KỸ THUẬT XỬ LÝ TÍN HIỆU ĐO LƯỜNG * HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰTài liệu tham khảo 1. Xử lý tín hiệu đo lường (Tập bài giảng), Mai Quốc Khánh, Nguyễn Hùng An, Bộ môn LTM-ĐL / Khoa VTĐT, 2019. 2. Kỹ thuật xử lý tín hiệu đo lường, Nguyễn Hùng An, Mai Quốc Khánh, Dương Đức Hà, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, năm 2019. 2Bài 7: Các phương pháp xử lý tín hiệu số 3 1. Cơ bản về xử lý tín hiệu số 2. Biến đổi Fourier rời rạc và biến đổi Fourier nhanh 3. Biến đổi Fourier thời gian ngắn và biến đổi Wavelet 4. Bộ lọc số1. Cơ bản về xử lý tín hiệu số Một bít có thể được biểu diễn bởi một xung. Nếu xung này có thời hạn ngắn biểu diễn bởi hàm Delta Dirac (t). Hàm (t) là một xung chuẩn, đó là mẫu có giá trị 1. Cơ bản về xử lý tín hiệu số 5 1 0 0 0 n n n Khi xung bị dịch đi, được 1 0 n k n k n k Xung của hàm rời rạc với giá trị x(k) x k x n n k (a) Hàm rời rạc (b) xung đơn vị bị dịch (c) xung được chọn x(k) Hệ thống là tuyến tính nếu thỏa mãn nguyên lý xếp chồng. Cơ bản về xử lý tín hiệu số (tt) 6 thì đầu ra hệ thống tuyến tính f x x f x f x 1 2 1 2 Nếu y1(n) là đáp ứng của hệ thống đối với tín hiệu vào x1(n), và y2(n) là đáp ứng của hệ thống với tín hiệu vào x2(n) và Ta có thể phân tích một hệ thống phức tạp như xếp chồng của các thành phần đơn giản hơn. x n a x n a x n 1 1 2 2 y n a y n a y n 1 1 2 2 Hệ thống là bất biến theo thời gian (tĩnh) nếu dữ chậm (dịch trên miền thời gian) của tín hiệu đầu vào sẽ gây ra dữ chậm thích hợp của tín hiệu đầu ra. Nếu x(n)=x1(n-n0) thì đáp ứng sẽ là y(n)=y1(n-n0). Cơ bản về xử lý tín hiệu số (tt) 7 Hệ thống là nhân quả nếu tín hiệu đầu ra chỉ phụ thuộc vào giá trị hiện tại và các giá trị trước đó của tín hiệu đầu vào. Nếu các mẫu vào là x(n) đối với nn0. Tín hiệu rời rạc gồm một chuỗi các xung với biên độ tỷ lệ với tín hiệu được lấy mẫu f(t) với chu kỳ Ts. Cơ bản về xử lý tín hiệu số (tt) 8 và Nếu tín hiệu đầu vào x(n) và tín hiệu đầu ra y(n) quan hệ theo hàm F[x(n)], y(n)=F[x(n)] thì y nT f nT t nT s s s s n y t f t t nT k k y n F x k n k x k F n k ( ) ( ) k k y n x n k h k x k h n k h n x n hoặc Các bước tính tích chập y(n)=x(k)h(n-k) : a) Lật sang trái đối với thành phần bên phải của tín hiệu thứ hai h(n) b) Dịch tín hiệu này đi n mẫu c) Nhân tín hiệu này với tín hiệu đầu tiên x(k)h(n-k) d) Tổng tất cả kết quả nhân Cơ bản về xử lý tín hiệu số (tt) 9 h(n) lật VD, sử dụng máy tích chập để xác định xung y(6) của đáp ứng Các thuộc tính của tích chập Cơ bản về xử lý tín hiệu số (tt) 10 Phép toán giải chập: Tính toán x(n) từ kết quả được tích chập y(n) khi biết h(n). Phép toán ngược của tích chập. Giải chập dễ dàng được thực hiện trên