Tổng hợp hệ bám góc trong đài ra đa trên cơ sở ứng dụng các phương pháp xử lý tín hiệu hiện đại
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Bộ quốc phòng
Học viện Kỹ thuật Quân sự
*******
Đoàn Thế Tuấn
Tổng hợp hệ bám góc trong đμi ra đa trên cơ sở ứng dụng các phương pháp
xử lý tín hiệu hiện đại
Chuyên ngành : Tự động hóa Mã số : 62 52 60 01
Tóm tắt luận án tiến sĩ kỹ thuật
Hà nội – 2009
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
Học viện Kỹ thuật Quân sự
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Tăng Cường
TS Đàm Hữu Nghị
Phản biện 1: GS TSKH Thân Ngọc Hoàn
Đại học Dân lập Hải phòng
Phản biện 2: PGS TSKH Phạm Thượng Cát
Viện CNTT – Viện KHCN Việt Nam
Phản biện 3: PGS TS Lê Hùng Lân
Trường Đại học Giao thông Vận tải
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp
Nhà nước họp tại Học viện Kỹ thuật Quân sự, Hà Nội
vào hồi giờ ngày tháng năm 2009
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện quốc gia
- Thư viện Học viện Kỹ thuật Quân sự
các công trình đ∙ công bố tác giả
1 Nguyễn Đức Thành, Đoàn Thế Tuấn, Trần Đức Trung, (2003),
“Tổng hợp hệ bám cự ly ứng dụng kỹ thuật số trong hệ toạ độ đài
điều khiển tên lửa phòng không”, Hội nghị khoa học, Trung tâm
KHKT&CNQS, Tr 283-288
2 Nguyễn Ngọc Quý, Đoàn Thế Tuấn (2005), “Một số vấn đề khi tổng hợp bộ lọc số”, Tuyển tập báo cáo khoa học Hội nghị Khoa
học kỹ thuật Đo lường toàn quốc lần thứ 4, 11-2005, Tr 683-688
3 Nguyễn Văn Tiến, Đoàn Thế Tuấn, Nguyễn Đức Thành (2004),
“Nghiên cứu một số tham số ảnh hưởng đến hệ thống điều khiển
cự ly tên lửa đạn đạo”, Tạp chí Khoa học và Kỹ thuật, III-2004,
Học viện KTQS, Tr 80-85
4 Đoàn Thế Tuấn, Nguyễn Đức Thành (2006), “Sử dụng thuật toán lọc Kalman thích nghi trong bài toán bám sát mục tiêu cơ động”,
Tạp chí nghiên cứu khoa học kỹ thuật và công nghệ quân sự,
6-2006, Trung tâm KHKT&CNQS, Tr 51-55
5 Đoàn Thế Tuấn (2006), “ứng dụng thuật toán lọc Kalman với hiệu chỉnh dự báo tối ưu trong bám sát mục tiêu cơ động”, Tạp chí
Khoa học và Kỹ thuật, II-2006, Học viện KTQS, Tr 51-57
6 Nguyễn Tăng Cường, Đoàn Thế Tuấn (2007), “áp dụng logic mờ xây dựng thuật toán lọc thích nghi xác định tham số của mục tiêu cơ động”, Tạp chí Khoa học và Kỹ thuật, II-2007, Học viện
KTQS, Tr 109-117
Trang 3Mở đầu
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Hiện nay, các mục tiêu tập kích đường không được thiết kế chế tạo
với khả năng cơ động cao, đa dạng và phức tạp; điều này dẫn tới làm
giảm hiệu quả chiến đấu của các hệ thống điều khiển hoả lực Một trong
những nguyên nhân của việc giảm hiệu quả chiến đấu khi bắn các mục
tiêu cơ động chính là do sai số của các hệ bám XĐTĐ mục tiêu Vì vậy,
đề tài “Tổng hợp hệ bám góc trong đài ra đa trên cơ sở ứng dụng các
phương pháp xử lý tín hiệu hiện đại” nhằm xây dựng hệ bám góc mục
tiêu trên khoang thiết bị bay (TBB) với độ chính xác cao trong điều kiện
mục tiêu cơ động là nhu cầu cấp bách mà thực tiễn đặt ra
Mục đích nghiên cứu của luận án:
Về lý thuyết:
- Thông qua việc tổng hợp và phân tích hệ xác định toạ độ (HXĐTĐ)
