Bài giảng dành cho sinh viên y khoa, bác sĩ đa khoa, sau đại học. ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh. Nhu cầu năng lượng, Chuyển hóa cơ bản,Động lực học của thức ăn,Hoạt động của cơ ,Tình trạng dinh dưỡng,Đánh giá tình trạng dinh dưỡng,Phương pháp nhân trắc học,Nhận định kết quả,Điều tra khẩu phần ở hộ gia đình
Trang 1CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ VẬN ĐỘNG
CHO CÁ NHÂN
Nguyễn Thị Hoàng Phụng
BM Dinh dưỡng – Thực phẩm
Khoa Y tế công cộng
Trang 2Nhu cầu năng lượng
• Để duy trì hoạt động bình thường và lao động,
cơ thể cần được cung cấp năng lượng (dùng
cho chuyển hóa cơ bản, động lực học đặc hiệu của thức ăn và cho các hoạt động của cơ)
2
Trang 3Chuyển hóa cơ bản
Định nghĩa: là năng lượng cần thiết để duy trì sự sống con người trong điều kiện nhịn đói, hoàn
toàn nghỉ ngơi và nhiệt độ môi trường thích hợp
Đó là năng lượng tối thiểu để duy trì các chức
phận sinh lý cơ bản như tuần hoàn, hô hấp, hoạt động của các tuyến nội tiết, duy trì thân nhiệt
Trang 4Động lực học của thức ăn
Định nghĩa: năng lượng cần thiết liên quan đến
tiếp nhận thức ăn (chuyển hóa aa, tiêu hóa, hấp thu, vận chuyển các chất dinh dưỡng đến tế bào trong cơ thể), dao động từ 5-10% nhu cầu năng lượng cơ bản
4
Trang 5Động lực học của thức ăn
Định nghĩa: năng lượng cần thiết liên quan đến
tiếp nhận thức ăn (chuyển hóa aa, tiêu hóa, hấp thu, vận chuyển các chất dinh dưỡng đến tế bào trong cơ thể), dao động từ 5-10% nhu cầu năng lượng cơ bản
Trang 6Các yếu tố ảnh hưởng tiêu hao năng lượng:
– Năng lượng cần thiết cho các động tác lao động (tính chất công việc, tư thế lao động)
– Thời gian lao động
– Kích thước cơ thể người lao động
Trang 7Tình trạng dinh dưỡng
• là tập hợp các đặc điểm chức phận, cấu trúc, và hóa sinh phản ánh mức đáp ứng nhu cầu dinh
dưỡng của cơ thể
Tình trạng DD bình thường
Thức ăn đưa vào cân đối
Trang 8Đánh giá tình trạng dinh dưỡng
• là quá trình thu thập và phân tích thông
tin, số liệu về tình trạng dinh dưỡng và
tin, số liệu đó
8
Trang 9Một số phương pháp đánh giá
Anthropometric – Nhân trắc học
Biochemical – Xét nghiệm hóa sinh
Clinical – Thăm khám lâm sàng
Trang 10Phương pháp nhân trắc học
Nhân trắc học dinh dưỡng có mục đích
đo các biến đổi về kích thước và cấu
trúc cơ thể theo tuổi và tình trạng dinh
dưỡng
10
Anthropometric – Nhân trắc học
Trang 11Cân nặng:
• Cân vào buổi sáng khi ngủ dậy,
sau khi đi đại tiểu tiện, và chưa ăn
uống gì
• Cân vào một giờ thống nhất
• Bỏ bớt quần áo, hoặc trừ đi cân
nặng trung bình của quần áo
Cách tiến hành
Trang 1212
Cân nặng
Cân điện tử để cân mẹ và bé
Cân nặng của bé = Cân nặng của mẹ và bé – Cân nặng của mẹ
• Người được cân đứng giữa bàn
cân, trọng lượng phân bố đều cả 2
Trang 13Cân nặng
Trang 14Chiều cao:
Đo chiều cao trẻ từ 24
tháng trở lên & Người
lớn
14
Trang 15Chiều cao:
• 5 điểm mốc: gót chân, bắp chân, mông, vai và
