6.1 KHÁI NIỆM KÊNH TÍN HIỆU • Phương pháp tách tín hiệu, truyền và nhận theo kênh riêng: _ kênh tần số cao PLC _ kênh vô tuyến _ tín hiệu quang, vệ tinh RI I Nguồn tín hiệu Nguồn nă
Trang 1CHƯƠNG VI : BẢO VỆ TẦN SỐ
CAO _VÔ TUYẾN
• KHÁI NIỆM VỀ KÊNH TÍN HIỆU
• BẢO VỆ CÓ HƯỚNG VÀ KHÓA TSC
• BẢO VỆ SO LỆCH PHA TSC
• ĐÁNH GIÁ
Trang 26.1 KHÁI NIỆM KÊNH TÍN HIỆU
Hạn chế của bảo vệ
so lệch dọc :
- vấn đề dây dẫn phụ
(tổn thất, tốn kém)
- hỏng hóc của dây dẫn
phụ
- về kinh tế - kỹ thuật
thì BVSL dọc chỉ dùng
với đường dây có
chiều dài ngắn
Dây dẫn phụ
RI
*
*
Trang 36.1 KHÁI NIỆM KÊNH TÍN HIỆU
• Phương pháp tách tín hiệu, truyền
và nhận theo kênh riêng: _ kênh
tần số cao ( PLC ) _ kênh vô tuyến _ tín hiệu quang, vệ tinh
RI I
Nguồn tín hiệu
Nguồn năng lượng
I
Trang 46.1 KHÁI NIỆM KÊNH TÍN HIỆU
• kênh tần số cao ( PLC )
5
3
4 MC
8
Trang 56.1 KHÁI NIỆM KÊNH TÍN
HIỆU
• Bộ lọc chắn 3: Ngăn cản tín hiệu tần số cao
truyền ra khỏi phạm vi đường dây được bảo
vệ.
• Tụ liên lạc 4:
Tạo đường đi cho tần số cao
Cách ly máy thu phát tần số cao
• Cáp tần số cao 7 : truyền tần số cao từ máy thu - phát đến tụ liên lạc.
• Bộ lọc nối 6: Kết hợp tụ liên lạc tạo thành
bộ lọc dãi thông cho dòng điện có tần số nằm trong dãi tần số xác định đi qua.
• Thiết bị bảo vệ 5: Dùng để nối đất bản dưới của tụ liên lạc
• Máy thu phát tần số cao 8: Là phần tử chính
của kênh tần số cao Tần số của máy thu - phát
ở hai đầu bằng nhau.
Trang 66.1 KHÁI NIỆM KÊNH TÍN HIỆU
• kênh vô tuyến (Radio)
cáp quang
Thiết
bị đầu cuối
Máy
thu
phát
VT
5
Trang 76.1 KHÁI NIỆM KÊNH TÍN
HIỆU
• Kênh vô tuyến làm việc với sóng cực
ngắn, bao gồm các thiết bị sau:
• Máy thu - phát 3
• Đường dây 4
• Anten định hướng 5 và không gian giữa chúng
• Ưu điểm:
• Các thiết bị có thể cho thông qua một dải tần rộng, điều ấy cho phép đồng thời truyền được một số lượng lớn tín hiệu.
• Công suất máy phát không lớn do hiệu quả cao của anten định hướng hẹp.
Trang 86.2 BẢO VỆ CÓ HƯỚNG CÓ
KHÓA TSC
• Nguyên tắc làm việc :
- Đúng hướng qui ước thì RW (đầu này) không truyền tín hiệu khóa đến RK (đầu kia) và ngược lại
2
1RW
1RK
2RW 2RK
Trang 96.2 BẢO VỆ CÓ HƯỚNG CÓ KHÓA TSC
• N1 : 1RW phát hiện
đúng hướng 1RW không gởi
tín hiệu đến 2RK 2RW phát
hiện đúng hướng 2RW
không gởi tín hiệu đến 1RK
1RW làm việc
1RK không nhận TH khóa
2RW làm việc
2RK không nhận TH khóa
1BV làm việ c 2BV làm việ c
2
1RW 1RK
2RW 2RK
N1
Trang 106.2 BẢO VỆ CÓ HƯỚNG CÓ
KHÓA TSC
• N2: 1RW phát hiện đúng
hướng 1RW không gởi tín
hiệu đến 2RK 2RW phát
hiện không đúng hướng 2RW
gởi tín hiệu khóa đến 1RK
1RW làm việc
1RK có TH khóa
từ 2RW không làm việc
2RW không LV nên khoá BV
1BV khôn
g làm việ c
2BV khôn
g làm việ c
2
1RW 1RK
2RW 2RK
N2
Trang 11• 1RI-2RI _ bộ khởi động :
• 1RI - 5RG : khóa tạm thời
Sơ đồ nguyên lý:
1MC
2RI 3RW
Má
y thu
Má
ïy pha ït
Đi cắt 1MC 6RG
UR
1RI
Trang 12• 2RI-3RW : khởi động, xác định hướng công suất
• 4RG : rơ le khóa ( RK )
Sơ đồ nguyên lý
2RI
Má
y thu
Má
ïy pha ït
Đi cắt
Trang 136.3 BẢO VỆ SO LỆCH PHA TSC
• Nguyên tắc làm
việc : _ So sánh góc
pha dòng điện ở hai
đầu DZ _ Tín hiệu
về góc pha được
điều chế để gởi
đến phía đối diện
II
III
III
II
Trang 146.3 BẢO VỆ SO LỆCH PHA TSC
• Ngắn mạch trong vùng
2
III
II
ϕ
II
III
t
Ngắn mạch ngoài vùngI
I
III
t
II
ϕ
III
Trang 156.3 BẢO VỆ SO
LỆCH PHA TSC
• Ngắn mạch trong vùng
II
III
I’I
I’II
ITV
ITR
ILV
Trang 166.3 BẢO VỆ SO
LỆCH PHA TSC
• Ngắn mạch ngoai vùng
II
III
I’I
I’II
ITV
ITR
ILV
Trang 175.7 ĐÁNH GIÁ :
Bảo vệ được đánh giá theo các tiêu chuẩn
Chọn lọc
Nhanh
Nhạy
Tin cậy
Trang 185.7 ĐÁNH GIÁ :
bảo vệ chọn lọc trong mạng có hình dáng bất kì và số nguồn cung cấp tuỳ ý
bảo vệ đảm bảo tác động nhanh
bảo vệ có đủ độ nhạy cần thiết
mặc dù thực hiện tương đối phức
tạp nhưng bảo vệ làm việc khá tin cậy
nhược điểm chủ yếu của bảo vệ tần số cao là phức tạp và giá thành cao