1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương 6 FET transistor Trường

61 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Cách hoạt độngxem hình .dòng điện từ cực nguồn S đến cực thoát D lớn nhưng không điều khiển được a.V GS = 0 V và V DS >0 : rộng làm thắt chặt đường đi của điện tử tự do bị hút về c

Trang 1

Điện tử cơ bản

Ch 6.Transistor trường ứng( FET)

Trang 2

I Đại cương và phân loại

• FET ( Field Effect Transistor)-Transistor hiệu ứng trường – Transistor trường

• Có 2 loại:

- Transistor trường nối (JFET-Junction FET

- Transistor có cổng cách điện ( IGFET-

Insulated Gate FET hay MOSFET – Metal Oxide Semiconductor : Kim loại- oxid-bán dẫn)

Trang 4

• JFET

  

              

Trang 5

• JFET kênh n

Trang 6

2 Cách hoạt động(xem hình ).

dòng điện từ cực nguồn S đến cực thoát D lớn nhưng không điều khiển được

a.V GS = 0 V và V DS >0 :

rộng làm thắt chặt đường đi của điện tử tự do bị hút về cực thoát.

Kết quả : khi VDS nhỏ dòng thoát ID tăng nhanh,

đủ lớn vùng hiếm làm nghẽn kênh ,dòng

tho át bão hòa IDSS( do dòng ID có trị lớn nhất và không thay đổi) ,v à điện thế nghẽn V ( do

Trang 7

Phân cực

Trang 9

• Khi VDS lớn

Trang 11

Figure 9.40(a) When the

gate-source voltage is lower than - Vp ,

no current flows This is the

Trang 12

Figure 9.40(b) For small values of drain-source voltage, depletion regions form around the gate sections As the gate voltage is increased, the depletion regions widen, and the channel width (i.e., the resistance) is controlled

by the gate-source voltage This is the ohmic region of

the JFET

depletion regions

Gate

n Channel

p

p

Trang 13

Figure 9.40(c) As the drain-source voltage

is increased, the depletion regions further

widen near the drain end, eventually

pinching off the channel This corresponds to the saturation region

Pinched-off channel

Gate

n Channel

p

p

Trang 14

b.Khi cho VDS = h.s và VGS<0

• Khi VGS <0 ( VGS1 = -1V): Nối pn phân cực nghịch, vùng hiếm lớn hơn khi VGS = 0V dòng thoát ID có trị nhõ hơn và trị số điện thế nghẽn Vp1 cũng nhỏ hơn Vpo

• Khi cho VGS càng âm ( VGS2 =-2V),vùng

hiếm càng tăng ,kênh càng hẹp hơn ,

dòng ID càng nhõ hơn nữa và Vp2 < Vp1

• Khi VGS âm đủ lớn( thí dụ VGS = - 5V) ,

vùng hiếm quá lớn làm kênh bị tắt, dòng

I =0, và điện thế phân cực cổng - nguồn

Trang 15

D S

Fig 6.32: When V GS = 5 V the depletion layers close the

whole channel from the start, at V DS = 0 As V DS is increased there is a very small drain current which is the small reverse leakage current due to thermal generation of carriers in the

depletion layers

Trang 16

II Đặc tuyến và công thức dòng thoát ID

1.Đặc tuyến ngõ ra I D = f(V DS ) tạiV GS =h,s.

Có 3 vùng :

Vùng điện trở Vùng bão hoà

Vùng ngưng

Trang 17

Figure 9.41 JFET characteristic curves

0 1.0 2.0 3.0 4.0 5.0

Drain-source voltage, V

6.0 7.0 8.0 9.0 10.0 0

Trang 19

• Theo chùm( họ) đặc tuyến ra , quỉ tích các điện thế nghẽn là

đường cong thoả hàm số theo điện thế phân cực và V po :

điện thế nghẽn ( pinch off), nên khi VGS <0 gọi điện thế

nghẽn là V DSbh = V p và thay vào trên ta được: VDSbh = V GS

+ V po như trên

Trang 20

2 Đặc tuyến truyền ID=f(VGS)

Trang 21

• Lưu ý rằng đặc tuyến truyền còn được suy ra từ đặc tuyến ra cho sẳn như sau :

Trang 26

3 Công thức dòng điện thoát ID.

Trong vùng bão hoà, dòng điện thoát cho bởi phương trình Schockley:

I DSS dòng bão hoà cực đại ( khi V GS = 0V).

Trang 27

• Mô hình DC

Trang 28

III Phân cực JFET

là 1 điện trở có trị thay đổi theo điện

thế phân cực, trong vùng này VDS rất bé

 Khi hoạt động trong vùng điện trở kết

hợp với vùng ngưng JFET hoạt động kiểu giao hoán ( chuyển mạch)

 Khi hoạt động trong vùng bão hoà (hay vùng điện trở không đổi),JFET có tính

khuếch đại

Các cách hoạt động nói trên tuỳ thuộc

Trang 29

• 4 Đặc tính kỹ thuật- Trị số giới hạn

JFET có các trị số giới hạn sau:

Điện thế cực đại V DSmax , nếu vượt quá sẽ

xảy ra hiện tượng hủy thác làm hư FET

Dòng I Dmax không được vượt quá

Công suất cực đại P DM không được vượt

quá

Vùng điện tích an toàn ( SOA) giới hạn bởi

3 vùng điện trở, vùng bão hoà, vùng ngưng,

và 3 đường do 3 trị cực đại nêu trên Muốn

thiết kế mạch khuếch đại điểm tĩnh điều hành phải nằm trong vùng diện tích an toàn

Trang 30

+ G

VGS -

Trang 31

2.Mạch tự phân cực

Điện trở R S và R G giúp ta có V GS < 0 dù không có cấp điện âm cho cực G.

-VDS

+ G

VGS -

Trang 33

• Vai trò đường tải tĩnh

Trang 34

3 Phân cực bằng cầu phân thế

Với điều kiện phải chọn Rs để có V GS < 0(kênh n) hoặc V GS > 0 ( kênh p ).

VGS -

+ VDD

Q R1

Trang 35

• IV Transistor trường có cổng cách

điện hay MOSFET.

Trang 36

Figure 9.30(a) An n -channel MOSFET is normally off in the

V DD G

S

+ _ +

Trang 37

• Transistor EMOSFET được thực hiện trên

1 giá ( nền , thân) Si loại p Và trên nền nói trên 2 vùng pha đậm n+ được khuếch tán tạo nên cực nguồn S và cực thoát D.

Trang 38

• N-DMOSFET

Trang 41

MOSFET dẫn điện nhưng do điện trường còn nhỏ nên dòng I D vào khoảng vài uA

tải đa số ) trong kênh cảm ứng càng tăng làm dòng thoát I D càng tăng.

• Nếu giờ giử V GS đủ lớn như trên và làm

thay đổi V DS ( bằng cách thay đổi V DD ):

Trang 42

2.Cách hoạt động

E-MOSFET kênh n còn gọi là NMOS loại tăng trước tiên được phân cực với V DS >0 nhỏ và giử không đổi ,cho V GS thay đổi:

có lớp điệntích dương(do cảm ứng )nên I D

chuyển từ S sang D dưới tác động của điện

Trang 43

Sau đó, nếu tiếp tục gia tăng V DS > V DSbh vùng hiếm phía cực D càng rộng làm điểm nghẽn di chuyển về phía cực nguồn S nên dòng I D vẫn giử trị không đổi ( bão hoà) ( H.9 )

Chú ý

(1) Do EMOSFET dẫn điện chỉ bằng các hạt tải đa số nên còn gọi lả linh kiện hạt tải đa số hay transistor đơn cực(đơn hướng).

(2) Việc điều khiển các hạt tải đa số bằng điện trường nên EMOSFET còn được gọi là linh kiện điều khiển bằng điện trường

(3) Với các EMOSFET kênh p thì lý luận tương tự

nhưng với kênh cảm ứng là các lỗ trống , cực S và cực D là các lỗ trống cho sẳn ( xem giáo trình ).

Trang 45

3 Đặc tuyến và phương trình dòng ID

1.Đặc tuyến ra I D = f (V DS ) tại V GS =hs.

2 Đặc tuyến truyền I D = f (V GS ) tại V DS

= hs

Trang 47

Figure 9.32 n- channel enhancement MOSFET circuit and drain characteristic for

Example 9.8

i D (mA)

v GS = 2.8 V

2.6 V 2.4 V 2.2 V 2.0 V 1.8 V 1.6 V 1.4 V

S

+ – –+

Q

Trang 48

• 3 Biểu thức điện thế và dòng điện

a.Biểu thức điện thế

Dựa vào lý thuyết và đặc tuyến, quỉ tích

VDSbh = VGS – VTH (1)

b Biểu thức dòng điện thoát I D

- Trong vùng điện trở : VGS < VTH hay VDS <

Trang 50

B MOSFET loại hiếm ( nghèo

B MOSFET loại hiếm ( nghèo) )

1 Cấu tạo

Tương tự như EMOSFET nhưng có tạo kênh n pha lợt giửa cực S và cực D

( H.10)

Trang 51

2 Cách hoạt động

• Khi cho V GS = 0V và thay đổi V DS

vì DMOSFET có kênh cho sẳn nên khi cho

VDS nhõ và ngay cả khi VGS=0V các điện tử

tự do dễ dàng di chuyển từ S đến D qua

kênh n có sẳn, MOSFET dẫn

 Khi VDS tăng đến trị số lớn nhất định nào

đó thì vùng hiếm ở cực D sẽ lan rộng làm nghẽn kênh cho sẳn  dòng ID tăng đến trị bão hoà IDSS , và điện thế thoát nguồn được gọi là điện thế nghẽn Vp như ở JFET

Ta xét 2 cụ thể trường hợp sau:

Trang 52

• Khi V GS <0

Do có điện tích dương xuất hiện trong kênh n cho sẳn nên các điện tử tự do bị giảm bớt ( bị trung hoà với điện tích

dương) làm kênh bị nghèo đi nên dòng,

I D yếu hơn.Và khi tăng V DS lên kênh bị

càng nhiều làm trung hoà hết các điện

tử tự do và chiếm hết kênh nên không còn dòng thoát(I D = 0), DMODFET ngưng

Trang 53

• Khi cho VGS > 0

Do số điện tử cảm ứng trong kênh bây giờ

là các điện tử tự do nên dòng thoát càng tăng lên Và khi tăng VDS lên ,do vùng

hiếm ở cực D lan rộng ra nên kênh bị

nghẽn cho dòng thoát bão hoà lớn hơn

dòng IDSS khi VGS = 0V

Khi VGS càng dương dòng thoát ID càng

tăng lớn hơn  DMOSFET hoạt động theo

quá lớn sẽ làm hỏng linh kiện

Tóm lại: DMOSFET có 2 kiểu hoạt động

kiểu tăng và kiểu hiếm tuỳ theo cách

phân cực Ở mỗi kiểu hoạt động ta áp

dụng các công thức tương ứng

Trang 54

3 Đăc tuyến của DMOSFET

a Đặc tuyến ra ID = f ( VDS)

b Đặc tuyến truyền ID = f ( VGS)

Trang 55

So sánh đặc tuyến của EMOSFET và DMOSFET kênh n

Trang 56

4 Mạch phân cực MOSFET

DMOSFET ( kênh n) hoạt động khi phân

cực V GS < O nên các mạch phân cực đều

giống như mạch phân cực JFET ,

khi V GS > 0 phân cực giống như EMOSFET.

EMOSFET (kênh n) hoạt dộng khi V GS

cực :

-bằng cầu chia thế và

-hồi tiếp thoát - cổng.

Dưới đây ta chỉ xét 2 cách phân cực

nói trên, các cách khác xem lại ở

Trang 57

a Phân cực bằng cầu chia thế và R S

• Xác định điểm tĩnh điều hành Q:

• Đường tải tĩnh:

+ VDS - +

Trang 59

• Mạch có thể bỏ điện trở R S vì FET ổn định đối với nhiệt độ

Các phép tính giống như trên nhưng cho Rs = 0

Trang 60

b.Phân cực bằng điện trở hồi tiếp R G

+ VDD

ID Q

RD RG

Trang 61

Phân cực mạch khuếch đại theo SF-CD

- Cách tính giống như ở cách phân cực CS

Ngày đăng: 10/04/2020, 10:40

w