HS: Trả lời câu hỏi GV: Nhận xét, đưa ra khái niệm a Thông tin: Thông tin là sự hiểu biết của con người về một thực thể nào đó, có thể thu thập, lưu trữ, xử lý được b Dữ liệu: Là thông
Trang 1Ngày giảng Lớp Sĩ số
Tiết 2: §2 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (T1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết KN thông tin, lượng thông tin, các dạng thông tin, mã hoá
thông tin cho máy tính
- Biết các dạng biểu diễn thông tin trong MT
- Hiểu đơn vị đo thông tin là Bit và các đơn vị bội của Bit
2 Kỹ năng:
- Bước đầu mã hoá được thông tin đơn giản thành dãy Bit
3 Thái độ:
- Thấy được rõ hơn về cách nhận biết, lưu trữ, xử lý thông tin của máy tính
II Đồ dùng dạy học:
1.Chuẩn bị của giáo viên.
Giáo án., sách giáo khoa, sách giáo viên
2 Chuẩn bị của học sinh.
Vở ghi bài, sách giáo khoa
III Hoạt động dạy – học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Em hãy cho biết các đặc tính ưu việt của máy
tính?
3 N i dung b i m i:ội dung bài mới: ài mới: ới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm
thông tin và dữ liệu
GV: Đặt vấn đề: Thực ra không có
1 Khái niệm thông tin và dữ liệu:
Trang 2sự khác biệt nhiều giữa khái niệm
thông tin được hiểu trong đời sống
xã hội và thông tin trong tin học
Trước mỗi thực thể tồn tại khách
quan, con người luôn muốn biết rõ
về nó càng nhiều càng tốt Sự hiểu
biết đó càng ít thì con người càng
khó xác định thực thể đó
GV: Lấy ví dụ
HS: Nghe
GV: Qua ví dụ trên kết hợp với SGK
(tr.7) em hãy cho biết thông tin là
gì?
HS1: Trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét, đưa ra khái niệm
HS: Ghi bài
GV: Làm thế nào để đưa thông tin
vào máy tính? Khi thông tin đã được
đưa vào máy tính gọi là gì?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét, đưa ra khái niệm
a) Thông tin:
Thông tin là sự hiểu biết của con người về một thực thể nào đó, có thể thu thập, lưu trữ,
xử lý được
b) Dữ liệu:
Là thông tin đã được đưa vào máy tính.
Hoạt động 2: Tìm hiểu và các đơn
vị đo lượng thông tin
GV: Muốn nhận biết một đối tượng
nào đó, ta phải biết đủ lượng thông
tin về nó Tương tự, để máy nhận
biết một đối tượng nào đó, ta cũng
phải cung cấp cho máy đủ lượng
thông tin về đối tượng này Chúng ta
xét ví dụ sau: Giới tính của con
người chỉ có thể là Nam hoặc Nữ
Để máy tính hiểu được giới tính của
một người bất kỳ tôi quy ước Nam
2 Đơn vị đo lượng thông tin:
Trang 3là 1, Nữ là 0 Nếu có 8 người, trong
đó người thứ 1, 3, 7 là Nam còn lại
là Nữ thì sẽ được biểu diễn như sau:
10100010 Khi đó mỗi chữ số 0
hoặc 1 được gọi là một bit (đó là
đơn vị cơ bản để đo lượng thông
tin)
GV: Qua ví dụ trên em có thể cho
biết đơn vị đo thông tin là gì?
HS: Nghiên cứu SGK.Trả lời câu
hỏi
GV: Kết luận
HS: Ghi bài
GV: Cũng là ví dụ trên các em hãy
biểu diễn giới tính của 8 người trong
các trường hợp sau:
i Người thứ 2, 4,
7, 8 là nam, còn lại là nữ
ii Người thứ 3, 4, 6
là nam, còn lại là nữ
HS: Làm trong 2 phút sau đó lên
bảng viết
GV: Gọi học sinh khác nhận xét sau
đó đưa ra kết luận
GV: Ta vừa tìm hiểu về đơn vị đo
thông tin, em hãy cho biết một số
đơn vị đo thông tin khác?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Đưa ra kết luận – ngoài bit còn
có một số đơn vị đo thông tin khác
HS: Ghi bài
Đơn vị đo thông tin là Bit Đó là lượng thông tin vừa đủ để xác định chắc chắn trạng thái của một sự kiện có hai trạng thái với khả năng xuất hiện như nhau.
