- Lần lượt các nhóm lên đính bài làm trên bảng đúng và nhiều từ Giáo viên chốt lại và tuyên dương - Học sinh nhận xét Bài 2: - Học sinh đọc yêu cầu bài 2 - Học sinh làm bài cá nhân -
Trang 1Tuần 1 Ngày dạy:
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I MỤC TIÊU:
-Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau;hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn,từ đồng nghĩa không hoàn toàn(ND Ghi nhớ)
-Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1,BT2(2 trong số 3 từ);đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa,theo mẫu(BT3)
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Chuẩn bị bìa cứng ghi ví dụ 1 và ví dụ 2 Phiếu photo phóng to ghi bài tập 1 và bài tập 2
- Học sinh: Bút dạ - vẽ tranh ngày khai trường - cánh đồng - bầu trời - dòng sông Cấu tạo của bài “Nắng trưa”
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4’ 2 Bài cũ:
1’ 3 bài mới
a.Giới thiệu bài:
Bài luyện từ và câu: “Từ đồng nghĩa sẽ
giúp các em hiểu khái niệm ban đầu về
từ đồng nghĩa, các dạng từ đồng nghĩa
và biết vận dụng để làm bài tập”
- Học sinh nghe
b Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Nhận xét, ví dụ - Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm
- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích ví
dụ - Học sinh lần lượt đọc yêu cầu bài 1
Giáo viên chốt lại nghĩa của các từ
giống nhau - Xác định từ in đậm : xây dựng, kiến thiết, vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm
Những từ có nghĩa giống nhau hoặc
gần giống nhau gọi là từ đồng nghĩa
- So sánh nghĩa các từ in đậm đoạn a - đoạn b
- Hỏi: Thế nào là từ đồng nghĩa?
Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 1)
- Yêu cầu học sinh đọc câu 2
- Cùng chỉ một sự vật, một trạng thái, một tính chất
- Nêu VD
- Học sinh lần lượt đọc
- Học sinh thực hiện vở nháp
- Nêu ý kiến
- Lớp nhận xét
- Dự kiến: VD a có thể thay thế cho nhau
vì nghĩa các từ ấy giống nhau hoàn toàn
VD b không thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn:
Trang 2+ Vàng xuộm: chỉ màu vàng đậm của lúa chín
+ Vàng hoe: chỉ màu vàng nhạt, tươi, ánh lên
+ vàng lịm : chỉ màu vàng của lúa chín, gợi cảm giác rất ngọt
Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 2) - Nêu ví dụ: từ đồng nghĩa hoàn toàn và
từ đồng nghĩa không hoàn toàn
- Tổ chức cho các nhóm thi đua
* Hoạt động 2: Hình thành ghi nhớ - Hoạt động lớp
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trên bảng - Học sinh lần lượt đọc ghi nhớ
* Hoạt động 3: Phần luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp
Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc những từ
in đậm có trong đoạn văn ( bảng phụ)
_GV chốt lại
- “nước nhà- hoàn cầu -non sông-năm
châu”
- Học sinh làm bài cá nhân
- 2 - 4 học sinh lên bảng gạch từ đồng nghĩa + nước nhà – non sông
+ hoàn cầu – năm châu
Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
bài 2
- 1, 2 học sinh đọc
- Học sinh làm bài cá nhân và sửa bài
- Giáo viên chốt lại và tuyên dương tổ
nêu đúng nhất
- Các tổ thi đua nêu kết quả bài tập
Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
bài 3 (Hs K-G đặt được câu với 2-3 cặp
từ)
- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài cá nhân
- Giáo viên thu bài, chấm
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
- Tìm từ đồng nghĩa với từ: xanh, trắng,
đỏ, đen
- Các nhóm thi đua tìm từ đồng nghĩa
- Tuyên dương khen ngợi - Cử đại diện lên bảng
1’ 4 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Luyện từ đồng nghĩa”
- Nhận xét tiết học
• RÚT KINH NGHIỆM
Trang 3Tuần 1 Ngày dạy
Tiết 2 :
LUYỆN TẬP TỪ ĐỒNG NGHĨA
I MỤC TIÊU:
- Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc (3 trong số 4 màu đã nêu ở BT1)và đặt câu với 1 từ tìm
được ở BT1 (Bt2)
-Hiểu nghĩa các từ trong bài học
-Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Phiếu pho to phóng to ghi bài tập 1 , 3 - Bút dạ
