Mâu thuẫn: - Lý thuyết: việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học giúp cho chúng có thể nâng cao kỹ năng ứng xử trong mọi tình huống, thích nghi, học tập hiệu quả, nâng cao tinh t
Trang 1A. Môi Trường
*Đề tài mô tả
1. Tên đề tài: Nhận diện thực trạng xâm nhập mặn nghiêm trọng tại Đồng bằng Sông Cửu
Long
2. Sự kiện:
Xâm nhập mặn xảy ra một cách bất thường và cực kỳ nghiêm trọng tại Đồng bằng Sông Cửu Long (2015 – 2016)
3. Mâu thuẫn:
- Lý thuyết: xâm nhập mặn chỉ diễn ra từ khoảng tháng 12 năm trước tới tháng 5 năm sau và đỉnh điểm cuối tháng 4 đến đầu tháng 5 Ranh giới xâm nhập mặn cao nhất trung bình nhiều năm ở mức 4g/l
- Thực tế: xâm nhập mặn được đánh giá nặng nề nhất trong 100 năm qua với độ mặn duy trì ở mức cao hơn 30g/l, sâu tới 70-85km tính từ cửa sông
4.Câu hỏi:
Xâm nhập mặn tại Đồng bằng Sông Cửu Long đang diễn ra nghiêm trọng như thế nào?
5. Nhiệm vụ: ( LY THUYÊT LÀ …; THỰC TIỄN LÀ….)
- Mô tả, đánh giá thực trạng xâm nhập mặn tại đồng bằng sông Cửu Long
- Hệ thống các vấn đề lý luận liên quan tới xâm nhập mặn tại đồng bằng sông Cửu Long
6. Phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Xâm nhập mặn tại Đồng bằng Sông Cửu Long
- Phạm vi thời gian: 2015-2016
- Phạm vi không gian: Các tỉnh đồng bằng Sông Cửu long ( cà mau, đồng tháp, an giang, kiên giang)
7. Mẫu khảo sát:
- 5 tỉnh gặp phải tình trạng xâm nhập mặn nghiêm trọng nhất tại Đồng bằng Sông Cửu Long ( cà mau, đồng tháp, an giang, kiên giang)
8. Mục tiêu nghiên cứu: Tìm hiểu thực trạng xâm nhập mặn đang diễn ra nghiêm trọng tại
Đồng bằng Sông Cửu Long
9. Câu hỏi nghiên cứu: Thực trạng xâm nhập mặn tại Đồng bằng Sông Cửu Long đang diễn
ra nghiêm trọng như thế nào?
10. Giả thuyết nghiên cứu: Xâm nhập mặn tại đồng bằng sông Cửu Long diễn ra nghiêm
trọng và bất thường khi độ mặn tăng cao, xâm nhập sát vào vùng trồng lúa
11. Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu tài liệu, điều tra khảo sát
12. Luận cứ:
- Lý thuyết: các khái niệm Xâm nhập mặn, nghiêm trọng,
Trang 2- Thực tế: Qua điều tra khảo sát cho thấy, toàn bộ các tỉnh đang gặp xâm nhập mặn và 80%
diện tích các tỉnh đang bị xâm nhập mặn nghiêm trọng, độ mặn cao gấp từ 4-5 lần so với mức tiêu chuẩn Do ảnh hưởng xâm nhập nghiêm trọng mà nhiều diện tích cây trồng đặc biệt là lúa bị thiệt hại nghiêm trọng chiếm khoảng 35,5% diện tích 8 tỉnh ven biển
*Đề tài nguyên nhân:
1. Tên đề tài:
Tác động của biến đổi khí hậu dẫn đến xâm nhập mặn nghiêm trọng tại Đồng bằng Sông Cửu Long (2015-2016)
2. Sự kiện:
Xâm nhập mặn xảy ra một cách bất thường và cực kỳ nghiêm trọng tại Đồng bằng Sông Cửu Long (2015 – 2016)
3. Mâu thuẫn:
- Lý thuyết: xâm nhập mặn chỉ diễn ra từ khoảng tháng 12 năm trước tới tháng 5 năm sau
và đỉnh điểm cuối tháng 4 đến đầu tháng 5 Ranh giới xâm nhập mặn cao nhất trung bình nhiều năm ở mức 4g/l
- Thực tế: xâm nhập mặn được đánh giá nặng nề nhất trong 100 năm qua với độ mặn duy trì ở mức cao hơn 30g/l, sâu tới 70-85km tính từ cửa sông
4. Câu hỏi:
Vì sao xâm nhập mặn lại xảy ra một cách bất thường và nghiêm trọng tại Đồng bằng sông Cửu Long?
