1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại nhn0 & ptnt quận ba đình.DOC

89 1,1K 15
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Thẩm Định Dự Án Đầu Tư Tại NHNo & PTNT Quận Ba Đình
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại khóa luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 508,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại nhn0 & ptnt quận ba đình

Trang 1

mục lục

Lời mở đầu 1

Chơng 1: Những vấn đề chung về dự án đầu t và thẩm định dự án đầu t 3

1.1 Dự án đầu t 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Vai trò của dự án đầu t 3

1.1.3 Chu trình của dự án 3

1.2 Thẩm định dự án đầu t 5

1.2.1 Khái quát về thẩm định dự án đầu t 5

1.2.2 Căn cứ và quy trình thẩm định dự án đầu t 7

1.2.3 Nội dung thẩm định dự án đầu t 8

1.2.4 Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng công tác thẩm định dự án đầu t 33

Chơng 2: thực trạng công tác thẩm định dự án đầu t tại NHNo&PTNT quận Ba Đình 39

2.1 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Quận Ba Đình 39

2.1.1 Sơ lợc về quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh 39

2.1.2 Tình hình hoạt động của ngân hàng 41

2.2 Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu t tại NHNo&PTNT Quận Ba Đình 47

2.2.1 Các văn bản có tính pháp lý trong công tác thẩm định dự án đầu t tại NHNo&PTNT Quận Ba Đình 47

2.2.2 Quy trình thẩm định dự án đầu t tại NHNo&PTNT Quận Ba Đình 47

2.2.3.Ví dụ minh hoạ 49

2.2.4 Nhận xét việc thẩm định dự án đầu t nói trên tại NHNo&PTNT Quận Ba Đình 70

2.3 Nhận xét chung về chất lợng công tác thẩm định dự án đầu t tại NHNo&PTNT Quận Ba Đình 73

2.3.1 Những kết quả đạt đợc 73

2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại: 75

2.3.3 Nguyên nhân 78

Chơng 3: một số giải pháp nhằm nâng cao chất lợng công tác thẩm định dự án đầu t tại nhn 0 & ptnt quận ba đình 83

3.1 Phơng hớng, nhiệm vụ của NHNo&PTNT Quận Ba Đình trong thời gian tới 83

Trang 2

3.1.1 Phơng hớng nhiệm vụ kinh doanh của ngân hàng đến năm

2005 83

3.1.2 Định hớng công tác thẩm định dự án đầu t của chi nhánh trong thời gian tới 85

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lợng công tác thẩm định dự án đầu t tại NHN 0 & PTNT Ba Đình 85

3.2.1 Sự cần thiết phải nâng cao chất lợng công tác thẩm định dự án đầu t 85

3.2.2 Các giải pháp nhằm nâng cao chất lợng công tác thẩm định dự án đầu t tại chi nhánh 86

3.3 Một số kiến nghị 96

3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 96

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nớc 97

3.3.3 Kiến nghị với NHNo&PTNT Việt Nam 99

3.3.4 Kiến nghị với NHNo&PTNT thành phố Hà Nội 99

3.3.5 Kiến nghị với các bộ ngành liên quan 100

Kết luận 103

Danh mục tài liệu tham khảo 104

Trang 4

Lời mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam đang trong tiến trình thực hiện công cuộc công nghiệp hiện đại hoá đất nớc nhằm phát triển toàn diện nền kinh tế và hội nhập vớicác nớc trong khu vực cũng nh trên thế giới Cùng với công cuộc phát triểnnày, hoạt động đầu t không kém phần sôi động, hàng loạt các dự án đầu t lớnnhỏ ra đời Một dự án đầu t đợc coi là thành công phải đảm bảo nhiều yêucầu cũng nh phải chịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau, trong đó thẩm

hoá-định dự án đầu t là yếu tố quan trọng nhất, là tiền đề quyết hoá-định việc cho vay

và hiệu quả vốn đầu t

Bất kỳ một dự án đầu t t nào trớc khi ra quyết định tài trợ đều phảithẩm định, do vậy cần thiết phải có một quy trình thẩm định dự án đầu thoàn chỉnh cả về phơng pháp luận lẫn thực tiễn để ngày càng phù hợp vớipháp luật và tình hình thực tế của nớc ta hiện nay Vấn đề đặt ra là làm thế

nào để đạt đợc điều đó? Do vậy em đã chọn đề tài “Các giải pháp nhằm

nâng cao chất lợng công tác thẩm định dự án đầu t tại chi nhánh NHNo&PTNT Quận Ba Đình” để làm luận văn tốt nghiệp của mình.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu lý luận chung về công tác thẩm định dự án đầu t

Nghiên cứu thực trạng công tác thẩm định dự án đầu t tại chi nhánhNHNo&PTNT Quận Ba Đình

Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lợng công tác thẩm định

dự án đầu t tại NHNo&PTNT Quận Ba Đình

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tợng nghiên cứu: Khoá luận chủ yếu tập trung nghiên cứu các vấn

đề có liên quan đến công tác thẩm định dự án đầu t

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu công tác thẩm định dự án đầu t tạiNHNo&PTNT Quận Ba Đình trong 2 năm 2002, 2003

4 Phơng pháp nghiên cứu.

Trong quá trình nghiên cứu, khoá luận chủ yếu sử dụng phơng pháp:duy vật biện chứng, kết hợp phơng pháp khái quát hoá, cụ thể hoá, phơngpháp hệ thống hoá, phơng pháp điều tra thống kê, phơng pháp phân tích tổnghợp, so sánh …

5 Nội dung và kết cấu khoá luận.

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận,danh mục tài liệu tham khảo, khoá

Trang 5

luận đợc chia làm 3 chơng:

Chơng 1: Những vấn để chung về dự án đầu t và thẩm định dự án đầu t Chơng 2: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu t tại chi nhánh

NHNo&PTNT Quận Ba Đình Chơng 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lợng công tác thẩm

định dự án đầu t tại NHNo&PTNT Quận Ba Đình

Do đây là một đề tài rộng và khó, thời gian thực tập chỉ 2 tháng cùngvới hạn chế về kiến thức lý luận nên bài viết không tránh khỏi những sai sót

Em mong nhận đợc ý kiến đóng góp của các thầy cô và các cô chú tại chinhánh NHNo&PTNT Quận Ba Đình để bài viết của em đợc hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Khoá luận tốt nghiệp

Trang 6

Chơng 1

Những vấn đề chung về dự án đầu t và

thẩm định dự án đầu t 1.1 Dự án đầu t

1.1.1 Khái niệm.

Về bản chất, dự án đầu t là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn đểtạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tợng nhất định nhằm đạt đợc mụctiêu nhất định trong một khoảng thời gian xác định

Xét về mặt hình thức, dự án đầu t là một tập hợp hồ sơ số liệu trình bàymột cách chi tiết, đầy đủ, khoa học và toàn diện một dự kiến dự án trong tơnglai Đây cũng là phơng tiện chủ yếu mà chủ đầu t sử dụng để thuyết phụcnhằm nhận đợc sự ủng hộ về mặt tài chính của các nhà tài trợ

1.1.2 Vai trò của dự án đầu t.

Xét trên góc độ quản lý thì dự án đầu t là cơ sở để các cơ quan quản lýnhà nớc xem xét, phê duyệt cấp giấy phép đầu t, là căn cứ quan trọng để đánhgiá và đa ra những điều chỉnh kịp thời những tồn tại, vớng mắc trong quátrình thực hiện và khai thác dự án; và là cơ sở pháp lý để xem xét, xử lý khi

có tranh chấp giữa các bên tham gia liên doanh đầu t

Còn đứng trên phơng diện kế hoạch hoá, dự án đầu t là một công cụthể hiện kế hoạch chỉ tiêu của một công cuộc đầu t sản xuất kinh doanh, pháttriển kinh tế xã hội, làm tiền đề cho các quyết định đầu t và tài trợ

1.1.3 Chu trình của dự án.

Một công cuộc đầu t đợc xem nh bắt đầu từ khi có ý định về dự án đầu

t Từ ý định về dự án đầu t đến việc xây dựng, thực hiện và kết thúc dự án làcả một quá trình Quá trình này có thể chia làm 3 giai đoạn: giai đoạn chuẩn

bị đầu t, giai đoạn thực hiện đầu t và giai đoạn vận hành kết quả đầu t Trongmỗi giai đoạn diễn ra nhiều bớc với nhiều công việc Cụ thể là:

* Giai đoạn chuẩn bị đầu t gồm các bớc chính nh sau:

- Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu t và quy mô đầu t

- Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trờng trong nớc và ngoài nớc để xác

định nhu cầu tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tìm nguồn cungứng thiết bị, vật t cho sản xuất, xem xét khả năng về nguồn vốn đầu t và lựachọn hình thức đầu t

- Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng

- Lập dự án đầu t

- Gửi hồ sơ dự án và văn bản trình đến ngời có thẩm quyền quyết định

Trang 7

đầu t, tổ chức cho vay vốn và cơ quan thẩm định dự án đầu t.

* Giai đoạn thực hiện đầu t gồm các bớc chính sau:

- Xin giao đất hoặc thuê đất (đối với dự án có sử dụng đất)

- Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có)

- Thực hiện việc đền bù giải phóng mặt bằng, thực hiện kế hoạch định

c và phục hồi, chuẩn bị mặt bằng xây dựng (nếu có)

- Dự kiến mua thiết bị, công nghệ, vật t kỹ thuật

- Tổ chức đấu thầu, chọn thầu, giao nhận thầu

- Thi công theo đúng thiết kế

- Tiến hành chạy thử

- Bàn giao công trình vào khai thác

* Giai đoạn vận hành kết quả đầu t gồm các bớc chính sau:

- Bàn giao công trình vào khai thác

- Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình

- Vận hành công trình và hớng dẫn sử dụng công trình

- Bảo hành công trình

- Quyết toán vốn đầu t

- Phê duyệt quyết toán

- Hoàn trả vốn đầu t

- Kết thúc dự án

- Đánh giá sau dự án

Nh vậy, thẩm định dự án đầu t là một khâu trong cả chu trình, nhng nó

có vai trò hết sức quan trọng và đợc xem là có tính quyết định đối với sựthành bại của một dự án đầu t

Đứng trên giác độ Ngân hàng, thẩm định dự án đầu t là việc tổ chức xem xét, phân tích một cách khách quan toàn diện, độc lập những nội dung cơ bản của dự án đầu t đồng thời đánh giá chính xác những nhân tố ảnh h- ởng trực tiếp đến tính khả thi của dự án nhằm đa ra quyết định cho vay đảm

Khoá luận tốt nghiệp

Trang 8

bảo hiệu quả, an toàn.

1.2.1.2 Vai trò của thẩm định dự án đầu t

Đối với chủ đầu t: Ngân hàng với kinh nghiệm của mình trong Thẩm

định dự án đầu t có thể t vấn cho doanh nghiệp phơng án đầu t có hiệu quả

mà bản thân doanh nghiệp do thiếu khả năng phân tích tổng hợp, thiếu thôngtin không thể lựa chọn đợc

Đối với Cơ quan quản lý Nhà nớc: Thẩm định dự án đầu t giúp các

cơ quan quản lý Nhà nớc đánh giá đợc sự cần thiết và tính phù hợp của dự án

đối với quy hoạch phát triển chung của ngành, địa phơng, và cả nớc trên cácmặt: mục tiêu, quy mô, quy hoạch và hiệu quả

Đối với nền kinh tế: Thẩm định dự án đầu t giúp xác định đợc sự lợi

hại của dự án khi đi vào hoạt động trên các khía cạnh: công nghệ, vốn, ônhiễm môi trờng và các lợi ích kinh tế- xã hội khác Nền kinh tế đang cầncác dự án đang đầu t phát triển phục vụ cho sự nghiệp phát triển đất nớc,song đó là các dự án có hiệu quả kinh tế xã hội và lợi ích nhiều mặt khác

Đầu t kém hiệu quả, sai mục đích có thể là nguy hại Hơn nữa với điều kiệnhạn chế về vốn đầu t, tính hiệu quả của một dự án càng phải đợc cân nhắc kỹ

Do đó, với vai trò thẩm định dự án đầu t của mình, ngân hàng đã giúp nềnkinh tế có đợc những dự án thực sự tốt, đem lại hiệu quả đầu t nh mongmuốn

Đối với ngân hàng: Nếu ngân hàng làm tốt công tác thẩm định dự án

đầu t sẽ tạo tiền đề cho việc thu hồi cả vốn lẫn lãi đúng hạn, tạo điều kiện chovốn tín dụng luân chuyển nhanh, an toàn và hiệu quả Bởi vậy thẩm định dự

án đầu t là việc hết sức cần thiết và có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng,thể hiện:

- Rút ra các kết luận chính xác về tính khả thi, hiệu quả kinh tế của

ph-ơng án hoặc dự án vay vốn, khả năng trả nợ, những rủi ro có thể xảy ra để raquyết định cho vay hoặc từ chối cho vay một cách đúng đắn và chính xácnhất

- Tham gia góp ý cho chủ đầu t về phơng án sản xuất kinh doanh, tạotiền đề để đảm bảo hiệu quả cho vay, thu đợc nợ gốc và lãi đúng hạn và hạnchế rủi ro tới mức thấp nhất

- Xác định khả năng và ý muốn của ngời vay trong việc trả nợ vay (cảgốc lẫn lãi) phù hợp với các điều khoản của hợp đồng tín dụng

- Là cơ sở để xác định mức rủi ro có thể chấp nhận, xác định số tiềncho vay, thời gian cho vay, mức thu nợ hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho

Trang 9

doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả.

- Rút ra kinh nghiệm và bài học để thực hiện các dự án sau đợc tốt hơn Vì vậy, trong công tác thẩm định dự án đầu t, phải rất thận trọng để

đem lại sự an toàn cần thiết cho ngân hàng, nâng cao chất lợng tín dụng đồngthời không bỏ lỡ cơ hội đầu t có lãi, phục vụ khách hàng làm ăn có hiệu quả

1.2.1.2 Yêu cầu khi thẩm định.

Để đảm bảo hiệu quả của việc thẩm định, cán bộ thẩm định cần đápứng các yêu cầu sau:

- Nắm vững các chủ trơng chính sách quy hoạch phát triển kinh tế củanhà nớc, ngành, địa phơng và các cơ chế quản lý kinh tế, quản lý hoạt động

đầu t của nhà nớc

- Hiểu rõ, đánh giá và phân tích đầy đủ, khách quan về tình hình hoạt

động sản xuất kinh doanh, tài chính của doanh nghiệp, các mối quan hệ giaodịch làm ăn của doanh nghiệp

- Nắm bắt đợc tình hình kinh tế, chính trị, xã hội có liên quan đến việcthực hiện món vay

- Nghiên cứu và kiểm tra, thẩm định một cách khách quan, khoa học

và toàn diện về nội dung của dự án đầu t của đơn vị vay vốn, có sự phối hợpvới các cơ quan chuyên môn và chuyên gia nếu thấy cần thiết để đa ra cácnhận xét, kết luận, kiến nghị chính xác

- Có đạo đức tốt, tinh thần trách nhiệm cao trung thực trong công việc

- Có đủ trình độ chuyên môn, đáp ứng đợc yêu cầu thẩm định các dự

án ngày càng đa dạng và môi trờng cạnh tranh ngày càng gay gắt

1.2.2 Căn cứ và quy trình thẩm định dự án đầu t

1.2.2.1 Căn cứ để thẩm định dự án đầu t

Để có căn cứ thẩm định dự án đầu t, các cán bộ tín dụng phải điều tra,thu thập, tổng hợp và phân tích các nguồn thông tin về khách hàng bao gồmnhững nguồn sau:

- Phỏng vấn trực tiếp ngời vay

- Những thông tin do khách hàng cung cấp thông qua hồ sơ vay vốngửi cho ngân hàng bao gồm:

+ Hồ sơ pháp lý

+ Các báo cáo tài chính, hợp đồng kinh tế

+ Phơng án vay vốn

+ Hồ sơ bảo đảm tiền vay

+ Các văn bản, giấy tờ khác có liên quan (nếu cần)

Khoá luận tốt nghiệp

Trang 10

- Những thông tin từ ngân hàng có quan hệ thanh toán, tiền gửi, tíndụng với khách hàng, các nguồn thông tin của các tổ chức có liên quan vàthông tin từ thị trờng, từ trung tâm thông tin rủi ro tín dụng của ngân hàngnhà nớc; các cơ quan kiểm toán độc lập (phải trả chi phí); các cơ quan quản

lý nhà nớc hoặc chủ quản cấp trên; cơ quan thuế; hải quan ; quản lý thị trờng;cơ quan quản lý đất đai; địa chính… Điều tra thực tế tại nơi hoạt động kinhdoanh của ngời xin vay

1.2.2.2 Quy trình thẩm định dự án đầu t.

Mỗi ngân hàng tự xây dựng và áp dụng cho nội bộ đơn vị mình mộtquy trình thẩm định riêng sao cho phù hợp với điều kiện của ngành, của ngânhàng mình và tuân thủ theo đúng quy định của ngân hàng nhà nớc Tuy nhiên

về cơ bản một quy trình thẩm định bao gồm các bớc sau:

Bớc 1: Kiểm tra hồ sơ vay vốn và kiểm tra thực tế đối với khách hàng.Bớc 2: Tập hợp các căn cứ để thẩm định

Bớc 3: Thẩm định khách hàng vay vốn

Bớc 4: Thẩm định dự án đầu t và phơng án cho vay, thu nợ

Bớc 5:Thẩm định các điều kiện kinh tế ảnh hởng đến dự án đầu t

Bớc 6: Thẩm định biện pháp đảm bảo tiền vay

Bớc 7: Lập tờ trình kết quả thẩm định

1.2.3 Nội dung thẩm định dự án đầu t

Cho vay là hoạt động chủ yếu và cũng là nguồn thu chủ yếu của ngânhàng trong đó cho vay đầu t là một phơng thức chủ yếu của các ngân hàng th-

ơng mại Việt Nam Trên góc độ nhà tài trợ, ngân hàng đánh giá dự án chủyếu trên cơ sở tính khả thi của dự án và khả năng thu hồi nợ của ngân hàngtheo các nội dung sau đây:

1.2.3.1 Thẩm định khách hàng vay vốn

Mục đích của ngân hàng khi thẩm định khách hàng là để xác định khảnăng và ý định trả nợ của khách hàng Nh vậy ngân hàng thẩm định kháchhàng thực chất là thẩm định t cách, uy tín khách hàng và thẩm định năng lựctài chính của khách hàng trong thời gian qua có đáng tin cậy không Muốnvậy ngân hàng cần xem xét các vấn đề sau:

A Thẩm định t cách và uy tín khách hàng

Khách hàng đến với ngân hàng phải có đủ năng lực pháp luật và nănglực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật trong quan hệ vay vốn và phải

có nhu cầu chính đáng, phù hợp với quy định của pháp luật

Đối với pháp nhân, phải có đầy đủ hồ sơ chứng minh pháp nhân đó đợc

Trang 11

thành lập hợp pháp, có giấy phép kinh doanh, điều lệ hoạt động, quyết định

bổ nhiệm ngời đại diện pháp nhân trớc pháp luật Trờng hợp khách hàng vayvốn là tổ chức kinh tế tập thể, công ty cổ phần, xí nghiệp liên doanh, công tytrách nhiệm hữu hạn… phải kiểm tra tính pháp lý của ngời đại diện đứng ra

ký hồ sơ thủ tục vay vốn phù hợp với điều lệ hoạt động của tổ chức đó vàphải có văn bản uỷ quyền vay vốn của các cổ đông, các sáng lập viên hoặcnhững ngời đồng sở hữu tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh

Thẩm định t cách và uy tín khách hàng là điều kiện ban đầu giúp chongân hàng hạn chế đợc các rủi ro chủ quan do khách hàng gây ra nh: Rủi ro

đạo đức, rủi ro về thiếu năng lực, trình độ, kinh nghiệm, khả năng thích ứngvới môi trờng, đề phòng và phát hiện những âm mu lừa đảo ngay từ đầu củamột số khách hàng

B Thẩm định năng lực tài chính của khách hàng

Ngân hàng phải tiến hành thẩm định năng lực tài chính của khách hàngnhằm đánh giá chính xác thực trạng tài chính, khả năng độc lập tự chủ củadoanh nghiệp trong kinh doanh, khả năng tự cân đối các nguồn tiền có thể sửdụng chi trả khi cần thiết mà đặc biệt là khả năng thanh toán và chỉ tiêu sinhlãi

Báo cáo tài chính của một công ty bao gồm các phần sau:

+ Bản cân đối kế toán

+ Báo cáo kết quả kinh doanh

+ Báo cáo lu chuyển tiền tệ

+ Bảng thuyết minh các báo cáo tài chính

Khi tiến hành phân tích tài chính doanh nghiệp, ngân hàng cần xemxét đến tất cả các bộ phận cấu thành của báo cáo tài chính và phải thu nhập

số liệu của 3 đến 5 năm liền kề với thời điểm thẩm định

* Phân tích bảng cân đối kế toán

Khi phân tích bảng cân đối kế toán cần chú ý đến các chỉ tiêu và tỷ lệtài chính chủ yếu sau:

1 Nhóm các chỉ tiêu về tình hình, khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là khả năng mà doanh nghiệp

có thể hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn bằng việc chuyển nhanh chóng các tàisản lu động để thành tiền để trả nợ Nhóm chỉ tiêu này bao gồm các chỉ tiêuchủ yếu sau:

+ Vốn lu động ròng = Nguồn vốn thờng xuyên - TSCĐ và đầu t dàihạn

Trong đó nguồn vốn thờng xuyên = Vay dài hạn + Nợ dài hạn khác +

Khoá luận tốt nghiệp

Trang 12

+

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp;nếu hệ số này lớn hơn 0,5 thì tình hình thanh toán khả quan; nếu hệ số nhỏhơn 0,5 thì doanh nghiệp gặp khó khăn trong thanh toán Mặt khác nếu hệ sốnày cao thì cũng không tốt vì vốn bằng tiền quá nhiều dẫn đến vòng luânchuyển tiền chậm, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

2 Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính

Nhóm chỉ tiêu này phản ánh khả năng tự chủ tài chính và rủi ro tàichính của doanh nghiệp

Tài sản lu động (mục A, tài sản)

Hệ số TT ngắn hạn = ( Khả năng TT chung) Nợ ngắn hạn (Tiết 1 mục A, nguồn vốn)

Nợ phải trả (mục A, nguồn vốn)

Trang 13

3 Nhóm các chỉ tiêu về năng lực hoạt động

Các chỉ tiêu về khả năng hoạt động đợc sử dụng để đánh giá hiệu quả

sử dụng nguồn đợc đầu t vào các tài sản khác nhau Khả năng hoạt động đợcthể hiện qua các chỉ tiêu sau:

* Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh

Đánh giá kết quả kinh doanh tức là đánh giá sự biến động tuyệt đối vàtơng đối của các chỉ tiêu:

Doanh thu thuần, doanh thu xuất khẩu

Tốc độ tăng trởng doanh thu

+

Lợi nhuận ròng từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Ngoài ra, còn phân tích khả năng sinh lời tài chính qua một số chỉ tiêu:

+

Khoá luận tốt nghiệp

Doanh thu thuần trong kỳ Vòng quay vốn = -

lu động Tài sản lu động bình quân

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất LN trên DT = (ROS) Doanh thu thuần

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất LN trên vốn chủ sở hữu =

Giá vốn hàng bán trong kỳ Vòng quay hàng tồn kho = - Giá trị hàng tồn kho bình quân

Doanh thu trong kỳ Vòng quay các khoản phải thu = - Các khoản phải thu bình quân

DT kỳ hiện tại Tốc độ tăng trởng DT = - - 1

DT kỳ trớc

Lợi nhuận tr ớc thuế và lãi

Hệ số thanh toán lãi vay =

Lãi tiền vay+

Trang 14

+

Trên đây là những chỉ tiêu cơ bản để giúp ngân hàng phân tích tàichính doanh nghiệp Trong quá trình thẩm định khách hàng ngân hàng khôngnhất thiết phải sử dụng tất cả các chỉ tiêu trên nhng phải nắm bắt đợc cácvùng rủi ro, cần cân nhắc trớc khi xử lý Kết quả phân tích phải kết hợp vớicác yếu tố khác để đa ra quyết định đúng đắn cuối cùng, hạn chế những tổnthất ban đầu trong quá trình kinh doanh

* Phân tích báo cáo lu chuyển tiền tệ

Trớc khi quyết định cho vay, ngân hàng cần quan tâm xem khách hàng

có luồng tiền đủ lớn để trả nợ gốc và lãi hay không Ngân hàng chỉ có thể tàitrợ khi biết chắc rằng doanh nghiệp có khả năng tạo ra tiền kịp thời để trả nợkhi đúng hạn Bởi vậy, mối quan tâm hàng đầu của các ngân hàng là khảnăng thanh toán Trong một thời kỳ doanh nghiệp có thể làm ăn có lãi nhngvẫn có thể không đáp ứng đợc những yêu cầu thanh toán của các chủ nợ tạimột thời điểm nào đó, có thể do bán chịu nhiều hàng hoá chẳng hạn

Báo cáo lu chuyển tiền tệ cho phép phân tích khả năng thanh toán củadoanh nghiệp một cách xác thực bởi nó cung cấp các thông tin cần thiết choviệc đánh giá khả năng tạo tiền của các doanh nghiệp trong kỳ báo cáo, đồngthời dự báo thanh toán khả năng tạo tiền từ nội tại hay nói cách khác là khảnăng tạo tiền từ hoạt động kinh doanh chứ không phải từ hoạt động đầu t hayhoạt động tài chính

Tóm lại, thông qua phân tích tài chính của doanh nghiệp, ngân hàng cóthể biết đợc một phần tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính củadoanh nghiệp khả quan hay khó khăn, xu hớng phát triển của doanh nghiệp

để từ đó có quyết định cho vay đúng đắn, đảm bảo thu hồi nợ đầy đủ, đúnghạn

1.2.3.2.Thẩm định dự án đầu t

Nếu coi thẩm định chủ đầu t là một bớc tiền đề quan trọng để đánh giá

t cách và năng lực tài chính của chủ đầu t, tạo cơ sở tin tởng ban đầu giữakhách hàng với ngân hàng thì thẩm định dự án đầu t mới là mấu chốt của vấn

đề, bởi nó có tính chất quyết định đối với chất lợng một khoản vay Có thểnói, nếu một dự án đợc thẩm định một cách hiệu quả và kỹ lỡng thì Ngân

Trang 15

hàng chỉ phải chịu rủi ro thị trờng, còn những rủi ro khác thì đã đợc nhậnbiết, xử lý và hạn chế ở mức thấp nhất bởi khi tiến hành thẩm định dự án,ngân hàng phải tiến hành thẩm định trên tất cả các khía cạnh có liên quan tới

- Thẩm định các lợi ích kinh tế xã hội khác

- Thẩm định tài sản bảo đảm tiền vay

Sau đây ta sẽ lần lợt nghiên cứu từng khía cạnh cụ thể:

a Thẩm định hồ sơ pháp lý của dự án

Hồ sơ pháp lý của dự án gồm các giấy tờ sau:

- Báo cáo nghiên cứu khả thi

- Quyết định phê duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật

- Giấy phép đầu t thuộc dự án

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê đất

- Giấy phép xây dựng

- Giấy phép sử dụng tài nguyên (nếu có)

- Hợp đồng bảo hiểm, giấy chứng nhận bảo hiểm

- Phê duyệt kết quả đấu thầu, hợp đồng mua bán mấy móc thiết bị, hợp

đông thi công xây lắp, tài liệu chứng minh về vấn đề đầu t, các nguồn thamgia của dự án, …

b Thẩm định sự cần thiết của dự án đầu t

Khi tiến hành thẩm định dự án, trớc hết ngân hàng phải xem xét đếncác mục tiêu, định hớng của dự án bởi vì dự án đợc thực hiện sẽ ảnh hởngkhông nhỏ đến đời sống nhân dân, đến toàn bộ nền kinh tế, xã hội, ảnh hởng

đến cung cầu hàng hoá, hoạt động xuất nhập khẩu trong nớc, môi trờng tựnhiên,… Nh vậy cần phải thẩm định, đánh giá xem dự án có thật sự cần thiếttrong tình hình hiện nay hay không, có tuân thủ theo đúng quy hoạch, kếhoạch đầu t, định hớng phát triển do các bộ, các ngành có liên quan công bốkhông và có tác dụng nh thế nào đến sự phát triển chung của đất nớc,…

Khoá luận tốt nghiệp

Trang 16

Muốn vậy, ngân hàng cần đối chiếu mục tiêu và phơng hớng phát triển của

dự án với mục tiêu, định hớng chung của ngành, địa phơng và những quyết

định của nhà nớc trong tơng lai Tuỳ theo từng dự án theo đuổi mục tiêu nào,ngân hàng sẽ chú trọng đến mục tiêu đó mà quyết định đầu t Song điều quantrọng là dự án đó phải đem lại lợi ích gì cho chủ đầu t, cho ngân hàng và chophát triển kinh tế đất nớc

* Quan hệ cung – cầu của sản phẩm cầu của sản phẩm

Khi nghiên cứu quan hệ cung- cầu sản phẩm cần xem xét tổng thể cảthị trờng trong nớc và ngoài nớc với mục đích làm rõ xu thế trong tơng laicủa sản phẩm Ngời nghiên cứu thị trờng cần quan tâm xem xét các vấn đềsau:

- Tình hình tiêu thụ sản phẩm cùng loại trong thời gian qua trên địabàn doanh nghiệp dự kiến sẽ xâm nhập chiếm lĩnh

- Sự chấp thuận của sản phẩm đó trên thị trờng hiện nay, nhu cầu củangời tiêu dùng đang ở cấp độ nào Sự chấp nhận và mức độ thoả mãn của ng -

ời tiêu dùng đối với sản phẩm của mình và so với những sản phẩm cùng loạitrên thị trờng và sản phẩm có thể thay thế

- Dự báo nhu cầu sản phẩm trong tơng lai và mức độ đáp ứng sản phẩm

đó trên thị trờng, các kênh đáp ứng các sản phẩm tơng tự và sản phẩm thaythế ra sao

- Tính hợp pháp, hợp lý và mức độ tin cậy của hợp đồng bao tiêu sảnphẩm, các văn bản giao dịch sản phẩm, tránh sự giả mạo có thể xẩy ra

- Với dự án sản xuất sản phẩm cùng loại trên thị trờng thì cần đánh giánhững u và nhợc điểm nổi bật của sản phẩm mình đem ra bán trên thị trờng.Tình hình cân đối sản phẩm đó hiện nay trên thị trờng nh thế nào

- Tình hình sản xuất sản phẩm này ở nớc ngoài nh thế nào (Xét về giáthành, chi phí, mẫu mã, giá cả có phù hợp không?)

* Thẩm định các chiến lợc sản phẩm, chiến lợc giá cả, chiến lợc phân phối, khuyếch trơng

- Về chiến lợc sản phẩm: Cần xem đó là sản phẩm hiện có, sản phẩm

Trang 17

cải tiến, hay sản phẩm mới; đợc tung ra trên thị trờng hiện có hay thị trờngmới Sản phẩm đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống? Đánh giá khả năngthích ứng của sản phẩm trên thị trờng.

- Về chiến lợc giá cả: Do tình hình cạnh tranh gay gắt trên thị trờng màcần phải có giải pháp để xây dựng giá cả cho từng giai đoạn và từng thị trờngkinh doanh Giá cả phải đảm bảo cho ngời sản xuất bù đắp chi phí và có lãi.Tuy nhiên giá cả là đại lợng tỷ lệ nghịch với khối lợng sản phẩm tiêu thụ: giágiảm thì khối lợng bán tăng và ngợc lại Do đó, ngời ta thờng sử dụng phơngpháp giảm giá để đánh bại các đối thủ cạnh tranh chiếm lĩnh thị trờng

- Về chiến lợc phân phối: Cần xem doanh nghiệp để sử dụng kênhphân phối nào: Bán qua các đại lý bán buôn, bán qua trung gian hay bán lẻ…

có phù hợp với thị trờng không

- Về chiến lợc khuyếch trơng: là hoạt động nhằm tiêu thụ đợc nhiềusản phẩm, thu hút khách hàng… Cần xem dự án có hoạt động nào: chào hànggiới thiệu sản phẩm, quảng cáo, khuyến mãi, đa hàng hoá đến địa điểmkhách hàng yêu cầu, các dịch vụ sau khi mua (lắp đặt, chạy thử, bảo hành… )

- Trả sau khi mua một thời gian ngắn không tính lãi

- Trả tín dụng có lãi phải chăng

Trang 18

- Có phù hợp khả năng nguồn vốn, khả năng cung cấp nguyên vật liệu,khả năng quản lý của doanh nghiệp không?

* Thẩm định về mặt công nghệ và trang thiết bị

- Đã đa ra mấy phơng án để so sánh lựa chọn công nghệ thiết bị? Ưunhợc điểm của từng phơng án

- Tại sao lại lựa chọn công nghệ thiết bị này?

- Thẩm tra số lợng, công suất, quy cách, chủng loại danh mục thiết bị

để đảm bảo tính đồng bộ của dây chuyền sản xuất, tận dụng năng lực hiện cócủa doanh nghiệp, phù hợp quy mô dự án

- Đối với thiết bị nhập ngoại, cần qua đấu thầu cạnh tranh quốc tế hoặcchọn thầu, mua sắm cạnh tranh quốc tế đảm bảo chất lợng giá cả Cần kiểmtra các hợp đồng cung ứng hoặc các bên chào hàng và các điều kiện giaohàng, thời gian giao hàng, phơng thức thanh toán,… tránh sơ hở thiệt hại chochủ đầu t và ngân hàng

* Thẩm định việc cung cấp các yếu tố đầu vào khác

- Kiểm tra việc tính toán tổng nhu cầu hàng năm về nguyên nhiên vậtliệu chủ yếu, năng lợng, điện, nớc… trên cơ sở các định mức kinh tế kỹ thuật,

so sánh mức tiêu hao thực tế, kinh nghiệm các doanh nghiệp tơng tự đanghoạt động

- Đối với các nguyên vật liệu thời vụ hoặc nhập khẩu cần tính toánmức dự trữ hợp lý để đảm bảo cung cấp nguyên liệu thờng xuyên và tránh ứ

đọng vốn

- Đối với nguyên vật liệu nhập khẩu hoặc khan hiếm cần xem xét khảnăng cung ứng thực tế trong và ngoài nớc thông qua các hợp đồng hoặc cácvăn bản cam kết của doanh nghiệp với các nhà cung cấp về số lợng, giá cả,quy cách phẩm chất, điều kiện giao hàng, thanh toán… và cũng không nên lệthuộc vào một nhà cung cấp nguyên liệu mà cần tìm nhiều nguồn cung cấp

- Đối với các dự án khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản, phảikiểm tra tính đúng đắn của các tài liệu điều tra, thăm dò khảo sát, đánh giáphân tích về trữ lợng, hàm lợng, chất lợng tài nguyên, giấy phép khai tháckhoáng sản của cấp có thẩm quyền để đảm bảo dự án hoạt động lâu dài

* Thẩm định về mặt lựa chọn địa điểm xây dựng của dự án

Địa điểm xây dựng dự án cần đợc lựa chọn cân nhắc kỹ để đảm bảocác yêu cầu sau:

+ Gần nơi cung cấp nguyên vật liệu chủ yếu hoặc gần nơi tiêu thụchính

Trang 19

+ Giao thông thuận tiện (đờng bộ, đờng biển, đờng sông… ) có phí vậnchuyển, bốc dỡ hợp lý để hạ giá thành sản phẩm.

+ Thuận tiện cho việc đi lại của cán bộ công nhân nhà máy

+ Tận dụng các cơ sở hạ từng có sẵn: đờng sá, bến cảng, điện nớc.+ Mặt bằng cần đủ rộng không những phù hợp quy mô hiện tại mà còn

dự phòng cho phát triển mở rộng trong tơng lai, đạt yêu cầu vệ sinh côngnghiệp, xử lý ô nhiễm môi trờng, phòng cháy chữa cháy…

+ Địa điểm xây dựng phải tuân thủ các văn bản xây dựng của nhà nớc

và quy hoạch đất đai, kiến trúc xây dựng của địa phơng, chi phí đền bù didân, giải phóng mặt bằng nền mống không quá lớn…

Tất cả các vấn đề nêu trên cần đợc kiểm tra tính toán lựa chọn phơng

án tối u cho việc đặt địa điểm xây dựng

* Kiểm tra tính hợp lý về kế hoạch tiến độ thực hiện dự án

Đây là một yếu tố quan trọng liên quan đến kế hoạch sử dụng vốn, kếhoạch sản xuất, kế hoạch cho vay thu nợ của ngân hàng

- Cần xác định thứ tự u tiên để tập trung vốn đầu t hoàn thành dứt

điểm: Trớc hết là các hạng mục công trình sản xuất chính, rồi đến các hạngmục công trình sản xuất phụ trợ, các hạng mục phi sản xuất thực hiện saucùng

- Tính toán để hoàn thành các hạng mục cần thiết có thể đa dự án đivào hoạt động từng bộ phận mà vẫn đảm bảo cho việc sản xuất của các bộphận hiện có

- Tránh thi công dàn đều tất cả các hạng mục cùng một lúc, sẽ không

có hiệu quả, thậm chí nếu thiếu vốn, thiếu nguyên vật liệu… sẽ làm tăng chiphí dở dang, công trình chậm hoàn thành đa vào sử dụng

e Thẩm định nội dung tổ chức, quản lý thực hiện vận hành dự án

- Xem xét về các đơn vị thiết kế, thi công: Phải chọn đơn vị có đủ nănglực và t cách hành nghề, có giấy phép hoạt động do cơ quan có thẩm quyềncấp

- Xem xét về chủ dự án: Chủ dự án đã có sẵn kinh nghiệm về tổ chứcquản lý thi công, quản lý sản xuất vận hành và đã có đội ngũ công nhân kỹthuật lành nghề cha? nếu cha thì phải có chuyên gia hớng dẫn và phải có ch-

ơng trình đào tạo và huấn luyện

Trang 20

động, chú ý lực lợng lao động có tay nghề tại địa phơng, nếu cha có nghiệp

vụ thì phải đào tạo; dự kiến số ngời, chi phí, địa điểm và thời gian đào tạo,

đảm bảo sự cân đối giữa đào tạo và tiến độ thực hiện dự án Dự kiến các hìnhthức trả lơng, mức lơng, bảo hiểm đối với công nhân và cán bộ quản lý Từ

đó tính ra tổng quỹ hàng năm

+ Đối với lao động nớc ngoài: Trờng hợp đòi hỏi kỹ thuật mới, phứctạp cần thuê chuyên gia hớng dẫn huấn luyện, chi phí thuê chuyên gia đợctính vào giá mua công nghệ hoặc tính riêng Chi phí thuê chuyên gia gồm:Tiền lơng, chi phí đi lại, ăn, ở,… và thờng là rất cao nên cần phải xem xét kỹlỡng

f Thẩm định ảnh hởng của môi trờng

Có thể coi tình hình kinh tế tổng quát là nền tảng của dự án đầu t Nóthể hiện khung cảnh đầu t, ảnh hởng trực tiếp đến quá trình phát triển và hiệuquả kinh tế tài chính của dự án đầu t Tình hình kinh tế tổng quát (môi trờng)

đợc đề cập trong dự án bao gồm các vấn đề sau đây:

- Điều kiện và địa lý tự nhiên (địa hình, khí hậu, địa chất… ) có liênquan đến việc lựa chọn, thực hiện và phát huy hiệu quả của dự án sau này

- Điều kiện dân số và lao động có liên quan đến nhu cầu và khuynh ớng tiêu thụ sản phẩm, đến nguồn lao động cung cấp cho dự án

h Tình hình chính trị, các chính sách và luật lệ có ảnh hởng đến sự antâm của nhà đầu t

- Tình hình phát triển kinh tế và xã hội của đất nớc, của địa phơng, tìnhhình sản xuất kinh doanh của ngành, của địa phơng (tốc độ tăng trởng GDP,

tỷ lệ đầu t với GDP, quan hệ giữa tích luỹ và tiêu dùng, GDP/đầu ngời, tỷsuất lợi nhuận sản xuất kinh doanh… ) có ảnh hởng đến quá trình thực hiện

và sự phát huy hiệu quả của dự án

- Tình hình ngoại hối (cán cân thanh toán quốc tế, dự trữ ngoại tệ, nợnớc ngoài và tình hình thanh toán nợ… ) đặc biệt đối với các dự án phải nhậpkhẩu nguyên liệu, thiết bị

- Hệ thống kinh tế và các chính sách bao gồm:

+ Cơ cấu tổ chức hệ thống kinh tế theo ngành, theo quan hệ sở hữu,theo vùng lãnh thổ để đánh giá trình độ và lợi thế so sánh của dự án đầu t

+ Các chính sách phát triển, cải cách kinh tế, chuyển dịch cơ cấu nhằm

đánh giá trình độ nhận thức, đổi mới t duy và môi trờng thuận lợi cho đầu t

đến đâu

+ Thực trạng kế hoạch hoá nền kinh tế quốc dân theo thời gian, theo

Trang 21

mức độ chi tiết, theo các mục tiêu, các u tiên, các công cụ tác động để từ đóthấy đợc khó khăn, thuận lợi, mức độ u tiên mà dự án sẽ đợc hởng, những

định chế mà dự án phải tuân theo

- Tình hình ngoại thơng và các định chế có liên quan nh: tình hình xuấtnhập khẩu, chính sách thuế xuất nhập khẩu, tỷ giá hối đoái các luật lệ đầu tcho ngời nớc ngoài, cán cân thơng mại, … Những vấn đề này đặc biệt quantrọng đối với các dự án sản xuất hàng xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu máymóc Chẳng hạn: chính sách tỷ giá hối đoái không thích hợp (tỷ giá đồng tiềnnội địa so với ngoại tệ thấp) sẽ gây ra tình trạng xuất khẩu càng lỗ; thuế xuấtkhẩu quá cao sẽ gây ra khó khăn trong cạnh tranh với hàng hóa của các nớckhác trên thế giới; các luật lệ đầu t hấp dẫn sẽ thu hút các nhà đầu t nớcngoài…

Tuy nhiên, việc thẩm định ảnh hởng của môi trờng vĩ mô sẽ tuỳ thuộcvào từng loại dự án Những dự án nhỏ không cần nhiều dữ kiện kinh tế vĩ mô

nh vậy Còn các dự án lớn thì tuỳ vào mục tiêu, đặc điểm và phạm vi tácdụng của dự án mà lựa chọn trong các vấn đề nào có liên quan đến dự án đểxem xét

Đối với công tác thẩm định, các vấn đề kinh tế vĩ mô đợc xem xétkhông chỉ ở góc độ tác động của nó đối với dự án, mà cả tác động của dự án

đối với nền kinh tế nh: lợi ích kinh tế xã hội do dự án đem lại, tác động của

dự án đối với sự phát triển của nền kinh tế, của ngành, đối với cải cách cơ cấukinh tế, phát triển kinh tế đối ngoại…

g Thẩm định yếu tố tài chính dự án đầu t

Thẩm định yếu tố tài chính của dự án đầu t là một nội dung quan trọngtrong quy trình thẩm định dự án đầu t Thẩm định tài chính dự án đầu t làviệc xem xét các chỉ tiêu tài chính, kinh tế- kỹ thuật của dự án do chủ dự ánxây dựng Từ đó kiểm tra các chỉ tiêu này thông qua nghiệp vụ thẩm địnhtrên cơ sở đã tính đủ các yếu tố tài chính của dự án Từ những kết quả thẩm

định, đánh giá hiệu quả tài chính của dự án để đi đến kết luận có thể tài trợhay không tài trợ cho dự án Đặc biệt đối với các dự án phải mang lại hiệuquả tài chính trực tiếp mới đợc tài trợ bằng nguồn vốn tín dụng u đãi Do đókhâu thẩm định tài chính dự án đầu t là một công việc cần thiết và rất quantrọng

* Thẩm định tổng mức đầu t của dự án

Tuỳ thuộc quy mô dự án, mức độ hiện đại của dự án để xem xét sự hợp

lý về vốn đầu t của mỗi dự án Sự hợp lý này thể hiện ở mức tổng đầu t, cơ

Khoá luận tốt nghiệp

Trang 22

cấu vốn đầu t và cả thời gian thực hiện dự án

Cần đảm bảo vốn lu động khi đa dự án vào hoạt động Nếu không đảmbảo nguồn này thì vốn đầu t vào tài sản cố định sẽ không phát huy đợc tácdụng

Ngoài ra, độ dài thời gian thực hiện dự án cũng là yếu tố ảnh h ởng

đáng kể đến tổng mức vốn đầu t Cần kiểm tra tiến độ bỏ vốn của doanhnghiệp với tiến độ thực hiện của dự án

* Thẩm định nguồn vốn đầu t và sự đảm bảo của các nguồn vốn

Nguồn vốn tài trợ cho dự án bao gồm vốn tự có, vốn ngân sách, vốn đivay, vốn liên doanh liên kết, vốn cổ phần và các nguồn vốn khác

Muốn thực hiện đợc dự án thì phải đảm bảo đầy đủ vốn Phải xem xét

tỷ lệ tơng quan hợp lý giữa các nguồn vốn Vốn đi vay quá lớn dễ dẫn tớidoanh nghiệp sẽ gặp khó khăn về tài chính Đối với các dự án vay vốn cầnphân tích cụ thể theo hình thức vay vốn: Tín dụng thơng mại, tín dụng xuấtkhẩu, tín dụng thuê mua, tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc…

Đối với các dự án sử dụng vốn vay trong và ngoài nớc, việc thẩm định

sự chắc chắn, mức độ đảm bảo của nguồn vốn vay là nội dung cơ bản Cần có

sự xem xét t cách pháp nhân, khả năng tài chính của ngời cho vay, tổ chứcmôi giới Ngoài ra cần xem xét mức độ hợp lý về lãi suất đi vay, thời hạn vay

và trả nợ, kiểm tra số lãi dự án phải gánh chịu trong thời kỳ xây dựng Vớivốn vay bằng nguồn trong nớc có thể so sánh, đối chiếu với các quy định vềvay vốn và mặt bằng lãi vay của ngân hàng

Đối với các dự án đa nguồn vốn: Liên doanh, liên kết, vay, cấp phát, tự

có… thì việc thẩm định có thể kiểm tra mức độ đảm bảo, sự hợp lý của từngnguồn vốn trong tổng mức đầu t, thứ tự thực hiện huy động các nguồn vốn

Đối với vốn tự có của doanh nghiệp, cần phải xem xét qua việc kiểmtra các văn bản mang tính chất pháp lý về việc góp vốn ban đầu, theo dõi kếtquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, theo dõi tài khoản của doanh

Trang 23

nghiệp mở tại ngân hàng và việc kiểm soát trực tiếp của các cán bộ chuyênquản Theo các nhà kinh tế cho rằng, một dự án đợc coi là an toàn khi chủ

đầu t có ít nhất 50% vốn tự có tham gia vào dự án

* Thẩm định chi phí, doanh thu, lợi nhuận hàng năm của dự án

Cần xác định giá thành dự kiến của từng loại sản phẩm, đánh giá cáckhoản mục chi phí tạo nên giá thành sản phẩm cao hay thấp, có hợp lýkhông? Vì sao? So sánh với giá thành các sản phẩm cùng loại trên thị trờng

Cần xác định doanh thu dự kiến hàng năm theo vòng đời của dự án.Doanh thu tăng dần theo vòng đời của dự án Xem doanh thu đó đợc hìnhthành từ những hoạt động, những sản phẩm nào?

Cần xác định các khoản mục lãi gộp, lãi thuần trớc thuế, sau thuế, dựphòng… xem đã phù hợp với khả năng thực tế của dự án hay cha

* Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính qua các hệ số

(1) Giá trị hiện tại ròng (Net Present Value – cầu của sản phẩm NPV)

Trớc khi tính các chỉ tiêu, cán bộ thẩm định dự án đầu t phải xác địnhluồng tiền ra và vào của dự án

CF i

1

Trong đó:

- CF1, CF2, CF3, , CFn là các luồng tiền ròng dự tính trong tơng lai

Khoá luận tốt nghiệp

Trang 24

- CF0 là vốn đầu t ban đầu

- i là tỷ lệ chiết khấu

Giá trị hiện tại ròng đo lờng phần giá trị tăng thêm dự tính dự án đemlại cho nhà đầu t với mức rủi ro cụ thể của dự án Khi NPV=0 có nghĩa là thunhập chỉ đủ bù đắp giá trị theo thời gian của chi phí và rủi ro của dự án NếuNPV< 0, dự án bị lỗ Nếu dự án có NPV > 0 thì dự án có lãi

Thu nhập ròng = Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao TSCĐ

Điều kiện để một dự án đợc chọn là có NPV> 0 Giá trị hiện tại ròngcàng lớn thì hiệu quả tài chính của dự án càng cao, dự án càng hấp dẫn

Nếu hết vòng đời dự án mà tài sản cố định vẫn giá trị thì vẫn tính phầngiá trị còn lại vào dòng thu nhập của năm cuối cùng

Ưu điểm chính của chỉ tiêu này là cho biết quy mô về số tiền lãi ròng

có thể thu đợc từ dự án, đây là chỉ tiêu mà các nhà đầu t rất quan tâm

Nhợc điểm chính của chỉ tiêu này là phụ thuộc vào lãi suất chiết khấu

i Mà việc xác định chính xác i của từng dự án đầu t là một việc làm khókhăn Lãi suất chiết khấu càng nhỏ thì NPV càng lớn Do đó cần lựa chọn isao cho sát đúng

Đối với các dự án đầu t là độc lập nhau thì chọn dự án có NPV > 0.Còn đối với dự án có nhiều phơng pháp thì dự án nào có NPV cao nhất thì đ-

Trang 25

Nhợc điểm của chỉ tiêu này là không đề cập tới độ lớn, quy mô của dự

án đầu t

(3) Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn (Payback Period - PP)

Thời gian hoàn vốn (PP) của một dự án đầu t là độ dài thời gian để thuhồi đủ vốn đầu t ban đầu hay chính là thời gian dự tính cần thiết để các luồngtiền ròng của dự án bù đắp đợc toàn bộ chi phí của nó

0

1

Chỉ tiêu này giúp nhà đầu t thấy rõ đến bao giờ thì có thể thu hồi đợchết vốn, do đó họ có thể quyết định nên đầu t hay không Những dự án cóthời gian hoàn vốn càng ngắn thì khả năng đợc lựa chọn là càng cao

Ưu điểm của chỉ tiêu này là:

- Dễ xác định

- Độ tin cậy tơng đối cao

Nhợc điểm của chỉ tiêu này là:

- Không cho biết thu nhập lớn sau khi hoàn vốn Đôi khi một phơng án

có thời gian hoàn vốn dài nhng thu nhập về sau lại cao hơn thì vẫn có thể làphơng án tốt

- Phụ thuộc vào lãi suất chiết khấu, nếu lãi suất càng lớn thì thời gianhoàn vốn càng dài và ngợc lại Vì vậy cần phải chọn lãi suất chiết khấu saucho phù hợp với từng dự án trên cơ sở tính chi phí sử dụng vốn của từng dự

án

Khoá luận tốt nghiệp

Trang 26

(4) Chỉ tiêu điểm hoà vốn của dự án

* Khái niệm: Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó tổng doanh thu của

dự án vừa đúng bằng tổng chi phí hoạt động Điểm hoà vốn đợc biểu hiệnbằng số đơn vị sản phẩm hoặc giá trị của doanh thu

* Cách tính:

Gọi x là khối lợng sản phẩm sản xuất hoặc bán đợc

Gọi x0 là khối lợng sản phẩm tại điểm hoà vốn

v p

f

.

Nếu điểm hoà vốn càng thấp (tức x0 hoặc y0 càng nhỏ) thì khả năng thulợi nhuận của dự án càng cao, rủi ro thua lỗ càng thấp Thời gian phân tíchhoà vốn thờng đợc tính cho từng năm hoạt động, cho một năm đại diện nào

đó hoặc cho cả thời gian hoạt động của dự án

Trang 27

(5) Phân tích độ nhạy của dự án

Một dự án thờng có tuổi thọ dài nhng các tính toán trong dự án lại dựatrên các giả định mà thực tế thờng không đúng giả định, do đó dự án có thểkhông bền vững Khi một yếu tố đầu vào thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi củacác yếu tố đầu ra và đồng thời ảnh hởng đến các chỉ tiêu hiệu quả tài chínhcủa dự án (NPV, IRR) Phân tích độ nhạy là kỹ thuật chỉ ra chính xác sự thay

đổi của các chỉ tiêu hiệu quả tài chính (NPV, IRR… ) khi có sự thay đổi cácyếu tố đầu vào, đầu ra dự tính (chi phí nguyên vật liệu, giá bán sản phẩm,tiền lơng… )

h Thẩm định về khả năng trả nợ cho ngân hàng

Trong quá trình thẩm định dự án đầu t, ngân hàng đặc biệt quan tâm

đến khả năng hoàn trả của chủ đầu t khi đến kỳ hạn trả nợ Khả năng trả nợcủa chủ đầu t phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh: Dự án đang xin vay là dự án

đầu t mới hay đầu t chiều sâu, nguồn trả nợ chủ yếu trông đợi vào khả năngsản xuất kinh doanh của dự án hay còn có những nguồn bổ sung nào khác.Hiện nay, các NHTM đang xác định mức trả nợ từng lần theo công thức sau:

- Thời gian cho vay = Thời gian ân hạn + Thời gian trả nợ

(Thời gian ân hạn là thời gian dự án xây dựng, lắp đặt, chạy thử)

Khoá luận tốt nghiệp

Trang 28

Từ công thức trên, nếu sau khi đã dự kiến số kỳ trả nợ và biết tổng số

nợ gốc phải trả mỗi kỳ, ngân hàng có thể so sánh cân đối các nguồn thu từ dự

án nh lợi nhuận ròng, khấu hao TSCĐ và các nguồn khác xem khả năng trả

nợ có đảm bảo không

Việc phân tích dòng tiền ròng hàng năm của dự án đầu t sẽ cho ta biếtnhiều thông tin quan trọng về khả năng trả nợ ngân hàng

i Thẩm định lợi ích kinh tế - xã hội

Lợi ích kinh tế xã hội thể hiện qua:

- Khả năng tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho ngời lao động

- Mức độ đóng góp cho ngân sách (thuế, thuê đất, thuê TSCĐ )

- Góp phần phát triển các ngành khác, phát triển khu nguyên liệu

- Góp phần phát triển kinh tế địa phơng Tăng cờng kết cấu hạ tầng địaphơng (điện, nớc, giao thông )

- Phát triển các dịch vụ thơng mại, du lịch tại địa phơng

k Thẩm định biện pháp đảm bảo tiền vay

Khi thẩm định các điều kiện vay vốn của khách hàng, có một điều kiệnrất quan trọng đó là: khách hàng phải thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy

định của Chính phủ, của Ngân hàng Nhà nớc

Theo quy định tại nghị định 178/1999/NĐ-Chính phủ và thông t06/2000/TT-NHNN1 về đảm bảo tiền vay có các hình thức sau:

- Biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản, có 3 hình thức:

+ Cầm cố, thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay: tài sản thế chấp,cầm cố phải thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng; đối với doanh nghiệp Nhànớc phải xác định đợc quyền quản lý, sử dụng của doanh nghiệp; tài sản phải

dễ phát mại

+ Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ 3:

Bên bảo lãnh phải có các điều kiện sau: Có năng lực pháp luật dân sự

đối với các pháp nhân, có khả năng về vốn, tài sản để thực hiện đợc nghiệp

vụ bảo lãnh Việc bên bảo lãnh cầm cố, thế chấp tài sản hoặc không cầm cốthế chấp tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh là do tổ chức tíndụng và bên bảo lãnh thoả thuận

Trang 29

NHNo&PTNT Việt Nam quy định: đối với các Tổng công ty Nhà nớc

có thể thực hiện bảo lãnh bằng tài sản nhng không phải thực hiện thế chấp,cầm cố tài sản với các điều kiện:

Bên bảo lãnh là Tổng công ty Nhà nớc đợc thực hiện bảo lãnh chodoanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập

Bên bảo lãnh có khả năng về vốn, đảm bảo năng lực tài chính

Bên bảo lãnh có cam kết với chi nhánh ngân hàng cho vay việc thựchiện thế chấp, cầm cố tài sản hoặc trả nợ thay cho doanh nghiệp thành viênnếu trong thời hạn bảo lãnh NHNo&PTNT Việt Nam phát hiện bên bảo lãnhkhông có khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

+ Bảo lãnh bằng tài sản hình thành từ vốn vay: khách hàng phải có tínnhiệm với ngân hàng (theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam: kháchhàng tối thiểu đợc xếp loại B), có mức vốn tối thiểu theo quy định, có phơng

án sản xuất điều kiện có hiệu quả, có khả năng trả nợ trong thời gian cam kết

- Biện pháp đảm bảo tiền vay trong trờng hợp cho vay không có bảo

đảm bằng tài sản:

+ Tổ chức tín dụng lựa chọn khách hàng để cho vay không có đảm bảobằng tài sản: khách hàng phải có uy tín với tổ chức tín dụng (theo quy địnhcủa NHNo&PTNT Việt Nam khách hàng phải đợc xếp loại A), kinh doanh

có lãi 2 năm liền kề với thời điểm xem xét cho vay, có dự án đầu t hoặc

ph-ơng án sản xuất kinh doanh có hiệu quả khả năng trả nợ trong thời gian camkết thực hiện biện pháp đảm bảo bằng tài sản nếu sử dụng vốn vay không

đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng

+ Tổ chức tín dụng phải đợc Nhà nớc cho vay không có đảm bảo theochỉ định của Chính phủ

+ Tổ chức tín dụng cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay có bảo lãnhbằng tín chấp của tổ chức đoàn thể – cầu của sản phẩm xã hội

Riêng đối với khách hàng là HTX theo quyết định 67/1999/QĐ-TTg

có thể thực hiện các hình thức bảo lãnh tiền vay nh sau:

Thực hiện đảm bảo tiền vay theo quy định của Ngân hàng

Đợc lấy tài sản của thành viên trong ban quản lý làm đảm bảo tiềnvay

Đợc lấy tài sản hình thành từ vốn vay làm đảm bảo tiền vay nhngmức cho vay bằng vốn tự có của HTX

Các tài sản bảo đảm tiền vay là nguồn thu nợ dự phòng trong trờng hợp

kế hoạch trả nợ của khách hàng không thực hiện đợc Do đó mục đích thẩm

Khoá luận tốt nghiệp

Trang 30

định là tài sản bảo đảm tiền vay là nhằm biết đợc khi phát mại phải dễ bán,giá trị thu đợc thực tế phải bù đắp đủ nợ gốc, lãi và các loại thuế theo quy

định

Khi tiến hành thẩm định tài sản đảm bảo ngân hàng cần quan tâm:

- Giá thực tế của tài sản tại thời điểm nhận thế chấp, cầm cố là baonhiêu

- Có khả năng bán đợc không, với giá là bao nhiêu

- Ngời vay có quyền sở hữu hợp pháp tài sản đó không

- Tài sản đó hiện ở đâu, có nhanh h hỏng không

- Tài sản có đợc khách hàng mua bảo hiểm không (nếu tài sản phápluật quy định phải mua bảo hiểm)

Thẩm định tài sản thế chấp phải đợc thực hiện hàng năm hoặc hàngquý để đảm bảo có thể đánh giá đợc giá trị tài sản đảm bảo có khả năng bù

đắp đợc khoản vay cha trả của khách hàng

Trong trờng hợp thẩm định tài sản thế chấp vợt quá khả năng của cán

bộ tín dụng thì cần phải thuê các cơ quan chức năng hoặc các chuyên giahiểu biết về lĩnh vực đó để thẩm định

1.2.3.3 Lập tờ trình kết quả thẩm định

Sau khi đã thẩm định đầy đủ các phơng diện nêu trên, cán bộ tín dụnglập tờ trình thẩm định để trình lên cấp trên giải quyết cho vay hoặc lập côngvăn trả lời đơn vị nếu xét thấy dự án không đủ điều kiện vay vốn

Tờ trình thẩm định cho vay trung và dài hạn thờng bao gồm các nộidung sau:

- Thẩm định khách hàng vay vốn: Thẩm định năng lực pháp lý; lịch sửphát triển; khả năng tài chính; khả năng quản lý của khách hàng

- Thẩm định dự án đầu t: Thẩm định cơ sở pháp lý của dự án; Thẩm

định sự cần thiết của dự án; Thẩm định phơng diện thị trờng; Phơng diện kỹthuật, tổ chức sản xuất và quản lý; Thẩm định phơng diện kinh tế- tài chính;Thẩm định phơng án cho vay, thu nợ

- Thẩm định biện pháp bảo đảm tiền vay

- Kết luận và ý kiến đề xuất của cán bộ tín dụng

- Kết luận và kiến nghị của lãnh đạo phòng tín dụng

- Quyết định của giám đốc ngân hàng cho vay (hoặc ngời đợc giám

Trang 31

đốc uỷ quyền)

Kết quả thẩm định dự án đầu t nhất thiết phải trình bày một cách đầy

đủ, chi tiết các nội dung kể trên

1.2.4 Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng công tác thẩm định dự án

đầu t

Hoạt động thẩm định dự án đầu t bị tác động bởi nhiều nhân tố, muốnchất lợng hoạt động này đợc nâng cao, các nhà ngân hàng phải xem xét hếtsức kỹ lỡng, để phát huy các mặt tích cực đồng thời hạn chế các mặt tiêu cựccủa các nhân tố ảnh hởng này

1.2.4.1 Nhân tố bên trong

* Nhân tố con ngời

Cán bộ thẩm định chính là những ngời trực tiếp tiến hành thẩm định dự

án đầu t Chất lợng của đội ngũ nhân viên phòng thẩm định có ảnh hởng đếnviệc quy trình nghiệp vụ thẩm định có đợc thực hiện đúng và đạt đợc chất l-ợng cao hay không Thẩm định dự án đầu t là việc đa ra quyết định đầu t trênquan điểm cá nhân nhng chất lợng thẩm định lại ảnh hởng đến tài sản toànngân hàng Nếu nh đội ngũ cán bộ có trình độ, năng lực và kinh nghiệm thìquyết định đầu t tuy chỉ dựa trên quan điểm cá nhân cũng chính xác và hiệuquả hơn Mặt khác, t cách đạo đức tốt cũng là điều kiện cần cho cán bộ thẩm

định nhằm hạn chế rủi ro đạo đức ngân hàng

Nhân tố con ngời luôn chi phối mọi hoạt động trong quy trình hoạt

động thẩm định dự án từ khâu tiếp nhận hồ sơ xin vay, thu thập, xử lý thôngtin cho đến khi cho vay và thu nợ Vì vậy, trong hoạt động thẩm định dự ánthì nhân tố con ngời luôn đóng vai trò quyết định, ảnh hởng trực tiếp đến chấtlợng dự án

* Phơng pháp thẩm định

Các ngân hàng thờng hay sử dụng phơng pháp so sánh rất phổ biến và

đơn giản trong khi thẩm định Một hệ thống các chỉ tiêu kinh tế tài chính chủyếu của dự án nh khả năng thanh toán, thời hạn thu hồi vốn, cơ cấu vốn,doanh lợi vốn tự có sau khi đem phân tích và tính toán sẽ đợc đem so sánh.Vấn đề cốt lõi khi áp dụng phơng pháp này là ngân hàng căn cứ vào mứcchuẩn nào để đánh giá mặt tài chính của dự án vay vốn Trên thực tế, đợc

đem ra làm chuẩn để so sánh là các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính củacác dự án tơng tự đã và đang đợc thực hiện

Nhng hiện nay, ở nớc ta các dự án đang hoạt động phần lớn có hiệuquả thấp Do đó nếu so sánh nh trên thì mức hiệu quả dự án cha chắc đã đạt

Khoá luận tốt nghiệp

Trang 32

đợc nh mong muốn Do vậy, việc thẩm định dự án bằng phơng pháp so sánh

có rất nhiều nhợc điểm Từ trớc đến nay, cha có cơ quan chuyên môn, chuyêngia kinh tế nào xây dựng ra bất kỳ chuẩn mực nào để làm cơ sở so sánh, thẩm

định tính khả thi của các dự án đầu t Do vậy, công tác thẩm định có thể nóihoàn toàn dựa vào kiến thức hiểu biết về các lĩnh vực kinh doanh, đầu t, kinhnghiệm quản lý dự án trong thực tiễn

* Chất lợng thu thập thông tin

Hiện nay, việc thu thập thông tin liên quan đến dự án đều do cán bộthẩm định ngân hàng đảm nhiệm Mọi nguồn thông tin ngân hàng có đợcphần lớn dựa vào các tài liệu mà ngời vay gửi đến Đồng thời, ngân hàng dựavào nguồn thông tin đại chúng về doanh nghiệp mà các thông tin này khôngmang tính pháp lý, chỉ có ý nghĩa tham khảo khi phân tích, đánh giá Bêncạnh đó, việc sàng lọc xử lý thông tin của ngân hàng nhiều khi không cẩnthận Do vậy, cha phát hiện ra đợc những sai lệch, méo mó trong các báo cáotài chính cũng nh những điểm bất hợp lý trong các dự án đầu t mà doanhnghiệp gửi đến Vấn đề này dẫn đến việc tính toán thiếu chính xác mức hiệuquả dự án đầu t của các ngân hàng

* Công tác tổ chức điều hành

Tổ chức điều hành là việc bố trí, sắp xếp, quy định trách nhiệm, quyềnhạn của cá nhân, bộ phận tham gia thẩm định, trình tự tiến hành cũng nh mốiquan hệ giữa các tổ chức, cá nhân, bộ phận đó trong việc thực hiện Yếu tố này

ảnh hởng gián tiếp đến chất lợng thẩm định, nó có thể tạo điều kiện nâng caochất lợng thẩm định song cũng có thể là một nhân tố kìm hãm từ bên trong nội

bộ ngân hàng Cần có sự phân công, phân nhiệm khoa học, chặt chẽ, tận dụngtối đa năng lực sáng tạo và sức mạnh tập thể, đồng thời tạo ra đợc cơ chế kiểmtra, giám sát chặt chẽ bằng cách thành lập bộ phận kiểm soát nội bộ, kiểm soáttổng hợp, đợc tổ chức độc lập với các bộ phận khác và chịu sự lãnh đạo trựctiếp của ban giám đốc thì những rủi ro trong việc thẩm định sẽ hạn chế đợc tối

đa, đồng thời góp phần nâng cao chất lợng thẩm định dự án đầu t

1.2.4.2 Nhân tố bên ngoài

* Nguyên nhân từ phía doanh nghiệp

Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi đến vay vốn ngân hàng đều phải cóphơng án hoạt động sản xuất kinh doanh đã đợc soạn thảo kỹ lỡng Để có thểnhận đợc các khoản vay từ phía ngân hàng, không chỉ đòi hỏi dự án phải đạthiệu quả cao, ít rủi ro tiềm ẩn mà còn cần doanh nghiệp phải có "lý lịch đẹp"cũng nh tiềm lực tài chính vững mạnh trong quá khứ và hiện tại Mọi yếu tố

Trang 33

trên đều ảnh hởng đến các số liệu, nội dung trong các báo cáo tài chính,thuyết minh giải trình dự án và những thông tin khác mà bản thân doanhnghiệp, dự án cung cấp là không đầy đủ, thiếu trung thực.

* Nguyên nhân từ môi trờng vĩ mô

Một lĩnh vực thông tin khác cũng hết sức quan trọng và cần thiết đốivới công tác thẩm định là thông tin về chiến lợc phát triển kinh tế xã hội củaNhà nớc, ngành, địa phơng; thông tin về lĩnh vực hoạt động sản xuất kinhdoanh, môi trờng kinh doanh của dự án; thông tin mang tính pháp luật có liênquan đến công tác quản lý đầu t dự án nh luật đầu t, thơng mại, hợp đồngkinh tế, đất đai

Mọi nguyên nhân trên quy tụ lại đều dẫn đến vấn đề thiếu hụt thôngtin, thông tin kém trung thực, thông tin không đầy đủ Thực tế này dẫn đếncác báo cáo thẩm định dự án của ngân hàng trên nhiều phơng diện còn phiếndiện, thiếu chuẩn xác (cha đi vào xem xét mục đích của dự án có phù hợp, có

đóng góp gì cho chiến lợc phát triển ngành, xã hội, sản phẩm kinh doanh của

dự án có ý nghĩa thiết thực, đáp ứng nhu cầu thị trờng trong nớc, dự án đầu t

có vay vốn nớc ngoài, có tuân thủ các điều lệ vay và trả nợ nớc ngoài ) đều

ảnh hởng đến quyết định cho vay, đầu t của ngân hàng

* Các nhân tố khác

Một dự án đầu t thờng có tuổi thọ dài, do đó các nhân tố môi trờng bênngoài nh tình hình kinh tế, sức ép cạnh tranh trong ngành, các quy định củapháp luật cũng có những ảnh hởng nhất định tới chất lợng thẩm định dự án

đầu t của ngân hàng Những nhân tố này luôn thay đổi và nằm ngoài tầmkiểm soát của ngân hàng Khi rủi ro bất khả kháng nh thiên tai, chiến tranhxảy ra, ngân hàng cũng không thể thu hồi vốn bởi loại rủi ro này cũng ảnh h-ởng nghiêm trọng tới dự án và doanh nghiệp không thể chống đỡ đợc

Các quyết định, chính sách của Chính phủ cũng nh các văn bản điềuchỉnh lãi suất, quy chế cho vay của Ngân hàng Trung ơng cũng tác động đếnchất lợng công tác thẩm định dự án

Ngoài ra, trình độ lập dự án của chủ đầu t cũng nh độ trung thực của cácbáo cáo tài chính còn hạn chế cũng làm giảm chất lợng thẩm định dự án đầu t

Khoá luận tốt nghiệp

Trang 34

2 Mỗi ngân hàng tự xây dựng và áp dụng cho nội bộ đơn vị mình mộtquá trình thẩm định riêng, phù hợp với điều kiện của ngành, của ngân hàngmình, song về cơ bản một quy trình thẩm định bao giờ cũng có các nội dungcơ bản sau:

- Thẩm định khách hàng vay

- Thẩm định dự án đầu t

- Thẩm định các biện pháp đảm bảo tiền vay

Mục đích của thẩm định khách hàng vay là để xác định khả năng và ýmuốn trả nợ của họ, tạo cơ sở tin tởng ban đầu giữa khách hàng với ngânhàng

Mục đích của thẩm định dự án đầu t nhằm xác định tính hiệu quả, khảthi của dự án, từ đó xác định đợc khả năng trả nợ của dự án, dự đoán đợcnhững rủi ro có thể xảy ra Khi thẩm định dự án đầu t cần thẩm định trên tấtcả tất cả các phơng diện của dự án nh: thẩm định sự cần thiết của dự án, thẩm

định phơng diện kỹ thuật, tài chính, khả năng trả nợ, khả năng tổ chức quản

lý, lợi ích kinh tế xã hội…

3 Hoạt động thẩm định dự án đầu t bị tác động bởi nhiều nhân tố, cảnhân tố bên trong lẫn bên ngoài ngân hàng Muốn chất lợng hoạt động này đ-

ợc nâng cao, cần phải xem xét hết sức kỹ lỡng đồng thời nhiều yếu tố để pháthuy các mặt tích cực và hạn chế các mặt tiêu cực của các nhân tố ảnh hởngnày Các nhân tố ảnh hởng chủ yếu là: Con ngời, phơng pháp thẩm định dự

án đầu t, chất lợng thu thập thông tin, tổ chức quản lý, tình hình của doanhnghiệp, các yếu tố môi trờng vĩ mô nh pháp luật, kinh tế…

Chơng 2

thực trạng công tác thẩm định dự án đầu t

tại NHNo&PTNT quận Ba Đình 2.1 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Quận Ba Đình

2.1.1 Sơ lợc về quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh

2.1.1.1 Sự ra đời của chi nhánh

Ba Đình là một quận lớn nằm ở trung tâm thủ đô Hà Nội có diện tích

Trang 35

9,25km2, mật độ dân số trên 23.000 ngời/ km2 Cùng với sự phát triển củaQuận Ba Đình, chi nhánh NHNo&PTNT Quận Ba Đình đợc hình thành và đivào hoạt động từ tháng 7/1996 theo quyết định số 18/QĐ NHNo ngày1/4/1996 của chủ tịch Hội đồng quản trị và tổng giám đốc NHNo&PTNTViệt Nam về việc thành lập chi nhánh Khi mới thành lập, ngân hàng lấy tên

là chi nhánh NHNo&PTNT Giảng Võ và đến nay đổi thành chi nhánhNHNo&PTNT Quận Ba Đình theo quyết định số 340/QĐ-NHNo- 02 ngày19/6/1998 của Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam, NHNo&PTNTQuận Ba Đình là chi nhánh hạch toán kinh doanh phụ thuộc

2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động

NHNo&PTNT Quận Ba Đình là một ngân hàng cấp 3, nên có cơ cấu tổchức gọn nhẹ.Từ những ngày đầu khi mới thành lập chi nhánh NHNo&PTNTQuận Ba Đình chỉ có 8 ngời nhng do hoạt động kinh doanh của ngân hàngngày càng phát triển, nên đến nay 4/2003, cơ cấu tổ chức của chi nhánh đãlên đến 28 ngời

NHNo&PTNT Quận Ba Đình sắp xếp bố trí bộ máy và phơng thứchoạt động với cơ cấu sau:

Ban giám đốc bao gồm hai ngời:

+ Giám đốc NHNo&PTNT Quận Ba Đình, là ngời điều hành chungmọi hoạt động của chi nhánh

+ Phó Giám đốc ngân hàng kiêm kế toán kiểm toán ngân hàng có tráchnhiệm điều hành hoạt động của ngân hàng khi giám đốc vắng mặt

Phòng nghiệp vụ kinh doanh bao gồm một trởng phòng và 6 cán bộ tíndụng Chức năng của bộ phận tín dụng là:

+ Xây dựng các dự án nhỏ, thẩm định dự án đầu t và dịch vụ tín dụngkhác trong địa bàn quận, đợc phân công theo chỉ định của Giám đốc ngânhàng cấp trên trực tiếp quản lý

+ Làm dịch vụ cho ngân hàng phục vụ ngời nghèo

+ Xác định, lựa chọn xây dựng mạng lới bán buôn, bán lẻ, làm đại lýgiải ngân cho NHNo&PTNT Việt Nam…

Phòng kế toán - ngân quỹ bao gồm một trởng phòng, một phó phòng

và nhân viên Phòng kế toán và ngân quỹ có chức năng sau:

Khoá luận tốt nghiệp

Ban giám đốc

Phòng kinh

Trang 36

+ Hớng dẫn khách hàng mở tài khoản tại chi nhánh, thực hiện các dịch

vụ thanh toán đến cá nhân, tổ chức chuyển tiền nhanh

+ Trực tiếp kế toán hạch toán thống kê, hạch toán nghiệp vụ thanh toántheo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam

2.1.1.3 Hoạt động chính của ngân hàng.

- Các giao dịch nội tệ:

+ Nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn

+ Phát hành kỳ phiếu có kỳ hạn

+ Mở tài khoản tiền gửi thanh toán

+ Cho vay ngắn, trung hạn các thành phần kinh tế

+ Nhận tiền gửi của khách hàng bằng các hình thức tiết kiệm, tiềngửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, làm dịch vụ thu tiền mặt

+ Quản lý an toàn két quỹ và thực hiện mức tồn quỹ, nghiệp vụthu- chi và vận chuyển tiền bạc trên đờng đi an toàn

+ Tổng hợp lu trữ hồ sơ, tài liệu

+ Cho vay cầm cố tài sản, chứng chỉ có giá

+ Chuyển tiền nhanh trong phạm vi toàn quốc

+ Các dịch vụ khác

- Các giao dịch ngoại tệ

+ Nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn

+ Mở tài khoản tiền gửi của các tổ chức kinh tế và các cá nhân

- Các dịch vụ khác

+ Chuyển tiền nhanh

+ T vấn tiền gửi tiền vay

+ Các chi nhánh NHNo&PTNT Quận Ba Đình luôn nhận đợc sự chỉ

đạo kịp thời của Ban Giám đốc và các phòng nghiệp vụ cấp trên, đã tạo thế vàlực cho hoạt động kinh doanh ngân hàng ngày một tốt hơn

+ Sự đoàn kết, nhất trí của Ban Giám đốc cùng toàn thể cán bộ côngnhân viên trong chi nhánh luôn quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh,tích cực chủ động kinh doanh vì sự tồn tại và phát triển không ngừng của chinhánh

Trang 37

+ Chính sách khoán tài chính đến nhóm ngời lao động đã thực sự đivào đời sống và đã có tác dụng tốt Là động lực để cho cán bộ công nhân viêntrong cơ quan tích cực phấn đấu, để mỗi một dịch vụ, mỗi một khách hàng đ-

ợc phục vụ ngày càng có chất lợng, số lợng hơn Đời sống của cán bộ côngnhân viên ngày một ổn định

Đình có các ngân hàng lớn nhỏ: ngân hàng Công Thơng Ba Đình, ngân hàng

cổ phần nhà, ngân hàng Nam á, các NHNo&PTNT cùng hệ thống Ngoài racòn có 6 quỹ tiết kiệm của các chi nhánh ngân hàng thơng mại (cha kể đến

hệ thống huy động tiết kiệm của bu điện)

- + Trình độ nghiệp vụ cán bộ còn non yếu, bất cập so với đòi hỏicủa công tác chuyên môn, nhất là pháp luật, ngoại ngữ, vi tính, ngoại th-

