1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài giải oxford english for Electronics

95 1,4K 15

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 346,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một loạt các thiết bị điện tử như các thiết bị hi- fi và radio xách tay đã trở thành phổ biến trong nhà... Điều này dẫn đến một sự gia tăng lớn trong việc sử dụng điện tử trong các cộng

Trang 1

Electronic timer …… bộ đếm giờ điện tử

Electric cooker …… nồi cơm điện

Mobile phone ……….điện thoại di động

Radio ……… máy thu vô tuyến

Record played …… máy hát đĩa

Tape recorder ……… máy ghi âm Television ……… máy thu hình Water heater……… bình thủy điện

Washing-machine máy giặt

Desk phone………….điện thoại bàn

Speakers……… loa

Fan-machine ……… quạt máy

Headphones ……… tay nghe

Trang 2

2 CD : Compact dics – đĩa quang học

3 Hi-fi : High fidelity – độ trung thực cao

Reading Reading for a purpose : đọc cho một mục đích

In your study and work, it is important to have a clear purpose when you read At the start of most units is this book You will find tasks to give you that purpose

Trong nghiên cứu và làm việc của bạn, điều quan trọng là có mục đích rõ ràng khi bạn đọc Lúc bắt đầu của hầu hết các phần là cuốn sách này Bạn sẽ tìm thấy bài tập để giúp bạn đạt mục đích.

Task 3 :

Read quickly through the text on the next page Tick (ü) any item mentioned in the list you made in task

Trang 3

Đọc nhanh chóng thông qua các văn bản trên trang tiếp theo Đánh dấu bất kỳ mục được đề cập trong danh sách bạn đã thực hiện trong bài 1.

ELECTRONICS IN THE HOME

Electronics began at the start of twentieth century with the invention of the vacuum tube The first devices for every day use were radios, followed by

televisions, record players, and tape recorders These devices were large and use a lot of power

Điện tử bắt đầu vào đầu thế kỷ XX với các sáng chế của ống chân không Các

thiết bị đầu tiên sử dụng hàng ngày là radio, tiếp theo là tivi, máy hát và thu băng Các thiết bị này kích thước lớn và sử dụng nhiều điện.

The invention of the transistor on 1947 meant that much smaller, low-powered devices could be developed A wide variety of electronic devices such as hi-fi units and portable radios became common in the home

Việc phát minh ra transistor vào năm 1947 có nghĩa là có thể phát triển các

thiết bị nhỏ hơn và tiết kiệm điện hơn Một loạt các thiết bị điện tử như các thiết bị hi-

fi và radio xách tay đã trở thành phổ biến trong nhà.

Trang 4

It was not until 1958 that microelectronics began with the development of ICs

(integrated circuits) on silicon chips This led to a great increase in the use of

2

-electronics in everyday items The introduction of the microprocessor allowedelectronics of the microprocessor allowed electronics to be used for the control of many common processes

Mãi cho đến năm 1958 khi vi điện tử đã bắt đầu với sự phát triển của IC (mạch tích hợp) trên chip silicon Điều này dẫn đến một sự gia tăng lớn trong việc sử dụng điện tử trong các cộng việc hàng ngày Việc giới thiệu bộ vi xử lý cho phép điện tử

được sử dụng cho sự kiểm soát của nhiều quá trình chung.

Microprocessors are now used to control many household items such as

automatic washing-machines, dishwashers, central heating

systems, sewing machines and food processors Electronics timers are found in digital alarm clocks, water heaters, electric cookers and microwave ovens

Telephones use electronics to provide automatic dialing and answerphone facilities

Trang 5

New entertainment devices have been developed, such as video recorders and CD (Compact disk) player.

Bộ vi xử lý đang được sử dụng để kiểm soát nhiều vật gia dụng như máy giặt

tự động, máy rửa chén, hệ thống sưởi ấm trung tâm, máy may và chế biến thực phẩm Ngày nay điện tử được tìm thấy trong đồng hồ báo thức kỹ thuật số, máy nước nóng, bếp điện và lò vi sóng Điện thoại sử dụng thiết bị điện tử để cung cấp

tự động quay số và trả lời điện thoại Các thiết bị giải trí mới đã được phát triển, chẳng hạn như ghi video và đầu đĩa CD (Compact disk).

In the future, electronics are likely to become even more common in the home as multimedia entertainment systems and computer controlled robots are developed

Trong tương lai, điện tử có khả năng trở nên phổ biến hơn trong dân dụng như hệ thống giải trí đa phương tiện và những robot điều khiển bằng máy tính được phát triển.