chẩm theo 1 đường thẳng áp sát vào thước đo
• Bỏ giày dép, đi chân không, 2 tay buông thõng
• Người đo:
Trang 16Chiều cao:
16
Đo chiều cao trẻ từ 0 – 23
tháng tuổi
Trang 17Đo nhân trắc
Chiều cao đứng:
Trang 18Những lưu ý có thể dẫn đến sai số khi cân đo
• Vị trí đặt cân thước
• Thời điểm cân đo
• Cân đo từng đối tượng một
Trang 19Nhận định kết quả
1 Trẻ em:
• Cân nặng theo tuổi (WAZ)
• Chiều cao theo tuổi (HAZ)
Thấp thiếu DD kéo dài trẻ bị còi (Stunting)
• Cân nặng theo chiều cao (WHZ)
Thấp thiếu DD ở thời kỳ hiện tại trẻ bị còm
(Wasting)
Trang 21Cách tính tuổi
Tính tháng tuổi:
- Từ sơ sinh đến trước ngày tròn tháng:
1 tháng tuổi
- Từ ngày tròn 1 tháng đến trước ngày
tròn 2 tháng: 2 tháng tuổi
Trang 22Cách tính tuổi
Tính tuổi:
- Từ sơ sinh đến 11 tháng 29 ngày (năm
thứ nhất): 0 tuổi
- Từ ngày tròn 1 năm đến 1 năm 11
tháng 29 ngày (năm thứ 2): 1 tuổi
- Cứ thế tiếp tục
22
Trang 23Nhận định kết quả
KT đo được – Số TB của quần thể tham chiếu
Độ lệch chuẩn của quần thể tham chiếu Zscore (SDscore) =
1 Trẻ em:
Trang 2424
Z-Score
Các chỉ số tăng trưởng Chiều cao
(dài)/tuổi
Cân nặng/tuổi
Cân nặng/chiều cao (dài)
Có nguy cơ thừa cân
Nhẹ cân trầm trọng
Còm trầm trọng
Còm trầm trọng
Trang 26bmi.html )
Trang 27Nhận định kết quả
3 Người lớn:
Trang 28Các khuyến cáo từ hội nghị tham vấn
Các trị số về BMI gợi ý dành cho một số nước Châu Á:
BMI (kg/m2)
<18.5 18.5 to <23.0
23.0 to <27.5
underweight low to moderate risk moderate to high risk
28
Trang 29Nữ
Hà Lan
Indonesian
Trang 30BMI ở các chủng tộc khác nhau
(có cùng mức độ mỡ cơ thể)
Deurenberg et al, 1998
Thai Black
American
Chinese White
Trang 31Đo bề dày lớp mỡ dưới da:
• Số đo đánh giá trực tiếp tình trạng béo phì
• BDLMDD ước lượng kích thước kho dự trữ mỡ dưới da và
từ đó cho phép ước lượng tổng số lượng mỡ của cơ thể
• Dùng compa Harpenden
Trang 32Vòng eo/vòng mông:
– Lấy điểm C là trung điểm A và B
– Đo chu vi mặt phẳng nằm ngang đi qua C
• Vịng mơng:
32
Trang 33• Người ta thấy các nguy cơ tăng lên khi vòng eo
=> béo trung tâm
Trang 34Đánh giá sụt cân cho bệnh nhân
Trang 35Ưu – Nhược điểm
1 Ưu điểm:
• Thao tác đơn giản
• Không cần đào tạo ĐTV nhiều
• An toàn
• Có thể điều tra trên 1 mẫu lớn
• Trang thiết bị không đắt, dễ vận chuyển
• Có thể khai thác đánh giá được các dấu hiệu
về TTDD trong quá khứ
• Có thể xác định được mức độ suy dinh dưỡng
Trang 36Ưu – Nhược điểm
2 Nhược điểm:
• Không nhạy để xác định các thiếu hụt dinh
dưỡng đặc hiệu
• Bị ảnh hưởng bởi những yếu tố khác ( di
truyền, bệnh lý, tiêu hao năng lượng)
36
Trang 37Phương pháp sinh hĩa
Thiếu DD nguyên hoặc thứ phát mô dự trữ bị cạn kiệt dần giảm dưỡng chất
Trang 39Ưu - nhược điểm
1 Ưu điểm:
- Giúp phát hiện phần chìm của tảng băng
- Khách quan, không phụ thuộc cảm xúc
- Phát hiện khi có thay đổi nhỏ (tiền lâm sàng)
Trang 40Ưu - nhược điểm
2 Hạn chế:
• Tốn kém
• Xâm lấn
• Khó thực hiện đại trà
• Kết quả bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố:
– Độ nhạy, độ chính xác của pp
– Kỹ thuật lấy mẫu
– Thuốc, hóa chất
– Chuyển hóa: tình trạng sinh lý, bệnh lý, thời điểm – Tuổi, giới, dân tộc
– Tương tác giữa các chất DD
– Chọn mẫu…
40
Trang 41Phương pháp lâm sàng
Tiền sử y khoa
Khám lâm sàng
Triệu chứng, hội chứng liên quan đến DD
Trang 42• Khám tiền sử:
– Bệnh: triệu chứng tiêu hóa, sốt, tiền sử thuốc và y khoa
– Dinh dưỡng: sụt cân, thèm ăn, chế độ ăn
• Tình trạng bệnh: thăm khám LS, thân nhiệt,
mạch, huyết áp
• Đánh giá chức năng: sinh lý & tâm thần
• Cân bằng dịch: mất nước/ phù
42
Trang 43Ưu – nhược điểm
Trang 44Phương pháp điều tra khẩu phần
• Điều tra khẩu phần cá thể
• Điều tra khẩu phần bếp tập thể/ hộ gia đình
• Điều tra tập quán ăn uống
44
Diet – Điều tra khẩu phần
Trang 45Điều tra khẩu phần của cá thể
• Phản ánh sự có mặt của 1 hoặc nhiều chất dinh dưỡng tương ứng trong khẩu phần
• Tìm hiểu tính thường xuyên của các loại thực phẩm
• Tìm hiểu số bữa ăn, khoảng cách giữa các bữa
ăn, giờ ăn
Trang 471 Nhớ lại 24h qua
• Mô tả chi tiết
Các bữa ăn, đồ uống đối tượng đã tiêu thụ
Phương pháp nấu nướng
Tên thực phẩm, nhãn mác (nếu là TP đóng gói sẵn)
Số lượng tiêu thụ ( sử dụng các dụng cụ: ly, chén… để
ước lượng)
• ĐTV tránh gợi ý
• ĐTV cần tạo không khí thân mật giúp đối tượng trả
lời trung thực, thoải mái
Trang 4848
Trang 492 Ghi chép ( nhật ký)
- Đối tượng ghi tất cả những thức ăn &
uống trong ngày, kể cả ăn vặt: tên món ăn, nhãn hiệu (nếu biết), loại thực phẩm, cách chế biến…
- Dùng dụng cụ nấu ăn trong gia đình
(chén, ly, muỗng…) để ước lượng
Trang 502 Ghi chép ( nhật ký)
50
Trang 513 Tần suất thực phẩm
• Ghi tần suất ăn thực phẩm trong một
khoảng thời gian nhất định (tuần, tháng, năm)
Trang 534 Tiền sử dinh dưỡng
Thường bao gồm 3 bước:
cách ăn của đối tượng (bữa chính & bữa phụ)
thường ăn đã thu được ở trên tìm tần suất, loại & lượng thực phẩm thường ăn ở phần trên
Trang 54• Những dao động về thực phẩm theo mùa
• Có thể lượng giá một phần khẩu phần ăn qua
đó thiếu những chất DD quan trong nào như: protein, vitamin A, sắt,…
54
Trang 55Ưu – nhược điểm
1 Ưu điểm:
• Nhanh
• Rẻ tiền
• Ít gây phiền toái cho đối tượng
• Có thể xác định mối liên quan giữa thói quen
ăn uống hoặc mức độ tiêu thụ những loại thực phẩm đặc hiệu nào đó với những bệnh có liên quan
Trang 56Ưu – nhược điểm
1 Ưu điểm:
• Thu thập những thông tin về số lượng TP mà
không cần phải cân đong
• Có giá trị áp dụng cho số đông đối tượng
• Đơn giản, nhẹ nhàng, hợp tác cao
• Có thể lặp lại cho cùng 1 đối tượng ở các mùa
khác nhau ( tùy thuộc dưỡng chất quan tâm và muốn ước lượng)
56
Trang 57Ưu – nhược điểm
2 Nhược điểm:
• Phụ thuộc vào sự kiên nhẫn của ĐTV
• Phụ thuộc vào trí nhớ và khả năng ước lượng
của đối tượng
• Phụ thuộc vào thái độ hợp tác của đối tượng
Trang 58Điều tra khẩu phần ở hộ gia đình
Cách tiến hành:
1 Phương pháp ghi sổ & kiểm kê
2 Phương pháp cân đong
58
Trang 59Phương pháp ghi sổ & kiểm kê
• Dùng cho bếp ăn tập thể & hộ gđ
• Dựa vào sổ xuất/nhập thực phẩm:
Tính lượng TP tiêu thụ/người/ngày
Trang 60Phương pháp cân đong
• Cân các loại thức ăn mà gia đình sử dụng một
cách chính xác
Sau khi ăn còn lại
• Thời gian điều tra: tùy thuộc chu kỳ của thực
đơn (thường là 1 tuần lễ và không ít hơn 3
ngày)
60
Trang 61Ưu – Nhược điểm
1 Ưu điểm:
dưỡng ăn vào thường ngày của đối tượng
Trang 62Điều tra tập quán ăn uống
Hệ thống câu hỏi thu thập thông tin:quan niệm, niềm tin, sở thích đ/v thức ăn, cách chế biến, phân bố thức ăn/ngày, cách ăn uống trong dịp lễ hội…
Thường dùng pp đánh giá nhanh
62
Trang 63Ưu - nhược điểm
1 Ưu điểm:
niềm tin và sở thích sử dụng TP
2 Nhược điểm:
nhẫn của ĐTV
Trang 64Điều tra thực địa
64
Trang 65HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC
WHO định nghĩa HĐTL là bất kì chuyển động cơ thể được sản xuất bởi cơ xương đòi hỏi chi phí năng lượng
Cường độ của hoạt động: chỉ tốc độ hoặc mức độ của các nỗ lực cần thiết để thực hiện hoạt động, là mức độ khó khăn như thế nào khi thực hiện hoạt động đó
Trang 66HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC
• Cường độ trung bình: khi thực hiện các hoạt
động làm hơi thở và nhịp tim nhanh hơn bình
thường nhưng vẫn có thể thực hiện một cuộc hội thoại, ví dụ như: nâng vật nhẹ, lau nhà, quét dọn, đạp xe ở tốc độ bình thường, khiêu vũ
• Cường độ mạnh: khi thực hiện phải gắng hết
sức, thở nhanh và nhịp tim tăng lên đáng kể ví dụ như: nâng vật nặng, đào đất, leo cầu thang, thể dục nhịp điệu, chạy bộ, đi xe đạp nhanh, hoặc
bơi lội nhanh, nhảy dây, các môn thể thao cạnh tranh (bóng đá, bóng rổ)
66
Trang 68HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC
• Cần phân biệt "VĐTL" với "tập thể dục"
• “VĐTL” bao gồm tập thể dục và các hoạt động
khác liên quan đến chuyển động cơ thể, được
thực hiện trong công việc, việc đi lại, việc nhà, thời gian rảnh: chơi thể thao, các hoạt động giải trí
• “Tập thể dục” là một thể loại VĐTL được quy
hoạch, cấu trúc, lặp đi lặp lại và hướng đến mục đích là sự cải thiện hoặc duy trì một hoặc nhiều
thành phần của thể dục thể chất
68
Trang 69 Đơn vị: tương ứng chuyển hóa (MET) là tỉ số giữa tỉ lệ trao đổi chất khi một người hoạt động với tỉ lệ trao đổi chất khi nghỉ ngơi
động cường độ mạnh (> 6 MET)
HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC
Trang 7070
Trang 71Theo WHO
3 – 6 lần Trung bình
7 – 8 lần Nặng
WHO ước tính so với việc ngồi một chỗ, lượng tiêu thụ calo của một người cao hơn từ 3 – 6 lần khi hoạt động cường độ
cường độ mạnh (> 6 MET)
Trang 72Một số khuyến cáo của WHO
Ba nhóm tuổi: 5-17 tuổi, 18-64 tuổi và 65 tuổi trở lên được lựa chọn đưa vào xem xét tính chất và tính sẵn có của các bằng chứng khoa học liên
quan đến công tác phòng chống các bệnh không lây thông qua VĐTL