5. Nhiệm vụ:
Tìm ra nguyên nhân khiến xâm nhập mặn xảy ra một cách bất thường và nghiêm trọng tại đồng bằng sông Cửu Long
6. Mục tiêu nghiên cứu:
Chứng minh biến đổi khí hậu là nguyên nhân sâu xa dẫn đến tình trạng xâm nhập mặn nghiêm trọng tại Đồng bằng Sông Cửu Long
7. Phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tác động của biến đổi khí hậu tới xâm nhập mặn tại Đồng bằng Sông Cửu Long
- Phạm vi thời gian: 2015-2016
- Phạm vi không gian: Các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long
8. Mẫu khảo sát:
5 tỉnh thành đang gặp tình trạng xâm nhập mặn nghiêm trọng nhất tại vùng đồng bằng Sông Cửu Long
9. Câu hỏi nghiên cứu:
Trang 3Vì sao biến đổi khí hậu lại là nguyên nhân sâu xa dẫn đến tình trạng xâm nhập mặn nghiêm trọng tại đồng bằng sông Cửu Long?
10. Giả thuyết nghiên cứu:
Biến đổi khí hậu do hành vi xả quá nhiều khí nhà kính từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp khiến nhiệt độ Trái Đất tăng lên dẫn tới các hiện tượng thời tiết cực đoan như El Nino – một nguyên nhân dẫn tới xâm nhập mặn nghiêm trọng
11. Phương pháp nghiên cứu:
Phân tích tài liệu, phương pháp quan sát, phương pháp Delphi
12. Luận cứ:
- Lí thuyết: khái niệm Xâm nhập mặn, biến đổi khí hậu, nghiêm trọng, bất thường
- Thực tế: El Nino diễn ra mạnh mẽ khiến nền nhiệt trung bình ở hầu hết các nơi tăng cao
và xuất hiện các đợt nóng kỷ lục đặc biệt ở Đồng bằng sông Cửu Long Điều này khiến cho lượng mưa giảm, mùa mưa tới muộn và kết thúc sớm, dòng chảy thượng nguồn sông
Mê Kông bị thiếu hụt, mực nước thấp nhất trong vòng 90 năm, nước biển ngày càng lấn vào mà không có nước sông làm giảm bớt độ mặn ( CẨN SỐ Ở ĐÂY)
*Đề tài giải pháp:
1. Tên đề tài: Hiệu quả của giải pháp chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng thích ứng với xâm nhập
mặn bất thường tại Đồng bằng Sông Cửu Long
2. Sự kiện:
Xâm nhập mặn xảy ra một cách bất thường và cực kỳ nghiêm trọng tại Đồng bằng Sông Cửu Long (2015 – 2016)
3. Mâu thuẫn:
- Lý thuyết: xâm nhập mặn chỉ diễn ra từ khoảng tháng 12 năm trước tới tháng 5 năm sau
và đỉnh điểm cuối tháng 4 đến đầu tháng 5 Ranh giới xâm nhập mặn cao nhất trung bình nhiều năm ở mức 4g/l
- Thực tế: xâm nhập mặn được đánh giá nặng nề nhất trong 100 năm qua với độ mặn duy trì ở mức cao hơn 30g/l, sâu tới 70-85km tính từ cửa sông
4. Câu hỏi:
Làm thế nào để giảm tình trạng xâm nhập mặn bất thường tại Đồng bằng Sông Cửu Long?