- Ngoài đơn vị bit, đon vị đo thông tin thường dùng là byte và các đơn vị bội của byte như bảng sau:
KB Ki – lô - bai 1024 Byte
MB Mê – ga – bai 1024 KB
GB Gi – ga – bai 1024 MB
TB Tê – ra – bai 1024 GB
PB Pê – ta – bai 1024 TB
Hoạt động 3: Làm quen với các 3 Các dạng thông tin:
Trang 4dạng thông tin
GV: Em hãy đọc SGK (tr.8-9) kết
hợp với hiểu biết của mình hãy cho
biết có các dạng thông tin nào?
HS:
- Tự nghiên cứu SGK
- Trả lời câu hỏi
GV: Gọi HS khác nhận xét
GV: Kết luận – có 3 dạng thông tin
cơ bản
a) Dạng văn bản: tờ báo, cuốn sách, vở ghi bài…
b) Dạng hình ảnh: bức tranh vẽ, bức ảnh chụp, băng hình…
c) Dạng âm thanh: tiếng nói, tiếng đài, chim hót…
Hoạt động 4: Tìm hiểu mã hoá
thông tin trong máy tính
GV: Muốn máy tính xử lý được,
thông tin phải được biến đổi thành
một dãy bít Chẳng hạn, thông tin về
trọng thái tám bóng đèn trong ví dụ
trước đoợc biểu diễn thành dãy tám
bit 01101001 là mã hoá của thông
tin đó trong máy tính Để mã hoá
thông tin dạng văn bản ta chỉ cần mã
hoá các ký tự
Ví dụ, kí tự “A” có mã ASCII thập
phân là 65, và kí tự “a” có mã
ASCII thập phân là 97 Mỗi số
nguyên trong phạm vi từ 0 đến 255
đều có thể viết trong hệ nhị phân với
8 chữ số (8 bit) Nếu kí tự có mã
ASCII thập phân là N, dãy 8 bit biểu
diễn N chính là mã hoá của kí tự đó
trong máy tính Ví dụ, mã ASCII
của kí tự “A” là 01000001
A -> 01000001 ->Máy tính
(65) (T.tin mã hoá)
GV: qua VD trên em hãy cho biết
mã hoá thông tin để làm gì? Và quy
trình mã hoá như thế nào?
4 Mã hoá thông tin trong máy tính.
- Mã hoá thông tin để: máy tính xử lí
Trang 5HS: Tìm hiểu, trả lời câu hỏi.
GV: Kết luận
HS: Ghi bài
GV: Để con người có thể biết thông
tin được lưu trữ trong máy, máy tính
phải biến đổi thông tin đã mã hoá
thành dạng quen thuộc như văn bản,
hình ảnh, âm thanh
được thông tin.
- Quy trình:
Thông tin gốc -> T.tin mã hoá -> M.tính.
IV Củng cố:
- Khái niệm thông tin, dữ liệu
- Các dạng thông tin
- Đơn vị đo lượng thông tin
- Mã hoá thông tin
V Bài tập về nhà:
- Học bài cũ
- Trả lời các câu hỏi trong SGK (Tr 17)
Trang 6Ngày giảng Lớp Sĩ số
Tiết 3: §2 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (tiếp)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết các hệ đếm cơ số 2, 16 trong biểu diễn thông tin
2 Kỹ năng:
- Bước đầu mã hoá được thông tin đơn giản thành dãy Bit
- Biết cách đổi từ cơ số bất kỳ b sang cơ số 10 và ngược lại
II Đồ dùng dạy học:
1.Chuẩn bị của giáo viên.
Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên
2.Chuẩn bị của học sinh.
Vở ghi bài, sách giáo khoa
III Hoạt động dạy – học:
Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu khái niệm về thông tin, các dạng thông tin
và lấy ví dụ minh hoạ ?
