1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thuyết trình Exchange Rate pass-through and monetary policy in Croatia

45 443 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết trình Exchange Rate Pass-Through and Monetary Policy in Croatia
Tác giả Trần Nam Hải, Nguyễn Thị Thúy Vân, Nguyễn Thị Chính
Trường học Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuyết trình Exchange Rate pass-through and monetary policy in Croatia

Trang 1

EXCHANGE RATE PASS-THROUGH AND

MONETARY POLICY IN CROATIA

Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

Viện đào tạo sau đại học Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp

Trang 2

GIỚI THIỆU 1

TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 2

VẤN ĐỀ DỮ LIỆU 3

PHÂN TÍCH THỰC NGHIỆM 4

KẾT LUẬN 5

EXCHANGE RATE PASS - THROUGH AND

MONETARY POLIICY IN CROATIA

Trang 3

GIỚI THIỆU

 Bối cảnh thực hiện bài nghiên cứu:

 Chính sách tỷ giá mục tiêu thắt chặt đã rất thành công trong việc chấm dứt siêu lạm phát và ổn định nền kinh tế Croatia vào giữa những năm 1990 và giữ lạm phát thấp trong suốt thời kỳ sau chiến tranh đầu những năm 1990 Tuy nhiên, Luật Ngân hàng Quốc gia mới của Croatia thay đổi mục tiêu là nhằm vào ổn định giá cả, giảm sự tập trung vào tỷ giá hối đoái bằng chính sách “tỷ giá thả nổi có quản lý”.

 Trong khi Croatia là một quốc gia đô la hóa mạnh, với tài sản thay thế phổ biến rộng rãi và một số chỉ số hóa tỷ giá hối đoái, thì việc lựa chọn chính sách tỷ giá thả nổi có quản lý là phù hợp đối với nền kinh tế Croatia không Và một vấn đề đặt ra ở đây đó là, có thể hay không việc ủng hộ cho sự thay đổi chính sách tiền

tệ ở Croatia?

Trang 4

GIỚI THIỆU

 Mục tiêu của bài nghiên cứu:

Từ vấn đề đặt ra ở trên, mục tiêu của bài nghiên cứu là: “Nghiên cứu tác động truyền dẫn của tỷ giá hối đoái đến lạm phát ở quốc gia Croatia”.

 Cụ thể là phân tích tác động của tỷ giá hối đoái đến 2 chỉ số giá nội địa:

- Chỉ số giá sản xuất (MPI)

- Chỉ số giá bán lẻ (RPI)

 Loại hình nghiên cứu:

Nghiên cứu thực nghiệm

Trang 5

Nỗi lo sợ thả nổi

 Tác giả nêu lên vấn đề đối với nền kinh tế đô la hóa như Croatia

đó là một nỗi lo cho việc thả nổi tỷ giá có thể dẫn đến siêu lạmphát như thời kỳ chiến tranh những năm 90

 Croatia là một ví dụ nổi bật của nổi lo sợ thả nổi tỷ giá hối đoái.Các phản ứng chính sách của CNB trong giai đoạn siêu lạm phátthời kỳ chiến tranh những năm đầu 1990 là neo chặt đồng tiền vàođồng Mark Đức Ngay cả sau khi ổn định đạt được trong năm

1994, chính sách tiền tệ vẫn được duy trì theo hướng chú trọngđến tỷ giá hối đoái

Trang 6

Nỗi lo sợ thả nổi

 Khi so sánh Croatia với các nền kinh tế chuyển đổi khác với sựchỉnh sửa tỷ giá hối đoái tương tự như nước cộng hòa Séc,Slovakia, Romania, tất cả như Croatia, với chính sách tỷ giá “thảnổi có quản lý” trong đề án phân loại của IMF và neo linh hoạt nhưHungary trong giai đoạn lịch sử về sự mất giá đồng tiền liên tục từnăm 1994 ở 3 nước (Slovenia, Romania, Hungary) (với sự quản lýchặt hơn của Slovenia và Hungary), thì đồng tiền Croatia, cũng như