góc mục tiêu sử dụng thuật toán lọc tối ưu chỉ ra được những nhược điểm
của nó và khả năng xây dựng thuật toán có độ chính xác cao trong điều
kiện mục tiêu cơ động
- Xác định toạ độ (XĐTĐ) góc mục tiêu cơ động trên cơ sở ứng dụng
các thuật toán lọc thích nghi
- XĐTĐ góc mục tiêu cơ động trên cơ sở kết hợp thuật toán lọc thích
nghi và hệ logic mờ
Về thực nghiệm:
Kiểm chứng tính đúng đắn của thuật toán xây dựng được thông qua
mô phỏng riêng thuật toán và mô phỏng HXĐTĐ góc mục tiêu trong
thành phần của vòng điều khiển TBB
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Luận án nghiên cứu, xây dựng thuật toán tổng hợp HXĐTĐ góc mục
tiêu trên khoang TBB trong điều kiện mục tiêu cơ động
Tính thực tiễn, tính khoa học, tính mới của đề tài nghiên cứu:
Tính thực tiễn: Các thuật toán tổng hợp HXĐTĐ góc mục tiêu thực
hiện được nhờ máy tính điện tử với công nghệ hiện đại Việc xây dựng HXĐTĐ góc mục tiêu thuận tiện hơn so với kỹ thuật cũ do nhiệm vụ cơ bản của bài toán được thực hiện bằng phần mềm
Tính khoa học: Tính khoa học của luận án được thể hiện thông qua
cách tiếp cận giải bài toán:
- Xây dựng mô hình không gian trạng thái của từng đối tượng tham gia trong HXĐTĐ góc mục tiêu
- Thông qua mô hình không gian trạng thái đã xây dựng được, áp dụng các thuật toán lọc tối ưu, thuật toán điều khiển tối ưu xây dựng
được hệ bám tối ưu XĐTĐ góc của mục tiêu
- áp dụng và xây dựng thuật toán lọc thích nghi nâng cao độ chính xác cho hệ bám trong điều kiện mục tiêu cơ động
- Khảo sát HXĐTĐ góc mục tiêu thông qua mô phỏng và so sánh chỉ tiêu chất lượng của nó với các thuật toán đã có
Tính mới của luận án:
- Xây dựng được hệ xác định toạ độ góc mục tiêu cơ động trên cơ sở ứng dụng thuật toán lọc Kalman thích nghi nhận dạng tham số ma trận chuyển trạng thái
- Xây dựng được hệ xác định toạ độ góc mục tiêu cơ động trên cơ sở tổng hợp thuật toán lọc thích nghi bằng cách kết hợp bộ lọc Kalman với
hệ logic mờ
Cấu trúc của luận án: Nội dung của luận án gồm 102 trang, 3 bảng,
50 hình vẽ và đồ thị, 56 tài liệu tham khảo và 2 phụ lục kèm theo, ngoài phần mở đầu, kết luận, luận án trình bày trong 4 chương
Trang 4Chương 1 Tổng quan Tổng hợp hệ bám góc trong đμi
ra đa trên các hệ tự dẫn vô tuyến
1.1 Đặt bài toán nghiên cứu
Hình 1.1 chỉ ra tương quan hình học giữa TBB và mục tiêu Nhiệm vụ
của bài toán XĐTĐ góc mục tiêu là tạo ra các đánh giá toạ độ góc ϕ và n
tốc độ ω của đường ngắm n
Trên các hệ tự dẫn hiện nay, ϕ và n ω được xác định bởi HXĐTĐ n
một vòng bám Sai số đánh giá ϕ và n ω của phương pháp này sẽ lớn, n
nhất là trong trường hợp mục tiêu cơ động
Hình 1.1 Tương quan giữa TBB và mục tiêu
HXĐTĐ nhiều vòng bám tuy có sai số bám sát nhỏ hơn nhưng mới
chỉ tính đến tình huống mục tiêu cơ động với giá trị cụ thể về cường độ
và tần suất cơ động Tức là, còn để ngỏ chưa được giải quyết cho lớp bài
toán có tính đến khả năng cơ động đa dạng có trong thực tế
Vì vậy, nhiệm vụ đặt ra cho luận án là: trên cơ sở HXĐTĐ nhiều
vòng bám, xây dựng thuật toán nâng cao độ chính xác XĐTĐ góc mục
tiêu trong điều kiện mục tiêu cơ động
ứng dụng lý thuyết điều khiển tối ưu và lý thuyết lọc tối ưu, việc tổng
hợp HXĐTĐ góc mục tiêu được tách thành hai bài toán, đó là:
- Bài toán điều khiển an ten sao cho đường cân bằng tín hiệu (O a X a)
trùng với phương của đường ngắm (O aO m) Bài toán này đã được giải
quyết [8], [44]
- Bài toán đánh giá toạ độ pha của đường ngắm ϕ , n ω có tính tới sự n tương tác của các tham số khác (ϑ , ϕ , ) và sự cơ động của mục tiêu a
sẽ được luận án thực hiện bởi kỹ thuật lọc thích nghi
1.2 Phân tích thực trạng hiện nay của một số hệ xác định toạ độ góc mục tiêu điển hình
1.2.1 Hệ xác định toạ độ góc mục tiêu một vòng bám
Yêu cầu đặt ra là điều khiển an ten sao cho trục của thiết bị định hướng bám theo đường ngắm Toạ độ pha ϕ và n ω được xác định bởi n
k
ϕ và ϕ& Sơ đồ cấu trúc của hệ bám chỉ ra trên Hình 1.2 k
Hình 1.2 Sơ đồ cấu trúc HXĐTĐ góc một vòng bám
ưu điểm: Cấu trúc của HXĐTĐ đơn giản
Nhược điểm:
- Hệ truyền động không chỉ bám theo sự thay đổi góc ϕ mà còn chịu n
sự thay đổi góc trục dọc ϑ
- Do việc sử dụng trực tiếp các tín hiệu đo để đánh giá toạ độ góc nên không loại trừ được nhiễu của thiết bị đo
- Độ chính xác xác định ϕ , n ω phụ thuộc vào độ chính xác điều n khiển an ten Do hệ thống an ten có quán tính lớn nên độ chính xác điều khiển an ten không cao nhất là khi mục tiêu cơ động
- Việc đồng thời đảm bảo độ ổn định và độ chính xác cao rất khó thực hiện trong điều kiện mục tiêu cơ động
1.2.2 Hệ xác định toạ độ góc mục tiêu tối ưu nhiều vòng bám
ứng dụng thuật toán điều khiển tối ưu, các thuật toán lọc tối ưu, HXĐTĐ mục tiêu được xây dựng gồm nhiều vòng bám [8], [44]
ưu điểm:
- Độ chính xác bám sát toạ độ góc mục tiêu được nâng cao bởi:
k
ϕ ϕ
Δ
m
ϕ
ϑ
n
0
X
0
a X oy X
ϑ
ϕ Δ
a
ϕ
n
ϕ
m
ϕ
a
TBB
Mục tiêu
Trang 5+ Sử dụng bộ lọc riêng để đánh giá toạ độ góc đường ngắm nên đã
loại trừ được sai số của hệ bám an ten khỏi sai số đánh giá toạ độ góc
+ Mô hình sử dụng làm cơ sở để tổng hợp bộ lọc đánh giá toạ độ góc
đường ngắm chính xác hơn, trong đó đã tính đến sự biến thiên của cự ly,
tốc độ cự ly và tham số chuyển động của mục tiêu kể cả yếu tố cơ động
+ Tham số đường ngắm ϕ , n ω được đánh giá bởi bộ lọc Kalman, n
trong đó hệ số khuếch đại thích nghi theo thông tin thống kê tiền
nghiệm
+ Phép đo sai lệch góc ϕΔ chính xác hơn do an ten ổn định hơn bởi
sử dụng kỹ thuật điều khiển tối ưu
- Tính tác động nhanh của hệ thống tăng lên do đã loại bỏ hệ truyền
động an ten quán tính lớn ra khỏi các bộ lọc tạo tín hiệu đánh giá
- Độ ổn định bám sát an ten theo đường ngắm được nâng cao do tín
hiệu điều khiển an ten được tạo ra bởi kỹ thuật điều khiển tối ưu
- HXĐTĐ góc mục tiêu có khả năng loại bỏ nhiễu thông qua việc sử
dụng các thuật toán lọc tối ưu
Nhược điểm:
- Phức tạp trong tính toán, thực hiện các thuật toán
- Mới chỉ tính đến tình huống mục tiêu cơ động với giá trị cụ thể về
cường độ và tần suất cơ động
1.3 Một số hướng giải bài toán bám sát mục tiêu cơ động
Do chuyển động của mục tiêu tác động đến bộ lọc đánh giá toạ độ
góc đường ngắm ϕ , n ω , nên để giảm sai số bám sát trong điều kiện n
