch hở (mạch thẳng - mạch nhánh)

c Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hóa học

VD: CH4 là chất khí, dễ cháy CCl4 là chất lỏng, không cháy

2 Liên kết trong phân tử hợp chất hữu cơ

Trang 16

B HIĐROCACBON

Trang 17

Ths Trần Thanh Bình – 0977111382 - Đ/C offline: Số 6, ngõ 599 Nguyễn Trãi Trang 17

Trang 18

CÁC DẠNG BÀI TẬP

DẠNG 1: THIẾT LẬP CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ

Dạng 2.1 Thiết lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ dựa vào hàm lượng các nguyên tố

LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

Bài toán: Cho hợp chất hữu cơ X có hàm lượng các nguyên tố là %mC; %mH; %mO; … Phân

Dạng 2.2 Thiết lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ dựa vào phản ứng cháy

LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

Bài toán: Đốt cháy hợp chất hữu cơ X thu được lượng CO2 và H2O Phân tử khối của X là MX Tìm công thức phân tử của X

– Bước 2: Tính tỉ lệ giữa các nguyên tử ⇒CTĐG x : y : z : t = nC : nH : nO : nN

– Bước 3: Từ CTĐG và phân tử khối ⇒ hệ số n ⇒ CTPT của hợp chất

Chú ý: 1 Nếu đốt cháy hchc X thu được CO2, H2O ⇒ X chứa C, H và có thể chứa O

⇒ mbình tăng =mCO2 +mH O2 ; mdd tăng =mCO2 +mH O2 −m↓ ; mdd giảm = m↓−(mCO2 +mH O2 )

Dạng 2.3 Thiết lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ thông qua biện luận

LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

Bài toán: Cho hợp chất hữu cơ X có khối lượng phân tử MX Tìm công thức phân tử của X Hoặc đốt cháy hợp chất hữu cơ X, cho ít (thiếu) dữ kiện Tìm công thức phân tử của X

Phương pháp:

– Bước 1: Gọi công thức của X là CxHyOz (thường X chỉ chứa C, H; C, H, O hoặc C, H, N)

– Bước 2: Dựa vào đề bài lập phương trình chứa x, y, z Giải phương trình nghiệm nguyên tìm x,

y, z

– Bước 3: Dựa vào dữ kiện (nếu có), suy ra nghiệm phù hợp

Chú ý: 1 Trong các hợp chất hữu cơ chứa C, H, O thì số H luôn là số chẵn và y ≤ 2x + 2

2 Bài toán có thể có nhiều nghiệm

3 Trong công thức đơn giản, số nguyên tử mỗi nguyên tố là nhỏ nhất có thể

Trang 19

Ths Trần Thanh Bình – 0977111382 - Đ/C offline: Số 6, ngõ 599 Nguyễn Trãi Trang 19

và mdẫn xuất = ∑ms¶ n phÈm thÕ

DẠNG 3: BÀI TOÁN VỀ PHẢN ỨNG TÁCH (TÁCH H 2 VÀ CRACKING)

LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

X Y

DẠNG 4: BÀI TOÁN VỀ PHẢN ỨNG CHÁY ANKAN

LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

DẠNG 6: BÀI TOÁN VỀ PHẢN ỨNG THẾ CỦA ANK – 1 – IN

LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

DẠNG 7: BÀI TOÁN VỀ PHẢN ỨNG ĐỐT CHÁY HIĐROCACBON KHÔNG NO

LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

Trang 21

Ths Trần Thanh Bình – 0977111382 - Đ/C offline: Số 6, ngõ 599 Nguyễn Trãi Trang 21

CHUYÊN ĐỀ 5: ANCOL – PHENOL – ANĐEHIT - AXIT

A ANCOL

I Khái niệm, công thức, tên gọi, đồng phân

1 Khái niệm: Ancol là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm OH liên kết trực tiếp với cacbon no

- Nhóm OH được gọi là nhóm hiđroxyl

2 Công thức: R(OH)a hoặc CnH2n+2-2kOa (a là số nhóm OH, n là số cacbon, n ≥ a ≥ 1)

Ancol no, đơn chức, mạch hở: CnH2n+1OH hoặc CnH2n+2O (n ≥ 1)

3 Tên gọi: Tên thông thường = Ancol + tên gốc hidrocacbon + ic

Tên thay thế (IUPAC) = Tên hiđrocacbon tương ứng + vị trí OH + ol

(Đánh số cacbon mạch chính từ phía gần nhóm OH nhất)

4 Đồng phân: Ancol có đồng phân về mạch cacbon, đồng phân về vị trí nhóm OH

5 Bậc của ancol = bậc của nguyên tử C liên kết trực tiếp với nhóm OH

(Bậc của nguyên tử C = số nguyên tử C liên kết trực tiếp với C đó)

6 Độ ancol là số ml ancol etylic nguyên chất có trong 100 ml dung dịch ancol và H2O

(số đồng phân) Đồng phân ancol Tên thông thường Tên IUPAC Bậc ancol

C4H10O (4)

CH3–CH(CH3)–CH2OH ancol isobutylic 2–metylpropan–1–ol 2

CH3–C(CH3)2–OH ancol tert-butylic 2–metylpropan–2–ol 3

1 Phản ứng thế với KL kiềm Na, K: R(OH)a+ aNa → R(ONa)a+ H2

CH3OH + Na → CH3ONa + ½ H2 ; C2H4–(OH)2 + 2Na → C2H4–(ONa)2 + H2

Chú ý: Phản ứng này dùng để nhận biết ancol do có hiện tượng sủi bọt khí

2 Phản ứng riêng của ancol đa chức

- Các ancol đa chức có ít nhất 2 nhóm OH cạnh nhau có khả năng hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo phức chất mà xanh lam thẫm

- Bản chất của phản ứng là 1 nguyên tử H trong ancol bị thay thế bởi Cu trong Cu(OH)2:

2C2H4(OH)2 + Cu(OH)2 → [C2H4(OH)O]2Cu + 2H2O

etylen glicol

Trang 22

2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O

glixerol (kết tủa xanh lam) (phức tan, xanh lam thẫm)

Phản ứng này dựng để nhận biết ancol đa chức cú ớt nhất 2OH cạnh nhau

3 Phản ứng với axit vụ cơ: R(OH)a + aHX →to RXa + aH2O

(b) Tỏch nước tạo anken (đk: H2SO4 đặc, 170o C): CnH2n+1OH H SO đặc 2 4

170 C

→CnH2n+ H2O

Quy tỏc tỏch Zaixep: Khi tỏch H2O từ ancol thỡ OH sẽ tỏch ưu tiờn với H của C bờn cạnh cú bậc cao hơn

5 Phản ứng oxi húa khụng hoàn toàn

- Cỏc ancol bị oxi húa khụng hoàn toàn bởi CuO khi đun núng

+ Ancol bậc 1 bị oxi húa thành anđehit (RCHO)

R–CH2OH + CuO →to R–CHO + Cu + H2O

CH3-CH2OH + CuO →to CH3- CHO + Cu + H2O

+ Ancol bậc 2 bị oxi húa thành xeton ( R-CO-R’)

R – CH(OH) – R’ + CuO →to R– CO – R’ + Cu + H2O

+ Ancol bậc 3 khụng bị oxi húa bởi CuO, to

6 Phản ứng chỏy (oxi húa hoàn toàn)

- Lờn men tinh bột (C6H10O5)n + nH2O →H+ n C6H12O6

2 Điều chế metanol (CH 3 OH) trong cụng nghiệp

SPP SPC

Trang 23

Ths Trần Thanh Bình – 0977111382 - Đ/C offline: Số 6, ngõ 599 Nguyễn Trãi Trang 23

- Phenol là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có chứa nhóm hiđroxyl (OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử C của vòng benzen

- Nếu OH gắn vào mạch nhánh của vòng thơm thì hợp chất đó là ancol thơm không phải phenol

2 Tính chất vật lí

- Phenol độc, nhiệt độ sôi cao do có liên kết hiđro

II Tính chất hóa học

Phenol có tính axit yếu và tính chất của vòng thơm

1 Tính axit yếu

- Không làm đổi màu quì tím

Phản ứng trên chứng minh phenol có tính axit mạnh hơn ancol do có vòng benzen hút e làm tăng lực axit

2 Tính chất của vòng thơm: Phản ứng thế làm mất màu dung dịch brom

- Do có nhóm OH đẩy e vào vòng benzen, làm tăng khả năng thế của vòng benzen nên phenol có khả năng làm mất màu dung dịch brom ở điều kiện thường, tạo kết tủa trắng:

III Điều chế

C ANĐEHIT

I Khái niệm, công thức, tên gọi, đồng phân

1 Khái niệm: Anđehit là hợp chất hữu cơ mà trong phân tử có nhóm CHO liên kết trực tiếp với nguyên

tử C hoặc nguyên tử H

- Nhóm –CHO được gọi là nhóm cacbanđehit

2 Công thức: R(CHO)a hoặc CnH2n+2-2kOa (a là số nhóm CHO)

3 Tên gọi: Tên thông thường gọi theo nguồn gốc lịch sử

4 Đồng phân: Anđehit có đồng phân về mạch cacbon

MỘT SỐ ANĐEHIT THƯỜNG GẶP

Trang 24

CH2=C(CH3)-CHO 2-metylpropanal anđehit metacrylic

II Tính chất vật lí

dịch HCHO 40% trong nước được gọi là fomalin hay focmon dùng để ngâm xác động vật

- Anđehit có nhiệt độ sôi cao hơn hiđrocacbon có cùng số C do phân tử phân cực nhưng lại thấp hơn

so với ancol có cùng số C do không có liên kết hiđro với nhau

Chú ý: Mỗi nhóm CHO tráng gương cho 2Ag, riêng HCHO tráng gương cho 4Ag

D AXIT CACBOXYLIC

I Khái niệm, công thức, tên gọi, đồng phân:

1 Khái niệm: Axit cacboxylic là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm COOH liên kết trực tiếp với

nguyên tử C hoặc nguyên tử H

Trang 25

Ths Trần Thanh Bình – 0977111382 - Đ/C offline: Số 6, ngõ 599 Nguyễn Trãi Trang 25

- Nhóm –COOH được gọi là nhóm cacboxyl

2 Công thức: R(COOH)a hoặc CnH2n+2-2kO2a (a là số nhóm COOH)

3 Tên gọi: Tên thông thường: giống tên thông thường anđehit (thay anđehit = axit)

4 Đồng phân: Axit có đồng phân về mạch cacbon

MỘT SỐ AXIT CACBOXYLIC THƯỜNG GẶP

II Tính chất vật lí:

- Là chất lỏng hoặc rắn ở điều kiện thường

- Nhiệt độ sôi cao hơn hiđrocacbon, ancol, ete, anđehit có cùng số nguyên tử C do axit cacboxylic có liên kết hiđro bền vững

2 Phản ứng với ancol (PƯ este hóa)

axit cacboxylic ancol este

- Riêng axit fomic (HCOOH) có nhóm CHO nên có tính chất giống anđehit: có phản ứng tráng bạc,

làm mất màu dung dịch nước brom, …

(b) Gốc không no: có phản ứng cộng; trùng hợp …

Trang 26

CH2=CH-COOH + H2 Ni,to→ CH3-CH2-COOH

- Oxi hóa hiđrocacbon, ancol, …

2 Trong công nghiệp

- Điều chế axit axetic:

DẠNG 1: BÀI TOÁN ANCOL TÁC DỤNG VỚI Na, K

LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

ancol

2nnVới ancol đơn chức: ROH + Na → RONa + 1

2H2↑⇒ nancol =

2

H

2n

+ Tăng giảm khối lượng:

ROH

mn

DẠNG 2: BÀI TOÁN VỀ PHẢN ỨNG TÁCH NƯỚC CỦA ANCOL

LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

+ HO-NO2 H2SO4

t 0

COOH

NO2+ H2O

Trang 27

Ths Trần Thanh Bình – 0977111382 - Đ/C offline: Số 6, ngõ 599 Nguyễn Trãi Trang 27

BTKL: mancol = manken + mH O2 (nancol = nanken =nH O2 )

- Khi tách nước 2 ancol thu được 3 ete có số mol bằng nhau thì số mol 2 ancol ban đầu cũng bằng nhau

DẠNG 3: BÀI TOÁN VỀ PƯ CỦA ANCOL ĐA CHỨC VÀ PƯ OXI HÓA KHÔNG HOÀN TOÀN

LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI Ancol đa chức có ít nhất 2 nhóm OH cạnh nhau có khả năng hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam:

- Với ancol no, đơn chức, mạch hở thì có thể viết phương trình tổng quát:

DẠNG 4: BÀI TOÁN VỀ PHẢN ỨNG ĐỐT CHÁY ANCOL

LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

DẠNG 5: BÀI TOÁN VỀ PHENOL

LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

(M = 331 đvC)

