1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LTVC TRANTHE KHANH

20 198 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trần Thế Khanh
Tác giả Trần Thế Khanh
Người hướng dẫn PTS. Trần Thế Khanh
Trường học Trường TH Tân Thạch A
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Tiền Giang
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 235 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Lần lượt các nhóm lên đính bài làm trên bảng đúng và nhiều từ  Giáo viên chốt lại và tuyên dương - Học sinh nhận xét  Bài 2: - Học sinh đọc yêu cầu bài 2 - Học sinh làm bài cá nhân -

Trang 1

Tuần 1 Ngày dạy:

TỪ ĐỒNG NGHĨA

I MỤC TIÊU:

-Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau;hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn,từ đồng nghĩa không hoàn toàn(ND Ghi nhớ)

-Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1,BT2(2 trong số 3 từ);đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa,theo mẫu(BT3)

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Chuẩn bị bìa cứng ghi ví dụ 1 và ví dụ 2 Phiếu photo phóng to ghi bài tập 1 và bài tập 2

- Học sinh: Bút dạ - vẽ tranh ngày khai trường - cánh đồng - bầu trời - dòng sông Cấu tạo của bài “Nắng trưa”

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

4’ 2 Bài cũ:

1’ 3 bài mới

a.Giới thiệu bài:

Bài luyện từ và câu: “Từ đồng nghĩa sẽ

giúp các em hiểu khái niệm ban đầu về

từ đồng nghĩa, các dạng từ đồng nghĩa

và biết vận dụng để làm bài tập”

- Học sinh nghe

b Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Nhận xét, ví dụ - Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm

- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích ví

dụ - Học sinh lần lượt đọc yêu cầu bài 1

 Giáo viên chốt lại nghĩa của các từ 

giống nhau - Xác định từ in đậm : xây dựng, kiến thiết, vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm

Những từ có nghĩa giống nhau hoặc

gần giống nhau gọi là từ đồng nghĩa

- So sánh nghĩa các từ in đậm đoạn a - đoạn b

- Hỏi: Thế nào là từ đồng nghĩa?

 Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 1)

- Yêu cầu học sinh đọc câu 2

- Cùng chỉ một sự vật, một trạng thái, một tính chất

- Nêu VD

- Học sinh lần lượt đọc

- Học sinh thực hiện vở nháp

- Nêu ý kiến

- Lớp nhận xét

- Dự kiến: VD a có thể thay thế cho nhau

vì nghĩa các từ ấy giống nhau hoàn toàn

VD b không thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn:

Trang 2

+ Vàng xuộm: chỉ màu vàng đậm của lúa chín

+ Vàng hoe: chỉ màu vàng nhạt, tươi, ánh lên

+ vàng lịm : chỉ màu vàng của lúa chín, gợi cảm giác rất ngọt

 Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 2) - Nêu ví dụ: từ đồng nghĩa hoàn toàn và

từ đồng nghĩa không hoàn toàn

- Tổ chức cho các nhóm thi đua

* Hoạt động 2: Hình thành ghi nhớ - Hoạt động lớp

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trên bảng - Học sinh lần lượt đọc ghi nhớ

* Hoạt động 3: Phần luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp

 Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc những từ

in đậm có trong đoạn văn ( bảng phụ)

_GV chốt lại

- “nước nhà- hoàn cầu -non sông-năm

châu”

- Học sinh làm bài cá nhân

- 2 - 4 học sinh lên bảng gạch từ đồng nghĩa + nước nhà – non sông

+ hoàn cầu – năm châu

 Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu

bài 2

- 1, 2 học sinh đọc

- Học sinh làm bài cá nhân và sửa bài

- Giáo viên chốt lại và tuyên dương tổ

nêu đúng nhất

- Các tổ thi đua nêu kết quả bài tập

 Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu

bài 3 (Hs K-G đặt được câu với 2-3 cặp

từ)

- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài cá nhân

- Giáo viên thu bài, chấm

* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp

- Tìm từ đồng nghĩa với từ: xanh, trắng,

đỏ, đen

- Các nhóm thi đua tìm từ đồng nghĩa

- Tuyên dương khen ngợi - Cử đại diện lên bảng

1’ 4 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Luyện từ đồng nghĩa”

- Nhận xét tiết học

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 3

Tuần 1 Ngày dạy

Tiết 2 :

LUYỆN TẬP TỪ ĐỒNG NGHĨA

I MỤC TIÊU:

- Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc (3 trong số 4 màu đã nêu ở BT1)và đặt câu với 1 từ tìm

được ở BT1 (Bt2)

-Hiểu nghĩa các từ trong bài học

-Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Phiếu pho to phóng to ghi bài tập 1 , 3 - Bút dạ

- Học sinh: Từ điển

ÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2’ 2 Bài cũ:  Giáo viên nhận xét - cho

điểm

- Học sinh tự đặt câu hỏi

 Thế nào là từ đồng nghĩa ? kiểm tra

 Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn - không hoàn toàn ? Nêu vd

 Giáo viên nhận xét - cho điểm

1’ 3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài :

- Luyện tập về từ đồng nghĩa

- Học sinh nghe

b Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Luyện tập - Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp

Bài 1: - Học sinh đọc yêu cầu bài 1

- Học theo nhóm bàn

- Sử dụng từ điển

(Hs K-G đặt câu với 2-3 từ tìm được)

- Nhóm trưởng phân công các bạn tìm từ đồng nghĩa chỉ màu xanh - đỏ - trắng - đen

- Mỗi bạn trong nhóm đều làm bài - giao phiếu cho thư ký tổng hợp

- Lần lượt các nhóm lên đính bài làm trên bảng (đúng và nhiều từ)

 Giáo viên chốt lại và tuyên dương - Học sinh nhận xét

Bài 2: - Học sinh đọc yêu cầu bài 2

- Học sinh làm bài cá nhân

- Giáo viên quan sát cách viết câu, đoạn

và hướng dẫn học sinh nhận xét, sửa sai _ VD : +Vườn cải nhà em mới lên xanh mướt …

 Giáo viên chốt lại - Chú ý cách viết

câu văn của học sinh

- Học sinh nhận xét từng câu (chứa từ đồng nghĩa )

- HS đọc đoạn “Cá hồi vượt thác “

- Học trên phiếu luyện tập - Học sinh làm bài trên phiếu

Trang 4

- Học sinh sửa bài

- Học sinh đọc lại cả bài văn đúng

* Hoạt động 2: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp

- Giáo viên tuyên dương và lưu ý học

sinh lựa chọn từ đồng nghĩa dùng cho

phù hợp

- Các nhóm cử đại diện lên bảng viết 3 cặp từ đồng nghĩa (nhanh, đúng, chữ đẹp) và nêu cách dùng

1’ 4 Tổng kết - dặn dò

- Chuẩn bị: “Mở rộng vốn từ Tổ Quốc”

- Nhận xét tiết học

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 5

TUẦN 2

Tiết 3 Ngày dạy :

MỞ RỘNG VỐN TỪ : TỔ QUỐC

I MỤC TIÊU

-Tìm được từ đồng nghĩa với từ Tổ Quốc trong bài tập đọc hoặc bài CT đã học (BT1);tìm thêm

được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ Quốc (BT2);tím được một số từ chứa tiếng quốc (BT3)

- Biết đặt câu với những từ nói về tổ quốc, quê hương.(BT4)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Giấy khổ to để HS làm bài tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1ph

5ph 1.ổn định 2 Bài cũ

GV kiểm tra HS làm bài tập của tiết trước

Nhận xét ghi điểm

3 Bài mới

a Giới thiệu – ghi tựa.

b Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu một nữa lớp đọc thầm bài Thư

gửi các hs, một nữa đọc bài Việt Nam

thân yêu và tìm các từ đồng nghĩa với từ

Tổ quốc

- Gọi HS phát biểu - GV ghi bảng

- Nhận xét và giải thích : Tổ quốc là đất

nước gắn bó với những người dân của

nước đó Tổ quốc giống như một ngôi nhà

chung của tất mọi người dân sống trong

đất nước đó

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Cho HS trao đổi theo nhóm

- GV chia bảng làm 3 phần, mời 3 nhóm

nối tiếp nhau lên bảng thi tiếp sức Em

cuối cùng đọc to kết quả

-Cả lớp và GV nhận xét tuyên dương

nhóm tìm được nhiều từ đúng và gọi một

HS đọc lại kết quả

Bài 3

Luyện tập về từ đồng nghĩa

Lặp lại tựa bài

- Tìm trong bài Thư gửi các học sinh hoặc Việt Nam thân yêu những từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc

+ Bài Thư gửi các học sinh : nước nhà, non sông

+ Bài Việt Nam thân yêu : đất nước, quê hương

- Tìm thêm những từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc

+ Đất nước, quê hương, quốc gia, giang sơn, non sông, nước nhà

- Một HS đọc lại kết quả

Trang 6

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Cho HS hoạt động nhóm và ghi vào giấy

khổ to kết quả thảo luận

- Gọi HS trình bày, yêu cầu các nhóm

khác bổ sung, GV nhận xét và ghi thêm

kết quả bổ sung để có một phiếu hoàn

chỉnh

- Hỏi:

+ Em hiểu thế nào là quốc ca ?