3 N i dung b i m i:ội dung bài mới: ài mới: ới:
Hoạt động 1: Nghiên cứu thông tin loại số
GV: Trong hệ đếm La Mã: I, V, X, L, C, D,
M Mỗi kí hiệu có một giá trị, cụ thể:
Trong hệ đếm này, giá trị của kí hiệu không
phụ thuộc vị trí của nó trong biểu diễn Ví
dụ, X trong các biểu diễn XI (11) và IX (9)
đều có cùng giá trị là 10 Hệ đếm không phụ
5 Biểu diễn thông tin trong máy tính:
a) Thông tin loại số:
* Hệ đếm là tập các ký hiệu và quy tắc sử dụng tập ký hiệu đố để biểu diễn và xác định giá trị các số
+ Hệ đếm La Mã là hệ đếm không phụ thuộc vị trí Tập các kí hiệu trong hệ này gồm các chữ cái: I = 1; V = 5; X = 10; L =
Trang 7thuộc vị trí Trong hệ đếm này, giá trị của kí
hiệu không phụ thuộc vị trí của nó trong
biểu diễn
Hệ đếm phụ thuộc vị trí Trong các hệ đếm
này, số lượng các kí hiệu được sử dụng bằng
cơ số của hệ đếm đó Các kí hiệu được dùng
cho hệ đếm đó có các giá trị tương ứng: 0,
1, , b-1
* Hệ đếm cơ số 10 sử dụng tập kí hiệu gồm
10 chữ số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Giá trị
của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó
trong biểu diễn Ví dụ:
GV: Qua ví dụ trên em hãy cho biết giá trị
số trong hệ đếm thập phân được xác định
theo quy tắc nào?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Kết luận
GV: Từ những hiểu biết về hệ cơ số 10 em
hiểu thế nào về hệ cơ số 2 và hệ cơ số mười
sáu?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Kết luận
GV: Sau khi tìm hiểu các hệ đếm ở trên
chúng ta có thể đưa ra cách chuyển đổi qua
lại giữa các hệ đếm
50; C = 100; D = 500; M = 1000
+ Hệ thập phân:
(Hệ cơ số 10) sử dụng tập kí hiệu gồm
10 chữ số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong biểu diễn
Giá trị số trong hệ thập phân được xác định theo quy tắc: mỗi đơn vị ở một hàng bất kì có giá trị bằng 10 đơn vị của hàng
kế cận bên phải
Ví dụ:
545,710=5*102+4*101+5*100+7*10-1
* Các hệ đếm thường dùng trong tin học.
Hệ nhị phân: (Hệ cơ số 2) chỉ dùng hai kí
hiệu là chữ số 0 và chữ số 1
Ví dụ:
10012=1x23+0x22+0x21+1x20=910
Hệ cơ số mười sáu: (Hệ Hexa) sử dụng
các kí hiệu: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, A, B,
C, D, E, F, trong đó A, B, C, D, E, F có các giá trị tương ứng là 10, 11, 12, 13, 14,
15 trong hệ thập phân
Ví dụ:
1BE16 =1x162+11x161+14x160 = 44610
Trong hệ đếm cơ số b, số N có biểu diễn:
d n d n-1 d n-2 d1d0, d-1d -2 d -m
Giá trị của số N được tính theo công thức:
Trang 8GV: Như chỳng ta đó biết một số nguyờn cú
thể cú dấu hoặc khụng dấu Tuỳ theo phạm
vi của giỏ trị tuyệt đối của số, ta cú thể dựng
1 byte, 2 byte hoặc 4 byte để biểu diễn
GV: Xột việc biểu diễn số nguyờn bằng một byte
Một byte cú 8 bit, mỗi bit cú thể là 0 hoặc 1 Cỏc bit
của một byte được đỏnh số từ phải sang trỏi bắt đầu
từ 0 Ta gọi bốn bit số hiệu nhỏ là cỏc bit thấp, bốn
bit số hiệu lớn là cỏc bit cao (h 7).