DẠNG 6: BÀI TOÁN VỀ PHẢN ỨNG TRÁNG GƯƠNG

LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

Trang 28

- Với anđehit đơn chức:

Chú ý: Mỗi nhóm CHO tráng gương cho 2Ag, riêng HCHO tráng gương cho 4Ag

- Axit fomic: HCOOH cũng có nhóm CHO nên có khả năng tráng bạc ⇒ 2Ag

DẠNG 7: BÀI TOÁN AXIT TÁC DỤNG VỚI BAZƠ

LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

axit

n

sè nhãm COOH=

n

DẠNG 8: BÀI TOÁN VỀ PHẢN ỨNG ĐỐT CHÁY ANĐEHIT VÀ ĐỐT CHÁY AXIT

LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

DẠNG 9: BÀI TOÁN VỀ PHẢN ỨNG VỚI MUỐI CACBONAT

LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

axit

nn ⇒

2

Trang 29

Ths Trần Thanh Bình – 0977111382 - Đ/C offline: Số 6, ngõ 599 Nguyễn Trãi Trang 29

CHUYÊN ĐỀ 6: ESTE – LIPIT

A LÝ THUYẾT

Khái

niệm

- Este là sản phẩm tạo thành khi thay thế nhóm OH

trong nhóm COOH bằng nhóm OR’

- Lipit là những chất có trong tế bào sống,

không tan trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực

- Axit béo là những axit cacboxylic đơn chức,

mạch thẳng, có sỗ chẵn nguyên tử cacbon 24C)

(12 Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo còn gọi là triglixerit hay triaxylglixerol

Tên este = Tên R’ + tên RCOO- (đuôi at) Tên cbéo = Tri + tên axit béo

(bỏ axit, đổi ic → in)

CH3–CH2–CH2-: propyl C2H5COO-: propionat C17H33COOH: Axit oleic (CH3)2CH-: isopropyl CH2=CH–COO-: acrylat C17H31COOH: Axit linoleic

CH2=CH – CH2-: anlyl C6H5–COO-: benzoat C3H5(OH)3: Glixerol

C6H5-CH2-: benzyl

TC

vật lí

- Là chất lỏng hoặc rắn đkt, nhẹ hơn nước, rất ít

tan trong nước

- Nhiệt độ sôi:

HC ion > Axit > ancol > este, anđehit > HC

- Có mùi thơm của hoa quả chín:

+ Isoamyl axetat: Mùi chuối chín

+ Benzyl axetat: Mùi hoa nhài

+ Etyl butirat: Mùi dứa chín

- Là chất lỏng hoặc rắn đkt, nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan trong dmôi hcơ + Chất béo lỏng (dầu): Gốc axit béo không no + Chất béo rắn (mỡ): Gốc axit béo no

⇒ Để chuyển chất béo lỏng thành béo rắn dùng phản ứng hiđro hóa

2 PƯ thủy phân MT bazơ (xà phòng hóa)

RCOOR’ + NaOH →to RCOONa + R’OH

Chú ý: R’OH sinh ra có thể phản ứng với môi

trường (nếu là phenol) hoặc không bền chuyển

hóa thành anđehit, xeton

3 Phản ứng ở gốc hiđrocacbon: PƯ cộng, PƯ

trùng hợp, PƯ riêng este của axit fomic, …

4 PƯ cháy → CO2 + H2O

1 Phản ứng thuỷ phân trong MT axit:

(RCOO) 3 C 3 H 5 + 3H 2 O →H , t+ o

3RCOOH + C 3 H 5 (OH) 3

2 Phản ứng xà phòng hoá:

(RCOO) 3 C 3 H 5 + 3NaOH →to 3RCOONa + C 3 H 5 (OH) 3

3 Phản ứng hiđro hóa (chất béo lỏng → rắn)

4 Phản ứng oxi hóa (nguyên nhân dầu để lâu

Trang 30

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN CHÚ Ý

1 Tên gọi một số este thường gặp

HCOOCH3: metyl fomat C2H5COOCH3: metyl propionat (C15H31COO)3C3H5: TripanmitinHCOOC2H5: etyl fomat CH3COOC2H5: etyl axetat (C17H35COO)3C3H5: Tristearin

CH3COOC6H5 : phenyl axetat CH3COOC3H7: propyl axetat (C17H33COO)3C3H5: Triolein

CH3COOCH=CH2: vinyl axetat CH2 =CHCOOCH3 : metyl acrylat (C17H31COO)3C3H5: Trilinolein