5. Nhiệm vụ:
Tìm ra giải pháp để giảm tình trạng xâm nhập mặn bất thường tại Đồng bằng Sông Cửu Long
6. Phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: phương pháp chuyển đổi giống cây trồng giảm xâm nhập mặn tại Đồng bằng Sông Cửu Long
- Phạm vi thời gian: 2015-2016
- Phạm vi không gian: Các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long
Trang 47. Mẫu khảo sát:
5 tỉnh đang bị xâm nhập mặn nghiêm trọng tại đồng bằng Sông Cửu Long
8. Mục tiêu nghiên cứu:
Chứng minh hiệu quả của việc chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng thích ứng với xâm nhập mặn
9. Câu hỏi nghiên cứu:
Chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng thích ứng với xâm nhập mặn tại đồng bằng Sông Cửu Long đem lại những hiệu quả gì?
10. Giải thuyết nghiên cứu:
Việc chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng thích ứng với xâm nhập giúp giảm lượng nước ngọt phải sử dụng cho trồng trọt và hạn chế thiệt hại kinh tế cho nông dân
11. Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu tài liệu, phương pháp Delphi
12. Luận cứ:
- Lí thuyết: khái niệm Xâm nhập mặn, bất thường, chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng
- Thực tế: Việc chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng thích hợp với nước mặn giúp giảm 10%
lượng nước ngọt sử dụng cho cây trồng truyền thống (lúa,…) và giúp nông dân tăng thu nhập 15% so với thu nhập từ các vụ trồng lúa trước đây
*Đề tài mô tả
1. Tên đề tài: Nhận diện thực trạng công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học
2. Sự kiện:
Học sinh tiểu học chưa được giáo dục kỹ năng sống ( Lên báo tìm 1 sự kiện cụ thể) : vi dụ: học sinh A ở tỉnh B thiếu kĩ năng…
3. Mâu thuẫn:
- Lý thuyết: việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học giúp cho chúng có thể nâng cao kỹ năng ứng xử trong mọi tình huống, thích nghi, học tập hiệu quả, nâng cao tinh thần và thể chất
- Thực tế: kỹ năng sống vẫn chưa được trang bị cho học sinh tiểu học mà chỉ qua một số môn học lồng ghép nhưng giáo viên vẫn lúng túng khi dạy và các em vẫn chưa được học bài bản
4. Câu hỏi:
Học sinh tiểu học đang được giáo dục kỹ năng sống như thế nào?
5. Nhiệm vụ:
Mô tả thực trạng
6. Phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học
Trang 5- Phạm vi thời gian: Năm học 2015 - 2016
- Phạm vi không gian: Tại Trường Tiểu học Nam Trung Yên – Hà Nội
7. Mẫu khảo sát
250 học sinh tiểu học từ lớp 1 – lớp 5 tại trường Tiểu học Nam Trung Yên, Hà Nội
8. Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học
9. Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học đang diễn ra như thế nào?
10. Giả thuyết nghiên cứu
Các giáo viên chưa đề cập tới các hoạt động rèn luyện kỹ năng sống và chưa biết lồng ghép các môn học để giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học
11. Phương pháp nghiên cứu
- Khảo sát bằng bảng hỏi
- Nghiên cứu tài liệu
- Điều tra giáo dục
12. Luận cứ
- Lý thuyết: Khái niệm Kỹ năng sống, học sinh Tiểu học, giáo dục, mối liên hệ giữa việc
giáo dục kỹ năng sống và học sinh Tiểu học
- Thực tế: 70% số học sinh chưa nhận thức đúng về kỹ năng sống, hơn 20% hiểu về kỹ
năng sống nhưng chưa được tiếp cận trên lớp, và gần 10% hiểu, tiếp cận nhưng không biết áp dụng vào thực tế Các số liệu trên phản ánh công tác giáo dục kỹ năng sống cho bậc Tiểu học chưa được quan tâm và những kỹ năng sống cơ bản nhất một học sinh vẫn chưa đạt được
*Đề tài nguyên nhân
1. Tên đề tài: Tác động của hiện tượng giáo viên thiếu trang bị kiến thức tới công tác
giáo dục kỹ năng sống
2. Sự kiện:
Học sinh tiểu học chưa được giáo dục về kỹ năng sống
3. Mâu thuẫn:
- Lý thuyết: việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học giúp cho chúng có thể nâng cao kỹ năng ứng xử trong mọi tình huống, thích nghi, học tập hiệu quả, nâng cao tinh thần và thể chất
- Thực tế: kỹ năng sống vẫn chưa được trang bị cho học sinh tiểu học mà chỉ qua một số môn học lồng ghép nhưng giáo viên vẫn lúng túng khi dạy và các em vẫn chưa được học bài bản
Trang 64. Câu hỏi: Vì sao học sinh Tiểu học chưa được giáo dục về kỹ năng sống trong khi kỹ
năng sống là một trong những kỹ năng quan trọng nhất của con người? bỏ phần này đi
5. Nhiệm vụ: tìm ra nguyên nhân dẫn đến hiện tượng học sinh Tiểu học chưa được giáo
dục về kỹ năng sống
6. Phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học
- Phạm vi thời gian: Năm học 2015 - 2016
- Phạm vi không gian: Tại Trường Tiểu học Nam Trung Yên – Hà Nội
7. Mẫu khảo sát
250 học sinh tiểu học từ lớp 1 – lớp 5 tại trường Tiểu học Nam Trung Yên, Hà Nội
8. Mục tiêu nghiên cứu
Chứng minh việc giáo viên chưa được trang bị đầy đủ về công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học
9. Câu hỏi nghiên cứu
Vì sao việc giáo viên chưa được trang bị đầy đủ về công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học là nguyên nhân dẫn tới học sinh chưa được giáo dục về kỹ năng sống?
10. Giả thuyết nghiên cứu
Các giáo viên chưa được trang bị kiến thức về tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng sống cũng như chưa có tài liệu hay văn bản nào hướng dẫn cụ thể giáo viên lồng ghép vào các môn học trên lớp và tổ chức các hoạt động hướng tới nhận thức và trang bị
kỹ năng sống phù hợp
11. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu tài liệu
- Điều tra giáo dục
12. Luận cứ
- Lý thuyết: Khái niệm Kỹ năng sống, học sinh Tiểu học, giáo dục, giáo viên, các
mối liên hệ
- Thực tế: Tỉ lệ lớn các giáo viên đều chưa có nhận thức đúng về kỹ năng sống
và giáo dục kỹ năng sống
*Đề tài giải pháp
Trang 71. Tên đề tài: Hiệu quả của giải pháp nâng cao năng lực giáo viên trong công tác giáo dục
kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học
2. Sự kiện
Học sinh tiểu học chưa được giáo dục về kỹ năng sống
3. Mâu thuẫn:
- Lý thuyết: việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học giúp cho chúng có thể
nâng cao kỹ năng ứng xử trong mọi tình huống, thích nghi, học tập hiệu quả, nâng cao tinh thần và thể chất
- Thực tế: kỹ năng sống vẫn chưa được trang bị cho học sinh tiểu học mà chỉ qua
một số môn học lồng ghép nhưng giáo viên vẫn lúng túng khi dạy và các em vẫn chưa được học bài bản
4. Câu hỏi:
Làm thế nào để học sinh Tiểu học được trang bị kỹ năng sống?
5. Nhiệm vụ:
Tìm ra giải pháp
6. Phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học
- Phạm vi thời gian: Năm học 2015 - 2016
- Phạm vi không gian: Tại Trường Tiểu học Nam Trung Yên – Hà Nội
7. Mẫu khảo sát
250 học sinh tiểu học từ lớp 1 – lớp 5 tại trường Tiểu học Nam Trung Yên, Hà Nội
8. Mục tiêu nghiên cứu:
Chứng minh hiệu quả của việc nâng cao năng lực giáo viên trong công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học
9. Câu hỏi nghiên cứu:
Nâng cao năng lực giáo viên trong công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học đem lại hiệu quả gì?
10. Giả thuyết nghiên cứu:
Việc nâng cao năng lực giáo viên trong công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học giúp học sinh có nhận thức đúng về kỹ năng sống và được trang bị kỹ năng sống đi cùng với các bài học trên lớp
11. Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu tài liệu, điều tra giáo dục
12. Luận cứ
- Lý thuyết: khái niệm Kỹ năng sống, giáo dục, năng lực, học sinh Tiểu học
Trang 8- Thực tế: Nâng cao năng lực giáo viên qua các buổi tập huấn đã giúp 70% tiết học có lồng
ghép dạy kỹ năng sống đạt được kết quả mong muốn (học sinh nhận thức đúng và biết áp dụng)
C. Văn hóa
*Đề tài mô tả
1. Tên đề tài: Ảnh hưởng của âm nhạc Hàn Quốc tới đời sống văn hóa sinh viên trường
ĐH KHXH & NV
2. Sự kiện: Âm nhạc Hàn Quốc du nhập vào Việt Nam và dần chiếm lĩnh nền thị trường
âm nhạc Việt Nam mà người nghe chủ yếu là sinh viên
3. Mâu thuẫn:
- Lý thuyết: Âm nhạc Hàn Quốc du nhập vào Việt Nam thể hiện sư giao lưu văn hóa tốt đẹp
giữa hai nước
- Thực tế: Sinh viên bị ảnh hưởng nhiều từ âm nhạc Hàn Quốc mà thờ ơ với âm nhạc Việt
nam
4. Câu hỏi: Sinh viên trường ĐH KHXH & NV bị ảnh hường gì từ âm nhạc Hàn Quốc?
5. Nhiệm vụ: mô tả thực trạng
6. Phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Âm nhạc HQ
- Phạm vi thời gian: 2015-2016
- Phạm vi không gian: Trường ĐH KHXH & NV
7. Mẫu khảo sát:
500 sinh viên trường ĐH KHXH & NV
8. Mục tiêu nghiên cứu:
Tìm hiểu những ảnh hưởng của âm nhạc Hàn Quốc với sinh viên trường ĐH KHXH & NV
9. Câu hỏi nghiên cứu
Âm nhạc Hàn Quốc ảnh hưởng như thế nào đời sống văn hóa của sinh viên trường ĐH KHXH & NV
10. Giả thuyết nghiên cứu:
Âm nhạc Hàn Quốc có những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực tới sinh viên trường ĐH
KHXH & NV
11. Phương pháp nghiên cứu: điều tra xã hội học, phỏng vấn bằng bảng hỏi, nghiên cứu
tài liệu
12. Luận cứ
- Lý thuyết: Khái niệm Âm nhạc Hàn Quốc, văn hóa, đời sống văn hóa của sinh viên, điều
kiện để âm nhạc Hàn Quốc trở thành làn sóng mới trong đời sống văn hóa của sinh viên
- Thực tế: 85% sinh viên dành trên 8h/ngày nghe nhạc K-pop và trên 4h/ngày quan tâm tới
các sự kiện của thần tượng K-pop Trong đó có tới 40% không quan tâm hoặc ít quan tâm tới âm nhạc Việt Nam (nhạc hiện đại và nhạc truyền thống)
Trang 9*Đề tài nguyên nhân
1.Tên đề tài: Tác động của âm nhạc thị trường khiến giới trẻ không đón nhận nghệ thuật
ca trù
2. Sự kiện: Ca trù được đưa vào danh sách di sản văn hóa phi thể cần được bảo vệ
khẩn cấp sau nhiều thế kỉ bị quên lãng và có nguy cơ bị mai một
3. Mâu thuẫn:
- Lý thuyết: Ca trù là một bộ môn nghệ thuật truyền thống đặc sắc của dân tộc cần
được bảo tồn và phát triển
- Thực tế: Ca trù đang mai một dần và không được giới trẻ đón nhận
4.Câu hỏi: Tại sao giới trẻ không đón nhận nghệ thuật ca trù?
5. Nhiệm vụ: Tìm ra nguyên nhân khiến giới trẻ không đón nhận nghệ thuật ca trù
6. Phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Âm nhạc thị trường
- Phạm vi thời gian: từ năm 2009 - 2016
- Phạm vi không gian: Hà Nội
7. Mẫu khảo sát: 150 sinh viên tại trường ĐH KHXH & NV
8. Mục tiêu nghiên cứu:
Chứng minh âm nhạc thị trường là nguyên nhân khiến giới trẻ không đón nhận nghệ thuật ca trù
9. Câu hỏi nghiên cứu:
Tại sao âm nhạc thị trường có tác động khiến giới trẻ không đón nhận nghệ thuật ca trù?
10. Giả thuyết nghiên cứu:
Âm nhạc thị trường đáp ứng thị hiếu và cá quan điểm thẩm mỹ của giới trẻ khiến nghệ thuật ca trù không được đón nhận
11. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tài liệu, phỏng vấn bằng bảng hỏi
12. Luận cứ:
- Lý thuyết: Khái niệm Ca trù, âm nhạc thị trường, giới trẻ
- Thực tế: chỉ có 10% biết đến ca trù trong đó có 5% từng nghe ca trù và không có ai
hiểu biết rõ về ca trù
*Đề tài giải pháp
1. Tên đề tài: Hiệu quả của giải pháp phát triển du lịch và tuyên truyền tại các tụ
điểm văn hóa – du lịch trong bảo tồn nghệ thuật ca trù
2. Sự kiện: Ca trù được đưa vào danh sách di sản văn hóa phi thể cần được bảo vệ
khẩn cấp sau nhiều thế kỉ bị quên lãng và có nguy cơ bị mai một
3. Mâu thuẫn:
Trang 10- Lý thuyết: Ca trù là một bộ môn nghệ thuật truyền thống đặc sắc của dân tộc
cần được bảo tồn và phát triển
- Thực tế: Ca trù đang mai một dần và không được công chúng đón nhận rộng
rãi
4. Câu hỏi: Làm thế nào để công chúng đón nhận nghệ thuật ca trù?
5. Nhiệm vụ: chứng minh hiệu quả của giải pháp phát triển du lịch và tuyên truyền
tại các tụ điểm văn hóa – du lịch trong việc bảo tồn nghệ thuật ca trù
6. Phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: phát triển du lịch và truyên truyền đối với nghệ thuật
ca trù
- Phạm vi thời gian: năm 2015- 2016
- Phạm vi không gian: Hà Nội
7. Mẫu khảo sát
10 tụ điểm văn hóa – du lịch tại Hà Nội
8. Mục tiêu nghiên cứu:
Chứng minh giải pháp phát triển du lịch và tuyên truyền giúp bảo tồn nghệ thuật ca trù
9. Câu hỏi nghiên cứu:
Giải pháp phát triển du lịch và tuyên truyền mang lại hiệu quả gì trong việc bảo tồn nghệ thuật ca trù?
10. Giả thuyết nghiên cứu:
Phát triển du lịch và tuyên truyền tại các tụ điểm văn hóa – du lịch giúp các khán thính giả và cả các nghệ nhân biểu diễn làm ca trù trở thành “đặc sản” mà du khách không thể bỏ qua
11. Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu tài liêu, thực nghiệm, phương pháp Delphi
12. Luận cứ:
- Lý thuyết: Khái niệm Ca trù, du lịch, tuyên truyền, tụ điểm văn hóa – du lịch, bảo tồn
- Thực tế: 80% các buổi biểu diễn tại các tụ điểm văn hóa – du lịch được khảo sát thu hút
nhiều du khách quan tâm và ghé lại lâu hơn Trong đó có 60% những nghệ nhân trong các buổi biểu diễn đó có nguyện vọng tiếp tục thực hiện các buổi biểu diễn tại các tụ điểm văn hóa
D. Kinh tế
*Đề tài mô tả
1. Tên đề tài: Nhận diện thực trạng kinh doanh qua mạng xã hội của sinh viên của
trường ĐH KHXH & NV
2. Sự kiện: Nhiều sinh viên kiếm thêm thu nhập bằng cách kinh doanh qua mạng xã hội
3. Mâu thuẫn: