1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

dự án đầu tư BKOdocx

58 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 190,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đồ án môn dự án đầu tư về đề tài lập dự án đầu tư nhà máy chế biến thủy hải sản LỜI MỞ ĐẦU Nền kinh tế nước ta hiện nay là nền kinh tế mở, mọi hoạt động đều có sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trên thị trường. Bởi vậy bất cứ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triền để đứng vững trên thị trường đều phải khẳng định vị trí của mình. Muốn làm được điều đó, từ khi có ý định đầu tư vào một dự án hay một thành phần kinh tế nào đó các nhà đầu tư cần phải xem xét kỹ lưỡng về việc đầu tư của mình có hiệu quả như thế nào trên thị trường trong nước và quốc tế, đặc biệt là đầu ra cho sản phẩm của mình. Một điều rất quan trọng đối với doanh nghiệp khi muốn đầu tư xây dựng một dự án nào đó việc lập dự án không chỉ để kiểm tra hiệu quả của dự án mà là cơ sở để các cấp có thẩm quyền xem xét và phê duyệt dự án. Đánh giá một dự án không chỉ xét dự án đó mang lại hiệu quả cho chính chủ đầu tư mà còn phải xét xem dự án đó đóng góp bao nhiêu GDP cho xã hội. Môn học Quản trị dự án đầu tư giúp cho chúng em có điều kiện tiếp cận làm quen với các dự án đầu tư cụ thể trong thực tế, vận dụng các kiến thức lý thuyết được học vào tiến hành tính toán phân tích hiệu quả kinh tế của dự án và đưa ra kết luận, kiến nghị cần thiết. Trong phạm vi của đồ án môn học, em sẽ trình bày “Dự án đầu tư nhà máy chế biến thủy hải sản đông lạnh”. Do còn hạn chế về mặt kiến thức và các kỹ năng cần thiết nên đồ án của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em kính mong nhận được sự nhận xét góp ý của các thầy cô giáo để em có thể hoàn thiện đồ án được tốt hơn. Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Lương Nhật Hải đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án này.  

Trang 1

M C L C Ụ Ụ

LỜI MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 5

1.1 Sự cần thiết phải có dự án đầu tư 5

1.2 Các thông số cơ bản của dự án 6

1.2.1 Các thông số kinh tế 6

1.2.2 Các thông số kĩ thuật 7

1.2.3 Công nghệ và phương trình sản xuất 10

1.2.4 Phân tích thị trường và phương án kinh doanh 17

1.2.5 Dự kiến số lượng sản phẩm 19

1.3 Dự kiến nhân sự và cơ cấu tổ chức 21

1.3.1 Dự kiến nhân sự 21

1.3.2 Bộ máy tổ chức của nhà máy 22

CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN 26

2.1 Tính các khoản chi phí 26

2.1.1 Lương 26

2.1.2 Chi phí BHXH 27

2.1.3 Chi phí vật liệu phụ, bao bì 27

2.1.4 Chi đầu tư TSCĐ 27

2.1.5 Chi phí khấu hao TSCĐ 28

2.1.6 Chi phí nguyên liệu 29

2.2 Doanh thu và lợi nhuận 31

2.2.1 Doanh thu 31

2.2.2 Phương án trả nợ vốn vay 33

2.2.3 Tổng hợp chi phí 34

2.2.4 Lợi nhuận 34

CHƯƠNG 3: TÍNH CÁC CHỈ TIÊU DỰ ÁN 36

3.1 Các chỉ tiêu tài chính 36

Trang 2

3.1.1 Gía trị hiện tài thuần(NPV) 36

3.1.2 Chỉ tiêu tỷ suất nội hoàn (IRR) 39

3.1.3 Chỉ tiêu tỷ lệ lợi ích/chi phí (B/C) 42

3.1.4 Các điểm hoàn vốn 44

a, Điểm hòa vốn lý thuyết 44

b, Điểm hòa vốn tiền tệ: 49

c, Điểm hòa vốn trả nợ: 49

3.2 Các chỉ tiêu kinh tế xã hội 52

3.2.1 Giá trị gia tăng thuần(NVA) 52

3.2.2 P(VA) 55

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 57

Trang 3

DANH M C B NG BI U Ụ Ả Ể

Bảng 1.1 : Định mức chế biến và nhu cầu nguyên liệu 20

Bảng 1.2 Dự kiên nhân sự 21

BẢNG 2.1: DỰ BÁO TIỀN LƯƠNG 26

Bảng 2.1 Chi đầu tư TSCĐ 27

Bảng 2.3 : Chi phí nguyên liệu 29

BẢNG 2.4: DỰ TÍNH CHI PHÍ HÀNG NĂM 30

Bảng 2.5 : Dự kiến doanh thu hàng năm 31

BẢNG 2.6: TRẢ NỢ VỐN VAY TRONG 5 NĂM 33

Bảng 2.7: Tổng hợp chi phí 34

BẢNG 2.8:DỰ KIẾN LỢI NHUẬN 35

BẢNG 3.1: GIÁ TRỊ HOÀN VỐN 37

BẢNG 3.2 GIÁ TRỊ HIỆN TẠI THUẦN 38

Bảng 3.3 :tính NPV1 40

Bảng 3.4:Tính NPV2 41

Bảng 3.5 : Tính tỉ lệ lợi ích /chi phí( B/C) 43

Bảng 3.6: Định phí, biến phí, doanh thu 46

Bảng 3.7 Tính điểm hoàn vốn lí thuyết 48

Bảng3.8 Tính điểm hoàn vốn tiền tệ 50

Bảng 3.9 Tính điểm hoàn vốn trả nợ 51

Bảng 3.10 Tính giá trị gia tăng NVA 54

Bảng 3.11 Tính giá trị thuần gia tăng P(VA) 56

LỜI MỞ ĐẦU

Trang 4

Nền kinh tế nước ta hiện nay là nền kinh tế mở, mọi hoạt động đều có

sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trên thị trường Bởi vậy bất cứmột doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triền để đứng vững trên thị trườngđều phải khẳng định vị trí của mình Muốn làm được điều đó, từ khi có ý địnhđầu tư vào một dự án hay một thành phần kinh tế nào đó các nhà đầu tư cầnphải xem xét kỹ lưỡng về việc đầu tư của mình có hiệu quả như thế nào trênthị trường trong nước và quốc tế, đặc biệt là đầu ra cho sản phẩm của mình

Một điều rất quan trọng đối với doanh nghiệp khi muốn đầu tư xâydựng một dự án nào đó việc lập dự án không chỉ để kiểm tra hiệu quả của dự

án mà là cơ sở để các cấp có thẩm quyền xem xét và phê duyệt dự án Đánhgiá một dự án không chỉ xét dự án đó mang lại hiệu quả cho chính chủ đầu tư

mà còn phải xét xem dự án đó đóng góp bao nhiêu GDP cho xã hội

Môn học Quản trị dự án đầu tư giúp cho chúng em có điều kiện tiếpcận làm quen với các dự án đầu tư cụ thể trong thực tế, vận dụng các kiếnthức lý thuyết được học vào tiến hành tính toán phân tích hiệu quả kinh tế của

dự án và đưa ra kết luận, kiến nghị cần thiết

Trong phạm vi của đồ án môn học, em sẽ trình bày “Dự án đầu tư

nhà máy chế biến thủy hải sản đông lạnh” Do còn hạn chế về mặt kiến thức

và các kỹ năng cần thiết nên đồ án của em không thể tránh khỏi những thiếusót Vì vậy em kính mong nhận được sự nhận xét góp ý của các thầy cô giáo

để em có thể hoàn thiện đồ án được tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo LươngNhật Hải đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án này

Trang 5

CH ƯƠ NG I: T NG QUAN V D ÁN Đ U T Ổ Ề Ự Ầ Ư

1.1 Sự cần thiết phải có dự án đầu tư

Trong những năm gần đây , thương mại về thủy sản thế giới gia tăng liêntục do nhu cầu về thủy hải sản ngày càng tăng cao Các thị trường tiêu thụchính thủy hải sản là Nhật Bản, Hoa Kì , Tây Âu , Hồng Kông và gần đây làTrung Quốc Nền kinh tế thế giới đang trên đà hồi phục và phát triển , mứcsống của người tiêu dùng tăng cao , do đó nhu cầu sử dụng những sản phẩmcao cấp ngày càng tăng với số lượng ngày càng lớn Bên cạnh các thị trườngnhập khẩu truyền thống còn có nhiều thị trường tiềm năng như Malaysia,Singapore, Đài Loan, Hồng Kông , Hàn Quốc

Ngoài ra, Hiệp định thương mại Việt - Mỹ có hiệu lực từ ngày10/12/2001 đã tạo điều kiện thuận lợi cho hàng thủy sản Việt Nam thâm nhập

và xác lập vị trí vững chắc trên thị trường Mỹ , đứng thứ 2 sau Thái Lan,chiếm 35-40% kim ngạch xuất khẩu hàng thủy sản

Cùng với đó thì thị trường nội địa với hơn 80 triệu dân , tốc độ phát triểnkinh tế vào loại nhanh trong khu vực là một thị trường rộng lớn đầy tiềm năng, nhưng chưa được các doanh nghiệp quan tâm khai thác đúng mức Cho nên, ngoài việc đẩy mạnh xuất khẩu cần chú trọng phát triển thị trường nội địa ,tạo thế vững bền cho sản xuất và chế biến

Đặc biệt ,nguồn nguyên liệu thủy hải sản của Hải phòng thì rất phongphú Năm 2019, mặc dù diện tích nuôi trồng thủy sản của Hải Phòng đang có

xu hướng giảm so với năm 2018, tuy nhiên, so với đầu năm, cả diện tích nuôitrồng và sản lượng so với đầu năm đều tăng mạnh Cụ thể, tính đến tháng8/2019, Hải Phòng có 12.472 ha (tăng 4.199 ha so với đầu năm), sản lượngthủy sản nuôi trồng thu hoạch 8 tháng/2019 ước đạt 47.173 tấn, tăng 6,23%

so với năm 2018 Trong đó, sản lượng nuôi trồng tăng chủ yếu tại các khu vựcnuôi trồng nước lợ và nước ngọt, năng suất cao của một số loại chủ lực như

cá vược, trắm đen, rô phi Đến nay, Chi cục Thủy sản đã tiến hành thẩm

Trang 6

định, cấp giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác cho 14 lô hàng, trọnglượng 350 tấn.

Chính vì những lí do trên nên em nhận thấy việc xây dựng Nhà máy chếbiến thủy hải sản đông lạnh tại Hải Phòng là rất cần thiết cho chiến lược pháttriển kinh tế tại Hải Phòng

1.2 Các thông số cơ bản của dự án

 Dự án đầu tư nhà máy chế biến thủy hải sản đông lạnh

 Vị trí dự án: xã Phả Lễ huyện Thủy Nguyên thành phố Hải PhòngĐây là khu vực có giao thông thuận lợi, cách xa khu dân cư, trường học,bệnh viện, là nơi thuận tiện cho việc xây dựng xưởng sản xuất và xử lí chấtthải

 Diện tích mặt bằng: 5000 m2

 Cách bày trí: gồm 2 phân khu

-Trụ sở chính

-Phân xưởng sản xuất

 Lĩnh vực kinh doanh: chế biến thủy hải sản

 Chủ đầu tư : Công ty TNHH ĐẠI DƯƠNG

Địa chỉ : Thôn 4 xã Phả Lễ, Thủy Nguyên, Hải Phòng

Người đại diện : BÙI KIM OANH

- Thời gian vay vốn: 5 năm

- Thời gian kinh doanh: 7 năm

- Lãi suất vay vốn: 6,8%/năm

- Trả lãi: 4 kỳ/năm

1.2.2 Các thông s kĩ thu t ố ậ

1.2.2.1 Dụng cụ thiết bị cho sản xuất

a, Dụng cụ , thiết bị cho phòng tiếp nhận nguyên vật liệu

Trang 7

 Thùng chứa nguyên vật liệu :

- Thùng chứa nguyên liệu cá: chọn thùng cá có kích thước 8,0x

0,8x0,7m chứa khoảng 70- 80 kg nguyên liệu để tiện vận chuyển.Cần

5 thùng

- Hồ bảo quản nguyên liệu tôm : kích thước của hồ bảo quản nguyên

liệu tôm là 2500x1500x800mm được làm bằng inox Cần 4 hồ

 Bể rửa nguyên liệu cá : chọn 2 bể kích thước 3000x1500x800mm đểchứa và rửa cá sau khi cắt tiết

 Rổ đựng nguyên liệu: chọn rổ làm bằng nhựa kích thước0,55x0,35x0,2 m dùng để chứa nguyên liệu cần 56 rổ

 Bể rửa : chọn bể rửa bằng inox kích thước 0,8x 0,5 , cần 2 bể rửa

- Dao fillet : 10 cái

c, Dụng cụ thiết bị cho đội 3

Trang 8

 2 cái cân

 81 dao xử lí

e, Dụng cụ , thiết bị cho đội xếp khuôn

 Bàn xử lí: 18 bàn

 Khuôn, mâm cấp đông:

- Khuôn , mâm cấp đông cho sản phẩm tôm:

+ Khuôn : được làm bằng thép không rỉ, kích thước 277x217x70mm,đáy là 267x207mm.cần 3100 khuôn

+ Mâm: được làm bằng ton tráng kẽm và chứa đủ 4 khuôn tômkíchthước 590x480x30mm Cần 775 mâm

- Khuôn cấp đông cho sản phẩm cá: dùng khuôn có kích thước

 Xe thùng đưa bán thành phẩm vào cấp đông : 5 xe

 Máy hút chân không: 2 máy

 Máy dò kim loại : 2 máy

 Máy hàn miệng túi PE: 3 máy

- Nhiệt độ trung tâm sản phẩm: : ≤ - 188̊ C

- Nhiệt độ buồng đông : -408̊ C đến -458̊ C

Trang 9

- Vật liệu cách nhiệt : PU dây 150mm

- Chiêu rộng băng tải : 1200mm

- Kích thước buồng đông : 11000x3000x3300mm

- Thời gian đông: 3-5 phút

- Motor băng tải :3 plase /380V/ 50Hz

c, Máy rửa nguyên liệu( cho nguyên liệu tôm): cần 1 máy

- Cơ sở sản xuất: Hoàng Việt

1.2.3 Công nghệ và phương trình sản xuất

1.2.3.1 Quy trình sản xuất tôm

Trang 10

Rửa 1

Sơ chế

Rửa 3Phân cỡ

Cân, xếp khuôn Cấp đông IQF

Đóng thùng, bảo quảnBao gói, dò kim loại

Đóng thùng , bảo quản

quảnquảnTách khuôn, mạ

Bao gói,dò kim loạiCấp đông

Mạ băng, cânChờ đông block

Quy trình sản xuất tôm bỏ đầu đông lạnh

Rửa 2Tiếp nhận nguyên liệu

Trang 11

Rửa 1Tiếp nhận nguyên liệu

Sơ chế , bóc nõnRửa 2Phân cỡRửa 3Cân Xếp khuônChờ đông, cấp đông

Ra tủ, mạ băngBao gói, dò kim loạiĐóng thùng, bảo quản

Quy trình sản xuất tôm thịt đông BLOCK:

Trang 12

Thuyết minh quy trình:

- Tiếp nhận nguyên liệu:

+ Nguyên liệu tôm sau khi thu hoạch được muối đá bằng cách ướp mộtlớp đá với một lớp tôm trong thùng cách nhiệt và được chuyển về nhàmáy bằng xe lạnh , nhiệt độ nguyên liệu ≤ 48̊ C

+ Tại nhà máy tôm được tiếp nhận sau khi kiểm tra nhiệt độ nhiênliệu , kiểm tra tất cả các giấy tờ để chứng minh nguồn gốc của lô tômkhông bị nhiễm dư lượng thuốc trừ sâu, kim loại nặng, kháng sinhcấm, dư lượng kháng sinh hạn chế sử dụng cũng như kiểm tra các chỉtiêu bảo quản

- Rửa 1:

+ Tôm sau khi tiếp nhận sẽ cho vào máy rửa một cách nhẹ nhàng , hạnchế va đập làm đứt vỏ tôm Nước rửa có nhiệt độ ≤58̊C và có nồng độclorine là 100ppm

+ Mỗi lần rửa không quá 100 rổ (500 kg) nguyên liệu Dùng rổ hứngtôm tại đầu ra của máy rửa , thao tác phải nhanh ,chính xác tránh làmrơi vãi tôm Công nhân rửa phải bổ sung đá thường xuyên để đảm bảonhiệt độ nước rửa ≤58̊C , bổ sung 2 thùng đá ( loại 120lít) sau khi rửa

100 rổ( 500 kg) Kiểm tra nồng độ Clorine định kì 30phút/ lần, đôngthời phải thay nước sau khi rửa 200 rổ (1000 kg)

- Rửa 2: Sau khi sơ chế , tôm được rửa sạch tạp chất Tôm được rửa

trong trong thùng nước lạnh , nhiệt độ nước từ 5- 10 8̊C, nồng độClorine 50ppm Rổ chứa tôm không quá ½ rổ , nhúng ngập rổ tôm vàothùng , khuấy trộn tôm và gạt bỏ tạp chất ra khỏi rổ Tôm sau khi rửaxong được chuyển tới khu phân cơ

- Phân cỡ: tôm sau khi qua công đoạn rửa 2 được chuyển sang phân

cỡ Cỡ tôm được tính bằng số con/pound (1 pound = 453,6g) Thôngthường được phân thành các cỡ sau : U-8, 8-12,13-15, 16-20 Ngoài

ra tôm còn được phân ra thành các loại như loại 1, loại 2, loại 3, đểsản xuất các mặt hàng khác nhau

Trang 13

- Rửa 3: Tôm sau khi phân cỡ được rửa qua 2 thùng nước lạnh , nhiệt

độ nước rửa từ 5- 10 8̊C Thùng 1 có nồng độ Clorine là 20ppm , thùng

2 là nước thường

- Cân , xếp khuôn:

+ Tôm sau khi rửa đựơc để ráo và tiến hành cân trọng lượng theo yêu

cầu của khách hàng, thông thường cân 1,8 kg hoặc 2 kg và công thêmmột lượng phụ trội theo quy định để đảm bảo sau khi rã đông sảnphẩm còn đúng trọng lượng theo yêu cầu Tôm được cân theo từng cỡ,loại, tôm được cân trong các rổ nhựa nhỏ , sau khi cân xong thì chovào khuôn ngay , mỗi khuôn đặt một thẻ cỡ vào

+ Sau khi xếp xong , dùng đáy khuôn khác ép nhẹ vào bề mặt khuôntôm cho bằng phẳng , châm nước cho ngập bề mặt khuôn tôm rồichuyển tới kho chờ đông

- Chờ đông: Công đoạn chờ đông chỉ xảy ra khi không có tủ trống

Khuôn tô sau khi châm nước được chuyển vào trong kho chờ đông ,nhiệt độ kho từ 0- 4 8̊ C , thời gian chờ đông không quá 2h ( càng ngắncàng tốt)

- Cấp đông IQF và đông BLOCK:

+ Đông block: Tôm sau khi chờ đông có khối lượng đủ cho một tủ cấpđông thì tiến hành cấp đông ngay Xếp các khuôn từ dưới lên trên chođến khi đầy tủ , hạ dàn lạnh và đóng cửa tủ lại Thời gian cấp đông ≤2h, nhiệt độ cấp đông ≤ - 40 8̊C , nhiệt độ tấm sản phẩm ≤ -188̊ C

+ Đông IQF: Tôm sau khi qua công đoạn rửa 3 để ráo nước 5 phút ,sau đó được chuyển qua khu vực cấp đông IQF Tôm được rải nhẹnhàng , rời rạc , không dính nhau đều khắp trên bề mặt băng chuyềntheo từng cỡ.Thời gian tôm di hết băng chuyền khoảng 10-15 phút Khi chuyển sang cỡ tôm khác phải thay đổi tốc đọ của băng chuyền để

có thời gian cấp đông thích hợp

- Tách khuôn , mạ băng,cân , bao gói PE:

+ Đông block : Tách khuôn dưới vòi chảy , khuôn sản phẩm được úp ,dùng tay ấn nhẹ để tách bánh tôm ra khỏi khuô tôm Bánh tôm sau khitách ra được mạ băng vào và cho vào túi PE, hàn kín miệng

+ Đông IQF : Sản phẩm sau khi ra khỏi tủ đông thì tiến hành cân theotrọng lượng tịnh , ma băng và cho vào túi PE., hàn kín miệng

- Dò kim loại: Sản phẩm sau khi bao gói PE được đưa từng túi qua máy

dò kim loại để phát hiện và loại bỏ những sản phẩm bị nhiễm mảnhkim loại

- Đóng thùng, bảo quản: Sản phẩm sau khi qua máy dò kim loại được

Trang 14

Cắt tiết - rửa 1Tiếp nhận nguyên liệu

Fillet – rửa 2Cắt khúcPhân cỡ - phân loại

Rửa 3Cân – rửa 4Xếp khuônChờ đôngCấp đôngTách khuôn – bao gói

Bảo quản

phẩm đông IQF) hoặc 6 block cùng cỡ , loại( đối với sản phẩm đôngblock)cho vào thùng các tông Trên thùng các tông phải ghi đầy đủcác thông tin: tên sản phẩm, cỡ ,trọng lượng tịnh , ngày sản xuất, Saukhi đúng thùng sản phẩm được đưa vào kho lạnh và được bảo quản ởnhiệt độ ≤-208̊ C

1.2.3.2 Quy trình sản xuất cá

Trang 15

Thuyết minh quy trình:

Tiếp nhận nguyên liệu: nguyên liệu được đưa về nhà máy bằng ghe.

Tại nhà máy bộ phận thu mua tiến hành kiểm tra về chất lượng , trọnglượng, hồ sơ nguyên liệu Sau đó tiến hành cân nhận nguyên liệu

Cắt tiết – rửa 1: Nguyên liệu sau khi được tiếp nhận sẽ tiến hành cắt

tiết và cho vào hồ nước rửa có pha Clorine nồng độ 50ppm để rửa Mụcđích để rửa sạch máu , tạp chất , giảm tối đa lượng vi sinh vật bám trêncá.Sau khi rửa xong, nguyên liệu sẽ được vớt ra để ráo nước và chuyểnsang công đoạn fillet

Fillet- rửa 2:

- Fillet :

+ Công nhân tiến hành fillet cá bằng dao inox để tách phần thịt cá ra

khỏi xương

+ Yêu cầu : Miếng cá fillet phải có bề mặt phẳng , lán; không còn sót

thịt trên xương, không làm vỡ nội tạng

- Rửa 2:

+ Miếng cá sau khi fillet được rửa lần lượt qua 2 thùng nước lạnh có

nhiệt độ ≤ 78̊ C Thùng nước 1 có nồng độ Clorine 20ppm, thùng nước

2 là nước lạnh sạch

+ Trong quá trình rửa phải khuấy đảo nhẹ

Cắt khúc: Mục đích cắt khúc sẽ loại bớt vi sinh vật đồng thời tăng giá

trị cảm quan cho sản phẩm , phù hợp với việc đóng gói sản phẩm

Rửa 3: Miếng fillet được rửa qua 2 thùng nước lạnh có nhiệt độ ≤ 78̊ C.

thùng 1 chứa nước có nồng độ Clorine 10ppm, thùng 2 là nước lạnhsạch

Cân – rửa 4:

- Bán thành phẩm được cân theo từng cỡ khác nhau Trọng lượng tịnh là

5 kg Thường cân 5100-5150g cho một khuôn 5kg

- Sau khi cân bán thành phẩm được rửa qua 3 thùng nước lạnh nhiệt độ ≤

78̊ C: 2 thùng có pha Clorine nồng độ 5ppm, 1thùng nước lạnh sạch

Xếp khuôn:

- Khuôn sử dụng được làm bằng nhôm Trước khi sử dụng khuôn phải

được rửa sạch

- Tiến hành: trải tấm PE ở đáy khuôn cho bằng phẳng và sát góc khuôn.

Xếp từng miếng cá , chiều dài fillet theo chiều dài khuôn Xếp 1 lớp

cá, 1 lớp PE Cuối cùng đặt thẻ cỡ lên miếng PE cuối cùng

Chờ đông : Bán thành phẩm sau khi tiếp xúc khuôn xong nếu không

cấp đông kịp thì đưa ngay vào kho chờ đông , nhiệt độ kho: 0- 48̊ C

Trang 16

Cấp đông : Bán thành phẩm được làm lạnh đông trong tủ đông tiếp

xúc , nhiệt độ trong tủ là -35 đến -40 8̊ C

Tách khuôn – bao gói :

- Tiến hành tách khuôn dưới vòi nước chảy

- 2 block cùng cỡ , loại cho vào 1 thùng các tông, sau đó đậy nẹp 2 dây

ngang, 2 dây dọc

Bảo quản: Sản phẩm sau khi bao gói đóng thùng hoàn chỉnh phải đưa

ngay vào kho trữ đông, nhiệt độ kho là -18 đến -20 8̊ C

1.2.4 Phân tích thị trường và phương án kinh doanh

1.2.4.1 Thị trường trong nước:

Trong thời gian gần đây khi mà dịch tả lợn Châu phi xảy ra với thờigian dài trên cả nước thì người dân có xu hướng chuyển sang tiêu dùngthủy hải sản thay vì tiêu dùng thịt lợn Vì vậy thị trường thủy sản trongnước cũng được nhiều công ty và doanh nghiệp chú ý và có hướng mởrộng thông qua hệ thống phân phối là siêu thị, những của hàng phân phốithủy sản và những đầu mối chợ tiêu thụ với số lượng lớn đặc biệt là ởnhững thành phố lớn như Hà Nội , Lạng Sơn , Quảng Ninh, Người tiêudùng trong nước cũng khá quen với những thủy sản này , với giá thànhphù hợp, tiện lợi, đáp ứng đủ các tiêu chuẩn về vệ sinh và hàm lượngdinh dưỡng trong sản phẩm

 Bên cạnh đó , với những hệ thống nhà hàng khách sạn ngày được mởrộng thì đó cũng là thị trường tốt cho việc tiêu thụ sản phẩm, ở lĩnh vựckhách hàng yêu cầu những sản phẩm phải thực sự đảm bảo về chấtlượng và an toàn vệ sinh nhưng cũng dễ chịu hơn so với thị trường xuấtkhẩu

 Với việc kêu gọi “ Người Việt dùng hàng Việt” thì ý thức người tiêudùng đã có nhiều thay đổi và chuyển biến tích cực , rõ rệt Để lầm tốtđiều này chính doanh nghiệp dã tự thay đổi nhiều về việc đanhs giá đúng

về thị trường nội địa và có nhiều thay đổi về công nghệ chế biến, việcđảm bảo từ khâu khai thác, vận chuyển đến việc tạo ra những sản phẩm

có chất lượng cao, mẫu mã, giá cả phù hợp, và dịch vụ tốt trong phânphối để thu hút ngừoi tiêu dùng trong nước

1.2.4.2 Thị trường nước ngoài

Mặt hàng thủy sản không chỉ được ưa chuộng trong nước mà còn cả thếgiới.Do đó ngoài thị truòng tiêu thụ trong nước ,nhà máy sẽ tiến hànhxuất khẩu sản phẩm ra thế giới Ngoài thị truòng chính là EU , NhậtBản, Hoa Kì thì doanh nghiệp sẽ mở rộng sang các nước Đông Âu, BắcPhi, Ân Độ

Trang 17

Hiện nay một số thông tin không chính xác về sản phẩm cá tra và cábasa ở một số thị trường đã được minh oan như : cuối năm 2009 , Bộ Y

tế và tiêu dùng Tây Ban Nha đã công nhận cá tra và cá basa của ViệtNam đáp ứng các quy điịnh về an toàn thực phẩm của Liên minh Châu

Âu Ngoài ra , Hiệp định đối tác kinh tế chính thức có hiệu lực từ ngày1-10-2009 , trên 86% hàng nông sản, thủy sản của Việt Nam được hưởng

ưu đãi rất lớn về thuế, trong đó các mặt hàng tôm đã được giảm thuếxuất khẩu xuống 1-2% Đây là điều kiện thuận lợi cho Doanh nghiệpthủy sản Việt Nam xuất khẩu vào thị trường này

Bộ Công thương đánh giá , năm 2011 , có thể tăng xuất khẩu thủy sảnsang EU Các nước EU nhập nhiều nhất phile cá đông lạnh, chủ yếu là

cá tuyết , cá tuyết vàng và cá tra, sau đó là tôm đông lạnh và cá ngừ.Trịgiá nhập khẩu cảu khối Eu khoảng 42 tỷ USD/ năm.Nhưng xuất khẩucủa Việt Nam mới chỉ chếm 3% kim ngạch nhập khẩu của khu vực này,

dự kiến năm 2020 nâng tỷ này lên 3,7 % ( khoảng 1,6 tỷ USD) Một sốthị trường khác cũng rất quan trọng như Nga, Hàn Quốc, Trung Đôngđang trở thành những thị trường không thể bỏ qua với các doanh nghiệpxuất khẩu thủy sản Việt Nam

Hiệp hội của các nhà chế biến và xuất khẩu thủy sản ViệtNam( VASEP) cho biết xuất khẩu sang 2 thị trường Bắc Mỹ trong năm

đã tăng gấp hơn 5 năm qua Các thị trường truyền thống có kinh nghiệmtương tự Xuất khẩu sang Nhật Bản đã kiếm được $ 10 000.000 Mỹ vàĐài Loan tăng gấp đôi đến 1.000.000 $

Tuy nhiên xuất khẩu sang Liên minh Châu Âu bị giảm cả giá trị và sốlượng Các thành viên VASEP đã đổ lỗi một phần vấn đề về pháp luậtmới của EC nhằm đấu tranh chống bất hợp pháp , không được báo cáo

và không được kiểm soát (IUU) đánh cá Các doanh nghiệp lo ngại rằngnhững thách thức ngày càng nhiều trước khi xuất khẩu thủy hải sản sang

EU phải có xác nhận pháp lívà chứng nhận sự phù hợp là một vé vàocửa cho hải sản của Việt Nam

Theo Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam, trong khixuất khẩu thủy sản sang một số thị trường truyền thống như : Nhật Bản ,

Mỹ , EU gặp nhiều khó khăn, nhiều doanh nghiệp đã chuyển hướng khaithác các thị trường mới như : Brazil, Canada, Philipin, Urugoay Bêncạnh việc mở rộng thị trường , nhiều doanh nghiệp chế biến thủy sản đã

có kế hoạch xây dựng các nhà máy chế biến nhằm tăng công suất và đadạng hóa sản phẩm thủy sản Nhiều công ty đã chọn mô hình khép kín từ

Trang 18

nuôi trồng đến gia công chế biến theo quy trình công nghệ tiên tiến củanước ngoài Quy hoạch vùng nuôi cá theo hướng sạch , an toàn , vệ sinhvừa đảm bảo nguồn nước và môi trường cho người dân xung quanh khuvực , vừa tạo ra sản phẩm an toàn cho người tiêu dùng , đảm bảo tốt cho

sự xuất khẩu

1.2.5 Dự kiến số lượng sản phẩm

Trang 19

Bảng 1.1 : Định mức chế biến và nhu cầu nguyên liệu

SL (tấn)

Nhu cầu NL

SL (tấn)

Nhu cầu NL

SL (tấn)

Nhu cầu NL

SL (tấn)

Nhu cầu NL

SL (tấn)

Nhu cầu NL

SL (tấn)

Nhu cầu NL

SL (tấn)

Nhu cầu NL

Tôm thịt còn đuôi 1,80 50 90 70 126 70 126 70 126 70 126 70 126 70 126 Tôm thị đông lạnh 2,20 50 110 70 154 70 154 70 154 70 154 70 154 70 154 Tôm nguyên con

Trang 20

Bộ phận Số lượng( người) Bộ phận Số lượng(người) Bộ phận Số lượng( người)

Phòng kế toán – tài chính 5 Đội xếp khuôn 60 Vệ sinh 3Phòng tổ chức – hành chính 4 Đội thành phẩm 30

Phòng kế hoạch – kinh doanh 4

Phòng kỹ thuật 4Phòng quản lí chất lượng 4

Tổ cơ điện 5

Trang 21

Phòng TC-KT Ban ĐH

Phòng

kỹ thuật Phòng QLCLPGĐ phụ trách sản xuất

Đội 1 Đội 2 Đội 3 Đội 4 Đội xếp khuôn Đội thành phẩm

Ban KC

1.3.2 Bộ máy tổ chức của nhà máy

 Sơ đồ cơ cấu tổ chức:

Trang 22

+ Quyết định tuyển dụng, điều động ,khen thưởng , kỉ luật, mức lương,trợ cấp , lợi ích và các điều khoản khác liên quan đến hợp đồng lao độngcủa người lao động trong công ty.

- Phó giám đốc:

+ Thay mặt Giám đốc điều hành các hoạt động của công ty khi Giámđốc đi vắng hoặc khi được ủy quyền của Giám đốc

+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Tổng giám đốc công ty về nhiệm

vụ được phân công

- Phòng tổ chức- hành chính:

+ Quản lí, bố trí nhân sự , tham gia lập kế hoạch lao động tiền lương ,

kế hoạch lao động đáp ứng kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty.+ Lập quy hoạch cán bộ trước mắt và lâu dài Lập kế hoạch và thựchiện việc đào tạo bồi dưỡng phát triển cán bộ và lao động

+ Bảo đảm chế độ cho người lao động theo chế độ chính sách hiệnhành

+ Phục vụ lễ tân cho hội nghị , tiếp khách và các hoạt động khác củacông ty

+ Phối hợp với các đơn vị, phòng ban liên quan để soạn thảo các quychế hoạt động của công ty và của các đơn vị

+ Chăm lo sức khỏe, đời sống tinh thần cho CBCNV

- Phòng kế toán- tài chính:

+ Quản lí hoạt động tài chính trong toàn công ty, thực hiện những côngviệc về nghiệp vụ chuyên môntài chính kế toán theo đúng quy định củaNhà nước về chuẩn mực kế toán , nguyên tắc kế toán,

+ Theo dõi phản ánh sự vận động vốn kinh doanh của công ty dưới mọihình thái và cố vắn cho ban lãnh đạo các vấn đề liên quan

Trang 23

+ Tham mưu cho Gíam đốc về chế độ kế toán và những thay đổi của chế

độ theo từng thời kì trong hoạt động kinh doanh

+ Tham mưu cho Giám đốc về công tác quản lí và sử dụng vốn

+ Phân tích đánh giá tài chính của các dự án , công trình trước khi trìnhlãnh đạo

+ Lập kế hoạch tài chính theo tháng , quý , năm đồng thời định kì báocáo hoặc báo cáo theo yêu cầu của Giám đốc vvề tình hình tài chính củacông ty

+ Cung cấp đủ , kịp thời nguồn vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty

+ Quan hệ với Ngân hàng và các tổ chức tín dụng trong hoạt động vayvốn trung hạn, dài hạn, ngắn hạn và lưu chuyển tiền tệ

- Phòng kế hoạch – kinh doanh:

+ Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn, dài hạn của côngty

+ Dự báo thường xuyên về cung cầu, giá cả hàng hóa thị trường thủy sảntrong phạm vi toàn quốc nhằm phục vụ cho sản xuất kinh doanh củacông ty

+ Tham mưu cho Gíam đốc về các hoạt động kinh doanh toàn công ty vàtrực tiếp tổ chức kinh doanh trên thị trường để thực hiện kế hoạch củacông ty Khi được ủy quyền được phép kí kết các hợp đồng mua bánhàng hóa, vận tải , bao bì để tạo điều kiện chủ động với thị trường, nângcao hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh

+ Luôn tìm hiểu về thị trường giá cả nguyên liệu , nguồn nguyên liệu đểđảm bảo đủ nguồn nguyên liệu cung cấp cho nhà máy , đồng thời phải

mở rộng thị trường tiêu thụ , kịp thời nắm bắt những biến động giá cảsản phẩm thủy sản trong và ngoài nước

+ Phối hợp với phòng quản lí chất lượng thiết kế dây chuyền sản xuất ,

đề xuất những phương án nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm , nângcao năng xuất cho nhà máy

- Phòng quản lí chất lượng:

Trang 24

+ Phòng đảm nhiệm các chức năng về chất lượng sản phẩm và chịutrách nhiệm về chất lượng sản phẩm sản xuất ra.

+ Luôn kiểm tra việc thực hiện các chương trình vệ sinh và quản lí chấtlượng trong nhà máy

- Ban điều hành, ban KCS ( Kiểm soát Chất lượng Sản phẩm):

+ Là bộ phận thực hiện nhiệm vụ quản lí sản xuất, quản lí chất lượng ảnphẩm, kiểm tra và giám sát kĩ thuật từ khâu tiếp nhận nguyên liệu đếnkhâu thành phẩm

+ Chịu trách nhiệm kiểm tra bán thành phẩm trên dây truyền sản xuất vàthành phẩm cuối cùng

+ Thống kê bán thành phẩm hư hỏng trên dây truyền sản xuất nhằmthôg báo kịp thời cho Ban lãnh đạo và các phòng ban có liên quan

+ Tiếp nhận và kiểm tra những thông tin của khách hàng để đề nghị vớicác đơn vị có liên quan về biện pháp xử lí các thông tin này

Trang 25

CH ƯƠ NG II: TÍNH TOÁN CHI PHÍ VÀ L I NHU N Ợ Ậ 2.1 Tính các kho n chi phí ả

Mức lương cơ bản (đồng / tháng)

Giám đốc 1 12.000.000Phó giám đốc 2 10.000.000Quản đốc 1 7.000.000Phó quản đốc 2 6.000.000Phòng kế toán – tài chính 5 4.000.000Phòng tổ chức – hành chính 4 4.000.000Phòng kế hoạch – kinh doanh 4 4.000.000

Phòng kỹ thuật 4 4.000.000Phòng quản lí chất lượng 4 4.000.000

Vệ sinh 3 3.000.000

Trang 26

3 Chi phí thiết kế cơ bản 13.000.000

4 Chi phí thiết kế và giám sát 4.359.640

5 Chi phí thẩm định dự án đầu tư dự phòng 6.253.276

độ quản lý, sử dụng và tính khấu hao TSCĐ

o Khấu hao máy móc thiết bị sản xuất chế biến: 12%/năm

Trang 27

 Khấu hao TSCĐ

 Thiết bị = 12% x 122.000.000.000 = 14.640.000.000

 Xây lắp + KTCB = 4% x 113.000.000.000 = 4.520.000.000

Trang 29

3 Năng lực cho sản xuất 1.500.000 1.800.000 2.000.000 2.000.000 2.000.000 2.000.000 2.000.000

4 Lương công nhân 11.244.000 11.244.000 11.244.000 11.244.000 11.244.000 11.244.000 11.244.000

8 Chi phí quản lý phân xưởng 9.766.800 11.485.844 12.713.588 12.682.932 12.652.276 12.621.620 12.590.964

9 Chi phí quản lý công ty 1,5% 4.670.328 5.326.464 5.892.432 5.892.432 5.892.432 5.892.432 5.892.432

10 Chi phí ngoài sản xuất 3.000.000 3.600.000 4.000.000 4.000.000 4.000.000 4.000.000 4.000.000

Tổng cộng 221.599.688 250.180.628 292.324.780 291.527.724 289.933.612 289.136.556 288.339.500

Ngày đăng: 09/04/2020, 08:55

w