1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kieu du lieu xau

20 678 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kieu Du Lieu Xau
Thể loại bài tập
Năm xuất bản 2008
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chỉ số của phần tử của xâu thường được đánh số thứ tự bắt đầu từ 1 - Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, để truy cập tới từng phần tử của xâu, ta viết: [chỉ số ] phần tử độ dài của xâu

Trang 2

Câu 1: Hãy nêu cách khai báo trực tiếp và gián tiếp mảng 1chiều?

Câu 2: Hãy chuyển cách khai báo mảng 1chiều sau từ dạng

trực tiếp sang dạng gián tiếp?

Var ArrayInt : Array[1 100] of integer;

Câu 3: Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, về mặt cú pháp, việc

khai báo mảng 1 chiều nào sau đây là đúng:

A Type 1chieu=array[1…100] of integer;

B Type 1chieu=array[1-100] of integer;

C Type 1chieu=array(1 100) of integer;

D Type 1chieu=array[1 100] of integer;

Trang 3

Câu 1: - Cách khai báo trực tiếp:

Var <Tên biến mảng>: Array [kiểu chỉ số] of <kiểu phần tử>;

- Cách khai báo gián tiếp:

Type <Tên kiểu mảng> = Array [kiểu chỉ số] of <kiểu phần tử>;

Var <Tên biến mảng>: <Tên kiểu mảng>;

Câu 2: Chuyển khai báo mảng 1chiều sau từ dạng trực tiếp sang dạng gián

tiếp: Type B = Array[1 100] of integer;

Var ArrayInt : B ;

Câu 3: Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, về mặt cú pháp, việc khai báo

mảng 1 chiều nào sau đây là đúng:

A Type 1chieu=array[1…100] of integer;

B Type 1chieu=array[1-100] of integer;

C Type 1chieu=array(1 100) of integer;

Trang 5

* Một số khái niệm:

- X âu là một dãy các kí tự trong bảng mã ASCII

* Ví dụ: ‘Bach Khoa’ ‘KI SU’ ‘2008 la nam Mau Ty’

- M ỗi kí tự gọi là một ………… của xâu

- S ố lượng kí tự trong xâu được gọi là ………

- X âu có độ dài bằng 0 được gọi là …………

- Tham chiếu tới phần tử của xâu được xác định thông qua của phần

tử trong xâu.

- Chỉ số của phần tử của xâu thường được đánh số thứ tự bắt đầu từ 1

- Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, để truy cập tới từng phần tử của xâu, ta viết:

<Tên biến xâu> [chỉ số ]

phần tử

độ dài của xâu xâu rỗng

chỉ số

Trang 6

- <Tên biến xâu> [chỉ số ]

Ví dụ: Biến Hoten lưu trữ giá trị hằng xâu Vuong Quoc Vuong

Hoten [5] cho ta kí tự ‘ g ’ là kí tự thứ năm của biến xâu Hoten

Trang 7

1 Khai báo:

- Biến kiểu xâu có thể khai báo như sau:

Var <Tên biến> : String [ độ dài lớn nhất của xâu ];

- Ví dụ: V ar Ten : String [ 10 ];

V ar Ho_dem : String [ 25 ];

V ar Que : String;

- Chú ý: - Nếu không khai báo độ dài tối đa của biến xâu thì

độ dài ngầm định của xâu là 255.

- Độ dài lớn nhất của xâu là 255 kí tự.

- Hằng xâu kí tự được đặt trong cặp nháy đơn ‘’

Trang 8

1 Khai báo: V ar <Tên biến> : String [ độ dài lớn nhất của xâu ];

* Bài tập áp dụng:

1/ Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, xâu kí tự là:

A Mảng các kí tự;

B Dãy các kí tự trong bảng mã ASCII;

C Tập hợp các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Anh;

2/ Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, cách khai báo xâu kí tự nào sau đây là đúng:

A S: File of String; C S: String;

B S: File of char; D Cả 3 câu trên đều đúng;

3/ Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, xâu kí tự có tối đa:

Trang 9

1 Khai báo: V ar <Tên biến> : String [ độ dài lớn nhất của xâu ];

2 Các thao tác xử lí xâu:

a Phép ghép xâu:

Kí hiệu là dấu (+)

-Có thể thực hiện phép ghép xâu với hằng và biến xâu

* Ví dụ:

Trang 10

1 Khai báo: V ar <Tên biến> : String [ độ dài lớn nhất của xâu ];

2 Các thao tác xử lí xâu:

a Phép ghép xâu: Kí hiệu là dấu (+)

b Phép so sánh: <, <=, >, >=, =, <>

-Pascal tự động so sánh lần lượt từng kí tự từ trái sang phải; -Xâu A lớn hơn xâu B nếu kí tự đầu tiên khác nhau giữa chúng

kể từ trái sang trong xâu A có mã ASCII lớn hơn

* Ví dụ:

-Nếu A và B có độ dài khác nhau, A là đoạn đầu của B thì A<B

* Ví dụ:

‘Ha Noi’ < ‘Ha Noi Viet Nam’

-Hai xâu bằng nhau nếu chúng giống nhau hoàn toàn

* Ví dụ:

Trang 11

1 Khai báo:

2 Các thao tác xử lí xâu:

*Một số thủ tục chuẩn trong xử lí xâu:

c Delete (st,vt,n): xoá n kí tự của biến xâu st, bắt đầu từ vị trí vt

* Ví dụ:

Trang 12

1 Khai báo:

2 Các thao tác xử lí xâu:

*Một số thủ tục chuẩn trong xử lí xâu:

c Delete (st,vt,n): xoá n kí tự của biến xâu st, bắt đầu từ vị trí vt

* Ví dụ:

Giá trị s1 Giá trị s2 Thao tác Kết quả

‘LE MY’

d insert(s1,s2,vt): chèn xâu s1 vào xâu s2, bắt đầu từ vị trí vt

insert(s1,s2,4 )

‘ HA ’

‘HA OI’

‘LE HA MY’

insert(s1,s2,4 )

Trang 13

2 Các thao tác xử lí xâu:

*Một số hàm chuẩn chuẩn trong xử lí xâu:

1 Khai báo:

* Ví dụ:

e copy(St,vt,n): Sao chép từ xâu st n kí tự liên tiếp bắt đầu từ

vị trí vt

Copy(st,4,11 ) Copy(st,1,3 )

‘TP HO CHI MINH’

‘HO CHI MINH’

Trang 14

2 Các thao tác xử lí xâu:

*Một số hàm chuẩn chuẩn trong xử lí xâu:

1 Khai báo:

* Ví dụ:

e copy(St,vt,n): Sao chép từ xâu st n kí tự liên tiếp bắt đầu từ

vị trí vt

length(st)

‘TP HO CHI MINH’

14

f length(St): cho giá trị độ dài xâu St

length(st)

Trang 15

2 Các thao tác xử lí xâu:

*Một số hàm chuẩn chuẩn trong xử lí xâu:

1 Khai báo:

* Ví dụ:

e copy(St,vt,n): Sao chép từ xâu st n kí tự liên tiếp bắt đầu từ

vị trí vt

pos(‘CHI’, S2)

‘TPHOCHIMINH’

5

f length(St): cho giá trị độ dài xâu St

g pos(S1,S2,): cho vị trí xuất hiện đầu tiên của xâu S1 trong xâu S2

pos(‘M’, S2)

Trang 16

2 Các thao tác xử lí xâu:

*Một số hàm chuẩn chuẩn trong xử lí xâu:

1 Khai báo:

* Ví dụ:

e copy(St,vt,n): Sao chép từ xâu st n kí tự liên tiếp bắt đầu từ

vị trí vt

upcase(ch)

‘h’

H

f length(St): cho giá trị độ dài xâu St

g pos(S1,S2,): cho vị trí xuất hiện đầu tiên của S1 trong S2

h upcase(ch): cho chữ cái viết hoa trong tương ứng với chữ

cái thường trong ch

upcase(ch)

Trang 17

2 Các thao tác xử lí xâu:

*Một số hàm chuẩn chuẩn trong xử lí xâu:

1 Khai báo:

*Một số thủ tục chuẩn trong xử lí xâu:

Delete (st,vt,n): xoá n kí tự của biến xâu st, bắt đầu từ vị trí vt

insert(s1,s2,vt): chèn xâu s1 vào xâu s2, bắt đầu từ vị trí vt

copy(St,vt,n): Sao chép từ xâu st n kí tự liên tiếp bắt đầu từ vị

trí vt

length(St): cho giá trị độ dài xâu St

pos(S1,S2,): cho vị trí xuất hiện đầu tiên của S1 trong S2

upcase(ch): cho chữ cái viết hoa trong tương ứng với chữ cái

thường trong ch

V ar <Tên biến> : String [ độ dài lớn nhất của xâu ];

Trang 18

I E U X A U

Trang 19

Bài tập về nhà

Lµm bµi tËp: 10/80- SGK

Ngày đăng: 12/06/2013, 01:25

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w