1. Tầm quan trọng của thiếu dịch – đủ dịch – dư dịch đối với bệnh nhân nặng 2. Các phương pháp đánh giá bù dịch 3. Giá trị áp dụng của các phương pháp đánh giá bù dịch ở trẻ em
Trang 1DỊCH TRONG HỒI SỨC
BBs Phùng Nguyễn Thế Nguyên
Trang 2Mục tiêu
Trình bày các loại dịch trong hồi sức
Lựa chọn dịch thích hợp trong hồi sức sốc nhiễm khuẩn, sốt xuất huyết, tiêu chảy
Trang 3Loại dịch: điện giải
Trang 4 Hes: hydroxy ethyl starch
Máu và các chế phẩm của máu
Trang 5Albumine
₋ Chế phẩm: 5% và 20%, 25%
₋ Dung dịch chống sốc: 5%
₋ Dung dịch bù albumine: 20% , 25%
₋ Thời gian bán hủy: 16 giờ
Giảm thể tích: 10-20 ml/kg (0,5-1 g/kg/liều tối đa 6
g/kg/ngày); có thể lặp lại
Giảm albumin/thận hư: 1-2 g/kg/ngày (truyền trong 4 giờ)
Trang 6Gelatin
₋ Trọng lượng phân tử trung bình: 35.000 dalton
₋ Thời gian ở lại trong lòng mạch ngắn (< 2 giờ) và khả năng tăng thể tích tuần hoàn kém
₋ Giảm chức năng tiểu cầu, hoạt hóa yếu tố von willebrand, giảm chất lượng cục máu đông do ảnh hưởng lên quá trình polyme hóa của monomer fibrine
vệ cao
Trang 7Tác dụng phụ: rối loạn đông máu khi lượng truyền > 1,5g/kg/ngày, gây phản ứng phản vệ và phản ứng dạng phản vệ (thường gặp nhất trong các dung dịch keo), gây suy thận thể thiểu hay vô niệu
Trang 8Dextran
₋ Giảm yếu tố VIII và yếu tố Von willebrand
₋ Dextran cũng làm tăng ly giải fibrin
Trang 9Hydroxy ethyl starch
Hes Nồng độ Trọng lượng
phân tử trung
bình
Tỷ lệ thay thế Tỷ lệ C2/C6 Liều tối đa (ml/kg)
Trang 10Hes
₋ 6% hay 10 % là nồng độ, nồng độ này quyết định quyết định osmol
₋ 6% được xem là dung dịch đẳng trương của các chế
phẩm Hes và 10% là dung dịch ưu trương với khả năng tăng thể tích tuần hoàn lớn hơn
Trang 12Hes
₋ 0,4; 0,5; 0,62, 0,7 là tỷ lệ thay thế phân tử Nghĩa là tỷ lệ giữa nhóm hydroxyethyl so với nhóm anhydroglucose chưa bị thay thế
₋ Ví dụ 0.4 nghĩa là có 4 nhóm hydroxyethyl trên 10 nhóm anhydroglucose
₋ Khi Hes có nhóm hydroxyethyl cao thì Hes khó bị thoái biến bởi men amylase hơn và Hes tồn tại lâu trong tuần hoàn hơn
Trang 13₋ Tỷ lệ này cùng với trọng lượng phân tử và tỷ lệ thay thế phân tử quyết định dược tính của HES
₋ Suy thận và rối loạn đông máu cũng phụ thuộc và 3
thành phần nầy
Trang 14₋ Hes là dung dịch ít gây sốc phản vệ và phản ứng phản vệ nhất
Trang 15Máu và các chế phẩm
₋ Máu và các chế phẩm cũng được nghiên cứu trong hồi sức bằng dịch ở trẻ sốc nhiễm trùng, tuy nhiên không
được đề nghị sử dụng
₋ Huyết tương có thể dùng để điều chỉnh các rối loạn
đông máu thường dùng 10 – 20 ml/kg truyền trong 3-4 giờ, nhưng không dùng để cho nhanh dịch trong hồi sức
vì có thể gây nên giảm huyết áp do dãn mạch vì các
chất kinin và nồng độ citrate cao [7]
₋ Máu sẽ được dùng trong sốc nhiễm khuẩn khi độ bão hòa oxy trong máu tĩnh mạch trung tâm (SaO2) < 70%, mục đích là duy trì hemoglobine > 10 g/dl [10]
Trang 16so sánh dịch keo và điện giải
Rẻ, có sẵn, không phản
ứng Đắt, không có sẵn, có phản ứng
Khuếch tán ở mô nhanh chậm
Thời gian lưu trữ
trong lòng mạch Ngắn hơn Dài hơn
Tử vong Giống nhau Giống nhau
Chọn ban đầu Tùy lâm sàng Tùy lâm sàng
Lượng dịch Nhiều gấp 3-4 lần -
Trang 17Thời gian Nguy cơ sốc
phản vệ Aùp lực keo mmHg Giới liều hạn
ml/kg/ngày
Trang 18Chọn dịch nào trong hồi sức?