bit
7
bit 6
bit 5
bit 4
bit 3
bit 2
bit 1
bit 0 cỏc bit cao cỏc bit thấp
Biểu diễn số nguyờn
Một cách biểu diễn số nguyên có dấu là ta
dùng bit cao nhất thể hiện dấu với quy ớc 1
là dấu âm, 0 là dấu dơng và bảy bit còn lại
biểu diễn giá trị tuyệt đối của số viết dới
dạng hệ nhị phân Một byte biểu diễn đợc số
nguyên trong phạm vi –127 đến 127
Đối với số nguyên không âm, toàn bộ tám bit
đợc dùng để biểu diễn giá trị số, một byte
biểu diễn đợc các số nguyên dơng trong
phạm vi từ 0 đến 255
GV: Em hóy cho biết một số thực trong toỏn
học được viết như thế nào?
HS: Trả lời cõu hỏi
GV:Vớ dụ: trong toỏn ta thường viết 13
456,25 nhưng khi làm việc với mỏy tớnh , ta
phải viết 13456.25
N=d n b n +d n-1 b n-1 + +d0b0+d-1b-1+ +d -m b -m
* Biểu diễn số nguyờn:
- Một byte cú thể biểu diễn được cỏc số nguyờn khụng dấu cú giỏ trị từ 0 đến 255
- Để biểu diễn số nguyờn cú dấu, người ta
cú thể dựng bit cao nhất để thể hiện dấu
õm hay dương với quy ước 1 ứng với dấu
õm, 0 ứng với dấu dương Với cỏch này, một byte biểu diễn được cỏc số nguyờn từ -127 đến +127
* Biểu diễn số thực:
Mọi số thực đều cú thể biểu diễn được dưới dạng M10K (được gọi là biểu diễn số thực dạng dấu phẩy động), trong
đú 0,1 M < 1, M được gọi là phần định trị và K là một số nguyờn khụng õm được gọi là phần bậc.
Trang 9GV: Trong tin học khi biểu diễn số thực ta
còn có một khái niệm đó là biểu diễn dạng
dấu phẩy động.
Ví dụ: Số 13 456,25 được biểu diễn dưới
dạng 0.1345625105
Hoạt động 2: Nghiên cứu thông tin loại
phi số
GV: Như đã nói ở phần trên, máy tính có
thể dùng một dãy bit để biểu diễn một kí tự,
chẳng hạn mã ASCII của kí tự đó
GV: Hiện nay, việc tìm cách biểu diễn hiệu
quả các dạng thông tin loại phi số như âm
thanh, hình ảnh, rất được quan tâm vì các
thông tin loại này ngày càng phổ biến Các
thành tựu trong lĩnh vực này đã và đang
nâng cao chất lượng cuộc sống
GV: Tõ c¸c néi dung võa nghiªn cøu trªn
em nµo cã thÓ ph¸t biÓu néi dung nguyªn lý
m· ho¸ nhÞ ph©n?
HS: Tr¶ lêi c©u hái
GV: Tæng hîp, kÕt luËn
b) Thông tin loại phi số:
* Văn bản:
Để biểu diễn một xâu kí tự, máy tính có thể dùng một dãy byte mỗi byte biểu diễn một kí tự theo thứ tự từ trái sang phải
Ví dụ: biểu diễn xâu “ABC”
01000001 01000010 01000011
* Các dạng khác.
Để xử lý âm thanh, hình ảnh, ta cũng phải
mã hoá chúng thành các dãy bit
*Nguyên lý mã hoá nhị phân: Thông tin
có nhiều dạng khác nhau như số, văn bản, hình ảnh, âm thanh… Khi đưa vào máy tính, chúng đều được biến đổi thành dạng chung – dãy bit Dãy bit đó là mã nhị phân của thông tin mà nó biểu diễn
IV Cñng cè:
C¸ch biÓu diÔn th«ng tin trong m¸y tÝnh
V Bµi tập vÒ nhµ:
Häc bµi cò
Tr¶ lêi c¸c c©u hái trong SGK (Tr 17)
§äc tríc bµi: Bµi tËp vµ thùc hµnh 1.