CH Séc và Slovakia, đã khá ổn định theo thời gian và ngay cả trong

nhóm này sự biến động của nó đã được làm dịu đi (biến động nhẹ)

một cách rõ rệt Trong đó Croatia có tỷ giá hối đoái biến động ổnđịnh nhất

Trang 7

Nỗi lo sợ thả nổi

Trang 8

 Điều gì thúc đẩy nỗi lo sợ hãi thả nổi? Quan trọng nhất là mối quan tâm hậu quả của đô la hóa mà là phổ biến tại Croatia Tiền gửi ngoại tệ nhiều hơn 60% tiền mở rộng, một tỷ lệ phần trăm lớn hơn nhiều so với các nước còn lại được khảo sát (CH Séc, Romani, Slovakia, Slovenia, Hungary) Ngoại tệ được sử dụng như là một phương tiện thanh toán Hiện tượng này tương tự như thời kỳ cuộc chiến tranh đầu những năm 90 mà cả Croatia và nước láng giềng Slovenia đều mắc phải Trong khi tình trạng chiến tranh nhanh chóng kết thúc ở Slovenia và sự tàn phá là tương đối nhỏ, cuộc chiến tranh Croatia tiếp tục cho đến năm 1995 và được đi kèm với bất ổn kinh tế rộng lớn và siêu lạm phát Ngay cả sau khi ổn định kinh

tế vĩ mô đã đạt được trong năm 1994, đô la hóa tiếp tục lan rộng cho đến năm 1998, và có sự sụt giảm không đáng kể từ đó.

Trang 9

Nỗi lo sợ thả nổi

Trang 10

 Ngày nay, đô la hóa ở Croatia chủ yếu được thúc đẩy bởi sự thaythế tài sản, chẳng hạn người dân nắm giữ một tỷ lệ lớn các khoảntiết kiệm của họ bằng ngoại tệ và ngân hàng cung cấp các khoảncho vay vừa được tính bằng ngoại tệ vừa được chỉ số hóa theongoại tệ Sự quan sát ngẫu nhiên cho thấy rằng nhiều mức giá, chủyếu là tài sản và hàng tiêu dùng lâu bền, đều được chỉ số hóa bằng

tỷ giá hối đoái Điều này sẽ tranh luận cho một hệ số truyền dẫnlớn

Trang 12

 Trong nghiên cứu này tác giả đề cập đến lý thuyết hiệu ứng truyền dẫn của tỷ giá hối đoái:

+ Hiệu ứng truyền dẫn hoàn toàn: là khi tỷ giá thay đổi 1% thì chỉ số giá nội địa thay đổi 1%.

+ Hiệu ứng truyền dẫn không hoàn toàn: tỷ lệ thay đổi của chỉ số giá nội địa không tương ứng với tỷ lệ thay đổi của tỷ giá hối đoái.

 Tuy nhiên, theo tác giả thì rất ít nghiên cứu phân tích hiệu ứng truyền dẫn hoàn toàn Thay vào đó, có nhiều nghiên cứu phân tích hiệu ứng truyền dẫn không hoàn toàn Ví dụ như:

TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

Trang 13

Nghiên cứu của Goldberg và Knetter, 1997, “GOODS PRICES AND

EXCHANGE RATES – WHAT HAVE WE LEARN?”

 Khảo sát lý thuyết về hiệu ứng truyền dẫn của tỷ giá với giá nhập khẩu, gồm

- Mô hình cơ bản của lý thuyết hiệu ứng truyền dẫn (ERPT).

- Mở rộng các phân tích ERPT: tính dừng, sự điều chỉnh năng động, tính tương thích của các biến… trong các nghiên cứu của Wing Woo(1989), Peter Hooper và Catherine Mann (1989)…

 Nghiên cứu đã chỉ ra rằng giá của hàng hóa nhập khẩu tại nước nhập khẩu không phản ứng hoàn toàn với sự thay đổi tỷ giá.

Vấn đề đặt ra là tại sao hiệu ứng truyền dẫn có thể không hoàn toàn?

TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

Trang 14

Tổng quan các nghiên cứu trước đó

 Dornbusch , 1987, “Exchange Rates and Prices”

 Dựa trên giả thuyết: Đồng Đô la Mỹ được đánh giá cao, trongngắn hạn lương và số lượng các DN không đổi, tác giả nghiêncứu sự thay đổi giá của một nhóm các hàng hóa công nghiệp, chothấy rằng sự thay đổi tỷ giá có thể có ảnh hưởng lớn đến giá cảcủa hàng hóa trong ngành này nhưng lại không có ảnh hưởngđáng kể ở một lĩnh vực khác tùy thuộc vào mức độ độc quyền thịtrường (hàng hóa khác biệt, mức độ cạnh tranh của các công tytrong nước và nước ngoài)

 Như vậy: hiệu ứng không hoàn toàn trong truyền dẫn tỷ giá cóthể được giải thích bởi sự cạnh trạnh không hoàn hảo

Trang 15

Tổng quan các nghiên cứu trước đó

 Krugman , 1987, “Pricing to market when the exchange rate

changes”