- Học sinh: Từ điển
ÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2’ 2 Bài cũ: Giáo viên nhận xét - cho
điểm
- Học sinh tự đặt câu hỏi
Thế nào là từ đồng nghĩa ? kiểm tra
Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn - không hoàn toàn ? Nêu vd
Giáo viên nhận xét - cho điểm
1’ 3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài :
- Luyện tập về từ đồng nghĩa
- Học sinh nghe
b Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện tập - Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
Bài 1: - Học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Học theo nhóm bàn
- Sử dụng từ điển
(Hs K-G đặt câu với 2-3 từ tìm được)
- Nhóm trưởng phân công các bạn tìm từ đồng nghĩa chỉ màu xanh - đỏ - trắng - đen
- Mỗi bạn trong nhóm đều làm bài - giao phiếu cho thư ký tổng hợp
- Lần lượt các nhóm lên đính bài làm trên bảng (đúng và nhiều từ)
Giáo viên chốt lại và tuyên dương - Học sinh nhận xét
Bài 2: - Học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Học sinh làm bài cá nhân
- Giáo viên quan sát cách viết câu, đoạn
và hướng dẫn học sinh nhận xét, sửa sai _ VD : +Vườn cải nhà em mới lên xanh mướt …
Giáo viên chốt lại - Chú ý cách viết
câu văn của học sinh
- Học sinh nhận xét từng câu (chứa từ đồng nghĩa )
- HS đọc đoạn “Cá hồi vượt thác “
- Học trên phiếu luyện tập - Học sinh làm bài trên phiếu
Trang 4- Học sinh sửa bài
- Học sinh đọc lại cả bài văn đúng
* Hoạt động 2: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
- Giáo viên tuyên dương và lưu ý học
sinh lựa chọn từ đồng nghĩa dùng cho
phù hợp
- Các nhóm cử đại diện lên bảng viết 3 cặp từ đồng nghĩa (nhanh, đúng, chữ đẹp) và nêu cách dùng
1’ 4 Tổng kết - dặn dò
- Chuẩn bị: “Mở rộng vốn từ Tổ Quốc”
- Nhận xét tiết học
• RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5TUẦN 2
Tiết 3 Ngày dạy :
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TỔ QUỐC
I MỤC TIÊU
-Tìm được từ đồng nghĩa với từ Tổ Quốc trong bài tập đọc hoặc bài CT đã học (BT1);tìm thêm
được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ Quốc (BT2);tím được một số từ chứa tiếng quốc (BT3)
- Biết đặt câu với những từ nói về tổ quốc, quê hương.(BT4)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giấy khổ to để HS làm bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1ph
5ph 1.ổn định 2 Bài cũ
GV kiểm tra HS làm bài tập của tiết trước
Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu – ghi tựa.
b Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu một nữa lớp đọc thầm bài Thư
gửi các hs, một nữa đọc bài Việt Nam
thân yêu và tìm các từ đồng nghĩa với từ
Tổ quốc
- Gọi HS phát biểu - GV ghi bảng
- Nhận xét và giải thích : Tổ quốc là đất
nước gắn bó với những người dân của
nước đó Tổ quốc giống như một ngôi nhà
chung của tất mọi người dân sống trong
đất nước đó
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS trao đổi theo nhóm
- GV chia bảng làm 3 phần, mời 3 nhóm
nối tiếp nhau lên bảng thi tiếp sức Em
cuối cùng đọc to kết quả
-Cả lớp và GV nhận xét tuyên dương
nhóm tìm được nhiều từ đúng và gọi một
HS đọc lại kết quả
Bài 3
Luyện tập về từ đồng nghĩa
Lặp lại tựa bài
- Tìm trong bài Thư gửi các học sinh hoặc Việt Nam thân yêu những từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc
+ Bài Thư gửi các học sinh : nước nhà, non sông
+ Bài Việt Nam thân yêu : đất nước, quê hương
- Tìm thêm những từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc
+ Đất nước, quê hương, quốc gia, giang sơn, non sông, nước nhà
- Một HS đọc lại kết quả
Trang 6- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS hoạt động nhóm và ghi vào giấy
khổ to kết quả thảo luận
- Gọi HS trình bày, yêu cầu các nhóm
khác bổ sung, GV nhận xét và ghi thêm
kết quả bổ sung để có một phiếu hoàn
chỉnh
- Hỏi:
+ Em hiểu thế nào là quốc ca ?
+ Quốc tang có nghĩa là gì ?
(Nếu từ nào HS chưa hiểu GV có thể giải
thích thêm)
Bài 4(Hs K-G)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng
- Gọi HS đọc câu mình đặt, GV nhận xét,
sửa chữa
- Cho HS giải thích các từ : quê hương,
quê mẹ, quê cha đất tổ, nơi chôn rau cắt
rốn
GV kết luận: Các từ ngữ: quê hương, quê
mẹ, quê cha đất tổ, nơi chôn rau cắt rốn,
cùng chỉ một vùng đất, trên đó những
dòng họ sinh sống lâu đời Từ Tổ quốc có
nghĩa rộng hơn các từ trên Các từ này
dùng để chỉ các vùng đất có diện tích hẹp
mang tính chất cá nhân hoặc dòng họ,
trong một số trường hợp thì các từ trên
đồng nghĩa với từ Tổ quốc Ví dụ, một
người Việt Nam có thể giới thiệu về mình
với những người bạn nước ngoài: Việt
Nam là quê hương của tôi / Quê mẹ của
tôi là Việt Nam…
4 Củng cố – dặn dò
Về đọc lại bài và chuẩn bị bài Luyện tập
về từ đồng nghĩa
* Nhận xét :
- Trong từ Tổ quốc, tiếng quốc có nghĩa là nước Em hãy tìm thêm những từ có chứa tiếng quốc
+ vệ quốc, quốc ca, ái quốc, quốc gia, quốc doanh, quốc hội, quốc học, quốc khánh, quốc
kì, quốc phục, quốc ngữ, quốc sách, quốc sắc, quốc sử, quốc sự, quốc tế, quốc tịch, …
+ Quốc ca: bài hát chính thức của một nước dùng trong nghi lễ trọng thể
+ Quốc tang : tang chung của đất nước
- Đặt câu với một trong những từ ngữ dưới đây a) Quê hương : Quê hương em ở cù lao Thới Sơn
b) Quê mẹ : Quới Sơn là quê mẹ của em c) Quê cha đất tổ : Quới Sơn là quê cha đất tổ của chúng tôi
d) Nơi chôn rau cắt rốn : Cha tôi chỉ mong được về sống ở nơi chôn rau cắt rốn của mình + Quê hương : quê của mình
+ Quê mẹ: quê hương của mẹ
+ Quê cha đất tổ: nơi gia đình, dòng họ đã qua nhiều đời làm ăn sinh sống
+ Nơi chôn rau cắt rốn : nơi mình ra đời, có tình cảm gắn bó tha thiết
Lắng nghe
• Rút kinh nghiệm :
Trang 7TUẦN 2
Tiết 4 Ngày dạy :
LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
I.MỤC TIÊU
Giúp HS :
- Tìm được từ đồng nghĩa trong đoạn văn cho trước.(BT1)xếp được các từ vào nhóm từ đồng nghĩa(BT2)
Viết được đoạn văn khoảng 5 câu có sử dụng một số từ đồng nghĩa.(BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ viết những từ ngữ ở bài tập 2.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1ph
5ph 1.Oån Định.
2 Bài Cũ
- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu có sử dụng từ
đồng nghĩa với từ Tổ quốc
- Gọi 3 HS đọc các từ có tiếng quốc mà
mình tìm được
GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
a/ Giới thiệu – ghi tựa
b/Hướng dẫn các hoạt động :
Bài tập 1
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi một HS làm trên bảng, còn lại làm
vào vở
- Gọi HS nhận xét
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS làm việc theo nhóm
- Gọi HS trình bày kết quả và gọi các nhóm
khác nhận xét bổ sung
- Hỏi : Các từ ở từng nhóm có nghĩa chung
là gì ?