miền tần số hơn là miền thời gian. y n x n h n h n x n w n x n h n w n h n x n h n w n x n h n w n x n h n Hàm tương quan được sử dụng để so sánh hai tín hiệu x1(n) và x 2(n). Cơ bản về xử lý tín hiệu số (tt) 11 Hàm tương quan chéo sử dụng để so sánh hai tín hiệu. Hàm tự tương quan sử dụng để so sánh tín hiệu với bản thân nó. 1 12 1 2 0 1 N n r k x n x n k N Biến đổi Fourier tương ứng trên miền rời rạc là biến đổi Fourier rời rạc. Chuỗi Fourier cho tín hiệu tương tự x(t) tương đương với chuỗi Fourier rời rạc DFS được xác định cho tín hiệu rời rạc x(n): Cơ bản về xử lý tín hiệu số (tt) 12 0 1 0 s jn t n n N jn s k k x t c e x n x nT c e 1 2 / 0 1 ; 2 / N j kn N k s n c x n e k N N với Biến đổi Fourier trong miền số được biểu diễn bởi biến đổi Fourier rời rạc DFT: Cơ bản về xử lý tín hiệu số (tt) 13 1 0 s j t N jn n X j x t e dt X k x n e và biến đổi Fourier rời rạc ngược được biểu diễn bởi IDFT 1 0 1 2 1 s j t N jn k x t X j e d x n X k e N
Trang 1Mai Quốc Khánh Nguyễn Hùng An
Học viện KTQS 06/2019
KỸ THUẬT XỬ LÝ TÍN HIỆU
ĐO LƯỜNG
HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ
Trang 2Tài liệu tham khảo
1 Xử lý tín hiệu đo lường (Tập bài giảng), Mai Quốc Khánh,
Nguyễn Hùng An, Bộ môn LTM-ĐL / Khoa VTĐT, 2019.
2 Kỹ thuật xử lý tín hiệu đo lường , Nguyễn Hùng An, Mai Quốc
Khánh, Dương Đức Hà, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, năm
2019
2
Trang 3Bài 7: Các phương pháp xử lý tín
hiệu số
1. Cơ bản về xử lý tín hiệu số
2. Biến đổi Fourier rời rạc và biến đổi Fourier nhanh
3. Biến đổi Fourier thời gian ngắn và biến đổi
Wavelet
4. Bộ lọc số
Trang 41 Cơ bản về xử lý tín hiệu số
Trang 5 Một bít có thể được biểu diễn bởi một xung Nếu xung này
có thời hạn ngắn biểu diễn bởi hàm Delta Dirac (t) Hàm
(t) là một xung chuẩn, đó là mẫu có giá trị 1
Cơ bản về xử lý tín hiệu số
1 0
n n
(c) xung được chọn x(k)
Trang 6 Hệ thống là tuyến tính nếu thỏa mãn nguyên lý xếp chồng.
Nếu y 1 (n) là đáp ứng của hệ thống đối với tín hiệu vào x 1 (n),
và y 2 (n) là đáp ứng của hệ thống với tín hiệu vào x 2 (n) và
Ta có thể phân tích một hệ thống phức tạp như xếp chồng của các thành phần đơn giản hơn
1 1 2 2
x n a x n a x n
1 1 2 2
y n a y n a y n
Trang 7 Hệ thống là bất biến theo thời gian (tĩnh) nếu dữ chậm (dịch trên miền thời gian) của tín hiệu đầu vào sẽ gây ra dữ chậm thích hợp của tín hiệu đầu ra
Nếu x(n)=x 1 (n-n 0 ) thì đáp ứng sẽ là y(n)=y 1 (n-n 0 ).
Cơ bản về xử lý tín hiệu số (tt)
Hệ thống là nhân quả nếu tín hiệu đầu ra chỉ phụ thuộc vào giá trị hiện tại và các giá trị trước đó của tín hiệu đầu vào
Nếu các mẫu vào là x(n) đối với n<n 0, thì tín hiệu đầu ra sẽ
không phụ thuộc vào các mẫu n>n 0.
Trang 8 Tín hiệu rời rạc gồm một chuỗi các xung với biên độ tỷ lệ với
tín hiệu được lấy mẫu f(t) với chu kỳ T s
Trang 9 Các bước tính tích chập
y(n)=x(k)h(n-k) :
a) Lật sang trái đối với
thành phần bên phải
của tín hiệu thứ hai h(n)
b) Dịch tín hiệu này đi n
mẫu
c) Nhân tín hiệu này với
tín hiệu đầu tiên
VD, sử dụng máy tích chập để xác
Trang 10 Các thuộc tính của tích chập
Cơ bản về xử lý tín hiệu số (tt)
10
Phép toán giải chập: Tính toán x(n) từ kết quả được tích
chập y(n) khi biết h(n).
Phép toán ngược của tích chập
Giải chập dễ dàng được thực hiện trên miền tần số hơn là miền thời gian.
Trang 11 Hàm tương quan được sử dụng để so sánh hai tín hiệu x 1 (n)
và x 2 (n).
Cơ bản về xử lý tín hiệu số (tt)
Hàm tương quan chéo sử dụng để so sánh hai tín hiệu.
Hàm tự tương quan sử dụng để so sánh tín hiệu với bản
Trang 12 Biến đổi Fourier tương ứng trên miền rời rạc là biến đổi
Fourier rời rạc Chuỗi Fourier cho tín hiệu tương tự x(t)
tương đương với chuỗi Fourier rời rạc DFS được xác định cho
Trang 13 Biến đổi Fourier trong miền số được biểu diễn bởi biến đổi Fourier rời rạc DFT:
Trang 14 Trong biến đổi Fourier rời rạc, N mẫu được thu thập với tần
của DFT được biểu diễn bằng các vạch phổ với chu kỳ f s /N
DFT đôi khi được mô tả ở dạng:
0
N
kn N n
Trang 15 DFT cho phép chuyển đổi tín hiệu từ miền thời gian sang
miền tần số và ngược lại
Trang 16 Các thuộc tính chính của DFT (tiếp theo)
Tính liên hợp phức: Nếu tín hiệu đầu vào là thực thì phần thực của DFT là hàm chẵn và phần ảo của DFT là hàm lẻ.
Tính đối xứng: Nếu x(n) là hàm chẵn thì X(k) cũng là hàm chẵn Nếu x(n) là hàm lẻ thì X(k) cũng là hàm lẻ Hơn nữa, nếu x(n) là thực và chẵn thì X(k) là thực và chẵn; còn x(n) là thực và lẻ thì
Trang 17 Các thuộc tính chính của DFT (tiếp theo)
Hệ quả của tính đối xứng: Tính tích chập có thể được thực hiện bằng cách tính DFT của cả hai thành phần, sau đó nhân các kết quả, và cuối cùng, biến đổi ngược thành dãy thời gian (tích chập
vòng) Và ngược lại, ta có thể giải chập x(n) bằng cách biến đổi
nó thành X(k) và chia cho một thành phần X 1 (k).
Định lý Parceval: Năng lượng của tín hiệu trong miền thời gian
là giống như năng lượng trong miền tần số Vì vậy, biểu diễn tín hiệu trên miền thời gian có thể biến đổi hoàn toàn sang miền tần số nếu hệ thống là LTI.
Trang 18 Các thuộc tính chính của DFT (tiếp theo)
Dịch m đơn vị trên miền thời gian (giữ chậm theo thời gian)
tương đương với nhân trên miền tần số một lượng exp(-jm)
Do đó, thành phần pha của biểu diễn phức tăng lên m.
Dịch M trên miền tần số tương đương với nhân tín hiệu trên
miền thời gian một lượng exp(-jM).
Trang 19 Biến đổi z: phương trình
Cơ bản về xử lý tín hiệu số (tt)
có thể được viết lại trong miền z là
Như vậy, biến đổi z biểu thị phép dịch của tín hiệu trong
miền thời gian đi k đơn vị
z -1 tương đương với giữ chậm tín hiệu đi 1 mẫu
z -m tương đương với giữ chậm đi m mẫu
0
N
k k
Trang 20 Để phân tích đáp ứng của bộ lọc, ta sử dụng mối quan hệ
Trang 21 Phân tích các điều kiện ổn định là đặc biệt quan trọng Nếu
hệ thống được mô tả bởi hàm truyền đạt:
Cơ bản về xử lý tín hiệu số (tt)
thì có thể phân tích các không điểm (các giá trị của z làm cho
đa thức tử số bằng 0) và các cực điểm (các giá trị của z làm cho đa thức mẫu số bằng 0) Biểu thức hàm truyền đạt có
thể được viết lại ở dạng:
Trang 22 Các không điểm (z 1 , z 2 , z 3 ) và các cực điểm (p 1 , p 2 , p 3) là sốphức Ta có thể kiểm tra điều kiện ổn định khi phân tích vị trí
của các điểm cực trong mặt phẳng z Hệ thống ổn định nếu các điểm cực nằm bên trong vòng tròn đơn vị |z|=1 của mặt phẳng z.
Trang 242 Biến đổi Fourier rời rạc và biến đổi Fourier nhanh
• Biến đổi Fourier rời rạc (DFT)
• Biến đổi Fourier nhanh (FFT)
Trang 25 Kết quả phân tích DFT cho N mẫu đã chọn của tín hiệu x(n) là hai dãy có N/2+1 mẫu: phần thực X re (k) và phần ảo X im (k)
Kết quả của biến đổi được biểu diễn bằng giá trị tuyệt đối
Trang 26Biến đổi Fourier rời rạc
26
Trang 27Biến đổi Fourier rời rạc (tt)
VD phân tích DFT cho
a) 64 mẫu của tín hiệu
b) 32 mẫu đầu tiên biểu diễn tín hiệu được
Kết quả phân tích là tuần hoàn với chu
kỳ N/2 chỉ 0-N/2
mẫu là hữu ích
Các mẫu còn lại không có ý nghĩa (ngoài ra, các mẫu tần số âm không mang thông tin mới)
Trang 28Biến đổi Fourier rời rạc (tt)
tần số lấy mẫu không tương ứng với tần số tín hiệu
Phân tích đồng bộ tín hiệu được biểu diễn bởi các vạch phổ cùng tần số
Phân tích không đồng bộ tín hiệu phân tích được biểu
diễn bởi một số vạch phổ xung quanh tần số gần tần số tín
hiệu nhất (hiện tượng rò - leakage).
Trang 29 Thường chọn n 0 = 0
(điểm bắt đầu của hàm
tuần hoàn)
Biến đổi Fourier rời rạc (tt)
Cửa sổ thời gian
Lựa chọn các mẫu để phân tích Fourier
Trang 30Biến đổi Fourier rời rạc (tt)
30
Cửa sổ thời gian
Lựa chọn các mẫu để phân tích Fourier
Số mẫu càng lớn thì chất lượng của phân tích Fourier càng tốt,
nhưng lượng tính toán càng lớn và vì vậy càng cần nhiều thời
đảm bảo cho việc lựa chọn
f s như vậy (thường ta không
biết thành phần tần số của
tín hiệu phân tích).
Trang 31Biến đổi Fourier rời rạc (tt)
Trang 32 Phổ của chuỗi xung có phần dư được tạo thành từ các búp bên không mong đợi do biến đổi Fourier của tín hiệu chữ
nhật được mô tả bởi phương trình Dirichlet kernel:
Biến đổi Fourier rời rạc (tt)
trong cửa sổ thời gian
Với K=N và m/N nhỏ (do sin x x ), phương trình Dirichlet
có thể biểu diễn ở dạng đơn giản hơn:
Độ rộng của các búp bên bằng N/K nếu N=K , phổ được
biểu diễn chỉ bởi một vạch phổ
Trang 33Biến đổi Fourier rời rạc (tt)
Kết quả phân tích Fourier của chuỗi xung có cùng giá trị và N = K
Trang 34Biến đổi Fourier rời rạc (tt)
Trang 35Biến đổi Fourier rời rạc (tt)
Các búp bên xuất hiện do cạnh sắc của cửa sổ chữ nhật
Có thể giảm biên độ của các búp bên bằng cách sử dụng các
dạng cửa sổ khác (Hanning, Hamming, Chebyshev, Keiser )
với cạnh mượt hơn
w(n)=0,5-0,5cos(2n/N)
Trang 36Biến đổi Fourier rời rạc (tt)
36
Ví dụ về kết quả phân tích phổ (đồng bộ S và không đồng bộ AS) (a) không sử dụng cửa sổ Hamming và (b) sử dụng cửa sổ Hamming
Khi phân tích không đồng bộ, phần dư của các vạch phổ giảm
sau khi sử dụng cửa sổ Hamming.
Khi phân tích đồng bộ, áp dụng cửa sổ Hamming làm tăng độ
rộng của vạch phổ
Trang 37Biến đổi Fourier rời rạc (tt)
Ví dụ về phân tích phổ cho hai số lượng mẫu khác nhau
Phân tích Fourier càng nhiều mẫu thì độ phân giải của kết
quả càng tốt
Trang 38Biến đổi Fourier rời rạc (tt)
38
(a) Kết quả phân tích Fourier của tín hiệu hình sin 16 mẫu và (b) kết
quả phân tích sau khi bổ sung vào tín hiệu này 16 mẫu có giá trị 0
Khi số mẫu trong cửa sổ ít hơn 2 N, ta có thể tăng giả số mẫu bằng cách bổ sung vào những mẫu này các mẫu tiếp theo có
giá trị bằng 0 để cải thiện độ phân giải
Trang 39Biến đổi Fourier nhanh (tt)
Tính toán biến đổi Fourier N điểm đòi hỏi N 2 phép toán
nhân phức các hệ thống thời gian thực gần như không
thực hiện phân tích này
Thuật toán biến đổi Fourier nhanh (FFT) của Cooley và Tukey cho phép tính toán nhanh hơn: Giảm số phép nhân từ N 2
xuống còn 0,5Nlog 2 N
VD, để thực hiện DFT 1024 mẫu cần thực hiện 1.048.567 phép nhân và 1.047.120 phép cộng, trong khi FFT chỉ đòi hỏi 5.120 phép nhân (khoảng 200 lần ít hơn DFT) và 10.240 phép cộng (khoảng 100 lần ít hơn).
Trang 40Biến đổi Fourier nhanh (tt)
Trang 41Biến đổi Fourier nhanh (tt)
Trang 42Biến đổi Fourier nhanh (tt)
42
Nguyên lý phân tích thủ tục DFT thành hai giai đoạn
Trang 43Biến đổi Fourier nhanh (tt)
Biểu đồ thuật toán FFT 8 điểm phân chia
theo thời gian
Phân chia dãy dữ liệu
có thể được thực hiện
trên miền thời gian
(phân chia theo thời
gian) hoặc trong miền
tần số (phân chia theo
Trang 44Biến đổi Fourier nhanh (tt)
Các công cụ tính toán FFT và IFFT có sẵn trong nhiều phần
mềm tính toán (ví dụ Matlab hoặc Labview), nhiều thiết bị đo được trang bị FFT (ví dụ các máy hiện sóng số)
Tính toán FFT có thể sử dụng máy tính khoa học hoặc bảng tính điện tử (ví dụ Exel của MS)
Trang 453 Biến đổi Fourier thời gian ngắn
và biến đổi Wavelet
• Biến đổi Fourier thời gian ngắn
• Biến đổi Wavelet
Trang 46Tín hiệu dừng
) (
4 t f
Trang 47Tín hiệu không dừng
F5(u)
) (
5 t f
Trang 48Biến đổi Fourier thời gian ngắn
48
Hạn chế của biến đổi Fourier:
Không thể phân tích tín hiệu đồng thời trên miền thời gian và miền tần số không phù hợp khi phân tích các tín hiệu
chuyển tiếp ngắn (short transition signal).
Yêu cầu biến đổi có thể đảo ngược chỉ chính xác cho các tín
hiệu dừng (stationary) không phù hợp khi phân tích các tín
hiệu biến đổi theo thời gian hoặc tần số
Giải pháp cho phân tích tín hiệu không dừng, thời gian ngắn: Biến đổi Fourier thời gian ngắn STFT
Cửa sổ thời gian của tín hiệu phân tích được dịch theo thời
gian, tức là tín hiệu phân tích được nhân với hàm cửa sổ được dịch theo thời gian (phương pháp cửa sổ động - MWM)
Trang 49 Phương trình biểu diễn STFT với tín hiệu liên tục
Biến đổi Fourier thời gian ngắn (tt)
Phương trình biểu diễn STFT với tín hiệu rời rạc
Hàm w(t) hoặc w(m) là hàm cửa sổ thời gian
Kết quả phân tích thời gian/tần số nên được biểu diễn theo hình ảnh 3D
Kết quả thường được biểu diễn theo hình ảnh 2D tần số/thời
Trang 50Biến đổi Fourier thời gian ngắn (tt)
50
Kết quả phân tích giọng nói của con người được thực hiện bởi STFT
Trang 51Biến đổi Fourier thời gian ngắn
Hạn chế của STFT: Không thể phân tích tín hiệu tần số thấp
và tần số cao với cùng độ bất định
Nguyên nhân: Không thể biết chính xác biểu diễn thời tần số của tín hiệu (nguyên lý bất định của Heisenberg)
đó tồn tại.
nếu cửa sổ thời gian là hẹp (độ phân giải theo thời gian tốt), thì
độ phân giải tần số kém, và ngược lại
Trang 52Biến đổi Wavelet
52
Biến đổi Wavelet (WT) là sự phân giải một tín hiệu thành một tập các hàm cơ sở gồm cả sự co, giãn và dịch một hàm mẹ (t) được gọi là wavelet (Daubechies, 1991).
Biến đổi wavelet có thể được xem là phép chiếu một tín hiệu vào một tập các hàm cơ sở được gọi là wavelet Các hàm cơ sở này cho phép định vị trong miền tần số.
Trang 53Biến đổi Wavelet (tt)
Biến đổi Wavelet có độ rộng cửa sổ thời gian thay đổi được
Kích thước cửa sổ có thể được chọn phù hợp nhất cho tín hiệu phân tích B
Biến đổi Wavelet sử dụng scale (mô tả sự thay đổi tỷ lệ của
tín hiệu theo thời gian - nén hoặc mở rộng tín hiệu)
Kích thước của cửa sổ thời gian và tần số trong biến đổi STFT
Trang 54Biến đổi Wavelet (tt)
54
Với Wavelet, tín hiệu không được tạo thành từ các hàm sin
và cos mà từ một tập hữu hạn các Wavelet được định nghĩa trước và hữu hạn theo thời gian
Các Wavelet được thay đổi trong miền tần số (nén hoặc giãn nở) và bị dịch theo thời gian Có các kiểu Wavelet khác nhau: Haar, Morlet, Daubechies, Coiflet, Symlet …
Ví dụ về các Wavelet
điển hình (các hình
ảnh gần đúng)
Trang 55Biến đổi Wavelet (tt)
Biến đổi Wavelet liên tục được biểu diễn theo quan hệ sau:
1 *
s s
s là hệ số tỷ lệ, là dịch thời gian và là hàm Wavelet mẹ
Biến đổi Wavelet rời rạc được biểu diễn theo quan hệ sau:
/2
n
W k s x n n k
Trong biến đổi Wavelet rời rạc, tín hiệu được lấy mẫu ở
những điểm lựa chọn của mặt phẳng t/s, ở đó scale được
chọn là 2 -s và dịch Wavelet được chọn là 2 -s k (Kiểu lấy mẫu
Trang 56Biến đổi Wavelet (tt)
56
Thay đổi tỷ lệ và dịch Wavelet
Trang 57Biến đổi Wavelet (tt)
Biến đổi Wavelet rời rạc có các thuật toán số thực hiện biến
đổi này nhanh và hiệu quả Ví dụ, thuật toán Mallat pyramid
(mã hóa băng con hoặc biến đổi Wavelet nhanh FWT)
Xấp xỉ Chi tiết
Hệ số DWT 1 mức Hệ số DWT 2 mức
Nguyên lý phân giải của bộ lọc Wavelet
Trang 58 Tần số (theo radian) f=0- chia thành hai phần 0-/2 và
/2- Phân giải băng con được thực hiện bằng cách đưa tín hiệu qua hai bộ lọc: LPF cho xấp xỉ thô, HPF cho thông tin chi tiết
Biến đổi Wavelet (tt)
58
2 2
Đáp ứng xung g(n) và h(n) của các bộ lọc tương ứng với loại
Wavelet được sử dụng để phân tích
Thủ tục lọc được lặp nhiều lần sau khi lấy mẫu xuống tín
hiệu bởi 2 và kế tiếp.
Trang 59Biến đổi Wavelet (tt)
Biến đổi ngược Wavelet khôi khục tín hiệu biến thiên theo thời gian từ biểu diễn Wavelet của nó
Phân tích Wavelet và khôi phục tín hiệu
Trang 60Biến đổi Wavelet (tt)
60
Ví dụ về phân tích Wavelet của tín hiệu: tín hiệu biến thiên theo thời gian (s), wavele xấp xỉ (a3), Wavelet chi tiết (d1, d2, d3)
Trang 614 Bộ lọc số
Trang 62chủ yếu tồn tại ở dạng một chương trình máy tính (một
dạng của dụng cụ đo ảo)
Có thể dễ dàng điều chỉnh bằng phần mềm (thay đổi các tham
số trong quá trình lọc - bộ lọc thích nghi)
Đặc tính lọc không phụ thuộc vào chất lượng của các phần tử
RC mà vào một số phần cứng khác (bộ nhớ, bộ xử lý )
Trang 63Giới thiệu về bộ lọc số (tt)
Bộ lọc thông thấp RC tương tự và bộ lọc số thông thấp
Trong bộ lọc số, chức năng của các phần tử RC được thực
hiện bởi các phần tử giữ chậm có hàm truyền z -1
Trang 64Giới thiệu về bộ lọc số (tt)
64
Các yêu cầu với bộ lọc số: đặc tần số cần phẳng trong băng thông; băng tần chuyển dịch cần hẹp nhất có thể; bộ lọc cần tuyến tính (không có méo pha); đáp ứng bậc thang trong
miền thời gian cần nhanh và không có sự vượt quá
Thực tế cần những thiết kế tối ưu (tương đối đơn giản) theo tiêu chí thời gian và số lượng phép toán cần thiết
Một bộ lọc số được thiết kế tốt thường có chất lượng lọc tốt hơn nhiều so với bản sao tương tự của nó
Trang 65Giới thiệu về bộ lọc số (tt)
Hai cấu trúc
chính của bộ
lọc số
Bộ lọc có đáp ứng xung hữu hạn FIR (bộ lọc không đệ quy):
Đáp ứng chỉ phụ thuộc tín hiệu đầu vào (không có hồi tiếp)
Bộ lọc có đáp ứng xung vô hạn IIR (bộ lọc đệ quy): Đáp ứng
phụ thuộc không chỉ vào tín hiệu đầu vào mà còn vào tín
hiệu đầu ra nhờ hồi tiếp
Nếu đầu vào là xung đơn vị thì ở đầu ra sẽ xuất hiện một dãy
Trang 66Giới thiệu về bộ lọc số (tt)
66
Biểu thức mô tả hàm truyền đạt của một bộ lọc số:
Các mẫu với hệ số b(k) là các mẫu hồi tiếp, trong khi các mẫu với
hệ số a(k) là các mẫu vào
N
k
k M
k k