72
Trang 73 Trên 60
phút sẽ
Trang 74Ít nhất 150 phút hoạt động
aerobic trung bình hoặc ít
nhất 75 phút aerobic nặng/
tuần, hoặc tương đương
Aerobic kéo dài ít nhất 10 phút Tập làm mạnh cơ (cơ lớn): > 2
Trang 75Ít nhất 150 phút HĐTL trung
bình hoặc 75 phút HĐTL
nặng hoặc tương đương
Người ít di chuyển:HĐTL cân bằng và tránh té ngã 3 ngày/
Gia tăng HĐTL
lên 300 phút
trung bình hoặc
Trang 76• WHO khuyến nghị sử dụng bộ câu quốc tế về VĐTL (IPAQ) để đánh giá tình trạng VĐTL:
động trong 1 tuần < 600 MET-phút/tuần
trong 1 tuần ≥ 600 MET-phút/tuần)
HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC
76
Trang 77Năm 2008, theo nghiên cứu của WHO trên thế giới:
Tỉ lệ VĐTL không đủ ở người lớn ≥ 15 tuổi: khoảng
31% (28% nam và nữ 34%)
Tỉ lệ VĐTL không đủ cao nhất ở khu vực châu Mỹ và
Đông Địa Trung Hải và thấp nhất ở Đông Nam Á
HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC
Trang 78Nghiên cứu người lớn 25-64 tuổi ở TP.HCM năm 2005:
Tỉ lệ VĐTL không đủ: 43,8%
VĐTL trong thời gian rảnh chiếm tỉ lệ rất nhỏ (9,4%)
Một số khác biệt: giữa nam và nữ, VĐTL giảm theo
tuổi ở nữ, VĐTL không đủ ở nam có liên kết tích cực với thu nhập cao và hộ gia đình giàu
HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC
78
Trang 79• Người không hoạt động nên bắt đầu với một
lượng nhỏ các hoạt động và tăng dần thời gian, tần số và cường độ theo thời gian
• Phụ nữ mang thai, phụ nữ sau sinh, người có
vấn đề tim mạch cần phải đề phòng thêm và cần
sự tư vấn y tế trước khi phấn đấu để đạt được mức đề nghị của VĐTL và đảm bảo mức độ phù hợp riêng cá nhân
Những lưu ý khi HĐTL
Trang 80Các phương pháp đo vận động
80
Trang 83Đo lường năng lượng trong phòng
Đo năng lượng gián tiếp
Trang 84Phương pháp Đo lường Đầu ra
(biến số cần đo)
Đo năng lượng trong
phòng
Đo năng lượng gián
Bước đếm
Cường độ, Thời gian
Năng lượng tiêu thụ Điểm hoạt động
84
Trang 85Dụng cụ đo chuyển động
Nguyên tắc:
Đo trực tiếp các chuyển động của cơ thể
Khi 1 người di chuyển, cơ thể sẽ kết hợp các lực
cơ và gây ra sự tiêu thụ năng lượng
Đo lường bằng 1 hoặc 2 hoặc 3 hướng (dọc, dọc
và giữa bên, giữa bên và trước sau)
Trang 86Đặc điểm của dụng cụ đo vận động
• Đã được kiểm chứng nghiêm ngặt
• Dùng được cả với trẻ em và người lơn
• Cho số liệu trên nhiều dạng hoạt động thể lực
• Hợp lý khi dùng để đánh giá tổng lượng vận động
86
Trang 87Bộ câu hỏi
• Loại vận động nào cần đo?
• Bộ câu hỏi dựa vào chuẩn tham chiếu nào?
• Bộ câu hỏi có được chuẩn hóa về tính đúng
đắn so với các phương pháp đo lường khác
chưa?
• Bộ câu hỏi có đáng tin cậy không?
Trang 8888
Trang 89Tài liệu tham khảo
• Margaret D Simko,Catherine Cowell,Judith A Gilbride,
Nutrition assessment: a comprehensive guide for
• ESPEN, Basics in clinical nutrition, 2004
• Bộ môn DD – TP, ĐH YDTPHCM, Giáo trình Dinh
• Bộ môn DD – ATTP, ĐH Y Hà Nội, Giáo trình Dinh