2 Đồng phân

CTPT Số đồng phân este Số đồng phân axit

2

2 (2 1) 6

3 Tính chất hóa học

- Este có gốc ancol dạng vinyl: Thủy phân → Muối + anđehit

- Este tráng bạc: HCOOR’

- Este thủy phân tạo sản phẩm tráng bạc: HCOOR’ hoặc RCOOCH=CHR’

- Este thủy phân tạo cả 2 sản phẩm đều tráng bạc: HCOOCH=CHR’

4 Xà phòng là muối Na, K của axit béo

B CÁC DẠNG BÀI TẬP

Dạng 1: Bài toán đốt cháy este

LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

Dạng 2: Bài toán thủy phân este đơn chức

LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

H ,t

RCOOH + R’OH

+ mrắn khan = mmuối + mbazơ dư (nếu este dư không tính vào chất rắn khan)

- Phân tử khối

Trang 31

Ths Trần Thanh Bình – 0977111382 - Đ/C offline: Số 6, ngõ 599 Nguyễn Trãi Trang 31

Dạng 3: Bài toán thủy phân este đa chức

LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

este

n

Dạng 4: Bài toán về phản ứng este hóa

LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

PƯ tổng quát: RCOOH + R’OH ←H SO ,t 2 4 o→

- Hiệu suất phản ứng: Phải nhân – trái chia Tính hiệu suất theo chất hết

p− thùc tÕ thu®−îc (chÊt p−) (s¶n phÈm)

b®Çu lÝ thuyÕt (tÝnh theo PT)

- H%(quá trình) = H1.H2.H3…100% (H1, H2, H3, … là hiệu suất các giai đoạn)

Dạng 5: Bài toán về chất béo

LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

Ta có: nNaOH = nmuối = 3nchất béo = 3nglixerol

o

Ni,t

→(C17H35COO)3C3H5 (C17H33COO)3C3H5 + 3Br2 →(C17H33Br2COO)3C3H5

Trang 32

- Ngọt hơn đường mía

- Kết tinh, ko màu, ngọt, dễ tan trong nước Đường mía

- Ngọt hơn đường nho

- Vô định hình, trắng, không tan trong nước nguội

Nước nóng → hồ tinh bột

- Hình sợi, màu trắng không tan trong nước và dung môi ete, benzen…

- Gồm nhiều α-G:

+ Amilozơ: Mạch không nhánh (1, 4 glicozit)

+ Amilopectin:

Mạch phân nhánh (1, 4 và 1, 6 glicozit)

3 PƯ lên men

1 PƯ ancol đa chức

- PƯ với Cu(OH) 2

đkt → dung dịch xanh lam

2 PƯ của anđehit

- PƯ với AgNO 3 /NH 3 ; KMnO 4

- PƯ với H 2 (Ni, t o )

(Không PƯ với

2 PƯ thủy phân

1S enzimH+ →1G + 1F

1 PƯ thủy phân

(PƯ dùng để nhận biết tinh bột và ngược lại)

1 PƯ thủy phân

- Tan trong nước Svayde

[Cu(NH 3 ) 4 ](OH) 2

Điều

chế

- Thủy phân tinh

bột, xenlulozơ - Sản xuất từ cây mía - Tổng hợp trong cây xanh - Sản xuất từ bông, rừng cây, …

Trang 33

Ths Trần Thanh Bình – 0977111382 - Đ/C offline: Số 6, ngõ 599 Nguyễn Trãi Trang 33

Tinh bột hoặc xelulozơ glucozơ

Dạng 1: Bài toán về phản ứng tráng gương và phản ứng với nước brom

LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

(G, F) (amoni gluconat)

(G) (axit gluconic)

Chú ý: Fructozơ không làm mất màu nước brom

Dạng 2: Bài toán lên men glucozơ

LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

- H%(quá trình) = H1.H2.H3…100% (H1, H2, H3, … là hiệu suất các giai đoạn)

Dạng 3: Bài toán về phản ứng điều chế xenlulozơ trinitrat

LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

- PƯ điều chế: [C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 → [C6H7O2(NO3)3]n + 3nH2O

Dạng 4: Bài toán về phản ứng đốt cháy cacbohiđrat

LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

Ngày đăng: 15/12/2019, 21:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w