+ Quốc tang có nghĩa là gì ?

(Nếu từ nào HS chưa hiểu GV có thể giải

thích thêm)

Bài 4(Hs K-G)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài trên bảng

- Gọi HS đọc câu mình đặt, GV nhận xét,

sửa chữa

- Cho HS giải thích các từ : quê hương,

quê mẹ, quê cha đất tổ, nơi chôn rau cắt

rốn

GV kết luận: Các từ ngữ: quê hương, quê

mẹ, quê cha đất tổ, nơi chôn rau cắt rốn,

cùng chỉ một vùng đất, trên đó những

dòng họ sinh sống lâu đời Từ Tổ quốc có

nghĩa rộng hơn các từ trên Các từ này

dùng để chỉ các vùng đất có diện tích hẹp

mang tính chất cá nhân hoặc dòng họ,

trong một số trường hợp thì các từ trên

đồng nghĩa với từ Tổ quốc Ví dụ, một

người Việt Nam có thể giới thiệu về mình

với những người bạn nước ngoài: Việt

Nam là quê hương của tôi / Quê mẹ của

tôi là Việt Nam…

4 Củng cố – dặn dò

Về đọc lại bài và chuẩn bị bài Luyện tập

về từ đồng nghĩa

* Nhận xét :

- Trong từ Tổ quốc, tiếng quốc có nghĩa là nước Em hãy tìm thêm những từ có chứa tiếng quốc

+ vệ quốc, quốc ca, ái quốc, quốc gia, quốc doanh, quốc hội, quốc học, quốc khánh, quốc

kì, quốc phục, quốc ngữ, quốc sách, quốc sắc, quốc sử, quốc sự, quốc tế, quốc tịch, …

+ Quốc ca: bài hát chính thức của một nước dùng trong nghi lễ trọng thể

+ Quốc tang : tang chung của đất nước

- Đặt câu với một trong những từ ngữ dưới đây a) Quê hương : Quê hương em ở cù lao Thới Sơn

b) Quê mẹ : Quới Sơn là quê mẹ của em c) Quê cha đất tổ : Quới Sơn là quê cha đất tổ của chúng tôi

d) Nơi chôn rau cắt rốn : Cha tôi chỉ mong được về sống ở nơi chôn rau cắt rốn của mình + Quê hương : quê của mình

+ Quê mẹ: quê hương của mẹ

+ Quê cha đất tổ: nơi gia đình, dòng họ đã qua nhiều đời làm ăn sinh sống

+ Nơi chôn rau cắt rốn : nơi mình ra đời, có tình cảm gắn bó tha thiết

Lắng nghe

• Rút kinh nghiệm :

Trang 7

TUẦN 2

Tiết 4 Ngày dạy :

LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA

I.MỤC TIÊU

Giúp HS :

- Tìm được từ đồng nghĩa trong đoạn văn cho trước.(BT1)xếp được các từ vào nhóm từ đồng nghĩa(BT2)

Viết được đoạn văn khoảng 5 câu có sử dụng một số từ đồng nghĩa.(BT3)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ viết những từ ngữ ở bài tập 2.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1ph

5ph 1.Oån Định.

2 Bài Cũ

- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu có sử dụng từ

đồng nghĩa với từ Tổ quốc

- Gọi 3 HS đọc các từ có tiếng quốc mà

mình tìm được

GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới

a/ Giới thiệu – ghi tựa

b/Hướng dẫn các hoạt động :

Bài tập 1

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Gọi một HS làm trên bảng, còn lại làm

vào vở

- Gọi HS nhận xét

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Cho HS làm việc theo nhóm

- Gọi HS trình bày kết quả và gọi các nhóm

khác nhận xét bổ sung

- Hỏi : Các từ ở từng nhóm có nghĩa chung

là gì ?

- GV nhận xét

Mở rộng vốn từ : Tổ quốc

- 3 HS lên bảng, mỗi em đặt một câu

- HS đứng tại chỗ đọc bài, mỗi em đọc 1 đến 3 từ

Lặp lại tựa bài

- Tìm từ đồng nghĩa trong đoạn văn sau : Mẹ, má, u, bu, bầm, mạ

- Xếp các từ cho dưới đây thành những nhóm từ đồng nghĩa

+ Nhóm 1 : bao la, mênh mông, bát ngát, thênh thang

+ Nhóm 2 : lung linh, long lanh, lóng lánh, lấp loáng, lấp lánh

+ Nhóm 3 : vắng vẻ, hiu quạnh, vắng teo, vắng ngắt, hiu hắt

+ Nhóm 1 : Đều chỉ một khong gian rộng lớn, đến mức như vô cùng, vô tận

+ Nhóm 2 : Đều gợi tả vẻ lay động rung ring của vật có ánh sáng phản chiếu vào + Nhóm 3 : đều gợi tả sự vắng vẻ, không có người, không có biểu hiện hoạt động của con

Trang 8

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Cho HS làm bài vào vở

- Cho 2 HS viết bài vào giấy khổ to dán lên

bảng, đọc đoạn văn của mình GV và cả

lớp nhận xét

- Gọi 3 HS đọc bài của mình, gọi HS khác

nhận xét

GV nhận xét ghi điểm

GV đọc một đoạn văn hay cho cả lớp nghe

Cánh đồng lúa quê em rộng mênh mông,

bát ngát Đứng ở đầu làng nhìn xa tít tắp,

ngút tầm mắt Những làn gió nhẹ thổi qua

làn sóng lúa dập dờn Đàn trâu thung thăng

gặm cỏ bên bờ sông Aùnh nắng chiếu vàng

xuống mặt sông lấp lánh.

4 Củng cố – dặn dò

- Dặn HS về nhà viết lại đoạn văn cho hoàn

chỉnh và chuẩn bị bài Mở rộng vốn từ:

Nhân dân.

* Nhận xét :

người

- Viết đoạn văn tả cảnh khoảng 5 câu, trong đó có dùng một số từ đã nêu ở bài tập 2

- HS làm bài vào vở, 2 HS viết vào giấy khổ

to dán lên bảng và đọc bài làm của mình cho lớp nghe

- 3 HS đọc đoạn văn miêu tả

Lắng nghe

• Rút kinh nghiệm :

Trang 9

TUẦN 3

Tiết 5 Ngày dạy :

MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN DÂN

I.MỤC TIÊU

Giúp HS :Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp(BT1);nắm

được một số thành ngữ ,tục ngữ nói về phảm chất tốt đẹp của người Việt Nam(BT2);hiểu

nghĩa từ đồng bào,tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng ,đặt câu với 1 từ có tiếng

đồng vừa tìm được.(BT3)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giấy khổ to, viết lông

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1ph

5ph 1.Ổn định.

2 Bài cũ

- Gọi HS đọc đoạn văn miêu tả trong đó có

sử dụng một số từ đồng nghĩa

- Gọi HS nhận xét

GV nhận xét- ghi điểm

3 Bài mới

3.1 Giới thiệu – ghi tựa

3.2 Hướng dẫn làm bài tập.

Bài tập 1

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- Yêu cầu HS làm bài

GV viết sẵn trên bảng lớp bài tập 1

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét và hỏi HS về nghĩa của một

số từ ngữ

+ Tiểu thương là người buôn bán nhỏ

+ Chủ tiệm là người chủ cửa hàng kinh

doanh

+ Tầng lớp trí thức là những người lao động

trí óc, có tri thức chuyên môn

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- Cho HS làm việc theo nhóm

- Gọi HS trình bày kết quả và gọi các

nhóm khác nhận xét bổ sung

- Gọi HS đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục

ngữ.(K-G)

- GV nhận xét

- 3 HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn của mình

- Lặp lại tựa bài

1)Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, cùng làm bài 1 HS lên bảng làm bài

Các nhóm từ : a)Công nhân : thợ điện, thợ cơ khí

b) Nông dân: thợ cấy, thợ cày

c) Doanh nhân : tiểu thương, chủ tiệm

d) Quân nhân : đại úy, trung sĩ

e) Trí thức : giáo viên, bác sĩ, kĩ sư

g) Học sinh : HS tiểu học, HS trung học

2) Các thành ngữ, tục ngữ dưới đây nói lên những phẩm chất gì của người Việt Nam ta? +Chịu thương chịu khó : cần cù, chăm chỉ, chịu đựng gian khổ, khó khăn

+ Dám nghĩ dám làm : mạnh dạn, táo bạo, có

Trang 10

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

a) Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là

“đồng bào” ?

b) Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng (có

nghĩa là cùng)

c) Đặt câu với một trong những từ vừa tìm

được.(K-G)

- Cho HS làm bài vào vở

- Cho 2 HS viết bài vào giấy khổ to dán lên

bảng, đọc bài làm của mình GV và cả lớp

nhận xét

- Gọi 3 HS đọc bài của mình, gọi HS khác

nhận xét

- GV nhận xét ghi điểm

4 Củng cố – dặn dò.

- Dặn HS về nhà đọc lại bài, tự đặt câu và

chuẩn bị bài cho giờ sau Luyện tập về từ

đồng nghĩa

* Nhận xét :

nhiều sáng kiến trong công việc

+ Muôn người như một : Đoàn kết, thống nhất trong ý chí và hành động

+ Trọng nghĩa khinh tài : Coi trọng tình cảm và đạo lí, coi nhẹ tiền bạc

+ Uống nước nhớ nguồn : biết ơn người đã đem lại những điều tốt đẹp cho mình

3) Đọc truyện Con Rồng cháu Tiên và trả lời câu hỏi

a) Vì đều sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ Aâu Cơ

b) đồng hương, đồng môn, đồng chí, đồng thời, đồng bọn, đồng bộ, đồng ca, đồng hành, đồng đội,…

c) Ba em và Bác Lãnh là người đồng hương

với nhau

Cả lớp đồng thanh hát một bài…

- HS làm bài vào vở, 2 HS viết vào giấy khổ

to dán lên bảng và đọc bài làm của mình cho lớp nghe

- 3 HS đọc bài làm của mình

Trang 11

TUẦN 3

Tiết 6 Ngày dạy :

LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA

I.MỤC TIÊU

Giúp HS :

- Biết sử dụng từ đồng nghĩa một cách thích hợp(BT1).

- Hiểu nghĩa chung của một số thành ngữ, tục ngữ nói về tình cảm của người Việt với đất nước, quê hương.(BT2)

- Dựa theo ý một khổ thơ trong bài sắc màu em yêu,viết được đoạn văn miêu tả sự vật có sử dụng 1,2 từ đồng nghĩa(BT3)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Đoạn văn ở bài tập 1 viết sẵn trên bảng.

- Giấy khổ to, viết lông

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1ph

5ph 1.Ổn định.

2 Bài cũ

- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu có từ bắt đầu

bằng tiếng đồng

- Gọi HS đứng dưới lớp đọc thuộc các câu

thành ngữ,tục ngữ ở bài tập 2

- Gọi HS nhận xét

GV nhận xét- ghi điểm

3 Bài mới

3.1 Giới thiệu – ghi tựa

3.2 Hướng dẫn làm bài tập.

Bài tập 1

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp

GV viết sẵn trên bảng lớp bài tập 1

- Gọi HS nhận xét

- Cho HS xem tranh SGK trang 33 để thấy

rõ từng từ điền là phù hợp

- GV nhận xét và hỏi : các từ xách, đeo,

khiêng, kẹp, vác cùng có nghĩa chung là

gì ?

- Gọi 1 HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- Cho HS làm việc theo nhóm đôi

- Gọi HS trình bày kết quả và gọi các

nhóm khác nhận xét bổ sung

- 3 HS lên bảng đặt câu

- 2 HS đọc thuộc lòng và nêu nghĩa của câu mình đọc

- Lặp lại tựa bài

1) Tìm từ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi

ô trống

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, cùng làm bài 1 HS lên bảng làm bài

Các từ cần điền :đeo, xách, vác, khiêng, kẹp

- Cùng có nghĩa chung là mang một vật nào đó đến nơi khác

2) Chọn ý thích hợp trong ngoặc đơn để giải thích ý nghĩa chung của các câu tục ngữ sau : a) Cáo chết 3 năm quay đầu về núi

b) Lá rụng về cội

Ngày đăng: 26/09/2013, 16:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Hoạt động 2: Hình thành ghi nhớ  - Hoạt động lớp - LTVC TRANTHE KHANH
o ạt động 2: Hình thành ghi nhớ - Hoạt động lớp (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w