• L m phát cao nh hạm phát cao ảnh hưởng đến đời sống của người dân và gây áp ảnh hưởng đến đời sống của người dân và gây áp ưởng đến đời sống của người dân và gây áp ng đ n đ i s ng c a
Trang 1-VÀO LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM
Trang 31
Trang 41 LÝ DO CH N Đ TÀI ỌN ĐỀ TÀI Ề TÀI
3 PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2 M C TIÊU VÀ CÁC CÂU ỤC TIÊU VÀ CÁC CÂU
H I NGHIÊN C U ỎI NGHIÊN CỨU ỨU
Trang 51.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trang 6• L m phát cao nh hạm phát cao ảnh hưởng đến đời sống của người dân và gây áp ảnh hưởng đến đời sống của người dân và gây áp ưởng đến đời sống của người dân và gây áp ng đ n đ i s ng c a ngến đời sống của người dân và gây áp ời sống của người dân và gây áp ống của người dân và gây áp ủa người dân và gây áp ười sống của người dân và gây áp i dân và gây áp
l c đ i v i vi c đi u hành chính sách ti n t c a Ngân hàng ực đối với việc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng ống của người dân và gây áp ới việc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng ệc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng ều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng ều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng ệc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng ủa người dân và gây áp Trung ương ng
• M t trong nh ng nguyên nhân gây ra l m phát hi n nay là vi c ột trong những nguyên nhân gây ra lạm phát hiện nay là việc ững nguyên nhân gây ra lạm phát hiện nay là việc ạm phát cao ảnh hưởng đến đời sống của người dân và gây áp ệc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng ệc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng thay đ i t giá ổi tỷ giá ỷ giá
=> C n ph i có m t ch đ t giá và h th ng can thi p thích h p ần phải có một chế độ tỷ giá và hệ thống can thiệp thích hợp ảnh hưởng đến đời sống của người dân và gây áp ột trong những nguyên nhân gây ra lạm phát hiện nay là việc ến đời sống của người dân và gây áp ột trong những nguyên nhân gây ra lạm phát hiện nay là việc ỷ giá ệc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng ống của người dân và gây áp ệc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng ợp
V n đ này Vi t Nam ch a đấn đề này ở Việt Nam chưa được nghiên cứu nhiều ều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng ởng đến đời sống của người dân và gây áp ệc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng ư ượp c nghiên c u nhi u ứu nhiều ều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng
Trang 71.2 M C TIÊU VÀ CÁC CÂU H I ỤC TIÊU VÀ CÁC CÂU ỎI NGHIÊN CỨU
Trang 8 M c tiêu: ục tiêu:
(1) Xác đ nh m c đ c a hi u ng truy n d n t giá.ịnh mức độ của hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá ứu nhiều ột trong những nguyên nhân gây ra lạm phát hiện nay là việc ủa người dân và gây áp ệc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng ứu nhiều ều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng ẫn tỷ giá ỷ giá
(2) Đánh giá tác đ ng c a nh ng thay đ i trong t giá t i l m ột trong những nguyên nhân gây ra lạm phát hiện nay là việc ủa người dân và gây áp ững nguyên nhân gây ra lạm phát hiện nay là việc ổi tỷ giá ỷ giá ới việc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng ạm phát cao ảnh hưởng đến đời sống của người dân và gây áp
phát
(3) Đ a ra m t s khuy n ngh t các k t qu rút ra đư ột trong những nguyên nhân gây ra lạm phát hiện nay là việc ống của người dân và gây áp ến đời sống của người dân và gây áp ịnh mức độ của hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá ừ các kết quả rút ra được ến đời sống của người dân và gây áp ảnh hưởng đến đời sống của người dân và gây áp ượp c
Trang 9 Các câu h i: ỏi:
• M c đ c a hi u ng ERPT Vi t Nam là hoàn toàn hay không và ứu nhiều ột trong những nguyên nhân gây ra lạm phát hiện nay là việc ủa người dân và gây áp ệc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng ứu nhiều ởng đến đời sống của người dân và gây áp ệc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng
b ng bao nhiêu? ằng bao nhiêu?
• M c đ truy n d n này có đ tr trong bao lâu? ứu nhiều ột trong những nguyên nhân gây ra lạm phát hiện nay là việc ều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng ẫn tỷ giá ột trong những nguyên nhân gây ra lạm phát hiện nay là việc ễ trong bao lâu?
• So v i các nới việc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng ưới việc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng c khác thì m c đ truy n d n c a Vi t Nam cao ứu nhiều ột trong những nguyên nhân gây ra lạm phát hiện nay là việc ều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng ẫn tỷ giá ủa người dân và gây áp ệc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng
h n hay th p h n? ơng ấn đề này ở Việt Nam chưa được nghiên cứu nhiều ơng
=> Nghiên c u tác đ ng c a ERPT trong giai đo n 2001-2011 t i ứu nhiều ột trong những nguyên nhân gây ra lạm phát hiện nay là việc ủa người dân và gây áp ạm phát cao ảnh hưởng đến đời sống của người dân và gây áp ạm phát cao ảnh hưởng đến đời sống của người dân và gây áp
Vi t Nam v i chu i s li u theo quý.ệc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng ới việc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng ỗi số liệu theo quý ống của người dân và gây áp ệc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng
Trang 101.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 11• D a trên phực đối với việc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng ương ng pháp l ch s và phịnh mức độ của hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá ử và phương pháp khoa học Trên ương ng pháp khoa h c Trên ọc Trên
c s t ng h p các nghiên c u trơng ởng đến đời sống của người dân và gây áp ổi tỷ giá ợp ứu nhiều ưới việc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng ủa người dân và gây áp c c a các tác gi có uy tín ảnh hưởng đến đời sống của người dân và gây áp
trên th gi i cũng nh m t s lý thuy t có s n trong nến đời sống của người dân và gây áp ới việc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng ư ột trong những nguyên nhân gây ra lạm phát hiện nay là việc ống của người dân và gây áp ến đời sống của người dân và gây áp ẵn trong nước, ưới việc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng c,
chúng tôi nghiên c u các y u t liên quan đ n v n đ này t i ứu nhiều ến đời sống của người dân và gây áp ống của người dân và gây áp ến đời sống của người dân và gây áp ấn đề này ở Việt Nam chưa được nghiên cứu nhiều ều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng ạm phát cao ảnh hưởng đến đời sống của người dân và gây áp
Vi t Nam ệc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng
• Đ ể ước lượng mối quan hệ này chúng tôi sử dụng mô hình LSTR ưới việc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng ượp c l ng m i quan h này chúng tôi s d ng mô hình LSTR ống của người dân và gây áp ệc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng ử và phương pháp khoa học Trên ụng mô hình LSTR
v i d li u ch s giá nh p kh u (IMP) và ch s giá s n xu t ới việc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng ững nguyên nhân gây ra lạm phát hiện nay là việc ệc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng ỉ số giá nhập khẩu (IMP) và chỉ số giá sản xuất ống của người dân và gây áp ập khẩu (IMP) và chỉ số giá sản xuất ẩu (IMP) và chỉ số giá sản xuất ỉ số giá nhập khẩu (IMP) và chỉ số giá sản xuất ống của người dân và gây áp ảnh hưởng đến đời sống của người dân và gây áp ấn đề này ở Việt Nam chưa được nghiên cứu nhiều
(PPI) c a Vi t Nam t 2001-2011 theo quý đủa người dân và gây áp ệc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng ừ các kết quả rút ra được ượp c ch y b ng ạm phát cao ảnh hưởng đến đời sống của người dân và gây áp ằng bao nhiêu?
ph n m m Jmulti.ần phải có một chế độ tỷ giá và hệ thống can thiệp thích hợp ều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng
Trang 14Bài nghiên c u ứu D li u ữ liệu ệu
Mô hình VAR
S s t gi m trong giá c linh ự sụt giảm trong giá cả linh ục tiêu: ả ả
ho t c a m t qu c gia t o nên s ạt của một quốc gia tạo nên sự ủa một quốc gia tạo nên sự ộc OECD ốc gia ạt của một quốc gia tạo nên sự ự sụt giảm trong giá cả linh
s t gi m trong ERPT ục tiêu: ả
ERPT đ u đ ều được ước lượng thông ược ước lượng thông ưới ược ước lượng thông c c l ng thông qua t ng h p các ch s giá : CPI, ổng hợp các chỉ số giá : CPI, ợc ước lượng thông ỉ số giá : CPI, ốc gia
PPI, IPI,IMP.
Trang 15
Mô hình VAR
Các ph n ng khác bi t v giá gi a Hà ả ứu ệu ều được ước lượng thông ữ liệu Lan và Đ c là l n h n so v i Hà Lan v i ứu ới ơng ới ới
Mô hình VAR
• Các qu c gia đang phát tri n v i th ốc gia ển với thị ới ị
tr ường có tỷ lệ lạm phát 1 con số ng có t l l m phát 1 con s ỷ lệ lạm phát 1 con số ệu ạt của một quốc gia tạo nên sự ốc gia
• T giá ERPT v i giá NK và giá tiêu ỷ lệ lạm phát 1 con số ới dùng th p h n và th p h n nhi u so ấp hơn và thấp hơn nhiều so ơng ấp hơn và thấp hơn nhiều so ơng ều được ước lượng thông
v i nh ng qu c gia phát tri n ới ữ liệu ốc gia ển với thị
Trang 16n n kinh t ều được ước lượng thông ết quả
m i n i ới ổng hợp các chỉ số giá : CPI,
Mô hình VAR
th tr ị ường có tỷ lệ lạm phát 1 con số ng có t l l m phát 1 con ỷ lệ lạm phát 1 con số ệu ạt của một quốc gia tạo nên sự
s T giá ERPT v i giá nh p kh u ốc gia ỷ lệ lạm phát 1 con số ới ập khẩu ẩu
và giá tiêu dùng th p h n và th p ấp hơn và thấp hơn nhiều so ơng ấp hơn và thấp hơn nhiều so
h n nhi u so v i nh ng qu c gia ơng ều được ước lượng thông ới ữ liệu ốc gia
phát tri n ển với thị
Yetman, James
(2010)
Bi n đ ng ết quả ộc OECD
c a t giá ủa một quốc gia tạo nên sự ỷ lệ lạm phát 1 con số.
đ n giá tiêu ết quả dùng
Mô hình Var
các n c có l m phát th p và
Ở các nước có lạm phát thấp và ưới ạt của một quốc gia tạo nên sự ấp hơn và thấp hơn nhiều so cao, ERPT tăng m c l m phát ở mức lạm phát ứu ạt của một quốc gia tạo nên sự trung bình nh ng t l th p ư ở mức lạm phát ỷ lệ lạm phát 1 con số ệu ấp hơn và thấp hơn nhiều so
Trang 17Mô hình VAR
s d ng các ử dụng các ục tiêu:
s li u t ốc gia ệu ừ những năm 1994- 2010
nh h ng c a ERPT
Ả NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY ưở mức lạm phát ủa một quốc gia tạo nên sự
đ n giá c n i đ a S ết quả ả ộc OECD ị ự sụt giảm trong giá cả linh
nh h ng c a ERPT đ n
ả ưở mức lạm phát ủa một quốc gia tạo nên sự ết quả
CPI thì r t là cao ấp hơn và thấp hơn nhiều so
qu c gia v i 3 bi n ốc gia ới ết quả
vĩ mô : l m phát, ạt của một quốc gia tạo nên sự
bi n đ ng t giá và ết quả ộc OECD ỷ lệ lạm phát 1 con số.
chu kỳ kinh doanh.
Mô hình STAR
Nghiên c u m i t ứu ốc gia ương ng quan phi tuy n gi a ết quả ữ liệu ERPT và l m phát Bi n ạt của một quốc gia tạo nên sự ết quả
đ ng t giá cao h n khi ộc OECD ỷ lệ lạm phát 1 con số ơng
l m phát đ t t i ng ạt của một quốc gia tạo nên sự ạt của một quốc gia tạo nên sự ới ưỡng ng
nh t đ nh ấp hơn và thấp hơn nhiều so ị
Trang 19GIỚI THIỆU
Trang 20GIỚI THIỆU
2.1
M C ĐÍCH: ỤC ĐÍCH: nghiên
c u m i quan h ứu nhiều ống của người dân và gây áp ệc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng
gi a t giá pass- ững nguyên nhân gây ra lạm phát hiện nay là việc ỷ giá
through (ERPT) và
l m phát ạm phát cao ảnh hưởng đến đời sống của người dân và gây áp
Trang 21GIỚI THIỆU
Trang 22GIỚI THIỆU
2.1
PH ƯƠNG PHÁP: NG PHÁP:
c l ng mô hình
ưới việc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng ượp
chu i th i gian phi ỗi số liệu theo quý ời sống của người dân và gây áp
tuy n ến đời sống của người dân và gây áp
Trang 23GIỚI THIỆU
Trang 24GIỚI THIỆU
2.1
S d ng nhi u d ng hàm ử và phương pháp khoa học Trên ụng mô hình LSTR ều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng ạm phát cao ảnh hưởng đến đời sống của người dân và gây áp
bi n đ i d ng ch U đ ến đời sống của người dân và gây áp ổi tỷ giá ạm phát cao ảnh hưởng đến đời sống của người dân và gây áp ững nguyên nhân gây ra lạm phát hiện nay là việc ể ước lượng mối quan hệ này chúng tôi sử dụng mô hình LSTR
c l ng s bi n đ ng
ưới việc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng ượp ực đối với việc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng ến đời sống của người dân và gây áp ột trong những nguyên nhân gây ra lạm phát hiện nay là việc
c a ERPT theo th i gian ủa người dân và gây áp ời sống của người dân và gây áp
đ i v i giá n i đ a c a Mỹống của người dân và gây áp ới việc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng ột trong những nguyên nhân gây ra lạm phát hiện nay là việc ịnh mức độ của hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá ủa người dân và gây áp
Trang 27V i ERPT là hàm phi tuy n c a t l l m phát quá kh ới việc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng ến đời sống của người dân và gây áp ủa người dân và gây áp ỷ giá ệc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng ạm phát cao ảnh hưởng đến đời sống của người dân và gây áp ứu nhiều
Đưa ra các mô hình lý thuyết đơn giản của các công ty nhập khẩu
B ng mô hình lý thuy t m t cách g n đúng b i c u trúc STAR ằng bao nhiêu? ến đời sống của người dân và gây áp ột trong những nguyên nhân gây ra lạm phát hiện nay là việc ần phải có một chế độ tỷ giá và hệ thống can thiệp thích hợp ởng đến đời sống của người dân và gây áp ấn đề này ở Việt Nam chưa được nghiên cứu nhiều
Trình bày sự biến động của ERPT
Ti p c n mô hình t h i quy phi tuy n ết quả ập khẩu ự sụt giảm trong giá cả linh ồi quy phi tuyến ết quả
Trang 28Đặc điểm
H p đ ng gi a nhà nh p kh u và nhà s n xu t cu i cùng có ợc ước lượng thông ồi quy phi tuyến ữ liệu ập khẩu ẩu ả ấp hơn và thấp hơn nhiều so ốc gia
gi i h n th i gian (theo Taylor (1980) ới ạt của một quốc gia tạo nên sự ờng có tỷ lệ lạm phát 1 con số.
Trang 29• Trong m i giai đo n, có 1/N s doanh nghi p nh p kh u kí h p đ ng ỗi số liệu theo quý ạm phát cao ảnh hưởng đến đời sống của người dân và gây áp ống của người dân và gây áp ệc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng ập khẩu (IMP) và chỉ số giá sản xuất ẩu (IMP) và chỉ số giá sản xuất ợp ồng kéo dài N giai đo n v i nhà s n xu t M c c u t i th i đi m ạm phát cao ảnh hưởng đến đời sống của người dân và gây áp ới việc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng ảnh hưởng đến đời sống của người dân và gây áp ấn đề này ở Việt Nam chưa được nghiên cứu nhiều ứu nhiều ần phải có một chế độ tỷ giá và hệ thống can thiệp thích hợp ạm phát cao ảnh hưởng đến đời sống của người dân và gây áp ời sống của người dân và gây áp ể ước lượng mối quan hệ này chúng tôi sử dụng mô hình LSTR t -j(j = 0, 1,
…, N-1) c a m t hàng nh p kh u i [0, 1] là: ủa người dân và gây áp ặt hàng nhập khẩu i [0, 1] là: ập khẩu (IMP) và chỉ số giá sản xuất ẩu (IMP) và chỉ số giá sản xuất
• V iđ co dãn chéo c đ nh ới việc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng ột trong những nguyên nhân gây ra lạm phát hiện nay là việc ống của người dân và gây áp ịnh mức độ của hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá.
giá m t hàng i nhà nh p kh u bán cho nhà s n xu t t i th i đi m t-j ặt hàng nhập khẩu i [0, 1] là: ập khẩu (IMP) và chỉ số giá sản xuất ẩu (IMP) và chỉ số giá sản xuất ảnh hưởng đến đời sống của người dân và gây áp ấn đề này ở Việt Nam chưa được nghiên cứu nhiều ạm phát cao ảnh hưởng đến đời sống của người dân và gây áp ời sống của người dân và gây áp ể ước lượng mối quan hệ này chúng tôi sử dụng mô hình LSTR
là ch s giá mà nhà nh p kh u bán cho nhà s n xu t theo h p đ ng t i ỉ số giá nhập khẩu (IMP) và chỉ số giá sản xuất ống của người dân và gây áp ập khẩu (IMP) và chỉ số giá sản xuất ẩu (IMP) và chỉ số giá sản xuất ảnh hưởng đến đời sống của người dân và gây áp ấn đề này ở Việt Nam chưa được nghiên cứu nhiều ợp ồng ạm phát cao ảnh hưởng đến đời sống của người dân và gây áp
th i đi m ời sống của người dân và gây áp ể ước lượng mối quan hệ này chúng tôi sử dụng mô hình LSTR t- j
Trang 30• C t (t – j) là t ng c u hàng hóa trung gian ổi tỷ giá ần phải có một chế độ tỷ giá và hệ thống can thiệp thích hợp
• Đ co giãn chéo gi a các m t hàng trung gian đột trong những nguyên nhân gây ra lạm phát hiện nay là việc ững nguyên nhân gây ra lạm phát hiện nay là việc ặt hàng nhập khẩu i [0, 1] là: ượp c gi đ nh ảnh hưởng đến đời sống của người dân và gây áp ịnh mức độ của hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá
b ng ằng bao nhiêu? 1 thì ch s giá t ng h p t i th i đi m t làỉ số giá nhập khẩu (IMP) và chỉ số giá sản xuất ống của người dân và gây áp ổi tỷ giá ợp ạm phát cao ảnh hưởng đến đời sống của người dân và gây áp ời sống của người dân và gây áp ể ước lượng mối quan hệ này chúng tôi sử dụng mô hình LSTR
pt= N -1
v i p ới t(t – j) = lnPt (t – j)
Trang 31• L i nhu n c a nhà nh p kh u t i th i đi m t, tính ợp ập khẩu (IMP) và chỉ số giá sản xuất ủa người dân và gây áp ập khẩu (IMP) và chỉ số giá sản xuất ẩu (IMP) và chỉ số giá sản xuất ạm phát cao ảnh hưởng đến đời sống của người dân và gây áp ời sống của người dân và gây áp ể ước lượng mối quan hệ này chúng tôi sử dụng mô hình LSTR
b ng đ ng n i t là: ằng bao nhiêu? ồng ột trong những nguyên nhân gây ra lạm phát hiện nay là việc ệc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng
*
t i t j P i t j C i t jt t S P C i t jt t t
Trang 32• Đ t i đa hóa l i nhu n trong c ch giá th n i, doanh nghi p ể ước lượng mối quan hệ này chúng tôi sử dụng mô hình LSTR ống của người dân và gây áp ợp ập khẩu (IMP) và chỉ số giá sản xuất ơng ến đời sống của người dân và gây áp ảnh hưởng đến đời sống của người dân và gây áp ổi tỷ giá ệc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng
nh p kh u đòi h i m c giá là: ập khẩu (IMP) và chỉ số giá sản xuất ẩu (IMP) và chỉ số giá sản xuất ỏi mức giá là: ứu nhiều
• V i là chênh l ch giá ới việc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng ệc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng
Trang 33• L y logarit công th c giá đòi h i ta có:ấn đề này ở Việt Nam chưa được nghiên cứu nhiều ứu nhiều ỏi mức giá là:
• V iới việc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng và
Trang 34• Trong giai đo n đ u nhà nh p kh u thi t l p m c ạm phát cao ảnh hưởng đến đời sống của người dân và gây áp ần phải có một chế độ tỷ giá và hệ thống can thiệp thích hợp ập khẩu (IMP) và chỉ số giá sản xuất ẩu (IMP) và chỉ số giá sản xuất ến đời sống của người dân và gây áp ập khẩu (IMP) và chỉ số giá sản xuất ứu nhiều giá Trong các giai đo n còn l i, m c giá đ ạm phát cao ảnh hưởng đến đời sống của người dân và gây áp ạm phát cao ảnh hưởng đến đời sống của người dân và gây áp ứu nhiều ượp ổi tỷ giá c t ng
h p thành t l l m phát tính b ng công th c ợp ỉ số giá nhập khẩu (IMP) và chỉ số giá sản xuất ệc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng ạm phát cao ảnh hưởng đến đời sống của người dân và gây áp ằng bao nhiêu? ứu nhiều
1
Trang 35•Các nhà nh p kh u n u rút ra kh i h p đ ng trong giai đo n >=1 ph i tr chi phí c đ nh F Trong N- ập khẩu (IMP) và chỉ số giá sản xuất ẩu (IMP) và chỉ số giá sản xuất ến đời sống của người dân và gây áp ỏi mức giá là: ợp ồng ạm phát cao ảnh hưởng đến đời sống của người dân và gây áp ảnh hưởng đến đời sống của người dân và gây áp ảnh hưởng đến đời sống của người dân và gây áp ống của người dân và gây áp ịnh mức độ của hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá giai đo ncònl i h có th đ a ra m c giá đòi h i ạm phát cao ảnh hưởng đến đời sống của người dân và gây áp ạm phát cao ảnh hưởng đến đời sống của người dân và gây áp ọc Trên ể ước lượng mối quan hệ này chúng tôi sử dụng mô hình LSTR ư ứu nhiều ỏi mức giá là:
•Ta có t p h p giá là: ập khẩu (IMP) và chỉ số giá sản xuất ợp
Trang 36Đ t ặt hàng nhập khẩu i [0, 1] là: là xác su t doanh nghi p nh p kh u ti p t c ấn đề này ở Việt Nam chưa được nghiên cứu nhiều ệc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng ập khẩu (IMP) và chỉ số giá sản xuất ẩu (IMP) và chỉ số giá sản xuất ến đời sống của người dân và gây áp ụng mô hình LSTR duy trì h p đ ng Sau khi kí h p đ ng t i th i đi m t ợp ồng ợp ồng ạm phát cao ảnh hưởng đến đời sống của người dân và gây áp ời sống của người dân và gây áp ể ước lượng mối quan hệ này chúng tôi sử dụng mô hình LSTR
doanh nghi p theo dõi ch s l m phát và ch n ệc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng ỉ số giá nhập khẩu (IMP) và chỉ số giá sản xuất ống của người dân và gây áp ạm phát cao ảnh hưởng đến đời sống của người dân và gây áp ọc Trên
đ t i thi u hóa t n th t.ể ước lượng mối quan hệ này chúng tôi sử dụng mô hình LSTR ống của người dân và gây áp ể ước lượng mối quan hệ này chúng tôi sử dụng mô hình LSTR ổi tỷ giá ấn đề này ở Việt Nam chưa được nghiên cứu nhiều
Trang 37• Hàm t n th t d ki n đ ổi tỷ giá ấn đề này ở Việt Nam chưa được nghiên cứu nhiều ực đối với việc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng ến đời sống của người dân và gây áp ượp c xác đ nh là: ịnh mức độ của hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá.
1 ( )
Trang 38• Trong tr ười sống của người dân và gây áp ng h p l m phát r t ợp ạm phát cao ảnh hưởng đến đời sống của người dân và gây áp ấn đề này ở Việt Nam chưa được nghiên cứu nhiều cao, thì k(t) = 0 (hay N* = 1)
và ta có t p h p giá choN giai đo n là ập khẩu (IMP) và chỉ số giá sản xuất ợp ạm phát cao ảnh hưởng đến đời sống của người dân và gây áp
• Trong tr ười sống của người dân và gây áp ng h p l m phát r t ợp ạm phát cao ảnh hưởng đến đời sống của người dân và gây áp ấn đề này ở Việt Nam chưa được nghiên cứu nhiều th p ấp hơn và thấp hơn nhiều so , k(t) = 1 (hay N* = N)
và có t p h p giá là ập khẩu (IMP) và chỉ số giá sản xuất ợp
Trang 392.3MÔ HÌNH LÝ THUY T ẾT
XÁC Đ NH ỊNH ERPT
2.3MÔ HÌNH LÝ THUY T ẾT
XÁC Đ NH ỊNH ERPT®