- GV nhận xét
Mở rộng vốn từ : Tổ quốc
- 3 HS lên bảng, mỗi em đặt một câu
- HS đứng tại chỗ đọc bài, mỗi em đọc 1 đến 3 từ
Lặp lại tựa bài
- Tìm từ đồng nghĩa trong đoạn văn sau : Mẹ, má, u, bu, bầm, mạ
- Xếp các từ cho dưới đây thành những nhóm từ đồng nghĩa
+ Nhóm 1 : bao la, mênh mông, bát ngát, thênh thang
+ Nhóm 2 : lung linh, long lanh, lóng lánh, lấp loáng, lấp lánh
+ Nhóm 3 : vắng vẻ, hiu quạnh, vắng teo, vắng ngắt, hiu hắt
+ Nhóm 1 : Đều chỉ một khong gian rộng lớn, đến mức như vô cùng, vô tận
+ Nhóm 2 : Đều gợi tả vẻ lay động rung ring của vật có ánh sáng phản chiếu vào + Nhóm 3 : đều gợi tả sự vắng vẻ, không có người, không có biểu hiện hoạt động của con
Trang 8Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS làm bài vào vở
- Cho 2 HS viết bài vào giấy khổ to dán lên
bảng, đọc đoạn văn của mình GV và cả
lớp nhận xét
- Gọi 3 HS đọc bài của mình, gọi HS khác
nhận xét
GV nhận xét ghi điểm
GV đọc một đoạn văn hay cho cả lớp nghe
Cánh đồng lúa quê em rộng mênh mông,
bát ngát Đứng ở đầu làng nhìn xa tít tắp,
ngút tầm mắt Những làn gió nhẹ thổi qua
làn sóng lúa dập dờn Đàn trâu thung thăng
gặm cỏ bên bờ sông Aùnh nắng chiếu vàng
xuống mặt sông lấp lánh.
4 Củng cố – dặn dò
- Dặn HS về nhà viết lại đoạn văn cho hoàn
chỉnh và chuẩn bị bài Mở rộng vốn từ:
Nhân dân.
* Nhận xét :
người
- Viết đoạn văn tả cảnh khoảng 5 câu, trong đó có dùng một số từ đã nêu ở bài tập 2
- HS làm bài vào vở, 2 HS viết vào giấy khổ
to dán lên bảng và đọc bài làm của mình cho lớp nghe
- 3 HS đọc đoạn văn miêu tả
Lắng nghe
• Rút kinh nghiệm :
Trang 9TUẦN 3
Tiết 5 Ngày dạy :
MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN DÂN
I.MỤC TIÊU
Giúp HS :Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp(BT1);nắm
được một số thành ngữ ,tục ngữ nói về phảm chất tốt đẹp của người Việt Nam(BT2);hiểu
nghĩa từ đồng bào,tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng ,đặt câu với 1 từ có tiếng
đồng vừa tìm được.(BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giấy khổ to, viết lông
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1ph
5ph 1.Ổn định.
2 Bài cũ
- Gọi HS đọc đoạn văn miêu tả trong đó có
sử dụng một số từ đồng nghĩa
- Gọi HS nhận xét
GV nhận xét- ghi điểm
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu – ghi tựa
3.2 Hướng dẫn làm bài tập.
Bài tập 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Yêu cầu HS làm bài
GV viết sẵn trên bảng lớp bài tập 1
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét và hỏi HS về nghĩa của một
số từ ngữ
+ Tiểu thương là người buôn bán nhỏ
+ Chủ tiệm là người chủ cửa hàng kinh
doanh
+ Tầng lớp trí thức là những người lao động
trí óc, có tri thức chuyên môn
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Cho HS làm việc theo nhóm
- Gọi HS trình bày kết quả và gọi các
nhóm khác nhận xét bổ sung
- Gọi HS đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục
ngữ.(K-G)
- GV nhận xét
- 3 HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn của mình
- Lặp lại tựa bài
1)Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, cùng làm bài 1 HS lên bảng làm bài
Các nhóm từ : a)Công nhân : thợ điện, thợ cơ khí
b) Nông dân: thợ cấy, thợ cày
c) Doanh nhân : tiểu thương, chủ tiệm
d) Quân nhân : đại úy, trung sĩ
e) Trí thức : giáo viên, bác sĩ, kĩ sư
g) Học sinh : HS tiểu học, HS trung học
2) Các thành ngữ, tục ngữ dưới đây nói lên những phẩm chất gì của người Việt Nam ta? +Chịu thương chịu khó : cần cù, chăm chỉ, chịu đựng gian khổ, khó khăn
+ Dám nghĩ dám làm : mạnh dạn, táo bạo, có
Trang 10Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
a) Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là
“đồng bào” ?
b) Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng (có
nghĩa là cùng)
c) Đặt câu với một trong những từ vừa tìm
được.(K-G)
- Cho HS làm bài vào vở
- Cho 2 HS viết bài vào giấy khổ to dán lên
bảng, đọc bài làm của mình GV và cả lớp
nhận xét
- Gọi 3 HS đọc bài của mình, gọi HS khác
nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm
4 Củng cố – dặn dò.
- Dặn HS về nhà đọc lại bài, tự đặt câu và
chuẩn bị bài cho giờ sau Luyện tập về từ
đồng nghĩa
* Nhận xét :
nhiều sáng kiến trong công việc
+ Muôn người như một : Đoàn kết, thống nhất trong ý chí và hành động
+ Trọng nghĩa khinh tài : Coi trọng tình cảm và đạo lí, coi nhẹ tiền bạc
+ Uống nước nhớ nguồn : biết ơn người đã đem lại những điều tốt đẹp cho mình
3) Đọc truyện Con Rồng cháu Tiên và trả lời câu hỏi
a) Vì đều sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ Aâu Cơ
b) đồng hương, đồng môn, đồng chí, đồng thời, đồng bọn, đồng bộ, đồng ca, đồng hành, đồng đội,…
c) Ba em và Bác Lãnh là người đồng hương
với nhau
Cả lớp đồng thanh hát một bài…
- HS làm bài vào vở, 2 HS viết vào giấy khổ
to dán lên bảng và đọc bài làm của mình cho lớp nghe
- 3 HS đọc bài làm của mình
Trang 11
TUẦN 3
Tiết 6 Ngày dạy :
LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
I.MỤC TIÊU
Giúp HS :
- Biết sử dụng từ đồng nghĩa một cách thích hợp(BT1).
- Hiểu nghĩa chung của một số thành ngữ, tục ngữ nói về tình cảm của người Việt với đất nước, quê hương.(BT2)
- Dựa theo ý một khổ thơ trong bài sắc màu em yêu,viết được đoạn văn miêu tả sự vật có sử dụng 1,2 từ đồng nghĩa(BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Đoạn văn ở bài tập 1 viết sẵn trên bảng.
- Giấy khổ to, viết lông
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1ph
5ph 1.Ổn định.
2 Bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu có từ bắt đầu
bằng tiếng đồng
- Gọi HS đứng dưới lớp đọc thuộc các câu
thành ngữ,tục ngữ ở bài tập 2
- Gọi HS nhận xét
GV nhận xét- ghi điểm
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu – ghi tựa
3.2 Hướng dẫn làm bài tập.
Bài tập 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp
GV viết sẵn trên bảng lớp bài tập 1
- Gọi HS nhận xét
- Cho HS xem tranh SGK trang 33 để thấy
rõ từng từ điền là phù hợp
- GV nhận xét và hỏi : các từ xách, đeo,
khiêng, kẹp, vác cùng có nghĩa chung là
gì ?
- Gọi 1 HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Cho HS làm việc theo nhóm đôi
- Gọi HS trình bày kết quả và gọi các
nhóm khác nhận xét bổ sung
- 3 HS lên bảng đặt câu
- 2 HS đọc thuộc lòng và nêu nghĩa của câu mình đọc
- Lặp lại tựa bài
1) Tìm từ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi
ô trống
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, cùng làm bài 1 HS lên bảng làm bài
Các từ cần điền :đeo, xách, vác, khiêng, kẹp
- Cùng có nghĩa chung là mang một vật nào đó đến nơi khác
2) Chọn ý thích hợp trong ngoặc đơn để giải thích ý nghĩa chung của các câu tục ngữ sau : a) Cáo chết 3 năm quay đầu về núi
b) Lá rụng về cội