CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ MÔN LỊCH SỬ Bài 28 - Tiết 45 TRÀO LƯU CẢI CÁCH DUY TÂN Ở VIỆT NAM NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX... Trả lời: Nêu những khác nhau cơ bản của khởi nghĩa Yên Thế với c
Trang 1CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ MÔN LỊCH SỬ
Bài 28 - Tiết 45 TRÀO LƯU CẢI CÁCH DUY TÂN
Ở VIỆT NAM NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
- Lãnh đạo khởi nghĩa: Nông dân
- Chiến thuật: Đánh vận đôïng, đánh du kích buộc địch phải hoà hoãn.
- Phong trào: Kết hợp được vấn đề dân tộc và dân chủ vơí khẩu hiệu “giữ ruộng, giữ làng, giữ bản,
giữ rừng”.
Trả lời:
Nêu những khác nhau cơ bản của khởi nghĩa Yên Thế với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần Vương
- Thời gian: Tồn tại trong thời gian dài
Trang 3Bài 28 – Tiết 45
TRÀO LƯU CẢI CÁCH DUY TÂN Ở
VIỆT NAM CUỐI THẾ KỈ XIX
I Tình hình Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX.
Trang 4Phong trào nghĩa nông dân lại tiếp tục bùng nổ
dữ dội: Năm 1862, Nguyễn Thịnh (Cai tổng vàng) nổi dậy ở Bắc Ninh; Tháng 9 năm 1862, đồng bào thổ, dưới sự chỉ huy của Nông Hùng Thạc, nổi dậy
ở Tuyên Quang Lại có những nhóm thổ phỉ người Trung Quốc như Lý Đại Xương, Hoàng Nhị Văn, Lưu Sỹ Anh hoành hành ở phía Bắc Thái Nguyên; cuộc bạo loạn của Tạ Văn Phụng ở vùng ven biển (1861 - 1865) Đặc biệt là cuộc khởi nghĩa của binh lính và dân phu ngay tại kinh đô Huế năm
1866 với sự tham gia của một số sĩ phu, quan lại quý tộc càng đẩy đất nước vào tìn trạng rối ren.
Trang 5BẮC NINH TUYÊN QUANG
HUẾ
Trang 6Bài 28 – Tiết 45
TRÀO LƯU CẢI CÁCH DUY TÂN Ở
VIỆT NAM CUỐI THẾ KỈ XIX
I Tình hình Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX.
II Những đề nghị cải cách ở Việt Nam vào nửa cuối thế kỉ XIX.
Trang 7N m 1868, Tr n ăm 1868, Trần ần Đình Túc và Nguyễn Huy Tế xin mở cửa biển Trà Lí (Nam Định) Đinh Văn Điền xin đẩy mạnh việc khai khẩn ruộng hoang và khai mỏ, phát triển buôn bán, chấn chỉnh quốc phòng
Năm 1872, viện Thương bạc xin mở ba cửa biển ở miền Bắc và miền Trung để thông thương với bên ngoài Đặc biệt, từ năm 1863 đến 1871 Nguyễn Trường Tộ đã kiên trì gửi lên triều đình 30 bản điều trần, đề cập đến một loạt vấn đề như chấn chỉnh bộ máy quan lại, phát triển công, thương nghiệp và tài chính, chỉnh đốn võ bị, mở rộng ngoại giao, cải tổ giáo dục…
Ngoài ra, vào các năm 1877 và 1882, Nguyễn Lộ Trạch còn dâng 2 bản “Thời vụ sách” lên Vua Tự Đức, đề nghị chấn hưng dân khí, khai thông dân trí, bảo vệ đất nước.
Trang 8Nguyễn Trường Tộ sinh ra trong một gia
đình Nho học theo đạo Thiên chúa Từ nhỏ ông đã nổi tiếng thông minh nhưng do chính sách kì thị của những người theo đạo nên không được dự thi
Năm 1860 ông theo giáo mục Gô-chi-ê qua Rô-ma và Pa-ri, ông chú ý khảo sát kinh tế, văn hóa phương Tây nhờ vậy kiến thức được tích lũy và mở rộng Ông trở về Việt Nam làm thông ngôn cho Pháp nhưng vẫn nặng lòng với nước.
Từ năm 1863 đến năm 1871 ông đệ trình lên vua Tự Đức 14 bản điều trần trong đó có 8 điều cấp bách dâng vua.
Năm 1867 nêu lên một hệ thống vấn đề kinh tế, xã hội quan trọng chấn chỉnh bộ máy quan lại phát triển nông - công – thương nghiệp và tài chính quốc gia, chỉnh đốn võ bị,
mở rộng ngoại giao cải cách xã hội Ngững đề nghị xuất phát từ lòng mong mỏi phụng dự tổ quốc, tìm biện pháp giải nguy cho dân tộc.
Trang 9Bài 28 – Tiết 45
TRÀO LƯU CẢI CÁCH DUY TÂN Ở
VIỆT NAM CUỐI THẾ KỈ XIX
I Tình hình Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX.
II Những đề nghị cải cách ở Việt Nam vào nửa cuối thế kỉ XIX.
III Kết cục của các đề nghị cải cách.
Trang 10Thảo luận nhóm
Vì sao những cải cách duy tân thời đó không thực hiện được mà ngày nay những đổi mới
của đất nước ta lại đạt được những thành tựu rực rỡ?
- Đổi mới của ta xuất phát từ cơ sở trong nước tiếp thu những tiến bộ khoa học công nghệ để phát triển nền kinh tế
- Xã hội ổn định, có nền chính trị vững vàng.
- Được nhân dân ủng hộ Với mục tiêu của Đảng và nhà nước làm cho dân giàu nước mạnh, xã hội dân chủ văn minh.
Trang 11Bài tập : Vì sao những đề nghị cải cách ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX không đ ợc triều đình nhà Nguyễn chấp nhận Hãy chọn đáp án đúng
A Vì nhà Nguyễn sợ quân Pháp.
B Vì nhà Nguyễn bảo thủ, bất lực trong việc thích ứng với hoàn cảnh mới.
C Vì nhà Nguyễn sợ nhân dân
D Vì nội dung các cải cách không phù hợp với hoàn cảnh đất n ớc.