Task 4 :

Full in the gaps in this table with the help of the text

Application in the home

Early 20th

century Vacuum tube

Radio, TV, record players

1947 Transistor hi-fi units, portable

Trang 6

1958 microelectronics

automatic machines

computer controlled robots

Task 5 :

Use the space below to make a list of ways in which you think electronics may be used in the home in the future

Sử dụng không gian dưới đây để lập danh sách các thiết bị mà bạn nghĩ rằng điện

tử có thể được sử dụng trong các nhà trong tương lai.

Multimedia entertainment systems… hệ thống giải trí đa phương tiện

Computer controlled robots ……… robot điều khiển bằng máy tính

3D Television……… Tivi 3D

Reading Understanding diagrams (đọc hiểu sơ đồ)

In electronics, you have to read not only texts, but also diagrams You have to be able to combine information from both diagram and text This text introduces two kinds of diagrams often used in electronics

3

Trang 7

-Trong điện tử, bạn phải đọc không chỉ văn bản, mà còn sơ đồ Bạn có thể kết hợp thông tin từ cả hai sơ đồ và văn bản Văn bản này giới thiệu hai loại sơ đồ thường được sử dụng trong điện tử.

Task 6 :

Read the text below to find the answers to these questions:

1 What do we call the two types of diagrams shown in the text?

2 What do we call the approach to electronics which focuses on the function of units?

Understanding electronic diagrams

Although electronic devices may look complicated, they are made up of common basic units (‘building blocks’) connected together The function of each of these units and the path of the signals between them can be shown in a block diagram For example, the block diagram of a simple radio is shown in Fig 1

Mặc dù thiết bị điện tử trông có vẻ phức tạp, chúng được tạo thành từ các phần phổ biến cơ bản kết nối với nhau Chức năng của từng phần và đường dẫn của các tín hiệu giữa chúng có thể được hiển thị trong một sơ đồ khối Ví dụ, sơ đồ khối của một đài phát thanh đơn giản được thể hiện trong hình 1.

aerial

Trang 8

AFampPower amp

tuner detector Volume control

speaker

Fig.1

To understand how the radio works, it is more important to understand the function

of each unit than to know what components are used This is known as a systems approach to electronics For example, in Fig.1 the tuner selects the required signal,the detector then separates off the audio part of the signal, and the AF amplifier(amp) amplifies it

Trang 9

Để hiểu máy phát thanh hoạt động như thế nào, điều quan trọng là hiểu được chức năng của từng thành phần hơn là biết những linh kiện nào được sử dụng Điều này được gọi là phương pháp tiếp cận một cách có hệ thống đến nghành điện tử Ví dụ, trong Hình 1 bộ rà đài sẽ chọn tín hiệu yêu cầu, rồi bộ lọc tách phần âm thanh của tín hiệu, và bộ khuếch đại âm tần khuếch đại nó.

+ Tuned circuit : mạch điều chỉnh

+ Detector : bộ phận lọc

+ AF (audio frequency) amplifier : bộ khuếch đại âm thanh

+ Volume control : điều chỉnh mức độ

+ Power amp : khuếch đại công suất

Có bao nhiêu kí hiệu mạch điện trong Hình 2 bạn có thể xác định? Sử dụng Phụ lục

2 trên trang 206 để giúp bạn.

Trang 10

Language study Describing block diagrams and circuits

Mô tả sơ đồ khối và mạch

Look again at Fig.1 above We can describe it like this:

Nhìn lại tại Hình 1 ở trên Chúng ta có thể mô tả nó như thế này:

The radio consists of A tuner, a detector, and an AF amplifier.

is composed of

Máy phát thanh này bao gồm bộ dò đài, bộ lọc, và bộ khuếch đại âm tần

+ Consists of : bao gồm

+ is composed of : gồm có

Using comprise, we can start our description with the blocks:

Sử dụng bao gồm, chúng ta có thể bắt đầu mô tả bằng các khối:

A tuner, a detector, and an AF amplifier comprise The radio

We can describe the links between each building block using these

expressions:Chúng ta có thể mô tả các mối liên kết giữa mỗi khối xây dựng bằng cách sử dụng các biểu thức:

Trang 11

The tuner is connected to The detector

is linked to

Look again at Fig.2 We can describe the values of the components like this:

Nhìn lại Hình 2 Chúng ta có thể mô tả các giá trị của những linh kiện như thế này:

R1 : a two-hundred-and twenty-kilohm resistor (220K) C2 : a hurdred-picofarad (puff) capacitor (100pF)

Trang 12

This table provides the terms you need.

Bảng này cung cấp các thuật ngữ mà bạn cần.

Prefix Symbol Multiple Example

Trang 13

Looking now at the basic units of the circuit, we can describe the volume control like this:

Bây giờ nhìn các đơn vị cơ bản của mạch điện, chúng ta có thể mô tả bộ phận điều khiển âm lượng như thế này:

The volume control consists of a ten-microfarad electrolytic capacitor connected in serial with a five-kilohm potentiometer (POT) The positive terminal of the

capacitor is connected to output of the AF amplifier and the wiper of the pot is connected to

power amp The third terminal of the pot is connected to the zero voltage supply rail, which is earthed

(Bộ phận) điều khiển âm lượng bao gồm một tụ hóa 10 microfarad mắc nối tiếp với một biến trở 5 kilohm (POT) Cực dương của tụ điện được nối với đầu ra của bộ khuếch đại âm tần và chân điều chỉnh biến trở được kết nối với bộ khuếch đại công suất Chân thứ ba của biến trở được kết nối với đường mạch có điện áp bằng

không, vì đường mạch này được nối đất.

Task 9 :

Fill in the gaps in this description of the tuned circuit shown in Fig.2 Each gap represents one word

Điền vào các chỗ trống trong mô tả của mạch điều chỉnh được hiển thị trong Hình

2 Mỗi chỗ trống đại diện cho một từ.

The circuit consists of a four hundred and seventy microhenry inductor which is

Trang 14

connected in parallel with a variable capacitor The capacitor can be varied

between five and sixty-five picofarad The aerial is connected to the top end of the

dương của diode trong máy dò Đầu kết thúc của bộ dò đài được kết nối với vỏ

máy.

Task 10 : Speaking practice

Task 11 : Writing Describing diagrams

With the help of the diagrams, fill in the gaps in the description on page 12

Each gap represents one word The description should answer these questions: Với

sự trợ giúp của sơ đồ khối, hãy điền vào ô trống, mỗi ô 1 từ thích hợp

Fig.3 shows the block diagrams of an amplitude-modulated (AM) radio transmitter It

consists of a radio frequency (RF) oscillator, a modulator, an audio frequency (AF)

6

Trang 15

-amplifier, and an RF power amplifier The RF oscillator generates an RFcarrier

wave which is fed into the modulator

Hình 3 cho thấy sơ đồ khối của một máy phát thanh điều biến biên độ Nó bao gồm một bộ tạo dao động cao tần, một bộ điều biến, một bộ khuếch đại âm tần, và một

bộ khuếch đại công suất cao tần Bộ dao động cao tần tạo ra một sóng mang cao tần được đưa vào bộ điều biến.

The microphone converts sounds into audio frequency signals which are amplified

by the AF amplifier The modulator then uses the amplified AFsignals to

modulator the RF carrier wave

Microphone chuyển đổi âm thanh thành tín hiệu có âm tần được khuếch đại bởi mạch khuếch đại âm tần Sau đó bộ điều biến sử dụng tín hiệu âm tần đã được khuếch đại để điều biến sóng mang cao tầng

The power of the modulated carrier wave is increase by the RF poweramplifier The strong modulated output signals are fed to the aerial which enables them to be

transmitted over long distances

Công suất của các sóng mang đã điều biến được tăng lên bằng bộ khuếch đại côngsuất Các tín hiệu ngõ ra được điều chế có công suất lớn được đưa đến ăng ten cho phép chúng được truyền đi qua những quãng đường dài

7

Trang 16

Aerial ……… ăng ten

Appendix ……… phụ lục Abbreviation ……… chữ viết tắt Audio signal ……… tín hiệu AT Although ……… mặc dù Ammediate frequency sóng trung tâm Amplitude ……… biên độ

Basic ……… cơ bản

Be matched ……… phù hợp

Be able to ……… có khả năng Block diagram ………… sơ đồ khối Bufferamplifier ……… bộ KĐ đệm

Band ……… băng tần Connected in series… mắc nối tiếp

Connected in parallel… mắc song song

Code ……… mã số Cost ……… giá cả Chaos

……… giá thành Combine ……… kết hợp

Trang 17

Circuit ……… chu vi, mạch Connection ……… kết nối

Core……… lõi, ruột

Check ……… kiểm tra

Circuit diagram ………… sơ đồ mạch điện Circuit ……… mạch điệnConsist ……… bao gồm

Complicated ……… phức tạp Capacitance ……… điện dung Capacitor

……… tụ điện

Convert ……… chuyển đổi Cause ……… tạo ra, gây nên Crakle ……… tiếng nổ lộp bộp Distance ……… khoảng cách

Disable ……… không cho phép

Device ……… thiết bị

Drive ……… chuyển tới

Detector ……… bộ tách sóng

Description ……… diễn tả Diagram ……… sơ đồ Extreme

……… giá trị biên Experession ……… cụm từ Earthed

……… nối đất Express ……… diễn tả

Enable……… làm cho có thể

Feed ……… đưa vào

Trang 18

Ferrite ……… chất ferit

Figure character……… hình dáng ký tự

Function ……… chức năng

Frequency ……… tần số

Generator ……… máy phát General purpose ……… thông thường Greater

……… lớn hơn Germanium ……… chất germanium

Trang 19

Megohm ……… thang thập phân

Modulation ……… điều chế Maximum ……… cực đại

Minimal……… cực tiểu Modulate ……… điều biên, tần

Receive ……… nhận, thu Ratio ……… tỷ lệ

Random ……… ngẫu nhiên

Trang 20

Resistor ……… điện trở Other parts ……… phần khác Plug

Semiconduction ……… chất bán dẫn Strong enough ………… đủ mạnh Standard

……… tiêu chuẩn Source ……… nguồn

Sound ……… âm thanh

Symbol ……… ký hiệu

System approach……… pp hệ thống Size ……… kích thước Transmitter……… bộ phát song To ease……… làm đơn giản Tolerance ……… sai số

To carry ……… mang, vác

Tuner ……… bộ rà đài

Typical ……… tiêu biểu Terminal (pin)……… chân linh kiện Thewiper of the POT ngõ ra của POT The pass of signal…… đường truyền Type

……… loại, kiểu Through ……… xuyên qua

Tape cassette recorder máy ghi âm

Trang 21

Tape ……… băng từ Understand ……… hiểu Unit

Technical reading Resistor values

Reading resistor code

Resistors are coded with coloured band to ease the problem of marking such small components

The numbers corresponding to the ten colours used and the values per position are shown above

For example, 180,000 ohms is coded with the first digit brown, then grey and

finally yellow The fourth band indicates the tolerance that the value has with

respect to the stated value Between 180,000±18,000, i.e 162,000 to 198,000.

9

Trang 22

-These tolerances may seem to reflect poor manufacture but in most circuits they are, in fact, quite satisfactory Relaxing the tolerance enables the maker to sell themmore cheaply.

Điện trở được mã hóa bằng các dải màu để giảm bớt các vấn đề như đánh dấu các linh kiện nhỏ.

Các con số tương ứng với mười màu sắc được sử dụng và các giá trị cho mỗi vị trí được hiển thị ở trên.

Ví dụ: 180,000 ohm được mã hóa với chữ số đầu tiên là màu nâu, sau đó màu

xám và cuối cùng là màu vàng Dải thứ tư chỉ ra sai số của giá trị đó có liên quan đến các giá trị đã nêu Ví dụ, màu bạc chỉ thị 10% sai số, tức là giá trị 180,000 có thể thay đổi từ 180,000 ± 18,000, có nghĩa là từ 162,000 đến 198,000.

Những sai số này có vẻ phản ánh sự sản xuất tồi nhưng thực tế trong hầu hết các mạch điện chúng chấp nhận được Du di cho sai số làm cho các nhà sản xuất bán chúng với giá rẻ hơn.

Task 3 :

PREFERRED VALUES

Trang 23

If the maker tried to produce and sell every value of resistance that exists, there would be chaos and the costs would be greatly increased The actual values made, are limited to a range called the preferred values These are listed in the table.

The value may seem illogical at first sight but is not so They stem from the fact that the tolerance extremes of a value reach the extremes of adjacent values, therebyconvering the whole range without overlap Values normally available stop

in the megohm decade

Nếu nhà sản xuất cố gắng để sản xuất và bán từng giá trị có thể có của điện

trở, sẽ có sự hỗn loạn và chi phí sẽ tăng lên rất nhiều Các giá trị thực tế được chế tạo, giới hạn trong dãy gọi là các giá trị thường dùng Những giá trị này được liệt

kê trong bảng.

Các giá trị này có vẻ không hợp lý khi nhìn vào lần đầu nhưng không phải

vậy Chúng xuất phát từ thực tế là các biên sai số của một giá trị đạt tới biên của các giá trị lân cận, bằng cách đó chúng sẽ bao phủ toàn bộ dãy (giá trị) mà không xếp chồng lên nhau Thông thường các giá trị khả dụng dừng lại trong dải thập phân tính bằng megaohm.

1 Why are resistors coded with coloured bands rather than some other form of marking?

Tại sao các điện trở được mã hóa với các dải màu hơn là một số hình thức khác của đánh dấu

Resistors are coded with coloured band to ease the problem of marking such small components.

2 What would be the effect of making resistors with a much higher tolerance?

Điều gì sẽ ảnh hưởng đến việc chế tạo điện trở với một sai số cao hơn nhiều?

Trang 24

There would be chaos and the costs would be greatly increased

3 Between which values might a resistor marked green, blue, orange and silver vary?

Giá trị điện trở được đánh dấu màu xanh lá cây, xanh dương, cam và bạc có thể thay đổi trong khoảng nào?

Between 56,000Ω ± 10%, i.e 50,400 Ω to 61,600 Ω

10

-4 Why do manufacturers make resistors in the preferred values shown rather than

in equally stepped values?

Tại sao các nhà sản xuất điện trở có các giá trị thường dùng đã được nêu ra hơn

là các giá trị thay đổi đều nhau?

Because They will sell resistors more cheaply.

Task 4 :

Technical reading Capacitor values

C280 capacitor colour coding The first three bands give the value (in pF) using the same system as for the four bands resistor coding

Mã màu tụ C280 Ba vòng đầu tiên cho biết giá trị (tính bằng pF) sử dụng cùng một hệ thống như đối với mã điện trở bốn vòng.

Trang 25

Band 1 2 3 4 5

1

100pF,20% Brown Black Brown Black

No bands

2

180pF, 10% Brown Grey Brown White

No bands

Task 5 :

Technical reading Diode codes

Identify these diodes with the help of the text below

Xác định các đi-ốt này với sự giúp đỡ của các đoạn văn dưới đây

o 2 chữ + 3 số : diode thông thường (general-purpose)

Trang 26

Hệ thống châu Âu dùng cho phân loại điốt bán dẫn bao gồm một mã chữ-số mà

sử dụng hoặc là hai chữ cái và ba con số (điốt [được sử dụng với] mục đích đặc biệt) Hai chữ cái đầu tiên có ý nghĩa quan trọng sau đây:

First letter – semiconductor material (vật liệu bán dẫn): A germanium

Trang 27

A general purpose diode (mục đích chung) Q light-emitting diode (phát quang)

Z zener diode (diode zener)

In the case of diodes for specialized applications, the third letter does not generally have any particular significance Zener diodes have an additional letter (which appears after the numbers) which denotes the tolerance of the zener voltage The following letters are used:

Trong trường hợp các diode chuyên dụng,chữ cái thứ ba thông thường không

có bất cứ ý nghĩa cụ thể nào Diode zener có một chữ cái bổ sung (xuất hiện sau những chữ số) để chỉ sai số của điện áp zener Những chữ cái sau được sử dụng:A

=1%

B =2% C =5%

Trang 28

D =10%

Writing linking facts and ideas

Liên kết các sự kiện và ý tưởng

1

Resistors are electronic components

2

Resistors are used to add resistance to a circuit

Resistors are electronic components which add

resistance to a circuit

3

Very accurate resistors are used in instrument

4

These resistors are expensive

Very accurate resistors, which are expensive, are used

in instruments

5

Each resistor is marked with colours

6

The colours indicate the value of the resistor

Each resistor is marked with colours to dicicate its

Trang 29

Task 6 :

Study this diagram of a carbon resistor and consider how it is made Nghiên cứu sơ

đồ của một điện trở carbon và xem xét cấu tạo Ceramic housing : phần gốm

Resistive element : nguyên tố điện trở (nguyên tố carbon)

End cap forced on to metal-sprayed end : phần cuối của thanh graphic nén đượcphun một lớp kim loại

Connecting wire : đầu nối

End-sealing compound : lớp ngoài phủ hợp chất

A resistor is used to add resistance to a circuit

2 – which Carbon resistors are made of compressed graphite which is formed into small tubes.

Carbon resistors are made of compressed graphite

Trang 30

A ceramic coating is applied over the graphite

The ceramic coating insulates the graphite

4 – to

The ends of the graphite are sprayed with metal to form its

Contacts

The ends of the graphite are sprayed with metal

This forms contacts

5 – End caps, which have connecting wires

Trang 31

attached, are forced

on the metal-sprayed ends.

End caps are forced on the metal-sprayed ends

The caps have connecting wires attached

6 – to

The ceramic is marked with colour bands to indicate its value

and tolerance.

The ceramic is marked with colour bands

The bands indicate the value and tolerance

7 –

which

Resistors are made in a range of preferred values which meet

all the needs of circuit designers

Resistors are made in a range of preferred values

These values meet all the needs of circuit designers

13

Trang 32

……….tụ điện Covering ……… bao phủ Colour

………màu sắc Color band ……….vòng màu Component

………linh kiện Character ………ký tự Code

Trang 33

Fact ………thực tế, sự thật Figure ………hình dung Finally ………cuối, sau cùng Grey

Miss ……… thiếu

Negative terminal …… cực âm

Number ……… số

List ……… danh sách

Trang 34

Logical……… hợp lý Limited……… giới hạn Light emitting diode …… phát quang Letter ……… chữ cái Range

……… dãy, loạt Resistor ……… điện trở Impedance

……… trở kháng Reflect ……… phản ánh Range

……… dãy, loạt Reach ……… tới

Relaxing the tolerance du vi sai số

Preamp……… tiền khuếch đại Poor manufactory …… sản xuất tồi Power amp ……… KĐ công suất Production ……… công việc sx Position ……… vị trí

Produce ……… sản xuất

Positive terminal ……… cực dương

Product ……… sản phẩm Prefer ……… thích hơn

Power rectifier diode … diode chỉnh lưu Particular ……… riêng biệt Satisfactory ……… thỏa đáng Semiconductor ………… chất bán dẫn Seem

……… toàn bộ

Trang 35

With respect to ………… tương ứng với

Zener diode ……… diode ghim áp

Trang 36

Proagation of radio waves (Sự lan truyền của sóng vô tuyến)

Radio waves from a transmitting aerial can travel in one or more of three different ways

Sóng vô tuyến từ anten phát có thể di chuyển bằng một hoặc nhiều trong ba cách khác nhau

Trang 37

Surface or ground wave

This travels along the ground, following the curvature of the earth’s surface Its range is limited mainly by the extent to which energy is absorbed from it by the ground Poor conductors, such as sand, absorb more strongly than water, and the higher the frequency the greater the absorption The range is about 1500km at low frequencies (long waves)

Sóng Surface hay sóng ground

Sóng này đi dọc theo mặt đất, theo độ cong của bề mặt trái đất Phạm vi của nó bị hạn chế chủ yếu do mức độ mà năng lượng bị mặt đất hấp thụ Chất dẫn điện kém, như cát, hấp thụ mạnh hơn nước, và tần số càng cao thì sự hấp thụ càng lớn Phạm

vi đó là khoảng 1500km ở tần số thấp (sóng dài).

Sky wave

It travels skywards and, if it is below a certain critical frequency (typically

300MHz), is returned to earth by the ionosphere This consists of layers of air molecules stretching from about 80km above the earth to 500km On striking the earth, the sky wave bounces back to the ionosphere where it is again gradually refracted and returned earthwards as it by ‘reflection’ This continues until it

is completely attenuated

15

Trang 38

-Sóng Sky

Nó di chuyển hướng lên bầu trời và nó trở về trái đất khi gặp tầng điện ly nếu nó ở dưới một tần số nhất định nào đó (thường là 300MHz) Tầng này bao gồm các lớp phân tử không khí kéo dài từ khoảng 80km trên trái đất đến 500km khi đập vào mặt đất, sóng sky wave bị bật trở lại tầng điện ly, nơi nó lại dần dần khúc xạ trở lại

về hướng mặt đất giống như “sự phản xạ” Điều này tiếp tục cho đến khi nó hoàn toàn suy yếu.

The critical frequency varies with the time of day and the seasons Sky waves of high frequencies can travel thousands of kilometres but at VHF and above the usually pass through the ionosphere into outer space

Tần số tới hạn thay đổi theo thời gian trong ngày và các mùa Sóng Sky wave có tần số cao có thể đi hàng nghìn km, nhưng tại tần số VHF và cao hơn nó thường đi xuyên qua tầng điện ly đi ra không gian vũ trụ.

Trang 39

Frequencies (tần số) low frequency

Travels (đường truyền) along the ground

Range (khoảng cách) 1500km

Difficulties (khó khăn) absorption by the ground

transmission

Trang 40

hills, buildings, or trees

Ngày đăng: 30/03/2020, 15:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w