ơng… Bên cạnh đó tinh thần trách nhiệm với công việc cha cao, sự phối hợpgiữa các phòng chuyên môn còn lỏng lẻo Tổng số cán bộ công nhân viên tạichi nhánh hiện nay là 28 ngời, trong đó 27 hợp đồng không thời hạn, 1 hợp

đồng ngắn hạn Số cán bộ nữ chiếm 67,9% (chi nhánh có 100% cán bộ lãnh

đạo từ Ban Giám đốc đến các phòng ban giao dịch đều là nữ) Năng lực, trình

độ của các bộ không đồng đều Số ngời nắm vững và xử lý tốt nghiệp vụchuyên môn còn quá hạn chế

Bố trí lao động nh sau:

- Phòng tín dụng 7/28 ngời chiếm 25%

- Kế toán 10/28 ngời chiếm 36%

- Ngân quỹ 3/28 ngời chiếm 11%

- Bảo vệ 1/28 ngời chiếm 3,6%

+ Phòng chức năng làm công tác hành chính, phòng thanh toán quốc tếcha có nên cán bộ phải kiêm nhiệm Phòng nghiệp vụ kinh doanh thiếu cán

bộ lãnh đạo, cán bộ làm công tác kinh doanh, kể cả bộ phận kế toán phần lớncòn hạn chế về nghiệp vụ, nhất là về ngoại ngữ, tin học, thanh toán quốc tế… Hai phòng giao dịch mới ra đời cơ sở vật chất chỉ là bớc đầu, cha tạo lập đợclòng tin, chiều sâu trong dân c

Khoá luận tốt nghiệp

Trang 38

+ Do nguồn vốn huy động không ổn định, lãi suất đầu vào bình quâncòn cao nên việc cho vay u đãi khách hàng lớn sẽ khó khăn, nhất là trong

điều kiện cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng hiện nay

+ Khả năng đáp ứng nhu cầu về ngoại tệ, hoạt động ngoại thơng tại chinhánh còn nhiều hạn chế…

Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT Quận Ba Đình đợc thểhiện qua bảng số liệu sau:

Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT Quận Ba Đình

53.364

53.364

-371.890

85,7

8,4 17,3 9,9 05,8 2,1 7,3 0,4 3,3 3,6

14,3

0 14,3

100

170.011

82.729 87.282 46.999 14.200 24.241 8.558 40.283 876 15.565 23.842

236.035

417 235.618

406.046

41,9

0,4 21,5 11,6 3,5 6,0 2,1 9,9 0,2 3,8 5,9

58,1

0,1 58,0

100

-48.515

-171.674 +23.159 +10.136 +6.705 +2.513 +919 +13.023 -452 +3.077 +10.398

+324,3

341,5

-9,2

Nguồn: báo cáo quyết toán năm 2002 của NHNo&PTNT Ba Đình

Qua số liệu trên ta thấy tổng nguồn vốn huy động tăng 34.156 triệu

đồng, tỷ lệ tăng trởng 9,2% So với kế hoạch của năm 2002 thì chỉ tiêu đạt

đ-ợc 95,5 % (kế hoạch năm là 426 triệu) Một trong những nguyên nhân làmcho việc thực hiện kế hoạch nguồn vẫn cha cao là do 6 tháng đầu năm chinhánh quán triệt phơng châm: hạn chế huy động nguồn vốn từ các tổ chức tíndụng Thật vậy, ta thấy tiền gửi của tổ chức tín dụng giảm 171.674 triệu

đồng, tỷ lệ giảm 67,5% Do tiền gửi của các tổ chức tín dụng giảm mạnh nêncho dù tiền gửi của khách hàng có tăng 23.159 triệu đồng, tỷ lệ tăng 36,1 %thì nguồn tiền gửi vẫn giảm 148.515 triệu đồng, tỷ lệ giảm 46,6%

Trang 39

Huy động nội tệ của khách hàng tăng khá nhanh 13.023 triệu đồng, tỷ

lệ tăng là 47,8% nhng trong đó tiền gửi trên 12 tháng là tăng nhiều nhất10.389 triệu đồng, tỷ lệ tăng 77,3%, tiền gửi dới 12 tháng tăng vừa 3.077triệu đồng, tỷ lệ tăng 14,6%, đồng thời tiền gửi ngoại tệ giảm 34,0% nhng donguồn này giảm không đáng kể nên ngoại tệ vẫn tăng 47,8% so với 2001

Đáng chú ý trong năm qua là việc phát hành giấy tờ có giá tăng mạnh

từ 53.364 triệu đồng năm 2001 lên 236.035 năm 2002, tỷ lệ tăng là 342,3%,trong đó chủ yếu là phát hành thêm giấy tờ có giá dài hạn Nguồn huy động

từ việc phát hành giấy tờ có giá dài hạn là 182.254 triệu đồng, tốc độ tăng341,5%

2.1.2.3 Hoạt động tín dụng

Cũng nh các NHTM khác, hoạt động sử dụng vốn của chi nhánhNHNo&PTNT Quận Ba Đình chủ yếu là hoạt động tín dụng, nó đem lạinguồn thu lớn cho chi nhánh Vì vậy, NHNo&PTNT Quận Ba Đình luôn tìmmọi cách để mở rộng tín dụng, nâng cao chất lợng tín dụng, tăng cờng cácbiện pháp phòng ngừa rủi ro góp phần tăng hiệu quả kinh doanh của chinhánh

Tình hình hoạt động tín dụng của chi nhánh đợc thể hiện qua bảng sốliệu sau:

Khoá luận tốt nghiệp

Trang 40

85,5 14,5

63.029 11.222 1.000

83,8 14,9 1,3

+13.451 +2.811 +1.000

27,4 33,4 100 Phân theo thành phần KT

34,6 - 3,8 3,4 58,2

20.190 400 12.440 9.660 32.561

26,8 0,6 16,5 12,8 43,3

+128 +400 +10.270 +7.765 -1.121

0,6 100 437,3 391,2 -3,3

Nguồn: Báo cáo quyết toán năm 2002 của NHNo&PTNT Ba Đình

D nợ tính đến 31/12/2002 đạt 75.251 triệu đồng tăng 17.352 triệu đồng

so với 31/12/2001, tốc độ tăng trởng 30%; đạt 107% so với kế hoạch năm

Cơ cấu d nợ phân chia theo thời hạn có sự thay đổi Về tỷ trọng, d nợngắn hạn chiếm 85,5% ở năm 2001 và giảm đi chút ít tỷ trọng ở năm 200283,8% Tỷ trọng giảm nhng d nợ ngắn hạn vẫn tăng so với năm 2001 là13.541 triệu đồng, tốc độ tăng là 27,4%; d nợ trung hạn tăng 2.811 triệu

đồng, tốc độ tăng 33,4%; d nợ dài hạn ở năm 2001 là không có nhng đếnnăm 2002 tăng 1.000 triệu đồng Mặc dù d nợ cho vay tăng nhanh theo thờigian nhng lại có sự mất cân đối về tỷ trọng trong cơ cấu d nợ, cụ thể là d nợngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn qua các năm Tỷ trọng cho vay trung dàihạn chiếm tỷ trọng nhỏ vì để tìm đợc dự án đầu t tốt và gặp ít rủi ro là gặp rấtnhiều khó khăn

Cơ cấu d nợ phân theo thành phần kinh tế có sự thay đổi Cho vaydoanh nghiệp Nhà nớc chiếm tỷ trọng khá cao 34,6% ở năm 2001 Điều nàychứng tỏ vị thế của chi nhánh đã đợc các doanh nghiệp Nhà nớc chú ý bởichính sách khách hàng đã đợc đặt lên hàng đầu Mặc dù việc cho vay đối vớicác doanh nghiệp Nhà nớc có lãi suất thấp hơn song doanh thu của các khoảnvay này là thờng xuyên và ổn định, nhất là khi cácdự án của doanh nghiệpchủ đạo trong nền kinh tế thờng có của khách hàng kinh doanh, doanh thu ổn

định nh công ty in Tài chính, công ty Xuất nhập khẩu y tế… Đến31/12/2002, d nợ doanh nghiệp Nhà nớc đạt 20.190 triệu đồng tăng 128 triệu

đồng so với 31/12/2001, tốc độ tăng 0,6%

Cho vay công ty TNHH, công ty cổ phần tăng mạnh từ 2.170 triệu

Ngày đăng: 29/08/2012, 15:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình “ Lập và quản trị dự án đầu t ” Chủ biên: PGS.PTS Nguyễn Ngọc Mai - Đại học kinh tế quốc dân – NXB Giáo dục 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập và quản trị dự án đầu t
Nhà XB: NXB Giáo dục 1996
3. Tài liệu “ Hớng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ tín dụng” Trung tâm đào tạo- NHNo&amp;PTNT Việt Nam năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hớng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ tín dụng
4. Tài liệu “ Hớng dẫn thẩm định, tái thẩm định các điều kiện vay vốn của doanh nghiệp ”NHNo&amp;PTNT Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hớng dẫn thẩm định, tái thẩm định các điều kiện vay vốn của doanh nghiệp
5. Đề án “ phát triển kinh doanh chi nhánh NHNo&amp;PTNT Ba Đình giai đoạn 2001-2005” Sách, tạp chí
Tiêu đề: phát triển kinh doanh chi nhánh NHNo&PTNT Ba Đình giai đoạn 2001-2005
7. Tài liệu “Xây dựng, thẩm định và quản lý dự án đầu t trong nớc và quốc tế”- phòng xây dựng và quản lý đầu t – Ngân hàng Công thơng Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng, thẩm định và quản lý dự án đầu t trong nớc và quốc tế
8. Tài liệu “ Quản trị Ngân hàng, quản trị doanh nghiệp II ” Trung tâm đào tạo Ngân hàng công thơng Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng, quản trị doanh nghiệp II
2. Quản trị dự án đầu t – Tiến sĩ Nguyễn Xuân Thuỷ- NXB Chính trị Quốc gia tháng 10- 1994 Khác
6. Báo các tình hình thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu năm 2002- Định hớng và các giải pháp năm 2003 Khác
9. Quyết định số180/QĐ/HĐQT ngày 15/12/1998 của NHNo&amp;PTNT Việt Nam về quy định cho vay đối với khách hàng của NHNo&amp;PTNT Việt Nam Khác
10. Nghị định 59/CP và nghị định 27/CP của Chính phủ về chế độ tài chính đối với doanh nghiệp Nhà nớc Khác
11. Nghị định 178/1999/NĐ-CP của Chính phủ ngày 29/12/1999 và thông t 06/2000/TT-NHNN1 về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng Khác
12. Quyết định số 72/QĐ-HĐBT-thẩm định dự án đầu t ngày 31/3/2002 của Chủ tịch HĐQT-NHNo&amp;PTNT Việt Nam Khác
13. Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ 14. Nghị quyết 03 về kinh tế trang trại Khác
15. Nghị quyết 09 về chủ trơng và chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp Khác
16. Nghị quyết 11 về giải pháp điều hành kế hoạch kinh tế – xã hội 6 tháng cuèi n¨m Khác
17. Quyết định 103 về khuyến khích phát triển giống thuỷ sản Khác
18. ý kiến về mối quan hệ giữa doanh nghiệp và Ngân hàng của chi nhánh NHNo&amp;PTNT QuËn Ba §×nh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị đIểm hoà vốn - một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại nhn0 & ptnt quận ba đình.DOC
th ị đIểm hoà vốn (Trang 33)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w