Trang 19Chọn dịch nào trong hồi sức?
Sốc nhiễm khuẩn:
Dung dịch điện giải thường là dung dịch đầu tiên trong hồi sức bệnh nhân vì thường kèm mất dịch đẳng trương ở nội và ngoại bào
khi bệnh nhân trụy mạch nặng, nhiều bác sỹ lựa chọn dung dịch keo
Chọn loại dịch nào cũng có thể phải xem xét đến tình
trạng của bệnh nhân như tình trạng suy thận, rối loạn
đông máu có trước
Trang 20Chọn dịch nào trong hồi sức?
Sốc nhiễm khuẩn:
Theo Hiệp hội Nhi khoa Hoa Kỳ sau khi dùng dung dịch
điện giải từ 20-60 ml/kg, nếu cần thêm dịch thì chỉ định dung dịch keo
Dung dịch keo cũng được chỉ định ở những bệnh nhân có bệnh lý gây giảm áp lực keo như suy dinh dưỡng, giảm protein, hội chứng thận hư
Theo Djillali Annane, Eric Bellissant và Jean-Marc
Cavaillon ngày nay dung dịch keo và điện giải có thể
dùng riêng rẽ hay phối hợp
Trang 21Dịch: albumine hay điện giải
₋ Tỷ lệ tử vong albumine 4% & điện giải: giống nhau
₋ 6997 bệnh nhân: sepsis, trauma, ARDS
₋ Tỷ lệ tử vong 28 ngày như nhau
Trang 22Chọn dịch trong hồi sức?
₋ Giảm thể tích:
₋ Dung dịch điện giải
Trang 23Thời gian Nguy cơ sốc
phản vệ Aùp lực keo mmHg Giới liều hạn
ml/kg/ngày
Trang 24Tốc độ cho dịch
₋ Sốc nhiễm khuẩn, giảm thể tích?
Trang 25Tốc độ cho dịch
₋ Phương pháp cho:
Trang 26Dịch: tốc độ
₋ 60 bệnh nhi, được chia 3 nhóm
Trang 27Dịch: tốc độ
Bơm trực tiếp & túi áp lực: 20 ml/kg/5 phút
Không trẻ nào > 40 kg chảy được 20 ml/kg/ 5 phút với 3 phương pháp trên
Trang 28Dịch: tổng lượng thiếu
Tổng dịch giờ đầu: theo Hiệp Hội Tim Mạch Hoa Kỳ
Trang 29Tốc độ cho dịch
₋ Sốt xuất huyêt: Lưu đồ sxh độ 3, 4
Trang 30Đánh giá sau hồi sức
₋ Huyết áp tâm thu bình thường? Huyết áp trung bình?
₋ Trương lực mạch (mạnh hay yếu, mạch ngoại biên có giống mạch trung tâm không)?
₋ Tưới máu da: chi ấm không, phục hồi da < 3 giây?
₋ Tri giác bình thường không?
₋ Thể tích nước tiểu ≥ 1 ml/kg/ giờ
Trang 31End point khi sử dụng dịch
₋ Nhịp tim bình thường theo tuổi
₋ Phục hồi da < 2 giây
₋ Trương lực mạch bình thường, không có sự khác biệt giữa ngoại vi và trung tâm
₋ Chi ấm
₋ Thể tích nước tiểu > 1 ml/kg/giờ
₋ Tri giác bình thường
Trang 32End point khi sử dụng dịch
₋ Độ bão hòa oxy trong máu tĩnh mạch trung tâm ≥ 70%
₋ Thể tích nước tiểu ≥ 1 ml/kg/ giờ
thở máy, tăng áp lực ổ bụng hay suy chức năng tim
Trang 33Endpoint: Dựa vào áp lực ưới máu
Tuổi Giới hạn nhịp tim Giới hạn áp lực tưới máu
Nhủ nhi (1-12 tháng) 120-180 60