 Nghiên cứu đi vào phân tích các chứng cứ của việc định giá theothị trường – được định nghĩa là việc duy trì hoặc nâng giá hànghóa xuất khẩu vào thị trường Mỹ của các nhà cung cấp nướcngoài khi giá trị đồng USD tăng, nghĩa là khi một đồng tiền đượcđịnh giá cao, giá cả của hàng hóa nhập khẩu thực ra giảm rất ít

 Như vậy, khi có hiện tượng “pricing to market” sự thay đổi trong

tỷ giá sẽ không thể có được hiệu ứng truyền dẫn hoàn toàn đếngiá nhập khẩu

Trang 16

Tổng quan các nghiên cứu trước đó

Pass-Through: Strategic Pricing and Menu Costs”

 Nghiên cứu này chỉ ra hiệu ứng truyền dẫn ngắn hạn không hoàntoàn cũng có thể xảy ra từ những chi phí thực đơn

 Bên cạnh lý thuyết hiệu ứng truyền dẫn, tác giả cũng trình bàymột vài kết quả của các nghiên cứu trước đó để làm cơ sở và nềntảng cho việc lựa chọn các chỉ số giá đưa vào phân tích trongnghiên cứu này

Trang 17

 McCarthy, 2000, “Pass-Through of Exchange Rates and

Import Prices to Domestic Inflation in Some Industrialized Economies”

 Bài báo này nghiên cứu tác động của tỷ giá lên giá nhập khẩu và chỉ

số giá sản xuất PPI và chỉ số giá tiêu dùng CPI trong các nền kinh tế công nghiệp được lựa chọn

 TGHĐ có ảnh hưởng không đáng kể đến lạm phát giá cả trong nước trong khi giá nhập khẩu có tác động mạnh mẽ hơn Sự truyền dẫn tác động mạnh hơn ở những nước có nhập khẩu lớn và phụ thuộc nhiều vào tỷ giá và giá nhập khẩu.

Tổng quan các nghiên cứu trước đó

Trang 18

VẤN ĐỀ DỮ LIỆU

Trang 19

Quan hệ nhân quả Granger:

Kiểm định H0 (tức là không có mối quan hệ nhân quả)

Không có mqh nhân quả từ sự thay đổi DM4 đến HPOGAP bịbác bỏ hoàn toàn tại mọi độ trễ

Những thay đổi trong DRPI giúp giải thích HPOGAP

Giả thuyết cho rằng HPOGAP không có quan hệ nhân quảGranger với HWWA hoàn toàn bị bác bỏ

Phù hợp với mô hình chuỗi phân phối được lựa chọn như là cấutrúc tự hồi quy của mô hình thực nghiệm

Một thứ tự được đề xuất :

VẤN ĐỀ DỮ LIỆU

Trang 20

Bảng B1: kiểm định nhân quả theo cặp Granger trên sai phân bậc 1 chuỗi thời gian

Trang 21

Tính dừng:

- Sử dụng ADF ( Dickey-Fuller) & PP (Philips-Person)

- Về nguyên tắc tất cả các biến quan tâm đều không có tính dừng

ở nhiều mức độ, nhưng có tính dừng ở sai phân bậc nhất

VẤN ĐỀ DỮ LIỆU

Trang 22

Bảng B2 : kiểm định nghiệm đơn vị

Trang 23

1 PHƯƠNG PHÁP TỰ HỒI QUY

Thiết lập:Theo McCarthy (2000), chúng ta thừa nhận sự sắp xếp trong công thức

tự hồi quy, dưới những cú sốc về phía cung thế giới và những cú sốc về phía cầu

là những cú sốc ngoại sinh đến tỷ giá hối đoái trong giai đoạn t.Chúng được xác định trong mỗi giai đoạn theo kỳ vọng của thời kỳ trước đó kèm một sai số:

Trang 24

1 PHƯƠNG PHÁP TỰ HỒI QUY

PHÂN TÍCH THỰC NGHIỆM

Trang 25

Bắt đầu từ một hình thức cấu trúc đại diện bởi một tập hợp các phương trình tuyến tính của dạng chuẩn tắc

Dưới những điều kiện nhẹ (A0 khả nghich), chúng ta có thể thể hiện p-chiều của quá trình tự hồi quy tĩnh của Xt theo cách dưới đây (lược giảm về hình thức):

Trang 26

Bảng 2 Các kiểm tra chẩn đoán.

Time series Skewness (prob.) Kurtosis (prob.) JB (prob.) DHWWA -0.064 (0.82) 1.634 (0.01) 5.965 (0.05) HPOGAP -0.387 (0.17) 2.046 (0.09) 4.781 (0.09) DKDAV 0.053 (0.85) 3.811 (0.15) 2.120 (0.35) DMPI 0.929 (0.00) 4.393 (0.02) 17.08 (0.00)

DRPI 0.868 (0.01) 3.631 (0.26) 10.81 (0.01)

DM4 0.357 (0.20) 2.185 (0.15) 3.723 (0.16)

Trang 27

Bảng B3: VAR sự tương quan thừa

Trang 28

Kiểm tra quan hệ nhân quả của Granger, thực hiện trong khuôn khổ ước lượng VAR

1 PHƯƠNG PHÁP TỰ HỒI QUY

 Thay đổi trong DM4 dường như có một hiệu ứng nhân quả lênHPOGAP

 DHWWA ảnh hưởng đến MPI, nhưng không ảnh hưởng đến RPI,

 và sự loại trừ tỷ giá Kuna/Deutsche Mark như là một nguyên nhâncho mức giá không thể bị bác bỏ ở các ý nghĩa quy ước

Trang 29

Bảng B4: VAR cặp nhân quả Granger

(Kiểm định WALD)

Trang 30

Hình A4: Phân tích phương sai về sự thay đổi của

Tỷ giá hối đoái HRK-DEM

Trang 31

Hình A5: Phân tích phương sai về sự thay đổi trong chỉ số giá Sản xuất

Compa ny Logo

Trang 32

Hình A6: Phân tích phương sai về sự thay đổi chỉ số giá bán lẻ

Trang 33

Hàm phản ứng xung

1 PHƯƠNG PHÁP TỰ HỒI QUY

 Hình A7 (theo cột) thể hiện những phản ứng của các biến khi DKDAV thay đổi Câu trả lời là hầu như không có ý nghĩa cho bất kỳ cặp biến nào

 MPI cho thấy một phản ứng tích cực nhưng không đáng kể đến cú sốc

tỷ giá

 RPI hầu như không phản ứng gì với sự thay đổi của tỷ giá hối đoái

 Hình A8 cung cấp cái nhìn sâu sắc hơn một chút

 Một lần nữa, nhấn mạnh rằng tỷ giá hối đoái có tác động lâu dài trên giá sản xuất

Trang 34

Hình A7: Hàm phản ứng xung cho mô hình VAR ở vi phân bậc 1 ( 10 chu kỳ)

Trang 35

Hình A8: Cộng dồn hàm phản ứng xung ( 10 chu kỳ )

Trang 36

2 PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN ĐỒNG LIÊN KẾT

 Phương pháp tiếp cận VAR đồng liên kết có thể bổ sung thêm một số thông tin

có giá trị vì một số lý do:

 Thuộc tính đồng liên kết là bất biến để tăng thêm giá trị của thiết lập thông tin Điều này cho phép sự ước lượng của 1 mô hình chỉ bao gồm tỷ giá hối đoái và các chỉ số giá, dẫn đến các ước lượng hệ số chính xác hơn.

 Cấu trúc lý thuyết phong phú hơn này cho phép áp đặt các hạn chế ngắn và dài hạn và phân tích các tác động này.

 Các vấn đề quan hệ nhân quả Granger được phân tích theo một hướng trực tiếp hơn, mô hình Var đồng liên kết chỉ sử dụng 3 biến là thay đổi TGHĐ, MPI và RPI nên các ước tính kì vọng sẽ chính xác hơn mô hình Var đệ quy

PHÂN TÍCH THỰC NGHIỆM

Trang 37

Bảng 3: Kiểm định sơ bộ

Trang 38

2 PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN ĐỒNG LIÊN KẾT

 Xây dựng mô hình

Mô hình đồng liên kết VAR(k) có thể được viết dưới dạng mô hình hiệu chỉnh sai số ECM như sau:

PHÂN TÍCH THỰC NGHIỆM

Trang 39

Bảng 4 Kiểm định hệ số đồng liên kết

Sử dụng: Kiểm định Thống kê Trace

Trang 40

Bảng 5 Các ước lượng không giới hạn

Trang 41

2 PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN ĐỒNG LIÊN KẾT

Mối quan hệ cân bằng trong dài hạn

RPI=0.327 KDAV + 0.404 MPI +0.001t

Nghĩa là sự mất giá 10% sẽ dẫn đến giá bán lẻ tăng lên 3.3 % và chỉ

số giá sản xuất tăng 10% thì chỉ số giá bán lẻ tăng 4% Điều nàykhông thể được xem là một quy luật, vì kết quả này không thể làmột tham số có ý nghĩa sâu

PHÂN TÍCH THỰC NGHIỆM

Trang 42

Ý nghĩa bài nghiên cứu cho rằng chỉ số giá bán

lẻ RPI đại diện cho mức độ lạm phát trong nền kinh tế nhỏ mở như Croatia sẽ bị tác động bởi

sự thay đổi trong tỷ giá hối đoái.

KẾT LUẬN

Trang 43

Kết quả

- Phương pháp Var đệ quy: chỉ số giá sản xuất phản ứng đáng kể đến sự thay đổi của tỷ giá, trong khi chỉ số giá bán lẻ thì không phản ứng với sự thay đổi tỷ giá.

- Phương pháp Var đồng liên kết: trong dài

hạn không thể đo lường tác động truyền dẫn của tỷ giá hối đoái đến chỉ số giá sản xuất, tác động truyền dẫn của tỷ giá hối đoán đến chỉ

số giá bán lẻ là 0.3

2

KẾT LUẬN

Trang 44

Qua kết quả bài nghiên cứu này muốn khuyến nghị Croatia nên thay đổi chính sách tiền tệ với mục tiêu tỷ giá neo nghiêm ngặt sang thả nổi dần

có quản lý (linh hoạt hơn) Con đường duy nhất

mà Croatia lựa chọn là nên thả nổi tỷ giá dần dần

3

Bài nghiên cứu lấy mẫu nghiên cứu trong khoảng thời gian khá ngắn khiến cho kết quả nghiên cứu chưa thể hiện hết mối quan hệ mang ý nghĩa thống

kê giữa tỷ giá và các biến số khác Cần phải có

những nghiên cứu rộng hơn trong khoảng thời

gian dài hơn để có những kết quả chính xác hơn

4

KẾT LUẬN

Ngày đăng: 10/04/2014, 13:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng B1: kiểm  định  nhân  quả theo  cặp Granger  trên sai phân  bậc 1 chuỗi thời gian - Thuyết trình Exchange Rate pass-through and monetary policy in Croatia
ng B1: kiểm định nhân quả theo cặp Granger trên sai phân bậc 1 chuỗi thời gian (Trang 20)
Bảng B2 : kiểm  định  nghiệm  đơn vị - Thuyết trình Exchange Rate pass-through and monetary policy in Croatia
ng B2 : kiểm định nghiệm đơn vị (Trang 22)
Bảng 2. Các kiểm tra chẩn đoán. - Thuyết trình Exchange Rate pass-through and monetary policy in Croatia
Bảng 2. Các kiểm tra chẩn đoán (Trang 26)
Bảng B3: VAR sự tương quan thừa - Thuyết trình Exchange Rate pass-through and monetary policy in Croatia
ng B3: VAR sự tương quan thừa (Trang 27)
Hình A4: Phân tích phương sai về sự thay đổi của - Thuyết trình Exchange Rate pass-through and monetary policy in Croatia
nh A4: Phân tích phương sai về sự thay đổi của (Trang 30)
Hình A5: Phân tích phương sai về sự thay đổi trong chỉ số giá S ản xuất - Thuyết trình Exchange Rate pass-through and monetary policy in Croatia
nh A5: Phân tích phương sai về sự thay đổi trong chỉ số giá S ản xuất (Trang 31)
Hình A6: Phân tích phương sai về sự thay đổi chỉ s ố giá bán lẻ - Thuyết trình Exchange Rate pass-through and monetary policy in Croatia
nh A6: Phân tích phương sai về sự thay đổi chỉ s ố giá bán lẻ (Trang 32)
Hình A7: Hàm phản ứng  xung  cho mô hình  VAR  ở vi phân bậc 1 ( 10 chu kỳ) - Thuyết trình Exchange Rate pass-through and monetary policy in Croatia
nh A7: Hàm phản ứng xung cho mô hình VAR ở vi phân bậc 1 ( 10 chu kỳ) (Trang 34)
Hình A8: Cộng dồn hàm phản ứng xung ( 10 chu kỳ ) - Thuyết trình Exchange Rate pass-through and monetary policy in Croatia
nh A8: Cộng dồn hàm phản ứng xung ( 10 chu kỳ ) (Trang 35)
Bảng 3: Kiểm định sơ bộ - Thuyết trình Exchange Rate pass-through and monetary policy in Croatia
Bảng 3 Kiểm định sơ bộ (Trang 37)
Bảng 4. Kiểm định hệ số đồng liên kết - Thuyết trình Exchange Rate pass-through and monetary policy in Croatia
Bảng 4. Kiểm định hệ số đồng liên kết (Trang 39)
Bảng 5. Các ước lượng không giới hạn - Thuyết trình Exchange Rate pass-through and monetary policy in Croatia
Bảng 5. Các ước lượng không giới hạn (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm