1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương xã hội học quản lý cuối kì

47 290 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 106 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1. Từ 3 định nghĩa về Quyền lực và quản lý đã học, anh/chị bị thuyết phục nhất bởi Định nghĩa nào? Tại sao? Câu 2. Hãy nêu và phân tích những đặc trưng của: Câu 3. Hãy nêu và phân tích các nguồn căng thẳng và xung đột: Câu 5. Trên cơ sở trình bày các nguyên tắc và các đặc điểm quan hệ quản lý giữa giới chủ-người làm công hưởng lương trong mô hình quản lý khoa học của Taylor, anh/chị hãy chứng minh rằng: Mô hình đó chỉ có tính khoa học trên giấy tờ. Còn thực tiễn lại là một câu chuyện khác? Câu 6. Anh/chị hãy trình bày, phân tích và phê bình: a. Thực nghiệm thay đổi điều kiện làm việc của E. Mayo? b. Các đặc điểm của mô hình quản lý dựa vào quan hệ nhân văn? c. Hệ thống lý thuyết nhu cầu (cộng điểm khi chỉ ra điểm hạn chế của lý thuyết nhu cầu)? Câu 7. Hãy trình bày, phân tích và so sánh 2 mô hình quản lý: Quan liêu và Dựa vào quan hệ nhân văn Vai trò và vị thế của “người làm công hưởng lương” đã được thay đổi như thế nào trong 2 mô hình quản lý này? Câu 8. Trên cơ sở tóm tắt nghiên cứu của Alvin Gouldner về sự thay đổi phong cách quản lý từ: Quản lý thân thiện sang quản lý quan liêu công nghiệp. Câu 9. Trên cơ sở tóm tắt nghiên cứu ủa Philipp Selznick về TVA, hãy: a. Vẽ sơ đồ các quan hệ xã hội b. Phân tích cơ chế thất bại của TVA. c. Nêu những luận điểm về tác động của môi trường đến việc thay đổi mục tiêu của tổ chức, mà mình không tham gia vào tổ chức đó.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG XHH QUẢN LÝ Câu 1 Từ 3 định nghĩa về Quyền lực và quản lý đã học, anh/chị bị thuyết phục nhất bởi Định nghĩa nào? Tại sao?

Quản lý

ĐN1 Quản lý chính là sự tác đông liên tục có tổ chức, có ý thức hướng mục đích của chủ thể vào đối tượng nhằm đạt được hiệu quả tối ưu so với yêu cầu đặt ra ( XHH quản lý) ĐN2 Quản lý là việc ra quyết định và dẫn dắt thực hiện quyết định sao cho đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất (Taylor)

ĐN3 Quản lý là làm thế nào đó để một hành động xã hội được thực hiện (G De Terssac, Trịnh Văn Tùng)

ĐN4 Quản lý là một quá trình mà chủ thể/nhóm chủ thể A tác động lên chủ thể/nhóm

chủ thể B bằng các phương tiện và công cụ quản lý để nhằm đạt được mục tiêu của mình trong môi trường luôn luôn

Trong 3 định nghĩa trên em bị thuyết phục bởi định nghĩa số 4 nhất Bởi vì: Theo quan điểm

của em, quản lý là việc chủ thể quản lý tác động lên đối tượng bị quản lý để hoàn thành côngviệc của mình Hay nói cách khác quản lý là việc hoàn thành mục tiêu của mình thông quangười khác thông qua các phương tiện, công cụ Vì vậy mà người làm quản lý luôn phải thayđổi phương thức quản lý sao cho phù hợp với môi trường biến động, cũng như tùy thuộc vàotừng đối tượng mà nhà quản lý sẽ đưa ra cách tác động khác nhau đẻ hoàn thành mục tiêucủa tổ chức

Quyền lực

+ Theo MAX WEBER:

"quyền lực (Macht) trong xã hội là khả năng mà một kẻ hành động (actor) - trong một mối quan hệ nhất định - có thể đạt được mục đích như ý muốn của mình bất chấp sự phản kháng có thể có từ người khác cũng như những nền tảng của khả năng đó"

+ Theo CROZIER VÀ FRIED:

quyền lực không phải là một thuộc tính, mà là một mối quan hệ bất cân bằng bao hàm sự trao đổi và thương thuyết Hơn nữa, mối quan hệ này có một mục đích: khi hai tác nhân dấn thân vào một mối quan hệ quyền lực nào đó, thì hiếm khi họ nhằm mục đích đo lường sức

Trang 2

mạnh của mình Nhìn chung, khả năng hành động của người này phụ thuộc vào hành vi người khác Khả năng đạt được mục đích của người này bị kiểm soát bởi người khác Hành

vi của người nào càng khó dự liệu hay khó đoán trước, thì quyền lực của người đó càng tăng

+ Theo mô hình quản lý- tổ chức lao động cổ điển :

Quyền lực được định nghĩa theo mô hình quản lí – tổ chức lao động cổ điển như sau:

“Quyền lực của A đối với B chính là năng lực của A làm cho B làm cái gì đó Nếu không có

A can thiệp thì B sẽ không làm điều đó” 1 Như vậy, định nghĩa quyền lực này thể hiện mối quan hệ khá “cơ học”, “tự động” và áp đặt giữa các tác nhân Quyền lực của A tồn tại khi

A có năng lực can thiệp lên B và B thừa nhận điều đó (làm theo sự can thiệp của A).

Trong 3 định nghĩa trên em bị thuyết phục bởi định nghĩa số 1 nhất Bởi vì: Theo quan điểm của em, quản lý là việc chủ thể quản lý tác động lên đối tượng bị quản lý để hoàn thành công việc của mình Hay nói cách khác quản lý là việc hoàn thành mục tiêu của mình thông qua người khác thông qua các phương tiện, công cụ Vì vậy mà người làm quản lý luôn phải thay đổi phương thức quản lý sao cho phù hợp với môi trường biến động, cũng như tùy thuộc vào từng đối tượng mà nhà quản lý sẽ đưa ra cách tác động khác nhau đẻ hoàn thành mục tiêu của tổ chức.

Câu 2 Hãy nêu và phân tích những đặc trưng của:

a Hệ thống tổ chức cấu trúc, nguyên tắc chính thức.

b Cá nhân tự do, tự quyết, nguyên tắc phi chính thức

a Hệ thống tổ chức cấu trúc và nguyên tắc chính thức

- Hệ thống tổ chức cấu trúc : ( sách trang 147 nha)

+ Chính thức : cấu trúc chính thức về các quyền hạn, nhiệm vụ, đặc quyền, hệ thống

cấp bậc về quền hạn và quyền lực và thông lệ tổ chức tuân theo để hoàn thành công

việc chung, cấu trúc này gọi là sơ đồ chi tiết của tổ chức + không chính thức : để bổ sungcho cấu trúc chính thức ,có những quy định k có

trong văn bản và các hiểu biết khác mà các thành viên luôn ghi nhớ để hoàn thành mỗi

Trang 3

ngày, cấu trúc k chính thức đk đưa ra ở 1 tổ chức phần lớn phụ thuộc vào mối hqa của

cá nhân giữa các thành viên

- Nguyên tắc chính thức

+ quan hệ xh: vai trò của giám đốc : tổ chức hđ Ktra , phân công hoạt động kiểm tra Trl chocác nhân viên của m khi gặp khó khăn

+ chuyên gia : cùng giám đốc phân tích tinh huống khó khăn trong trong việc diễn giải

luật đưa ra lời tư vấn , lời khuyên cho nhân viên =>> đi đến kết luận : - nguyên tắc chínhthức :người bị quản lý thường k tuân thủ hoàn toàn các ng tắc

chính thức do tổ chức đưa ra mà thường chỉ tuân thủ 1 số nguyên tắc cơ bản à thôi vì bảnthân những ng tắc chính thức ấy kbh bao hàm hết các dữ liệu của thực tiễn - loại nguyên tắcchế tài ( thưởng phạt) ít khi đk tuân thủ hoàn toàn bởi vì nó thường bị những ng lao động

do cạnh tranh vs nhau nên biến các ng tắc chế tài ấy thành các công cụ đấu tranh khi cần

thiết ( nguyên tắc chính thức )

b - con người tự do , tự quyết :

- nguyên tắc phi chính thức :nguyên tắc thực tiễn ( rất đk tuân thủ ) Tất cả các bản báo cấp

dưới nộp thường k báo cáo những khó khăn của mình với lãnh đạo mặc dù quy đinh chínhthức rõ ràng vì họ lo ngại cho sự an toàn của mình , tỏng khi gặp khó khăn trong công việcthì những ng đồng cấp hoặc đồng đẳng thường tạo ra những ng tắc phi chính thức để giảiquyết những khó khăn ấy vì quan hệ đồng đẳng bao bọc sự an toàn , nguyên tắc chính thức

ấy là ng tắc thực tiễn giải quyết vấn đề của thực tiễn - Nhóm các nguyên tắc phi chính thức

có khi tác động thuận lợi đến mục tiêu của tổ chức, nhưng cũng có khi tác động không thuậnlợi

- Nhóm nguyên tắc phi chính thức là thuộc về “lệ”, nhóm nguyên tắc chính thức thuộc về

“luật” Nói cách khác, nhóm nguyên tắc PCT thuộc trường đời, nguyên tắc CT thuộc vềtrường học.Trường học thấp hơn trường đời - Mặc dù có những tác động thuận lợi/bất thuậnvới mục tiêu của tổ chức, nhưng cho đến những năm 1950, các loại nguyên tắc phi chínhthức này cơ bản chỉ được thực hiện một cách ngấm ngầm Các loại nguyên tắc phi chínhthức chưa mang tính hợp thức Nguyên tắc phi chính thức có nhiều tên gọi khác nhau:Nguyên tắc thực tiễn, logic xã hội, nguyên tắc tự chế, nguyên tắc tự quyết…Tương tự như

Trang 4

vậy, nguyên tắc chính thức cũng có nhiều tên gọi khác nhau tùy tình huống: Nguyên tắc tổchức, nguyên tắc chế tài, nguyên tắc của hệ thống.

- Nhìn vào một tổ chức bất kỳ sẽ có hai loại quyền lực gắn với nguyên tắc chính thức Trongkhi đó, quyền tự trị, tự quyết lại gắn với phi chính thức Như vậy trong QHXH nghiên cứumối quan hệ giữa quyền lực và quyền tự trị, giữa hệ thống và tác nhân trong hệ thống

- * Nguyên tắc phi chính thức đk ng lao động tuân thủ vì đó là nguyên tắc do họ tạo ra, cònnguyên tắc chính thức k đk tôn trọng vì là do ng khác áp đặt ng tắc này lên họ

Câu 3 Hãy nêu và phân tích các nguồn căng thẳng và xung đột:

a Xung đột lợi ích

b Xung đột phương tiện

c Xung đột giá trị

d Xung đột về văn hóa, phương thức hành động

e Xung đột về tiêu chuẩn, tiêu chí

Mỗi phần xung đột lấy 1 ví dụ và phân tích.

Đây là loại xung đột xã hội mang tính phổ biến hiện nay

Về thực chất nền lợi ích thị trường là sân chơi của các chủ thể lợi ích, cũng là nơi các

Xung đột giữa chủ doanhnghiệp và người laođộng

Ví dụ :

A và B có chung mộtshop quần áo thời trang,

Trang 5

cả hành vi lừa dối, đe dọa, cưỡng bức) với mục đích buộc đối phương phải chấp nhận theo hướng có lợi cho mình.

cả ai chung vốn kinhdoanh, lợi nhuận cóđược sẽ chia đôi Nhưngmột thời gian sau khishop đưa vào hoạt động,shop thu được nhiều lợinhuận A đã tìm cáchlàm giả sổ sách để Bthấy là cửa hàng đang bịthua lỗ Một thời giansau khi B phát hiện ra Ađang chiếm đoạt hết lợinhuận của shop ( lợi íchcủa A bị xâm phạm).Giữa A và B xảy ra xungđột lợi ích

xã hội

Xung đột phương tiện là

sự bất bình đẳng về phương tiện tiếp cận các cơ hội cũng

đo lường những kết quả của đầu ra cho mọi thành viên trong xã hội, nhưng có phân biệt/phân tổ những cá nhân đó thuộc nhóm xã hội nào

Sự chênh lệch về kết quả của đầu ra giữa các nhóm xã hội gọi là bất bình đẳng về phương tiện Nói cách khác, những hoàn cảnh khác nhau

Xung đột về khả năngtiếp cận kiến thức củangười giàu và nghèo

Ví dụ: : Một nhóm côngnhân ở xưởng X được trảlương theo sản phẩm, họ

có chung một phươngtiện lao động nhưng khimột số người công nhânđược thay đổi phươngtiện làm việc hiện đại,tạo ra nhiều sản phẩm thì

sẽ tạo ra mâu thuẫn giữa

Trang 6

sự hưởng thụ và tiếp cận khác nhau đối với các nguồn lực kinh tế, xã hội, văn hóa và chính trị ở mỗi người có mỗi 2 hoàn cảnh khác nhau Đó gọi

là bất bình đẳng về phương tiện

Sự chênh lệch (còn gọi là khoảng cách chênh lệch) về kết quả của đầu ra giữa các nhóm xã hội được tính toán qua chỉ số chênh lệch (lần)

2 nhóm công nhân có hailoại phương tiện laođộng khác nhau -> Xungđột phương tiện

Giá trị Sự khác biệt

giữa các giátrị chung vàriêng được cánhân, nhómcông nhận

Xung đột giá trị là một hành động hoặc hành vi vi phạm các ao ước,các biểu hiện của nhu cầu của cá nhân hay nhóm xã hội, gây xung đột mục đích hành động của cá nhân và nhóm xã hội đó

Giá trị có vai trò định hướng chung cho hành động, được cụ thể hóa bằng chuẩn mực quy tắc cư xử, quy định cách thức hành động được biểu hiện dưới dạng các thể chế, thành văn, hay không

Xung đột về quan hệ tìnhdục trước hôn nhân giữacác thế hệ

Ví dụ: bạn muốn giảmcân nhưng không thíchtập thể dục và yêu bánhngọt, đó là một xung độtgiá trị bạn muốn sốngdồi dào nhưng khôngmuốn một công việc vàkhông muốn một doanhnghiệp, đó là một xungđột giá trị bạn coi trọngviệc gia hạn nhưng

Trang 7

thành văn

Loại xung đột này có thể xảy ra giữa các cá nhân, nhóm trong cùng hoặc khác cộng đồng, giữa các thế hệ trong cùng hay khác nhóm xã hội

không phải là cái chết,

đó là một xung đột giátrị

Văn hóa,

phương thức

hành động

Sự giao lưu,hội nhập giữacác nền vănhóa

Những xung đột xã hội xuất phát từ văn hóa hiện nay, xuất phát từ quá trình hội nhậpkhu vực và quốc tế trên cơ sở vấn đề đa sắc tộc, đan xen văn hóa; vấn đề di dân, giữa truyềnthống và hiện đại

Trong một quốc gia một biểu hiện rõ của xung đột văn hóa là vấn đề sắc thái văn hóa vùng, miền, địa phương, vấn

đề ngôn ngữ, phong tục tập quán, cách làm ăn, cách sống

Ngoài những yếu tố trên, xung đột văn hóa cộng đồng còn do có sự chênh lệch về mức sống, chất lượng sống và phong cách sống của các dân tộc; điều kiện địa lý, điều kiện phát triển; sự phân chia lại đất đai

Xung đột giữa đạo Hồi

và thiên chúa

Ví dụ: cuộc tranh luận vềphá thai: Một nhóm đốitượng cho rằng khôngđược phá thai vì như vậy

sẽ giết chết một đứa trẻkhông có tội, như vậy làtội lỗi, không có đạođức,giết người khôngghê tay,…(như ở cácnước như Chile, Maltaban hành luật cấm pháthai) nhưng một nhómngười khác lại cho rằngphá thai là chuyện bìnhthường, không có gì làtội lỗi Xuất phát từ 2nền văn hóa khác nhaunên họ có những nhậnthức giá trị khác nhau

Tiêu chuẩn,

tiêu chí

Xung đột

Khác biệtgiữa các tiêuchuẩn tiêu chí

Xung đột tiêu chuẩn, tiêu chí là các xung đột về các quy

định đặc tính kỹ thuật và yêu

Ví dụ:

Anh A là một bảo vệ ởcông ty X Anh A là một

Trang 8

cầu quản lý dùng làm chuẩn đểphân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá hay dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong các hoạt động trong xã hội

Khi các tiêu chuẩn tiêu chí

có sự mâu thuẫn chồng chéo

về đơn vị, chỉ số hay cách đánh giá, phân loại chất lượng

và hiệu quả của các đối tượng

bảo vệ của công ty vìvậy anh phải chấp hànhnghiêm chỉnh quy địnhcủa công ty đặt ra.Nhưng trong một ca trựcanh cho một nhóm thanhniên vào công ty tiêmtrích ma túy và đã bị banlãnh đạo công ty pháthiện.Khi điều tra anh A

có khai nhận đã cho mộtnhóm người vào công tynhưng nói là chỉ cho họvào công ty đánh bạcchứ không biết là họ vàocông ty để tiêm trích matúy trong đó Anh A đã

vi phạm nội quy củacông ty và không hoànthành trách nhiệm củamột nhân viên bảo vệ.Khi ban lãnh đạo họp đểgiải quyết, xử lý vụ việcanh đã làm ở công ty Dotrong nội quy chưa cóquy định cụ thể cho việcnày nên khi giải quyết đã

có rất nhiều ý kiến đưa

ra Người quản lý bảo vệyêu cầu công ty phải xử

Trang 9

ra pháp luật và buộc thôiviệc để đe họa mọi ngườikhông được mắc sai lầmnhư vậy Còn về phíacông đoàn thì lại chorằng: anh A làm sainhưng chưa gây tổn hại

gì cho công ty, xét vềhoàn cảnh gia đình choanh ta ra pháp luật bâygiờ thì mẹ già và con thơ

ở nhà sẽ không có aichăm sóc và đưa ra đềnghị chỉ phạt cảnh cáo.Mỗi người đứng theomột lập trường, một tiêuchuẩn, tiêu chí để đửaaphương án giải quyếtdẫn đến xung đột

Trang 10

Mô hình quản lý quan liêu không phải là mô hình quản lý tối ưu? (Thưởng cho những bài làm có ví dụ minh họa tốt).

a Hãy trình bày và phân tích các đặc điểm của các loại hình Quyền lực theo quan niệm của Max Weber.

Theo Weber thì bất kỳ tổ chức xã hội nào cũng phải lấy quyền lực ở một hình thức nào đólàm cơ sở tồn tại Xã hội và các bộ phận hợp thành của nó, phần lớn không phải là quy tụ vớinhau thông qua quan hệ khế ước hoặc sự nhất trí về đạo đức, mà là thông qua việc thực hiệnquyền lực Nếu không có quyền lực dưới một hình thức nào đó thì tất cả các tổ chức xã hộikhông thể hoạt động bình thường được, và do đó không đạt được mục tiêu đề ra

Tính quyền lực được thể hiện rất rõ trong thể chế quan liêu Một tổ chức quan liêu luôn

là một tổ chức coi trọng quyền lực và việc thiết kế tuyến quyền lực phục tùng một chiều từtrên xuống

Theo Weber: “Quyền lực là mệnh lệnh của nhà quản lý tác động đến hành vi của người

bị quản lý Người bị quản lý phải tiếp nhận hoặc phục tùng mệnh lệnh của nhà quản lý, lấcủanhà quản lý làm chuẩn mực cho hành vi của họ… coi nội dung mệnh lệnh là khuôn phép chohành động của họ”

Max Weber cho rằng quyền lực có thể được chia làm ba loại:

- Quyền lực truyền thống là quyền lực dựa vào truyền thống cổ xưa và do địa vị chính

thống mang lại như một thứ bất khả xâm phạm

Sự phục tùng loại quyền lực này mặc nhiên được công nhận như một lẽ tự nhiên vì “từ trướcđến nay mọi người vẫn thường làm như vậy” Weber cho rằng, chế độ thủ lĩnh, trưởng bộtộc là hình thức biểu hiện quan trọng nhất của quyền lực kiểu truyền thống Ngoài ra, chế độcha truyền con nối cũng là hình thức biểu hiện của quyền lực kiểu truyền thống Tóm lại, sựphục tùng đối với quyền lực truyền thống dựa vào chỗ người cai trị chiếm giữ địa vị cai trị

và việc người cai trị có thể sử dụng quyền lực là do sự ràng buộc của truyền thống Nếutrong số họ có người nào thường xuyên vi phạm quy định do truyền thống đặt ra thì họ sẽ cónguy cơ đánh mất tính hợp pháp của sự cai trị

Trang 11

+ Người nắm quyền lực thường trao quyềnbằng con đường cảm xúc, mến mộ, hàm ơn

+ Người nhận quyền lực thường tuân thủ/tôn trọng nhân cách, tính cách, phong

cách, nhân phẩm, uy tín của ng trao quyền

- Quyền lực siêu phàm là quyền lực dựa trên sự sùng bái cá nhân đối với một nhân vật

cụ thể như một anh hùng, một cá nhân có đạo đức gương mẫu sự phuc tùng loại quyền lựcnày mang tính chất thiêng liêng, tôn thờ theo nhận định chủ quan “họ có thể làm biến đổicuộc đời của mình” chứ không phải cưỡng chế Weber cho rằng, loại hình quyền lực nàykhông thể là cơ sở cho một nền cai trị vững chắc Bởi vì, công việc hàng ngày của một quốcgia không thể dựa vào khả năng cảm hóa của một cá nhân Bất kỳ một chính quyền nàomuốn được vững bền cũng không thể dựa vào sự ngưỡng mộ của công dân đối với một nhânvật vĩ đại và do sự phục tùng cai trị của nhân vật ấy

+ tín ngưỡng, niềm tin

+ khách thể của niềm tin (đối tượng)

+ chủ thể của niềm tin ( niềm tin)

+ Tính bấp bênh => vì thiếu bằng chứng khoa họctùng cai trị của nhân vật ấy

- Quyền lực pháp lý là quyền lực được hình thành do tính hợp pháp mang lại và sự phục

tùng nó như là sự phục tùng các quy định của pháp luật Nếu nói rằng tất cả những loại hìnhquyền lực khác đều quy vào cá nhân, dù đó là thủ lĩnh bộ tộc, vua, chúa cứu thế, lãnh tụ cáchmạng thì quyền lực pháp lý chỉ quy vào các quy định pháp luật, không quy vào cá nhân Ởđây, tất cả mọi việc đều thi hành theo quy định của pháp luật Những người sử dụng quyềnlực là những người thực thi các quy định của pháp luật, chứ không phải là ngọn nguồn củacác quy định pháp luật Weber cho rằng những công chức của các quốc gia hiện đại chỉ là nôbộc của một quyền lực chính trị cao hơn Nhưng điều lo ngại là những công chức do nhândân bầu ra không phải đều đặt mình đúng chỗ Trên thực tế, các công chức không phải lúcnào cũng làm việc theo phương thức họ phải tuân theo mà thường tìm cách mở rộng quyềnlực, do đó mà mở rộng lợi ích riêng của họ Họ không làm việc với tư cách là những nô bộctrung thành mà muốn trở thành ông chủ của các bộ phận thuộc quyền

Trang 12

VD: Theo Điều 104 Hiến pháp năm 2013 quy định: Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Loại hình quyền lực Cơ sở để yêu cầu phục tùng

Quyền lực theo truyền thống Hãy phục tùng ta vì nhân dân ta vẫn thường

Còn loại hình quyền lực dựa vào sự siêu phàm của lãnh tụ mang nặng màu sắc thần bí

Nó dựa vào tình cảm và sự ngưỡng mộ, phủ nhận lý trí, chỉ dựa vào sự thần bí để làm việc,không dựa vào những quy tắc do luật định, do đó cũng không thể áp dụng

Loại hình quyền lực pháp lý là loại hình quyền lực có thể dùng làm cơ sở cho thể chếquản lý hành chính trong “lý tưởng” Bởi vì, với loại hình quản lý này, tất cả các nhân viênquản lý đều không được phép làm việc theo thiên kiến và tình cảm cá nhân, phải đối xử bìnhđẳng với tất cả mọi người, không phân biệt đẳng cấp xã hội và thân phận cá nhân của họ Do

đó, nó có thể giữ được sự công minh thận trọng, tất cả quyền lực đều quy vào những quyđịnh pháp luật; những người giữ chức vụ quản lý có những phương tiện hợp pháp để sửdụng quyền lực; mỗi nhân viên quản lý đều trải qua lựa chọn nên họ có thể đảm nhiệm tốtchức trách của mình; quyền lực của mỗi nhân viên quản lý đều được quy định rõ ràng heonhu cầu hoàn thành nhiệm vụ và bị hạn chế trong phạm vi cần thiết Do đó chỉ loại hìnhquyền lực này là có thể đảm bảo tính liên tục, ổn định của quản lý, bảo đảm hiệu quả cao củaquản lý Vì thế, loại hình quyền lực này đã trở thành nền tảng cho thể chế quản lý của cácquốc gia hiện đại

Trang 13

b Mô hình quản lý quan liêu theo quan niệm của Max Weber là mô hình quản lý tối ưu Trên cơ sở trình bày, phân tích và phê bình các đặc điểm của mô hình quản lý quan liêu, anh/chị hãy chứng minh rằng:

Mô hình quản lý quan liêu không phải là mô hình quản lý tối ưu? (Thưởng cho những bài làm có ví dụ minh họa tốt).

Đặc điểm của mô hình quản lý quan liêu Mô hình này gồm 7 đặc điểm

- Là loại quyền lực quản lý được nhà quản lý tính toán chặt chẽ và trở thành pháp lý áp đặtlên mọi người lao động;

- Giả thuyết rằng mọi tính toán của kỹ sư đều phải được áp dụng cực kỳ nghiêm ngặt trênthực địa ( logic tuyến tính ) ;

- Phân biệt hết sức rạch ròi các chức năng (ví dụ: chủ tư bản: điều hành tổng; công nhân:thực hiện…)

- Là loại quyền lực kiểm soát;

- Loại quyền lực tạo ra các nguyên tắc chính thức;

- Tôn trọng chức năng chứ không tôn trọng người có chức năng ấy; - Tách bạch hoàn toàn sởhữu gắn với chức năng và sở hữu cá nhân (ví dụ: xe công )

Phân tích

Đặc điểm thứ nhất là “ loại quyền lực quản lý được kỹ sư tính toán chặt chẽ và trở

thành pháp lý áp đặt lên mọi công nhân” Ta có thể hiểu rằng quyền lực quản lý sẽđược tính toán chặt chẽ và mọi công nhân đều phải chịu sự quản lý do quyền lực ấymang lại Để một tổ chức hoạt động hiệu quả thì cần phải đòi hỏi trước hết sự ổnđịnh, vận hành thường xuyên là liên tục với những quy tắc pháp lý được áp dụng đốivới những con người tham gia trực tiếp vào các hoạt động Thông qua một hệ thốngcác quy định được xác định rõ ràng sẽ đảm bảo sự hoạt động ổn định của cơ quan , tổchức, người cấp dưới luôn luôn là người thực hiện mệnh lệnh của cấp trên, quá trìnhhoạt động của tổ chức như một dây chuyền từ cao đến thấp Người bị quản lý ở đâybuộc phải tuân thủ và bị áp đặt theo sự chỉ đạo của cấp trên

Đặc điểm thứ 2 đó là “ giả thuyết rằng, mọi tính toán của kỹ sư đều phải được áp

dụng cực kỳ nghiêm ngặt trên thực địa ( logic tuyến tính )” Với đặc điểm thứ 2 này

Trang 14

cho ta thấy rằng tất cả các nhiệm vụ cần thiết để hoàn thành các mục tiêu của tổ chứcđược chia thành các công việc chuyên môn hóa cao độ và theo một trật tự, quy trìnhđược tổ chức thực hiện nghiêm ngặt Mỗi một nhiệm vụ đều được thực hiện theo một

hệ thống nhất quán các quy tắc để đảm bảo tính thống nhất Người bị quản lý buộcphải tuân thủ theo trật tự các bước của quy trình sản xuất

“ Phân biệt hết sức rạch tòi các chức năng” là đặc điểm thứ 3 Ở đây phân biệt

thành 2 chức năng đó là chức năng tư duy do người quản lý đảm nhận và chức năngthực hiện do người công nhân đảm nhận Việc chuyên môn hóa các công việc sẽkhiến cho người làm việc trở thành chuyên gia trong công việc và chịu trách nhiệmđối với công việc của họ Tuy nhiên, trong một vài trường hợp nó có thể dẫn đến sựhạn chế khả năng, công nhân trở nên chuyên môn hóa đến nỗi họ không quan tâm đếnnhững mục khác

Với đặc điểm “ loại hình quyền lực kiểm soát”, một khi quy trình hoạt động được

thao tác hóa thành các nhiệm vụ nhỏ hơn , các hoạt động sẽ phải phối hợp nhịp nhàngvới nhau Mỗi người sẽ chịu trách nhiệm với người đứng ngay trên mình trong cấpbậc quyền lực, mỗi vị trí sẽ có quyền lợi và nghĩa vụ nhất định , vị trí cao hơn điềuhành và quản lý vị trí thấp hơn trong hệ thống quyền lực

“ Loại quyền lực tạo ra các nguyên tắc chính thức” Tất cả các quyết định và quy

định hành chính đều được lưu giữ bằng văn bản Bởi vì tất cả các cuộc thảo luận bànbạc bằng miệng không thể lưu giữ được, nên tất cả quyết định, phản ánh, và đạo luậnhành chính đều được viết lại và đưa vào lưu trữ Người bị quản lý sẽ phải tuân thủnghiêm chỉnh các quyết địh, quy định hành chính lưu giữ bằng văn bản còn nếukhông được lưu trữ bằng văn bản thì có thể người bị quản lý sẽ làm khác đi

Đặc điểm “ tôn trọng chức năng chứ không tôn trọng con người có chức năng ấy” ta hiểu rằng chức năng, khả năng hoàn thành nhiệm vụ, hiệu quả công việc của

mỗi người mới là cái chính được chú trọng , tôn trọng hơn hết Còn cá nhân người giữchức vụ ấy không quan trọng bằng cách mà họ hoàn thành công việc Chức vụ màmỗi thành viên có được là phải là do năng lực, thâm niên nghề nghiệp chứ không phải

do thừa kế hay mua bán trao đổi Vì vậy mà năng lực, chức năng mà thành viên đảmnhận góp phần phát triển tổ chức mới là yếu tố được đề cao

Trang 15

Đặc điểm cuối cùng là “ tách bạch hoàn toàn sở hữu gắn với chức năng và sở hữu cá nhân” Trong tổ chức quan liên, mỗi thành viên khi tham gia vào thực hiện

nhiệm vụ của mình được sử dụng những không cụ, phương tiện nhưng họ không cóquền sở hữu chúng, Việc sử dụng chúng phải chịu sự giám sát, quản lý theo nhữngquy định, luật lệ nghiêm ngặt của tổ chức và các nguồn lực đó không thuộc về cánhân họ mà hoàn toàn là của tổ chức

Đầu tiên hãy xem ưu và nhược điểm của mô hình quản lý quan liêu:

1/ Ưu điểm

- Hiệu quả chuyên môn cao: do việc làm từng bước theo thủ tục và qua nhiều sự gián sátcủa nhiều cơ quan, trong quản lý có sự nhạy bén linh hoạt trước những tình huống phát sinhtrong công việc và mọi sản phẩm hay kết quả đạt được đều đã được định hình trước vàthường được chính xác hóa nên việc thực hiện một nhiệm vụ sẽ được đảm bảo về tinh chínhxác

- Loại trừ sự thiên vị: mỗi người , mỗi đơn vị một công việc riêng không liên quan tớinhau nên chuyện tình cảm trong công việc là rất khó sảy ra, từ đó tránh được sự thiên vịtrong việc thực hiện công việc

- Bảo đảm công ăn việc làm: hệ thống quản lý quan liêu gồn nhiều khâu với nhiều hìnhthức tổ chức vì vậy cần khá nhiều nhân lực và mỗi người khi vào làm trong tổ chức thù luônthuộc biên chế của nhà nước và công việc của họ sẽ được đảm bảo

- Năng lực chuyên môn tốt:mỗi người, mỗi cơ quan trong hệ thống quản lý đều là nhữngngười có trách nhiệm làm việc đúng quy tắc vì vậy mọi việc sẽ diễn ra đúng quy trình

- Giảm thiểu nhu cầu chỉ đạo trực tiếp: do sự phân công thứ bậc phục tùng , cùng sự gắn

bó chặt chẽ quyền hạn và trách nhiệm nên sau khi được cấp trên giao nhiệm vụ thì cấp dướiphải phục tùng mệnh lệnh đúng theo quy định, mỗi cá nhân mỗi đơn vị chỉ cần thực hiệncông việc của mình được giao phó đúng với quyết định cấp trên giao cho rồi báo cáo với cấptrên thẩm định kết quả không cần cấp trên phải giám sát chỉ đạo từng công việc thườngxuyên

Trang 16

- Tránh được những quyết định vội vàng: do việc thực hiên quản lý với nhiều cấp bậc, bộmáy quản lý gồm nhiều bộ phận và công việc được thực hiện qua nhiều người, nhiều khâu,nhiều phòng ban nên có sự chặt chẽ trong công việc, mọi việc được làm một cách trình tự,không có sự cẩu thả trong công việc và ,ỗi việc luôn được cân nhắc cụ thể trước khi làm

2/ Nhược điểm

Coi con người là công cụ bị động, Weber: “Một viên chức chẳng qua chỉ là một cái răngkhế trên một cỗ máy đang vận hành Phương hướng vận hành của cỗ máy đã quy địnhphương hướng vận hành cơ bản, cố định của cái răng khế đó”

Nguyên tắc cứng nhắc và máy móc làm mất đi tính năng động;

Mọi người trong tổ chức sẽ “quá cẩn thận” khi thực hiện nhiệm vụ để bảo vệ mình, tránh

vi phạm nguyên tắc tổ chức

Trong quan hệ giữa các bộ phận, các thành viên trong tổ chức có sự đùn đẩy trách nhiệm;Che dấu khuyết điểm, nịnh bợ cấp trên

Bưng bít thông tin dẫn đến độc đoán, chuyên quyền, “quan liêu chủ nghĩa”

Mô hình quản lý quan liêu không phải là mô hình quản lý tối ưu?

Một thực tế mà đôi khi lại không hoàn toàn như trên lý thuyết, vẫn có tình trạng nhữngnhân viên làm việc thiếu tinh thần trách nhiệm, năng lực làm việc kém thế nhưng đến khi đềbạt họ lại là người giữ chức vị cao, như vậy hoàn toàn không tương xứng Vì sao vậy ?bởitrong cơ chế thị trường ngày nay do chạy theo những lợi ích cá nhân nên còn tồn tại không ítnhững kẻ nịnh bợ, những kẻ chuyen đị đút tiền để có được chức vị này nọ… Mà kiến thứcchuyên môn về lĩnh vực ấy họ không hề hiểu biết hoặc hiểu biết rất ít…Những tồn đọng ấykhông phải là hãn hữu, nó rất cần có 1 thể chế quản lý tốt hơn, không những đào tạo về trithức mà còn cần đào tạo về phẩm chất cá nhân

Sự lạm dụng quá mức tính thứ bậc chặt chẽ của bộ máy thư lại dẫn đến các biểu hiện của

tệ quan liêu là bộ máy cồng kềnh, nhiều tầng nấc Việc sử dụng thái quá đặc trưng quản lýbằng văn bản trong bộ máy thư lại dẫn đến chỗ tạo ra quá nhiều giấy tờ, thủ tục hành chính

Trang 17

Tính chuyên môn hoá và chuyên nghiệp hoá của đội ngũ công chức khi bị lạm dụng sẽ biếntướng thành sự cửa quyền, máy móc, gây sách nhiễu, phiền hà cho dân Tệ quan liêu có thểxuất hiện ở nhiều nơi, song nó biểu hiện đặc biệt rõ nét và cũng gây hậu quả đặc biệt nghiêmtrọng trong hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước Ở nước ta, quan liêu càng nặng nềhơn, bởi các khiếm khuyết của bộ máy quan liêu nói trên lại đi kèm với những tàn dư của cơchế quản lý tập trung, bao cấp Tệ quan liêu là một căn bệnh của bộ máy hành chính nhànước Mọi mầm mống của tệ nạn quan liêu luôn tiềm ẩn trong hoạt động của bộ máy này vàtận dụng mọi cơ hội để nảy sinh và phát triển Quan liêu càng trở nên nghiêm trọng khi bộmáy hành chính nhà nước kém năng lực và hiệu lực Nó có thể gây ra những hậu quả hết sứcnghiêm trọng, làm mọt ruỗng bộ máy nhà nước và làm mất lòng tin của dân vào bộ máy này.VD: Giấy tờ cần có bản hồ sơ xin việc vào các cơ quan nhà nước ( 7_10 loại ) khiếnngười xin việc phải chạy khăp nơi để lo giấy tờ rồi sau đó lại không được tuyển dụng Thếnhưng cũng cần phải xem xét Đúng là bệnh giấy tờ có vẻ nhiêu khê nhưng nó ghi lại, để lạibằng chứng về hành vi của quan chức , nó buộc quan chức phải có trách nhiệm giải trình , nóngăn họ làm bậy , ngăn họ lạm dụng Nhưng liệu đây có phải là mô hình tối ưu ? Việc cơchế quản lý với những ứng viên như vậy vô tình tạo ra sự chèn ép của những người có quyềnhoặc liên quan đến một bộ phận quyết định Gây khó dễ cho những người mình không muốnnhận mà có năng lực và có quyền đưa những người thân quen vào một vị trí nào đó một cách

dễ dàng hơn

Câu 5 Trên cơ sở trình bày các nguyên tắc và các đặc điểm quan hệ quản lý giữa giới chủ-người làm công hưởng lương trong mô hình quản lý khoa học của Taylor, anh/chị hãy chứng minh rằng: Mô hình đó chỉ có tính khoa học trên giấy tờ Còn thực tiễn lại là một câu chuyện khác?

1.1 Nguyên tắc trong mô hình quản lý khoa học( 4 nguyên tắc)

1.1.1 Nguyên tắc 1 Nguyên tắc trục tung Chia nhỏ lao động theo trục dọc Chuyên

moon hóa tột cùng và tách bạch hoàn toàn các chức năng

Trang 18

Chúng ta có 2 nhóm lao động chính lă: lao động trí óc vă lao động công nhđn Để phđnbiệt đặc điểm thì lao động trí óc mặc âo cổ trắng, lao động công nhđn mặc âo cổ xanh Mỗinhóm có một nhiệm vụ khâc nhau.

Quan niệm đặt đúng người đúng chỗ: tâch biệt 2 nhóm đối tượng ra xa Nhóm trí óc

lăm việc ở văn phòng, sâng tạo phương phâp kỹ thuật, người công nhđn thì âp dụng kỹ thuật.Trong âp dụng kỹ thuật, Người công nhđn phải lăm nhiệm vụ từ AZ, mỗi nhiệm vụchia thănh N cử chỉ, tương ứng với T thời gian

Việc chia nhỏ lao động như vậy đê tạo ra một sự phđn biệt xê hội rõ răng

1.1.2 Nguyín tắc 2 Nguyín tắc trục hoănh Dặt người đúng chỗ Chia nhỏ lao động

theo trục ngang

Charlie Chaplin đê minh hoạ rất tăi tình câch chia nhỏ lao động kiểu năy trong Thời hiện

đại Nguyín tắc năy được xđy dựng trín cơ sở chia nhỏ mảng nhiệm vụ: lao động được chia

nhỏ thănh câc nhiệm vụ cơ sở với những cử chỉ cơ sở tương ứng, đồng thời bỏ đi những cử chỉ “thừa” Đồng hồ tính giờ từng cử chỉ gắn với từng nhiệm vụ được đưa văo sử dụng để tối ưu hoâ thời gian thực hiện một nhiệm vụ năo đó Từ đó, kĩ sư tổ chức lao động đưa ra

“câch lăm tối ưu” (“one best way”).

1.1.3 Nguyín tắc 3 Nguyín tắc S- Dùng lương kích thích lao động.Trả lương theo

năng suất lao động

Taylor nhận thấy rằng, sự “đânh đồng” một câch có hệ thống sẽ dẫn đến hiện tượngnhư sau: những công nhđn tốt nhất sẽ giảm tốc độ sản xuất của họ đến mức của những côngnhđn ít hiệu quả nhất Ông cho rằng, hiện tượng năy xuất phât từ việc trả lương đều đặn theongăy công Vì vậy, một biện phâp chống lại hệ thống lương “căo bằng” theo ngăy công mẵng đưa ra lă hệ thống trả lương khâc biệt Tâc giả cho rằng, lao động bậc thấp của côngnhđn chỉ được thực hiện tốt nhờ văo kích thích bằng tiền lương Theo ông, tiền lương lăđộng cơ duy nhất để thực hiện một nhiệm vụ năo đó trong điều kiện lao động công nhđn: aithực hiện nhiệm vụ với thời gian tối ưu sẽ được lương tối đa Từ đó, dựa văo thời gian quy

Trang 19

chiếu đối với từng nhiệm vụ, đồng hồ đếm thời gian lao động vừa là thước đo năng suất laođộng vừa là cơ sở để trả tiền công.

1.1.4 Nguyên tắc 4 Nguyên tắc T- Thời gian tối ưu kiểm soát lao động theo cấp bậc

chức năng

Để chống lại “sự lãng phí”, Taylor tối ưu hoá thời gian dành cho từng lao động bằngcách tiến hành phân tích một cách chi tiết các cử chỉ của công nhân Hiệu quả được tínhbằng việc chuyên môn hoá các nhiệm vụ Một người công nhân phụ thuộc vào nhiều phụtrách tuỳ theo vấn đề được đặt ra Người công nhân ấy không nhận được sự điều hành thốngnhất vì mỗi nhiệm vụ lại có một sếp Như vậy, công nhân có một loạt sếp chuyên biệt xếptrên mình: mỗi sếp có một chức năng riêng để thực hiện lao động Tổ chức công nghiệp kiểuTaylor là tổ chức có thứ bậc và theo chức năng Chỉ huy tất nhiên thuộc về giới chủ, cònchuyên gia (kĩ sư) thì mỗi người có một chức năng Từ đó, công nhân vừa chịu sử quản lí chỉhuy vừa chịu sự quản lí chuyên biệt theo chức năng

 Có thể thấy mô hình quản lý khoa học của Taylor

 Là mô hình quản lý đầu tiên có khoa học và cố hệ thống Trong mô hình quản lýnày, có sự phân công công công việc khác nhau Sự khác nhau về vị thế và vaitrò giữa nhà quản lý, kỹ sư đối với người công nhân Ngoài ra, mỗi bộ phận lại

có dây chuyền nhất định

 Đề cao vai trò của kỹ sư trong việc xác định nhiệm vụ từng vị trí lao động

 Giảm xung đột giữa chủ và thợ

 Tăng năng suất lao động Trong mô hình quản lý của Taylor, thay vì mỗi ngườilàm cả một sản phẩm thì họ sẽ nắm một khâu trong quá trình sản xuất sản phẩm

đó Cùng với đó, sự áp đặt bằng đồng hồ và trả lương theo năng xuất lao độngcũng giúp cho người lao động tạo ra nhiều sản phẩm trong một thời gian nhấtđịnh hơn

 Dễ đạt được sự thống nhất của các lãnh đạo ( do được tổ chức theo cấp bậc nhấtđịnh)

Trang 20

* Mô hình quản lý của Taylor chỉ có tính khoa học trên giấy tờ, thực tiễn là câuchuyện khác:

 Thiếu dân chủ Do người công nhân bắt buộc phải làm một nhiệm vụ chuyênbiệt của mình Họ không có tiếng nói trong quá trình sản xuất

 Giảm sáng tạo cho công nhân khi phải làm việc trong một dây chuyền sảnxuất

 Gây nhàm chán, tạo áp lực tâm lý cho công nhân Ví dụ đối với một côngnhân ngành may mặc Khi họ bắt đầu làm trong một dây chuyền tức là từngày này qua năm khác, công việc của họ chỉ có thể làm một việc duy nhất

là may cổ áo, tay áo,… Điều đó rất dễ gây cảm giác nhàm chán Ngoài ra,khi số lượng sản phẩm không đạt yêu cầu, vô hình chung sẽ tạo áp lực tâm lýcho họ

 Cuối cùng, khi người công nhân ra khỏi dây chuyền, nhà máy Họ sẽ rơi vàotình trạng thất nghiệp vì họ không được đào tạo kỹ năng mà phải làm theochuyên môn hóa Từ đó, họ không có sự lựa chọn công việc nào khác khi rờikhỏi dây chuyền sản xuất, nhà máy của mình

- Những người công nhân được sắp xếp ở mỗi vị trí cố định và họ bị kiểm soát bởi sựgiám sát của kỹ sư, nhà quản lý

- Nhóm trí óc làm việc ở phòng phương pháp, kỹ thuật Nhóm công nhân chỉ việc ápdụng kỹ thuật, họ không có quyền tham gia ý kiến vào mô hình kỹ thuật mà người kỹ

sư đã tạo ra

Có thể thấy, người kỹ sư có vị thế cao hơn người công nhân nên họ có trách nhiệm

và quyền lực cao hơn nguời công nhân

 Vị thế và vai trò của người công nhân và kỹ sư còn được Taylor thể hiện quanguyên tắc kiểm soát lao động theo cấp bậc chức năng Mỗi người công nhân cómột loạt sếp chuyên biệt xếp trên mình: Mỗi sếp có một chức năng riêng để thựchiện lao động Một lần nữa vị thế của người công nhân trong mô hình quản lý khoahọc không quan trọng họ chỉ có chức năng thực hiện theo sự quản lý của giới chủ

và kỹ sư phụ trách

Trang 21

 Thực tiễn xã hội luôn luôn thay đổi, mô hình quản lý cũng cần tay đổi theo, k nêncứng nhắc, mô hình quản lý của Tayor thực chất chỉ hiệu quả trên giấy tờ, còn trongthực tiễn hđ quản lý đòi hỏi sự linh hoạt, hướng đến nhu cầu của ng lao động nhiềuhơn là sản phẩm, máy móc Con ng k chỉ có nhu cầu về lương mà họ còn có nhucầu về quan hệ xã hội, nhu cầu tình cảm, nhu cầu đc thể hiện bản thân…trong khi

đó mô hình quản lý của Taylor lại quá khuôn khổ cứng nhắc, dần dần theo thời gian

mô hình đó k còn hợp lý nữa, k còn đc nta trọng dụng nữa, đây là 1 hạn chế rất lớncủa mô hình…cho nên mô hình này đã bị chết dưới dạng mô hình vào những năm

1964 – 1965

Câu 6 Anh/chị hãy trình bày, phân tích và phê bình:

a Thực nghiệm thay đổi điều kiện làm việc của E Mayo?

b Các đặc điểm của mô hình quản lý dựa vào quan hệ nhân văn?

c Hệ thống lý thuyết nhu cầu (cộng điểm khi chỉ ra điểm hạn chế của lý thuyết nhu cầu)?

a Thực nghiệm thay đổi điều kiện làm việc của E Mayo?

- Bối cảnh lịch sử ( lý thuyết tâm lý xã hội) :

Khởi đầi trong những năm 1920, đạt đỉnh điểm trong những năm sau 1945 các công nhânphản ứng dây chuyền sản xuất

+ Việc làm phong phú hơn do đầu tư của mỹ vào châu âu sau năm 1945 ( kế hoạch tái thiếtchâu âu ) Vương Thủy

+ tình trạng nhảy việc, bỏ việc và vắng nơi làm việc ngày càng tăng

+ đỉnh điểm : phá máy móc và tiến hành nhiều phong trào xh ( đình công, biểu tình…) VD :

CM tháng 5/1968 ở pháp

- hệ quả : + giới chủ điều chỉnh 1 vài điểm trong cơ chế quản lý

+ quản điểm tâm lý học xh về công nghiệp của mayo đk phát triển , lý thuyết như cầu củamaslow cũng ra đời

Trang 22

Đặc điểm Nội dung chính

Địa điểm TCT Điện lực GEC tại Hawthorn, Mĩ

Chia người lao động ra hai nhóm:

Nhóm 1: tiếp tục tuân thủ nghiêm ngặt hoàn toàn quy trình lao độngNhóm 2: điều kiện lao động bị phá vỡ dần một cách “tự nhiên” (nhất là ánh sáng), nhưng ấn định cho nhóm lao động về năng suất phải nộp

Kết quả Năng suất thực tế của hai nhóm như nhau nhưng nhóm 2 đạt được một

không khí XH vui vẻ hơn

 Năng suất lao động không chỉ phụ thuộc vào các yếu tố vật chất mà nó còn phụ thuộcvào các tập hợp tâm lý xã hội rất phức tạp khác của con người, ông nhận định rằng

”Khi công nhân có sự chú ý đặc biệt thì năng suất lao động sẽ tăng lên rất rõ rệt bất

kể các điều kiện làm việc có thay đổi hay không không thay đổi Hiện tượng này gọi

Trang 23

- Học thuyết của ông thấy rõ những hạn chế trong lối duy lý, duy kỹ, duy kinh tế củatrường pháo Cổ điển cụ thể là thuyết quản lý theo khoa học của Taylor Cách tiếp cận bằngduy lý coi trọng kinh tế kỹ thuật chưa thể cho chứng ta bức tranh hoàn cảnh chân thực vềbản chất con người

- Mayo khẳng định các yếu tố tình cảm chi phối mạnh mẽ hành vi và kết quả hoạt độngcủa con người và quan hệ xã hội tốt đẹp cũng thúc đẩy công nhân tăng năng suất lao động

- Những đóng góp của ông có ảnh hưởng lớn đối với thực tiễn thời điểm bấy giờ Mặc dùkhông phải ngay lập tức giới chủ cầm quyền đã thừa nhận nhưng dần dần nguyên lý cơ bảncủa học thuyết cũng được áp dụng

- Ông đã chứng minh rằng công nhân không phải là những bánh răng trong một chiếcmáy mà là thành viên của một nhóm cố kết tạo tâm lý an toàn và vững chắc cho công nhân.Muốn quản lý thành công phải tìm hiểu các nhóm nhỏ và không thể tách công nhân ra khỏicác nhóm của họ

- E.Mayo là người đặt nền tảng tư tưởng cho trường phái nhân văn trong quản lý

- Hơn nữa trong thời kì bấy giờ chủ nghĩa ông chủ vẫn thống trị trường phái quan hệ conngười trong thời kì này vẫn chưa thể giải thích tất cả những vấn đề do còn thiếu những cơ sở

về mặt khoa học và thực tiễn xã hội tư bản phương Tây đang rơi vào cuộc đại khủng hoảng

Ngày đăng: 02/04/2020, 15:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w