chuyên đề hiện tượng loãng xương , nguy cơ loãng xương , cảnh bào , cách trị loãng xương
Trang 1LOÃ NG XƯƠNG
(Y HỌC HIỆN ĐẠI)
Học viê n BSNT: Nguyễn Thị Chinh
Trang 3Định nghĩa
Dịch tễ học
Tổng quan
Trang 4Là bệnh đặc trưng bởi khối lượng xương thấp
→ tăng tính dễ gã y của xương
→ tăng biến cố gã y xương
Định nghĩa
Source: Duque, Gustavo and Troen, Bruce R (2009), "Osteoporosis", Hazzard's Geriatric medicine and
Gerontology, McGraw-Hill, pp 1421-1434.
Trang 5Dịch tễ học
200 triệu người trê n toàn thế giới.
28 triệu người ở Mỹ có loã ng xương
hoặc nguy cơ loã ng xương
Sau tuổi 50, 40% ở nữ và 13% ở nam có
gã y xương trong đời.
Gã y xương hông: 12% - 24% tử vong ở nữ; 25% tử vong ở nam trong năm đầu sau gã y.
50% bệnh nhân mất khả năng di chuyển độc lập sau gã y.
13.8 triệu USD mỗi năm cho gã y xương
do loã ng xương
Tần suất loã ng xương Tần suất gã y xương
Source: Lane, Nancy E (2017), "Metabolic Bone
Disease", Rheumatology, Elsevier, pp 1730-1742.
Trang 60 5 10 15 20 25
2005-2008 Total * 2013-2014 Total
Male Female
Hispanic Asian Black White
50-64 65+
Percent
NOTES: = 95% confidence interval *2005-2008 Total = HP2020 baseline Data are for adults aged 50 years and over with a femoral neck bone mineral density (BMD) value ≤ 0.56 gm/cm 2 based on dual-energy X-ray absorptiometry (DXA) measurements Data (except those by age group) are age-adjusted to the 2000 standard population The categories Asian, Black and White exclude persons of Hispanic origin Persons of Hispanic origin may be any race Respondents were asked to select one or more races Data for the single race categories are for persons who reported only one racial group Target does not apply to age groups
SOURCE: National Health and Nutrition Examination Survey (NHANES), CDC/NCHS.
Osteoporosis at the Hip, Adults 50+ Years, 2013-2014
Trang 7Tại Việt Nam
Trang 8Cơ chế bệnh sinh
Trang 9Cơ chế mất xương (tái cấu trúc)
Thực hiện bởi tạo cốt bào, hủy cốt bào, cốt bào, và các tế bào hỗ trợ khác
Điều hòa bởi cytokine tại chỗ (RANKL, interleukin-1 (IL-1) và IL-6, yếu tố hoạt hóa đơn dòng, và các hormone hệ thống như PTH, 1,25- hydroxyvitamin D3, và calcitonin)
Source: Streeten, Elizabeth A., Jaimungal, Sarada, and Hochberg, Marc C (2015), "Pathophysiology of
osteoporosis", Rheumatology, Philadelphia, pp.1650-1654.
Trang 10Cơ chế mất xương (Các hormone hệ thống)
dạng hoạt động của vitamin D.
Source: Streeten, Elizabeth A., Jaimungal, Sarada, and Hochberg, Marc C (2015), "Pathophysiology of
osteoporosis", Rheumatology, Philadelphia, pp.1650-1654.
Trang 11Source: Streeten, et al (2015), "Pathophysiology of osteoporosis", Rheumatology, Philadelphia, pp 1650-1654.
Trang 12Cơ chế mất xương (loã ng xương thứ phát)
Source: Streeten, et al (2015), "Pathophysiology of osteoporosis", Rheumatology, Philadelphia, pp 1650-1654.
Bệnh Cận lâm sàng
Bất thường nội tiết
Cường cận giáp nguyê n phátBệnh Paget
Nhuyễn xương
Cường giápSuy sinh dục (ở nam)Hội chứng Cushing
Calcium ion hóa, PTHAlkaline phosphatase
Ca, PO4huyết thanh và niệu, alkaline phosphatase, 25(OH)DT4 và TSH
Sinh khả dụng testosterone và prolactinCortisol tự do nước tiểu
Bệnh ác tính
Đa u tủyUng thư di căn xương
Công thức máu, điện di protein huyết thanh và protein niệuCalcium huyết thanh và scan xương
Thuốc
GlucocorticoidChống động kinhHeparin (kéo dài)
Bổ sung hormone giáp quá mức
Tiền căn dùng thuốc25(OH)D và alkaline phosphataseTiền căn dùng thuốc
TSH
Trang 13Source: Tobias, Jonathan H (2015), "Clinical features of osteoporosis", Rheumatology, Philadelphia, pp 1641-1648.
Yếu tố nguy cơ có thể thay đổi Yếu tố nguy cơ không thể thay đổi
Trọng lượng cơ thể thấp (<127 lb/56 kg) Tiền sử người thân cấp một gã y xương
Vôkinh tiền mã n kinh kéo dài (>1 năm) Chủng tộc da trắng hoặc châu Á
Trang 14Lâm sàng Cận lâm sàng
Chẩn đoán
Trang 15Lâm sàng
→ tăng tỷ lệ bệnh tật, tăng tử suất Đau/gã y cấp:
Source: Tobias, Jonathan H (2015), "Clinical features of osteoporosis”, Rheumatology, Philadelphia, pp 1641-1648.
Trang 16Gù lưng
Lâm sàng
Source: Tobias, Jonathan H (2015), "Clinical features of osteoporosis”, Rheumatology, Philadelphia, pp 1641-1648.
Trang 182 Xquang
Cận lâm sàng
Source: Harold N Rosen and David Richard
Walega (2017), Osteoporotic thoracolumbar
vertebral compression fractures: Clinical
manifestations and treatment, Uptodate
Trang 19Source: Tobias, Jonathan H (2015), "Clinical features of osteoporosis”, Rheumatology, Philadelphia, pp 1641-1648.
Trang 203 Marker chu chuyển xương
Dự đoán nguy cơ gã y xương độc lập.
Dự đoán mức độ giảm nguy cơ gã y xương khi điều trị
Trang 21Source: Tobias, Jonathan H (2015), "Clinical features of osteoporosis", Rheumatology, Philadelphia, pp 1641-1648.
Trang 224 BMD: gram chất khoáng trên một cm vuông (g/cm2)
Z-score: so sánh với dân số tham chiếu cùng tuổi, giới và chủng tộc
T-score: so sánh với dân số tham chiếu người trưởng thành cùng
giới.
gần xương đùi.
Cận lâm sàng
Source: Tobias, Jonathan H (2015), "Clinical features of osteoporosis”, Rheumatology, Philadelphia, pp 1641-1648.
Trang 23Phân loại WHO BMD T-score
Source: Tobias, Jonathan H (2015), "Clinical features of osteoporosis”, Rheumatology, Philadelphia, pp 1641-1648.
Trang 24absorptiometry, DXA).
khuyến cáo điều trị loã ng xương.
Source: Tobias, Jonathan H (2015), "Clinical features of osteoporosis”, Rheumatology, Philadelphia, pp 1641-1648.
Trang 25Source: Cosman, Felicia, et al (2014), "Clinician’s guide to prevention and treatment of osteoporosis", Osteoporosis international 25(10), pp 2359-2381.
Chỉ định đo BMD Chỉ định hình ảnh cột sống
1 Phụ nữ ≥ 65, nam giới ≥ 70, bất chấp nguy cơ lâm
sàng
2 Phụ nữ sau mã n kinh, phụ nữ trong thời kỳ mã n kinh,
và nam giới từ 50 - 69 tuổi có yếu tố nguy cơ lâm sàng
của gã y xương
3.Người trưởng thành có gã y xương ≥ 50 tuổi
4 Người trưởng thành có bệnh lý (như viê m khớp dạng
thấp) hoặc dùng thuốc liê n quan với khối lượng xương
thấp hoặc mất xương (như glucocorticoid liều ≥5 mg
prednisone hoặc tương đương trong ≥3 tháng)
1 Tất cả phụ nữ ≥ 70, nam giới ≥ 80 nếu BMD T-score ởcột sống, toàn bộ xương hông, hoặc cổ xương đùi ≤ -1.0
2 Phụ nữ 65- 69 và nam giới 70-79 tuổi nếu BMD score tại cột sống, toàn bộ xương hông, hoặc cổ xươngđùi ≤ -1.5
T-3.Phụ nữ sau mã n kinh và nam giới ≥50 có yếu tố nguy
cơ đặc biệt như:
Gã y xương do chấn thương nhẹ ở thời kỳ trưởngthành (từ 50 tuổi trở lê n)
Tiền sử giảm chiều cao ≥4 cmƯớc đoán giảm chiều cao trong tương lai ≥ 2cmHiện tại hoặc đangđiều trị glucocorticoid dài hạn
Trang 26Đánh giá nguy cơ lâm sàng: Nguy cơ gã y xương
cơ.
Source: Tobias, Jonathan H (2015), "Clinical features of osteoporosis", Rheumatology, Philadelphia, pp 1641-1648.
Trang 27Source: Deal, et al (2015), "Management of osteoporosis", Rheumatology, Philadelphia, pp 1663-1671.
Đánh giá nguy cơ lâm sàng: Nguy cơ gã y xương
Trang 28Điều trị
Trang 29Mục tiê u
Nâng cao chất lượng sống
Giảm tử vong
Giảm nguy cơ gãy xương, tái gãy xương
Giảm mất xương, tăng khối lượng xương
Source: Deal, Chad L and Abelson, Abby G (2015), "Management of osteoporosis", Rheumatology,
Philadelphia, pp 1663-1671
Trang 30Chiến lược điều trị
Sớm điều trị và cải thiện sự tuân lệnh
Trang 31Phò ng ngừa
• Cung cấp calcium theo nhu cầu
• Cung cấp vitamin D theo nhu cầu
Trang 33Phương pháp không dùng thuốc
Trang 34Calcium trong khẩu phần ăn người VN
Khẩu phần ăn người VN
chỉ cung cấp 50% nhu
cầu calcium hằng ngày
Source: Viện Dinh dưỡng Quốc gia Việt Nam 2011
Trang 35Rất ít thực phẩm tự nhiên chứa Vitamin D
(Holick, New England Journal of Medicine, 2007;357:266-281)
Lips, P., et al (2006), “The prevalence of vitamin D inadequacy amongst women with osteoporosis: an international epidemiological investigation”, Journal of internal medicine, 260(3), pp 245-254
Gần 2/3 phụ nữ loãng xương thiếu Vitamin D
Trang 36Source: National Osteoporosis Foundation “Your guide to a bone healthy diet”
Trang 37Canxi citrate 21%
Hấp thu tốt hơn, đặc biệt ở người giảm tiết acid
Có thể được dùng trong sỏi thận (chống hình thành sỏi) Giá thành cao hơn canxi carbonate
Canxi phosphate 31% Khả năng hấp thu như canxi carbonate
Thường được sử dụng tại châu Âu
Canxi gluconate 9% Có thể dùng tiêm mạch trong hạ canxi máu nặng
Có thể dùng đường uống nhưng lượng nguyên tố canxi thấp
Canxi glubionate 6,5% Có sẵn dạng sirô cho trẻ em
Lượng nguyên tố canxi thấp Canxi lactate 13% Hấp thu tốt nhưng lượng nguyên tố canxi thấp
Source: National Osteoporosis Foundation “Your guide to a bone healthy diet”
Trang 38Lemann, Jacob (1993), "Composition of the Diet and Calcium Kidney Stones", New England Journal of Medicine
328(12), pp 880-882
Trang 39Bisphosphonates (alendronate, Ibandronate,
risedronate và zoledronic acid)
Calcitonin
Estrogen agonist/antagonist (raloxifene), estrogens
và/hoặc hormone liệu pháp, tissue-selective estrogens
complex (conjugated estrogens/bazedoxifene)
Parathyroid hormone 1-34 (teriparatide)
RANK ligand inhibitor (denosumab)
Alendronate, risedronate, zoledronic acid, vàdenosumab thích hợp để khởi trị loã ng xươngcho hầu hết bệnh nhân
Teriparatide, denosumab hoặc zoledronic acid:
sử dụng khi không thể uống hoặc nguy cơ gã yxương đặc biệt cao
Raloxifene và Ibandronate: khởi trị trong trườnghợp cần dùng thuốc đặc hiệu giảm gã y xươngsống
Source: Cosman, Felicia, et al (2014),"Clinician’s guide to prevention and treatment of osteoporosis", Osteoporosis international 25(10), pp 2359-2381.
Camacho, Pauline M., et al (2016), "American Association of Clinical Endocrinologists and American College of Endocrinology Clinical Practice guidelines for the diagnosis and treatment of postmenopausal osteoporosis—2016", Endocrine Practice 22(4), pp 1-42.
Trang 40Ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị
Source: Sabaté, E (2003) Adherence to long-term therapies: evidence for action World Health Organization.
Hệ thống y tế
Giáo dục sức khỏe Thông tin về thuốc
Sự hỗ trợ Cung cấp thuốc
Đi khám bệnh khó khăn
Tư vấn của BS hạn chế
Bản chất của bệnh
Âm thầm, không t/ch Bệnh kéo dài
Ảnh hưởng tới tâm lý
Người bệnh
Không biết hậu quả của bệnh Không hiểu là cần phải dùng thuốc Không thấy lợi ích của điều trị
Lo ngại tác dụng phụ của thuốc Phải dùng quá nhiều thuốc
Bi quan về tác dụng của trị liệu…
Trị liệu
Kéo dài Cách dùng thuốc phiền phức Không thấy tác dụng ngay Phải TĐLS, thói quen
Phải chấp nhận sự khó chịu
Kinh tế - Xã hội
Giá thuốc Phải dùng dài ngày Tình trạng kinh tế Vai trò của Bảo hiểm
Trang 41Kết luận
ngừa, chẩn đoán và điều trị trê n phạm vi toàn cầu.
xương