mục tiêu cơ động, bộ lọc đánh giá toạ độ góc đường ngắm cần phải sử
dụng các thuật toán tối ưu hoặc thuật toán thích nghi
1.3.1 Sử dụng thuật toán lọc tối ưu bám sát mục tiêu cơ động
ưu điểm: Liên tục xác định được giá trị gia tốc pháp tuyến và các
thành phần đạo hàm bậc cao của chúng Không đòi hỏi phải thay đổi
tham số (cấu trúc) của các thuật toán đánh giá khi mục tiêu cơ động
Nhược điểm: Phức tạp trong việc hiện thực hóa thuật toán Khi mục
tiêu không cơ động, việc sử dụng các đánh giá gia tốc và thành phần đạo hàm của chúng sẽ làm tăng sai số đánh giá theo vị trí và tốc độ
1.3.2 Sử dụng các thuật toán lọc thích nghi bám sát mục tiêu cơ động
* Lọc thích nghi điều chỉnh hệ số khuếch đại
ưu điểm: Thuật toán này tuy đơn giản
Nhược điểm: Độ chính xác đánh giá không cao, đặc biệt đối với các
thành phần đạo hàm
* Lọc thích nghi trên cơ sở nhận dạng tham số mô hình trạng thái
ưu điểm: Độ chính xác đánh giá cao kể cả các thành phần đạo hàm Nhược điểm: Để thực hiện thuật toán, cần phải đo được các toạ độ
pha hoặc phải sử dụng kết quả đánh giá các toạ độ pha sao cho phù hợp
* Lọc thích nghi trên cơ sở thay đổi kích thước của véc tơ trạng thái
ưu điểm: Sai số đánh giá được cải thiện trong cả trường hợp mục tiêu
cơ động và không cơ động
Nhược điểm : Thuật toán đòi hỏi phải lưu trữ các phép đo ở thời điểm
quá khứ để khởi tạo lại bộ lọc khi phát hiện cơ động của mục tiêu; Thời
điểm phát hiện cơ động bị giữ chậm
* Lọc thích nghi ghép tầng
ưu điểm: Đánh giá trạng thái được cải thiện trong cả trường hợp mục
tiêu cơ động và không cơ động
Nhược điểm: Thời gian phát hiện cơ động bị giữ chậm dẫn tới sai số
lớn trong gian đoạn chuyển sang cơ động và ngược lại
* Lọc thích nghi đa mô hình
- Giả thiết động học của mục tiêu tuân theo một số hữu hạn các mô hình, mỗi mô hình phù hợp với một chuyển động cơ động của mục tiêu
- Thuật toán lọc bao gồm nhiều bộ lọc hoạt động song song; tại thời
điểm bất kỳ, đánh giá trạng thái được tổ hợp từ trạng thái của các bộ lọc
ưu điểm: Độ chính xác đánh giá cao, thời gian thích nghi nhanh
Trang 6Nhược điểm: Thuật toán đòi hỏi khối lượng tính toán lớn
* Lọc thích nghi sử dụng hệ mờ và mạng nơ ron
Một hướng tiếp cận mới nhằm cải thiện các thuật toán lọc thích nghi
là ứng dụng các kỹ thuật điều khiển thông minh Trong đó, các hệ lôgic
mờ và mạng nơ ron được sử dụng bởi khả năng tự học, khả năng xấp xỉ
hàm và khả năng thích nghi tham số hoặc cấu trúc Cấu trúc của một số
bộ lọc điển hình sử dụng hệ mờ và mạng nơ ron như sau:
- Lọc thích nghi sử dụng hệ mờ để hiệu chỉnh hệ số khuếch đại;
- Lọc thích nghi nơ ron các quá trình với mô hình không biết trước;
- Lọc thích nghi cải thiện thuật toán IMM bởi hệ mờ nơ ron
Kết luận chương 1
1 HXĐTĐ góc mục tiêu nhiều vòng bám có những ưu điểm vượt trội
so với hệ một vòng bám; tuy nhiên, HXĐTĐ này chưa tính tới sự cơ
động đa dạng có trong thực tế của mục tiêu
2 Nhiệm vụ đặt ra cho luận án là, trên cơ sở HXĐTĐ góc mục tiêu
nhiều vòng bám, xây dựng thuật toán tổng hợp HXĐTĐ góc mục tiêu có
tính tới yếu tố cơ động đa dạng của mục tiêu nhằm nâng cao độ chính
xác XĐTĐ góc mục tiêu trong điều kiện mục tiêu cơ động
3 Để nâng cao độ chính xác của HXĐTĐ góc mục tiêu nhiều vòng
bám trong điều kiện mục tiêu cơ động cần thực hiện thuật toán lọc thích
nghi trong vòng bám đánh giá toạ độ góc đường ngắm
4 Kỹ thuật lọc đa mô hình và lọc đa mô hình kết hợp với hệ mờ,
mạng nơ ron cho phép tính tới các yêu tố cơ động đa dạng của mục tiêu;
tuy nhiên do khối lượng tính toán rất lớn nên cần thiết phải xây dựng
thuật toán đơn giản hơn đảm bảo dễ dàng hiện thực hoá thuật toán
Chương 2 Tổng hợp hệ bám tối ưu tự động xác định
toạ độ góc mục tiêu cơ động
Chương 1 đã chỉ ra HXĐTĐ góc mục tiêu tối ưu tuy có nhiều ưu
điểm, nhưng cũng tồn tại nhược điểm đó là sai số bám sát lớn khi mục
tiêu cơ động Để cải thiện HXĐTĐ này nhằm nâng cao độ chính xác bám sát trong trường hợp mục tiêu cơ động, trong chương 2 sẽ tiến hành xây dựng và phân tích kỹ hơn HXĐTĐ góc mục tiêu tối ưu Ngoài việc xây dựng được thuật toán bám sát còn chỉ ra nguyên nhân tồn tại nhược
điểm của thuật toán này làm cơ sở cho việc tổng hợp HXĐTĐ góc mục tiêu cơ động trong chương 3
2.1 Các giả thiết
- HXĐTĐ góc mục tiêu thuộc thành phần của đầu tự dẫn vô tuyến tích cực đặt trên khoang TBB;
- HXĐTĐ cự ly đã được tổng hợp và nó tạo ra được các tín hiệu đánh giá cự ly Dˆ và tốc độ tiếp cận m Dˆ& ; m
- HXĐTĐ góc mục tiêu trong các mặt phẳng điều khiển không ảnh hưởng lẫn nhau và hoàn toàn tương tự như nhau;
- Phần tử nhạy xác định góc ϕΔ sử dụng thiết bị định hướng đơn xung với xử lý cộng - trừ tín hiệu [8], [44];
- Hàm truyền của hệ truyền động an ten và luật điều khiển đã biết;
- Các bộ cảm biến gồm con quay đo góc ϑ và gia tốc kế đo gia tốc pháp tuyến của TBB j T
2.2 Xây dựng mô hình không gian trạng thái cho hệ xác định toạ độ góc mục tiêu
Mô hình không gian trạng thái của toạ độ góc đường ngắm:
) (
)]
( ) [ 1 ) 2
)
D
t D
D
m n m
m
) ) (
t
j m =ưαj m m +ξj m
0
) 0
Mô hình không gian trạng thái của gia tốc pháp tuyến TBB:
) ( )
j T =ξj T
0
) 0
Mô hình không gian trạng thái của toạ độ góc trục dọc TBB:
) ) (t ωϑ t
Trang 7) ) (
ω& =ư + , ωϑ(0)=ωϑ0; (2.27)
Mô hình không gian trạng thái của hệ truyền động an ten:
)
)
(t a t
ϕ& = , ϕa(0)=ϕa0; (2.29)
) ( ) )
1
T
b t T
t
a
a
Các phương trình đo:
) ( )]
( ) ( ) ( [
)
(
) ) )
z
T j
) ( ) (
)
(
) ( ) ( )
z
a
aϕa ξzϕ
trong đó, 1z , 2z , 3z , 4z - Tín hiệu đầu ra của thiết bị định hướng đơn
xung, gia tốc kế, con quay vị trí và bộ cảm biến góc của an ten;
2.3 Tổng hợp bộ lọc tối ưu bám sát mục tiêu cơ động
2.3.1 Thuật toán lọc Kalman
* Đối với quá trình liên tục theo thời gian
) ) ) ) (
)
(
) F t x t B t u t t
t
) ) )
(
)
(t H t x t t
Thuật toán lọc Kalman như sau [47]:
) ( ˆ
ˆ F x Bu K z H x
x&= + + ư , x(0)=x0; (2.38)
1
ư
=DH T G z
x z
T
DF
FD
0
) 0
Số lượng phương trình vi phân cần giải trong thuật toán là:
) 1 ( 5
+
=n n n
* Đối với các quá trình gián đoạn
) 1 ( ) 1 ( ) 1 ( ) 1 ( ) 1
(
)
(k =Φkư x kư +Γkư u kư + kư
) ( ) (
)
(
)
(k H k x k k
Thuật toán lọc Kalman [22], [43]:
[( ) ( ˆ ( )]
) ( )
(
ˆ
)
(k x k K k z k H k x k
) 1 ( ) 1 ( ) 1 ( ) 1 (
)
(
ˆư k =Φkư x kư +Γkư u kư
) ( ) ( ) ( ) (k D k H k Q 1 k
) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )
=D k H T k H k D k H T k Q z k
; (2.50)
[ ( ) ( )] ( ) )
(k E K k H k D k
) 1 ( ) 1 ( ) 1 ( ) 1 ( )
, D(0)=D0; (2.52)
2.3.2 Phân chia các bộ lọc
Nếu HXĐTĐ góc mục tiêu được tổng hợp trên cơ sở các phương trình trạng thái (2.16) - (2.18), (2.19), (2.26) - (2.27), (2.29) - (2.30) và các phương trình quan sát (2.32) - (2.35) thì số phương trình vi phân cần phải giải là ny = 44;
Tách véc tơ trạng thái thành các nhóm véc tơ thành phần, nhận được:
Các phương trình sử dụng để tạo các đánh giá ϕˆ , n ωˆ , và n jˆ : m
0 0 0
) 0 ( )
) )
(
) 0 ( )]
( ˆ ) ( [ ˆ
1 ) ( ˆ
ˆ 2 )
) 0 ( )
( )
md md
j m j m
n n T
m m n m
m n
n n n
n
j j
t t j t
j
t j t j D
t D
D t
t t
m
ư
=
=
ư +
ư
=
=
=
ξ α
ω ω ω
ω
ϕ ϕ ω
ϕ
&
&
&
&
; (2.57)
) ) ˆ
ˆ ) )
zΔ = + Δϑ+ Δϕa= Δϕn +ξzΔ ; (2.58) Các phương trình sử dụng để tạo đánh giá jˆ : T
) ( )
j T =ξj T
0
) 0
) ) )
z
T j
Các phương trình sử dụng để tạo các đánh giá ϑˆ và ωˆ : ϑ
0
0
) 0 ( ), ( ) ( )
(
) 0 ( ),
( ) (
ϑ ϑ ω
ϑ ϑ ϑ
ϑ
ω ω ξ
ω α ω
ϑ ϑ ω
ϑ
+
ư
=
=
=
t t t
t t
&
&
) ( ) ( ) (
Các phương trình sử dụng để tạo các đánh giá ϕ ˆa và ω ˆa:
0
0
) 0 ( ),
( ) )
( 1 )
) 0 ( ),
( )
a a a
a
a a a
a
t t u T
b t T t
t t
ξ ω
ω
ϕ ϕ ω
ϕ
ω
+
ư
=
=
=
&
&
; (2.64)
) ) ( )
z
a
aϕa ξzϕ
Sau khi phân tách véc tơ, thì: n y =21;
Trang 82.3.3 Các thuật toán lọc
Bộ lọc đánh giá toạ độ góc đường ngắm:
áp dụng thuật toán lọc Kalman cho mô hình (2.57), (2.58) nhận được:
z K
n
ϕ& , ϕˆn(0)=ϕn0; (2.76)
z K j j D D
D
T m m n m
m
ˆ
1 ˆ
ˆ
ˆ
2
ω& & , ωˆn(0)=ωn0; (2.77)
z K j
j m=ư j mˆm+ 3Δ
) ˆ ˆ ˆ
z
z G
K
D
K1= 11 Δ/ ; K2 =D21KΔ/G z;K3=D31KΔ/G z; (2.80)
z G K D
D
D&11=2 21ư 112 Δ2/ , D11(0)=D11.0;
z m
m
m
G
K D D D D
D D
D
D
31 21
22
1 ˆ
ˆ
ư
= &
21 =
z m
m
K D D D
D D
D
D
2 2 21 22 32
ˆ 4 ˆ
0 22
22(0) D
z j
G
K D D D D
2 11 31 31 32
31
Δ
ư
ư
31 =
z j
m m
K D D D D
D D
D
2 21 31 32 33
ˆ 2 ˆ
⎟⎟
⎟
⎠
⎞
⎜⎜
⎜
⎝
⎛ +
ư
32 =
m j
G K D D
D
z
ư
33
33 2
0 33
33(0) D
Tương tự, thuật toán lọc Kalman được áp dụng cho các bộ lọc còn lại
2.3.4 Các thuật toán lọc dạng rời rạc
Để thuận tiện cho việc thực hiện thuật toán lọc bởi máy tính số trên
khoang, cần biến đối mô hình không gian trạng thái về dạng rời rạc và sau đó
thực hiện thuật toán lọc rời rạc Các phương pháp chuyển từ niềm thời gian
liên tục sang rời rạc được chỉ ra trong [1], [14], [15]
2.4 Sơ đồ cấu trúc của hệ xác định toạ độ góc mục tiêu tối ưu
Từ thuật toán nhận được, có thể xây dựng được sơ đồ cấu trúc của HXĐTĐ góc mục tiêu HXĐTĐ này bao gồm các bộ lọc đánh giá trạng thái, vòng điều khiển an ten
Kết luận chương 2
1 Hệ bám tối ưu XĐTĐ góc mục tiêu cơ động được xây dựng từ các
bộ lọc riêng rẽ và kết hợp với hệ thống điều khiển an ten tạo thành HXĐTĐ nhiều vòng bám
2 Sự cơ động của mục tiêu ảnh hưởng trực tiếp tới bộ lọc đánh giá toạ độ góc đường ngắm
3 Yếu tố cơ động của mục tiêu được tính tới trong HXĐTĐ nhờ mô hình gia tốc pháp tuyến của mục tiêu jm Mô hình này được đặc trưng bởi tần suất cơ động
m j
α và cường độ cơ động 2
m j
σ Với việc ứng dụng
kỹ thuật lọc tối ưu, tham số
m j
α và 2
m j
σ chỉ được lựa chọn bằng hằng
số, nên nó không đại diện cho mọi chuyển động cơ động của mục tiêu Sai số bám sát sẽ tăng khi chuyển động thực tế của mục tiêu không phù hợp với mô hình giả thiết
4 Để tổng hợp HXĐTĐ góc mục tiêu với độ chính xác cao trong điều kiện mục tiêu cơ động chỉ cần cải thiện bộ lọc đánh giá toạ độ góc đường ngắm, các bộ lọc khác được giữ nguyên
Chương 3 Tổng hợp hệ bám thích nghi tự động xác
định toạ độ góc mục tiêu cơ động
Nhược điểm của HXĐTĐ góc mục tiêu tối ưu là mô hình gia tốc pháp tuyến không đại diện cho mọi chuyển động cơ động của mục tiêu Vì vậy, sai số đánh giá toạ độ góc mục tiêu sẽ tăng khi chuyển động thực tế của mục tiêu không phù hợp với mô hình gia tốc pháp tuyến giả định Để khắc phục nhược điểm này, trong chương 3 sẽ ứng dụng và phát triển các thuật toán lọc thích nghi nhằm đáp ứng với sự cơ động của mục tiêu Khi mục tiêu cơ động, động học của nó tác động trực tiếp tới bộ lọc đánh giá
Trang 9toạ độ góc đường ngắm, do đó vấn đề nâng cao độ chính xác được thực
hiện khi sử dụng thuật toán thích nghi trong bộ lọc đánh giá toạ độ góc
đường ngắm
3.1 Mô hình không gian trạng thái của toạ độ góc mục tiêu
- ϕˆ , a ωˆ được đánh giá bởi bộ lọc riêng đã được tổng hợp; a
- ϑˆ , ωˆ đánh giá bởi bộ lọc riêng đã được tổng hợp; ϑ
- ϕ , n ω không được đánh giá mà tiến hành đánh giá n ϕ và m ω m
- Mô hình không gian trạng thái ban đầu ϕ và m ω : m
) 1 ( ) 1 (
)
(k = m kư + m kư
ϕ , ϕm(0)=ϕm0,
) 1 ( ) 1 ( ) 1
(
)
(k = ư m m kư + m kư
) ( )]
( ) ( [
)
(
3.2 Hệ xác định toạ độ góc mục tiêu có phát hiện cơ động trên cơ sở
hiệu chỉnh hệ số khuếch đại theo tín hiệu sai lệch bám
Biến đổi (3.2) để áp dụng được thuật toán lọc Kalman:
) ( ) ( )
( ˆ )
(
)
áp dụng thuật toán lọc Kalman biến thể kiểu S [44], nhận được:
⎪
⎩
⎪
⎨
⎧
≤
>
ư +
ư +
ư
ư Δ
=
Δ
Δ
, 1 ,
1
1 ,
) 1 ( )
1 ( 2 ) 1 (
) ( ) ( )
(
22 2 21
11 2
2
1
S khi
S khi k
D k
D k
D
K
k Q k z k
ξ
(3.9)
[ˆ ( ) ˆ ( )]
)
(
)
110 11
22 2 21
11
11
) 0 ( )], 1 ( )
1 ( 2 ) 1 ( [
) 1 (
)
(
D D
k D k
D k
D
k
S
k
D
=
ư +
ư +
ư
ì
ì
ư
=
ư
τ τ
{ }, (0) 0 )]
1 ( ) 1 ( [
) 2 1 ( 1 ( ) (
)
(
21 22
21
12
21
=
ư +
ư
ì
ì
ư
ư
=
= ư
ư
D k D k D
k S k D
k
τ
τα
(3.11)
2 22
) 0 ( , )]
1 ( ) 1 ( [ ) 1
(
) 1 ( )
1
,
(
D D
k Q k D
k S k
k
D
m
ư
ì
ì
ư
=
ư
ư
ω ξ
) ( ) 1
(
)
) ( )
( ) (
)
Δ
=
) ( )
( )
1
/ ) (
11
1 =D k KΔ QξΔ
1
/ ) (
21
2 =D k KΔ QξΔ
) ( ) ( ˆ ) (
ˆm k =ϕmư k +K1Δz k
) ( ) ( ˆ ) (
ˆm k =ωmư k +K2Δz k
ω ; ωˆm(0)=ωm0
) 1 ( ˆ ) 1 ( ˆ ) (
ˆmư k =ϕm kư +τωm kư
ϕ ; ωˆmư(k)=(1ưταm ωˆm(kư1); (3.15)
3.3 Hệ xác định toạ độ góc mục tiêu có phát hiện cơ động trên cơ sở nhận dạng tham số mô hình trạng thái
Quá trình nhận dạng là tạo ra đánh giá Φˆ của ij Φ Khi mục tiêu ij không cơ động, Φˆ trùng với giá trị tiền nghiệm ij Φ , bộ lọc đánh giá toạ ij
độ góc đường ngắm là bộ lọc Kalman thông thường Khi mục tiêu cơ
động, Φˆ khác ij Φ , ij Φˆ sẽ thay thế cho ij Φ trong thuật toán lọc ij
3.3.1 Quy tắc phát hiện thời điểm cơ động
ij ij
ijưΦ >λ
ij
∑
=
>
Φ
ư Φ
=N N
j
n ij ij ij Q
1
2
) ˆ
3.3.2 Thuật toán nhận dạng tham số mô hình trạng thái
Quá trình: x p(k)=Φp(kư1)x p(kư1)+ξp(kư1) (3.18)
pn p
k
a( )= Φ 1( ư1),Φ 2( ư1), ,Φ ( ư1) (3.19) Quan sát: z(k)=M p(k)a(k)+ξp(k) (3.21) Phương trình trạng thái của a: a(k)=a(kư1)+ξa(kư1) (3.23)
áp dụng thuật toán lọc Kalman cho quá trình (2.23) và quan sát (3.21) sẽ nhận được thuật toán nhận dạng ma trận Φ
3.3.3 Thuật toán đánh giá toạ độ góc đường ngắm
Thuật toán đánh giá ϕ , m ω như mục 3.2 với S =1; Vấn đề còn lại là m
tìm thuật toán nhận dạng Φ Véc tơ tham số của mô hình:
[ ( 1) ( 1) ( 1) ( 1)]
) (k = Φ11 kư Φ12 kư Φ21 kư Φ22 kư
a T
; (3.28)
- Khi mục tiêu cơ động, quy luật thay đổi của a (k) có dạng:
) 1 ( ) 1 ( ) (k =a kư + kư
Trang 10Phương trình quan sát có dạng:
)
m
⎥
⎦
⎤
⎢
⎣
⎡
ư
ư
ư
ư
=
) 1 ( ˆ ) 1 ( ˆ 0 0
0 0
) 1 ( ˆ ) 1 (
ˆ
)
(
k k
k k
k
M
m m
m m
ω ϕ
ω ϕ
, (3.31)
xˆ(k)=ξϕˆ(kư1) ξωˆ(kư1)
áp dụng thuật toán nhận dạng tham số mô hình trạng thái, nhận được:
2 12 1 11 11
11( ) ˆ ( 1)
2 22 1 21 12
12( ) ˆ ( 1)
ˆ k =Φ kư +K a Δz +K a Δz
2 32 1 31 21
21( ) ˆ ( 1)
ˆ k =Φ kư +K a Δz +K a Δz
2 42 1 41 22
22( ) ˆ ( 1)
) 1 ( ˆ 1 ( ˆ ) 1 ( ˆ 1 ( ˆ )
(
) 1 ( ˆ 1 ( ˆ ) 1 ( ˆ 1 ( ˆ )
(
3.4 Hệ xác định toạ độ góc mục tiêu có phát hiện cơ động trên cơ sở
sử dụng hệ thích nghi mờ
Phương pháp nhận dạng Φ (mục 3.3) gặp phải một số nhược điểm:
- Sự thay đổi của ma trận Φ phụ thuộc vào việc áp đặt ma trận D và a
a
Q Nói cách khác, ma trận khuếch đại K trong thuật toán nhận dạng a
ma trận Φ không tính tới sự cơ động nhanh hay chậm của mục tiêu
- Quá trình thích nghi ma trận Φ không sử dụng thông tin tiền
nghiệm về sự cơ động nhanh hay chậm của mục tiêu
Luận án đề xuất một thuật toán nhận dạng ma trận Φtrên cơ sở N
ma trận Φ (n n=1,2, ,N) biết trước và được tạo ra từ hai lớp mô hình
mục tiêu, mỗi Φ phù hợp với mức độ cơ động nào đó Việc xác định n
mức độ ảnh hưởng của từng mô hình (Φ ) tới kết quả nhận dạng Φ n
được thực hiện bởi bộ điều khiển lôgic mờ Sơ đồ cấu trúc của bộ lọc
đánh giá toạ độ góc đường ngắm được chỉ ra trên Hình 3.4
Lớp 1 gồm N mô hình với kích thước bằng 2, các mô hình chỉ khác 1
nhau bởi tham số cơ động α Lớp 2 gồm m n N2 =NưN1 mô hình với kích thước bằng 3, các mô hình chỉ khác nhau bởi tham số cơ động α m n
Bộ lọc đánh giá toạ độ góc đường ngắm gồm hai “khối”:
- Khối đánh giá toạ độ pha của đường ngắm: Sử dụng bộ lọc Kalman
- Khối nhận dạng ma trận Φ : Sử dụng bộ điều khiển logic mờ
Ma trận Φ được xác định sao cho dự báo trạng thái do nó tạo ra bằng tổng trọng số các dự báo trạng thái được tạo ra bởi các mô hình giả thiết
⎥
⎥
⎥
⎥
⎥
⎥
⎥
⎦
⎤
⎢
⎢
⎢
⎢
⎢
⎢
⎢
⎣
⎡
ư
ư
= Φ
∑
∑
∑
∑
+
=
+
=
=
+
=
N N n
n m n
N N n n N
n
n m n
N N n n
1
1 1
1
2 2
1 1 1
1
) 1 ( 0
0
1 0 1
τα β
β τ α β τ
β τ τ
; (3.48)
Mô hình biểu diễn sự thay đổi của trọng số βn (k) được lựa chọn:
∑
=
Δ +
ư
Δ +
ư
= N
i
i i
n n
n
k
k k
1
) 1 (
) 1 ( ) (
β β
β β
Với Δβn =Kγ ìγn, Kγ =const, thì:
γ
γγ β
β
K
K k k
n n
n
+
+
ư
= 1
) 1 ( )
Giữ chậm
Tính Φ
Hệ mờ
Δ
K
K
Φ
1
Φ
n
Φ
N
Φ
Nhận dạng tham số
)
(k
) (
ˆ k
xư
Hình 3.4 Sơ đồ cấu trúc bộ lọc đánh giá toạ độ góc
đường ngắm sử dụng hệ mờ