1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LICH SU 6

69 193 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch sử 6
Người hướng dẫn GV: Nguyễn Hữu Cụng
Trường học Trường THCS Ngụ Quyền
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Ngụ Quyền
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 465,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/Hoạt động dạy học: 1.Ôn định : 2.Kiểm tra bài cũ: Tác dụng của kim loại đối với cuộc sống con người 3.Bài mới: Kim loại ra đời đã ảnh hưởng lớn đến đời sống của con người, và đã l

Trang 1

Tuần 1 Ns:15/08/2010

MỞ ĐẦU Bài 1: SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ

- Bồi dưỡng quan niệm đúng đắn về bộ môn lịch sử và phương pháp học tập

- Gây hứng thú học tập cho học sinh, để yêu thích môn lịch sử

3.Kĩ năng:

- Giúp HS khả năng trình bày và lí giải các sự kiện lịch sử khoa học

II/Đồ dùng dạy học:

Tranh ảnh và tài liệu liên quan

III/Hoạt động dạy học:

-Lịch sử là một khoa học tìm hiểu và

dựng lại toàn bộ hoạt động của con

người và xã hội loài người

HS đọc SGKHĐ1 nhóm /cá nhân

?Con người và mọi vật trên thế giới đềuphải tuân theo qui luật gì của thời gian?

GV hướng dẫn HS trả lời

?Lịch sử của một con người có khác vớilịch sử của một xã hội hay không?

HS đọc SGK

Trang 2

- Hiểu được cội nguồn của tổ tiên,

làng xóm

- Hiểu được cội nguồn dân tộc Việt

Nam

- Biết ơn và kính trọng cac thế hệ đi

trước đã dựng xây và bảo vệ đất nước

3.Dựa vào đâu để biết và dựng lại

lịch sử?

- Dựa vào tư liệu truyền miệng

- Dựa vào tư liệu hiện vật

- Dựa vào tư liệu chữ viết

HĐ1 nhóm/cá nhân

?Học lịch sử để làm gì ?

HS dựa vào SGK để thảo luận

GV nhận xét đánh giá

Hs đọc SGK HĐ1 nhóm

? Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?

HS dựa vào SGK thảo luận

GV nhận xét tổng kết

IV/Củng cố:

- Lịch sử là gì ? Học lịch sử để làm gì?

- Dựa vào đâu để biết lịch sử

V/Dặn dò:

Bài tập về nhà

1 Lịch sử là gì? Học lịch sử giúp em những gì?

- Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ

- Hiểu được cội nguồn của tổ tiên, làng xóm

- Hiểu được cội nguồn dân tộc Việt Nam

- Biết ơn và kính trọng cac thế hệ đi trước đã dựng xây và bảo vệ đất nước

2 Dựa vào đâu để nhận biết được lịch sử?

- Dựa vào tư liệu truyền miệng

- Dựa vào tư liệu hiện vật

- Dựa vào tư liệu chữ viết

Trang 3

Tuần 2 NS:22/08/2010 Tiết 2 NG:23/08/2010

Bài 2: CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ I/ Mục đích:

1.Kiến thức ;

-Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử

- HS cần phân biệt được các khái niệm, dương lịch, âm lịch, công lịch

- Biết cách đọc , ghi và tính năm tháng theo công lịch chính xác

2.Tư tưởng;

- Giúp HS biết quý thời gian, biết tiết kiệm thời gian

- Bồi dưỡng cho HS ý thức về tính chính xác và tác phong khoa học trong mọi việc

3.Kĩ năng;

- Bồi dưỡng cho HS cách ghi, tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kĩ chính xác

II/ Đồ dùng dạy học;

Tranh ảnh, lịch, các tài liêïu liên quan

III/ Hoạt động dạy học;

1 Oån định ;

2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày ngắn gọn Lịch sử là gì?

3 Bài mới: Lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ, để xác định rõ và chính

xác ta cần phải có cách tính khoa học

Nội dung Phương pháp

1.Tại sao phải xác đinh thời gian?

- Cách tính thời gian là nguyên tắc

cơ bản của môn lịch sử

2 Người xưa đã tính thời gian

như thế nào ?

-Aâm lịch: dựa vào chu kì quay

của mặt trăng xung quanh trái đất

Hoạt động 1 ; nhóm / cá nhân

GV hướng dẫn HS xem H2 SGK

? Có phải các bia đá được lập cùng một nămkhông?

Trang 4

-Dương lịch: dựa vào chu kì quay

của trái đất xung quanh mặt trời

3 Thế giới có cần một thứ lịch

chung hay không ?

- Do sự giao lưu giữa các quốc gia

dân tộc ngày càng tăng, cần phải

có lịch chung đểû tính thời gian Đó

là công lịch

- Công lịch lấy năm tương truyền

Chúa Giê su ra đời làm năm đầu

tiên của công nguyên

lịch ?

HS thảo luận

GV nhận xét tổng kết

Hoạt động 1 / nhóm

? Vì sao phải có công lịch ?

? Công lịch được tính như thế nào?

Theo công lịch 1 năm có 12 tháng (365ngày)năm nhuận thêm một ngày ở tháng 2

- 1000 năm là 1 thiên niên kỉ -100 năm là 1 thế kỉ

-10 năm là 1 thập kỉ

IV/ Củng cố :

- Vì sao phải tính thời gian trong lịch sử ?

- Cánh tính thời gian như thế nào?

V/ Dặn dò: Học bài theo câu hỏi SGK Làm bài tập , soạn bài mới

Bài tập về nhà

1 Nguyên tắc cơ bản quan trọng trong việc tìm hiểu và học tậpnlịch sử là?

Đ.A: Phải xác định thời gian xảy ra các sự kiện lịch sử

2 Dựa vào đâu mà người xưa làm ra Âm lịch và dương lịch

Đ.A: - Âm lịch: dựa vào chu kì quay của mặt trăng xung quanh trái đất

- Dương lịch: dựa vào chu kì quay của trái đất xung quanh mặt trời

Trang 5

Tuần 3 Ns:29/08/2010 Tiết 3 Nd:30/08/2010

Phần một: LỊCH SỬ THẾ GIỚI

Bài 3: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY I/Mục đích:

1.Kiến thức:

- Nguồn gốc loài người và các mốc lớn của quá trình chuyển biến Người tối cổthành Người tinh khôn

- Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của Người nguyên thủy

- Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã

2.Tư tưởng:

-Hiểu được vai trò quan trọng của lao động trong việc chuyển biến từ vượn thànhngười

3.Kĩ năng:

- Bước đầu rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh và rút ra nhận xét

II/Đồ dùng dạy học:

- Các loại đá phục chế, tranh ảnh về người nguyên thủy

III/Hoạt động dạy học:

1.Oân định:

2.Kiểm tra bài cũ: Nêu những cách tính thời gian trong lịch sử.

3.Bài mới: Cách đây hàng chục vạn năm trên trái đất có loài vượn cổ sinh sống, và

nó dần dần đi được bằng hai chân

1.Con người đã xuất hiện như thế

nào?

- Cách đây khoảng 3-4 triệu năm

vượn cổ biến thành Người tối cổ

- Di cốt được tìm thấy ở Đông Phi,

Inđônêxia, Trung Quốc

HS đọc SGKHĐ1 nhóm /cá nhân

? Con người đã xuất hiện từ bao giờ và ởđâu?

HS dựa vào SGK thảo luận

GV nhận xét tổng kết

Trang 6

-Sống thành từng bầy(gọi là bầy

người nguyên thủy) gồm vài chục

người, trong hang động mái đá

-Sống bằng nghề hái lượm và săn bắt

-Công cụ: đá ghè đẽo thô sơ, biết

dùng lửa

- Cuộc sống bấp bênh

2.Người tinh khôn sống như thế nào?

- Người tinh khôn xuất hiện cách

ngày nay khoảng 4 vạn năm

- Sống theo thị tộc,

- Làm chung, ăn chung

- Biết trồng lúa, chăn nuôi, dệt vải,

làm đồ trang sức

- Cuộc sống ổn định hơn

3 Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?

- Sự xuất hiện của kim loại

+ Sản xuất phát triển tạo ra sản phẩm

?Đời sống của người tối cổ như thế nào?

HS thảo luận theo SGK

GV nhận xét tổng kết

?Xem H5 so sánh sự khác nhau giũa ngườitinh khôn và người tối cổ

?Người tinh khôn sống như thế nào?

HS dựa vào SGK thảo luận

GV nhận xét tổng kết

HS đọc SGK

GV giới thiệu cho HS xem đồ phục chế

GV giới thiệu H7HĐ1 nhóm

?Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?

HS thảo luận

GV nhận xét đánh giá

IV/Củng cố:

- Con người xuất hiện thời gian nào, ở đâu?

- Đời sống của người tối cổ, người tinh khôn như thế nào?

- Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã

V/Dặn dò:

Bài tập về nhà

1 Người tối cổ xuất hiện cách đây khoảng bao nhiêu năm? Dấu tích của người tối cổđược tìm thấy ở đâu? Họ sống như thế nào?

Đ.A: -Khoảng 3 đến 4 triệu năm

- Ơû Đông phi đảo Gia va và gần Bắc Kinh

- Sống thành từng bầy gồm vài chục người, trong hang động mái đá

- Sống bằng nghề hái lượm và săn bắt

Trang 7

2 Người tinh khôn xuất hiện vào thời gian nào đời sống của họ ra sao?

- Người tinh khôn xuất hiện cách ngày nay khoảng 4 vạn năm

- Sống theo thị tộc,

- Làm chung, ăn chung

- Biết trồng lúa, chăn nuôi, dệt vải, làm đồ trang sức.- Cuộc sống ổn định hơn

-Sau khi xã hội nguyên thủy tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời

-Những nhà nước đầu tiên ra đời ở phương Đông là Ai Cập, Lưỡng Hà, Ân Độ,Trung Quốc (từ cuối thiên niên kỉ IV đến đầu thiên niên kỉ III TCN)

-Nền tảng kinh tế là nông nghiệp Thể chế nhà nước: Quân chủ chuyên chế

2.Tư tưởng :

-Xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên thủy, xã hội này bắt đầu có sự bấtbình đẳng, phân chia giai cấp, phân biệt giàu nghèo, đó là nhà nước Quân chủchuyên chế

3.Kĩ năng:

-Quan sát tranh ảnh và hiện vật, rút ra những nhận xét cần thiết

II/Đồ dùng dạy học:

-Tranh ảnh, bản đồ các quốc gia cổ đại đầu tiên

III/Hoạt động dạy học:

1.Ôn định :

2.Kiểm tra bài cũ: Tác dụng của kim loại đối với cuộc sống con người

3.Bài mới: Kim loại ra đời đã ảnh hưởng lớn đến đời sống của con người, và đã làm

cho xã hội nguyên thủy tan rã → nhà nước ra đời.

1.Các quốc gia cổ đại phương Đông được

hình thành ở đâu và từ bao giờ?

- Các quốc gia cổ đại phương Đông được

hình thành trên lưu vực những con sông lớn

- Ra đời từ cuối thiên niên kỉ IV, đến đầu

Trang 8

thiên niên kỉ III TCN.

- Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho ngành

kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước

⇒ Đó là những quốc gia xuất hiện sớm

nhất trong lịch sử loài người

2.Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm

những tầng lớp nào?

-Xã hội cổ đại phương Đông gồm có 2 tầng

lớp

+ Thống tri: quý tộc (vua, quan, chúa đất có

quyền thế và của cải)

+ Bị trị: nông dân và nô lệ (thân phận thấp

hèn nhất)

3.Nhà nước chuyên chế cổ đại phương

Đông.

- Thể chế nhà nước: Quân chủ chuyên chế

trung ương tập quyền

GV nhận xét tổng kết

HS lên bảng xác định tên từng quốcgia

?Tại sao xuất hiện ở lưu vực cácsông?

HS đọc SGKHĐ1 nhóm

?Xã hội cổ đại phương Đông bao gồmnhững tầng lớp nào, đời sống của từngtầng lớp?

HS dựa vào SGK thảo luận

GV nhận xét tổng kết

IV/Củng cố:

- Dựa vào bản đồ kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông

- Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?

- Vua của các quốc gia phương Đông có quyền hành như thế nào?

V/Dặn dò:

Bài tập về nhà:

Hãy điền thông tin vào bảng sau:

Thời gian hình thành Thiên niên kỉ IV – Thiên niên kỉ III TCN

Địa điểm hình thành Lưu vực các con sông lớn

Tên các quốc gia Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc, Ấn Độ

Đặc trưng kinh tế Nông nghiệp trồng lúa nước

Thành phần xã hội Qúy tộc, nông dân công xã, nô lệ

Thể chế nhà nước Quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền

Trang 9

Tuần 5 Ns:12/09/2010 Tiết 5 Nd:13/09/2010

Bài 5: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY I/Mục đích:

1.Kiến thức:

- HS cần nắm được tên và vị trí của các quốc gia cổ đại phương Tây

- Điều kiện tự nhiên ở vùng Địa Trung Hải không thuận lợi cho phát triển nôngnghiệp

-Những đặc điểm và nền kinh tế, cơ cấu thể chế nhà nước Hy Lạp và Rô Ma cổ đại

2.Tư tưởng:

HS cần thấy rõ hơn sự bất bình đẳng trong xã hội có giai cấp

3.Kĩ năng :

Bước đầu thấy rõ mối quan hệ logic giữa điều kiện tự nhiên và phát triển kinh tế

II/Đồ dùng dạy học:

Tranh ảnh, bản đồ các quốc gia cổ đại

III/Hoạt động dạy học:

1 Ôn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông và xác định vị trí của

chúng trên bản đồ

3 Bài mới: Bài trước chúng ta đã tìm hiểu các quốc gia cổ đại phương Đông về sự

ra đời và phát triển của chúng nhờ vào sự thuận lợi của điều kiện tự nhiên

1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại

phương Tây.

- Các quốc gia cổ đại phương Tây ra đời

trên bờ biển Địa Trung Hải, vào khoảng

HS đọc SGK

HĐ 1 nhóm/ cá nhân

?Các quốc gia cổ đại phương Tây ra đời

ở đâu và thời gian nào?

Trang 10

thiên niên kỉ I TCN.

-Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát

triển các ngành thủ công nghiệp và

thương nghiệp

2.Xã hội cổ đại Hy Lạp và Rô Ma gồm

những giai cấp nào?

- Gồm 2 giai cấp:

+ Chủ nô: sống rất sung sướng

+ Nô lệ: làm việc nặng nhọc sống phụ

thuộc vào chủ nô

3.Chế độ chiếm hưu nô lệ.

- Trong xã hội nô lệ là lao động chính, bị

bóc lột tàn nhẫn, bị coi là hàng hóa

⇒ Xã hội chiếm hữu nô lệ

?Cuộc sống của chủ nô và nô lệ như thếnào?

HS dựa vào SGK trả lời

GV nhận xét tổng kết

IV/ Củng cố:

-Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ?

-Trong xã hội có những giai cấp nào? Đời sống của từng giai cấp như thế nào?

V/Dặn dò:

Bài tập về nhà:

Hãy điền thông tin vào bảng sau:

Thời gian hình thành Thiên niên kỉ I TCN

Địa điểm hình thành Ven bờ Địa Trung Hải

Tên các quốc gia Hi Lạp và Rô Ma

Đặc trưng kinh tế Thủ công nghiệp và thương nghiệp

Thành phần xã hội Chủ nô và nô lệ

Thể chế nhà nước Chế độ chiếm hữu nô lệ

Trang 11

Tập mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuật thời cổ đại qua những tranh ảnh.

II/Đồ dùng dạy học:

Tranh ảnh về các thành tựu văn hóa cổ đại

III/Hoạt động dạy học:

1 Ôn định:

2 Kiểm tra bài cũ : Các quốc gia cổ đại phương Tây ra đời ở đâu và từ bao giờ?

3 Bài mới: Thời cổ đại nhà nước được hình thành loài người bước vào xã hội văn

minh Trong buổi bình minh của lịch sử các dân tộc phương Đông và phương Tây đãsáng tạo nên những thành tựu văn hóa rực rở mà ngày nay chúng ta vẫn được thừahưởng

Trang 12

1.Các dân tộc phương Đông thời cổ đại

đã có những thành tựu văn hóa gì?

-Có tri thức đầu tiên về thiên văn

-Sáng tạo ra âm lịch và dương lịch

-Sáng tạo ra chữ viết tượng hình

-Thành tựu toán học

-Thành tựu về kiến trúc

2.Người Hy Lạp và Rô- ma đã có những

đóng góp gì về văn hóa?

-Sáng tạo ra lịch dương

-Sáng tạo ra hệ chử cái: a,b,c

-Đạt được nhiều thành tựu rực rở trong

toán học, thiên văn, vật lí, triết học, sử

học, địa lí

-Văn học với những bộ sử thi, kịch thơ

nổi tiếng

-Nhiều công trình kiến trúc, điêu khắc

độc đáo

HS đọc SGK HĐ1 nhóm

?Hãy nêu những thành tựu văn hóa lớn của các quốc gia cổ đại phương Đông?

HS thảo luận

Gv nhận xét tổng kết

Gv nêu một số thành tựu để minh hoạ

Hs đọc SGK HĐ1 nhóm

?Các quốc gia cổ đại phương Tây đã có những thành tựu gì về văn hóa?

Hs thảo luận

Gv nhận xét tôûng kết

Gv lấy một số ví dụ minh họa

IV/ Củng cố:

Những thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây Kể tên một số công trình văn hóa cổ đại

V/Dặn dò:

Bài tập về nhà

1 Hãy hoàn thành những câu dưới đây:

a Kim tự tháp là công trình kiến trúc nổi tiếng ở………

b Thành Babilon là công trình kiến trúc nổi tiếng ở………

c Đấu trường Côlidê là công trình kiến trúc nổi tiếng ở………

d Đền Páctênông là công trình kiến trúc nổi tiếng ở………

2 Hãy nối cột A với cột B

A.(Lĩnh vực nghiên cứu) B.(Tên các nhà khoa học)

Trang 13

5 Triết học e Talét, Pitago, Ơcơlit

1 nối với e 2 nối với c 3 nối với b 4 nối với a 5 nối với d

-Những kiến thức cơ bản của lịch sử thế giới cổ đại

-Sự xuất hiện của loài người trên trái đất

-Các giai đoạn phát triển của loài người thời nguyên thủy thông qua lao động sản xuất

-Các quốc gia cổ đại và những thành tựu của nó

2.Tư tưởng:

Học sinh thấy rõ vai trò của lao động, trân trọng những giá trị văn hóa cổ đại

3.Kĩ năng :

Bồi dưỡng kĩ năng khái quát và so sánh cho học sinh

II/Đồ dùng dạy học:

Lược đồ lịch sử thế giới cổ đại, tranh ảnh về các công trình nghệ thuật

III/Hoạt động dạy học:

1 Ôn định:

2 Kiểm tra bài cũ : Hãy nêu những thành tựu văn hóa các quốc gia cổ đại

3 Bài mới: Giáo viên cần khái quát những nét chính trong những bài đã được học

1.Những dấu vết của Người tối cổ (người Đông Phi, Inđônêxia, Trung Quốc

Trang 14

2.Những điểm khác nhau giữa Người tinh

khôn và Người tối cổ

-Về con người

-Về công cụ sản xuất

-Về tổ chức xã hội:

3.Thời cổ đại có những quốc gia nào?

4.Các tầng lớp chính trong xã hội cổ đại

5.Những thành tựu văn hóa của thời cổ đại

-Về chữ viết, chữ số

-Về các khoa học

-Về các công trình nghệ thuật

Hs dựa vào nội dung bài học để sosánh

+Người tối cổ: công cụ đá ghè đẽothô sơ

+Người tinh khôn: công cụ đá màiđẽo tinh xảo, biết làm đồ trang sức+Người tối cổ: sống thành bầy+Người tinh khôn: sống thành các thịtộc

6 quốc giaThống trị, bị trị, chủ nô, nô lệ

IV/ Củng cố:

Sự xuất hiện loài người trên trái đất, so sánh người tinh khôn với người tối cổ

Những thành tựu văn hóa cổ đại, các tầng lớp xã hội cổ đại.

Phần hai: LỊCH SỬ VIỆT NAM

Bài 8: THỜI NGUYÊN THỦY TRÊN ĐẤT NƯỚC TA I/Mục đích:

1.Kiến thức:

-Nước ta có quá trình lịch sử lâu đời, là một trong những quê hương của loài người-Trải qua một quá trình lâu dài Người tối cổ đã chuyển thành người tinh khôn trênđất nước ta, sự phát triển này phù hợp với qui luật chung của thế giới

2.Tư tưởng:

Bồi dưỡng ý thức tự hào dân tộc, biết trân trọng quá trình lao động của cha ông

3.Kĩ năng :

Rèn luyện cho HS biết quan sát tranh ảnh lịch sử, rút ra nhâïn xét và so sách

II/Đồ dùng dạy học:

Tranh ảnh, đồ dùng phục chế

III/Hoạt động dạy học:

Trang 15

1 Ôn định:

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới: Việt Nam là một trong những cái nôi của loài người, những di tích khảo

cổ học đã chứng minh điều đó

1.Những dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy

ở đâu?

-Ở hang Thẩm Hai, Thẩm Khuyên (Lạng Sơn)

đã tìm thấy những chiếc răng của người tối cổ

-Ở núi Đọ (Thanh Hóa), Xuân Lộc (Đồng Nai)

phát hiện nhiều công cụ đá ghè đẽo thô sơ

2.Ở giai đoạn đầu, Người tinh khôn sống như

thế nào?

-Họ cải tiến dần công cụ đá chủ yếu là những

chiếc rìu bằng hòn cuội, ghè đẽo thô sơ có hình

thù rõ ràng

3.Giai đoạn phát triển của Người tinh khôn có

gì mới?

-Người tinh khôn sống ở nhiều nơi trên đất nước

ta

-Công cụ sản xuất được cải tiến, họ biết mài ở

lưỡi rìu đá cho sắc

-Công cụ xương, sừng

-Biết làm đồ gốm

⇒ Mở rộng sản xuất, nâng cao dần cuộc sống

Hs đọc SGKHĐ1 cá nhân

?Nước ta trước kia là vùng đấtnhư thế nào?

HĐ2 nhóm

? Những dấu tích của người tốicổ được phát hiện trên đất nước

ta ở đâu?

HĐ1 nhóm/ cá nhân

?Người tối cổ chuyển thànhNgười tinh khôn từ bao giờ trênnước ta?

?Người tinh khôn sống như thếnào?

HĐ1 nhóm

?Giai đoạn phát triển Người tinhkhôn đã có những nét gì mới?

Hs thảo luận

Gv nhận xét tổng kết

IV/ Củng cố:

Lập mẫu thống kê các giai đoạn phát triển của thời nguyên thủy ở nước ta

V/Dặn dò:

Hs học bài theo các câu hỏi SGK

Soạn bài mới và giải thích câu nói của Bác Hồ ở cuối bài

Trang 16

Tuần 9

Ns:11/10/2010

Tiết 9 Nd:12/10/2010

Bài 9: ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN THỦY

TRÊN ĐẤT NƯỚC TA.

Trang 17

II/Đồ dùng dạy học:

Tranh ảnh và đồ dùng phục chế

III/Hoạt động dạy học:

1 Ôn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu những giai đoạn phát triển của thời nguyên thủy trên đất

nước ta

3 Bài mới: trãi qua một quá trình lâu dài về cải tạo công cụ lao động con người đã

dần ổn định được đời sống

1.Đời sôùng vật chất.

- Từ thời Sơn Vi đến thời Hòa Bình, Bắc Sơn

người nguyên thủy luôn cải tiến công cụ để

nâng cao năng suất lao động

- Ngoài công cụ bằng đá họ còn biết dùng tre,

gỗ, xương… làm công cụ, biết làm đồ gốm

- Biết trồng trọt và chăn nuôi

- Sống trong các hang động các túp lều

2.Tổ chức xã hội.

- Thời kì văn hóa Hòa Bình – Bắc Sơn, người

nguyên thủy sống thành từng nhóm(cùng huyết

thống) ở một nơi ổn định, tôn người mẹ lớn tuổi

nhất làm chủ Đó là thị tộc mẫu hệ

3.Đời sống tinh thần.

- Biết làm đồ trang sức

- Biết vẽ tranh trên vách hang động mô tả cuộc

sống tinh thần của mình

⇒ Cuộc sống của người nguyên thủy ở Bắc Sơn

– Hạ Long đã phát triển cao về mọi mặt

Hs đọc SGKHĐ1 nhóm/cá nhân

?Trong quá trình sinh sống ngườinguyên thủy đã làm gì để nângcao cuộc sống?

?Những điểm mới về công cụsản xuất thời ?

Hs đọc SGK HĐ1 cá nhân

?Người nguyên thủy Hòa Bình –Bắc Sơn sống như thế nào?

Hs dựa vào SGK trả lời

Hs đọc SGKHĐ1 nhóm / cá nhân

?Ngoài lao động sản xuất ngườinguyên thủy còn biết làm nhữngviệc gì?

Hs dựa vào SGK trả lời

IV/ Củng cố:

Những điểm mới trong đời sống vật chất và xã hội của người nguyên thủy

Những điểm mới trong đời sống tinh thần của người nguyên thủy

V/Dặn dò:

Trang 18

Về nhà học bài và chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra 1 tiết

Oân bài 1, 2, 3, 4, 6, 9

TRƯỜNG THCS NGÔ QUYỀN KIỂM TRA 1 TIẾT

Họ và tên:……… Môn : LỊCH SỬ 6

Lớp:………

I/Trắc nghiệm: (3 điểm) Hãy khoanh tròn chữ cái đầu câu đúng nhất:

Câu 1: Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử ?

a Tư liệu truyền miệng

Trang 19

b Tư liệu hiện vật

c Tư liệu chữ viết

d Cả ba ý trên.

Câu 2: Công lịch là gì ?

a Dựa vào sự di chuyển của Mặt Trăng quanh Trái Đất

b Dựa vào sự di chuyển của Trái Đất quanh Mặt Trời

c Lấy năm tương truyền chúa Giê – xu ra đời.

Câu 3: Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?

a Vì công cụ đá được cải tiến

b Vì kim loại xuất hiện

c Vì người tinh khôn biết trồng trọt và chăn nuôi.

II/Nối cột A (tên các con sông lớn) với cột B (tên các quốc gia cổ đại) (2 điểm)

c Sông Hoàng Hà, sông Trường Giang 3 Ai Cập

d Sông Ti – gơ – rơ , sông Ơ – phơ – rát 4 Aân Độ

a nối với…………; b nối với……….; c nối với………; d nối

với………… :

III/Tự luận (5 điểm) HS làm bài trên mặt sau của giấy này

Câu 1: Các quốc gia cổ đại phương Đông đã có những thành tựu văn hóa gì?(2 điểm) Câu 2:Trình bày về đời sống vật chất của người nguyên thủy trên đất nước ta(3điểm)

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM I/Trắc nghiệm: Mỗi câu đúng 1 điểm

Câu 1 d ; Câu 2 c ; Câu 3 b :

II/Nối cột A với cột B: Mỗi câu đúng 0,5 điểm

a nối với 3 ; b nối với 4 ; c nối với 1 ; d nối với 2 :

Trang 20

III/Tự luận

Câu 1:(2 điểm)

- Có tri thức đầu tiên về thiên văn, sáng tạo ra âm lịch và dương lịch(0,5 điểm)

- Sáng tạo ra chữ viết tượng hình(0,5 điểm)

- Có nhiều thành tựu về toán học(0,5 điểm)

- Thành tựu về kiến trúc(0,5 điểm)

- Biết trồng trọt và chăn nuôi.(0,5 điểm)

- Sống trong các hang động các túp lều (0,5 điểm)

Tiết 11 Nd:

Chương II: THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC: VĂN LANG – ÂU LẠC

Bài 10: NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ

I/Mục đích:

1.Kiến thức:

- Những chuyển biến lớn, có ý nghĩa quan trọng của nền kinh tế nước ta

- Công cụ cải tiến, nghề luyện kim xuất hiện năng suất lao động tăng nhanh

- Nghề nông trồng lúa nước ra đời làm cho cuộc sống của người Việt cổ ổn định hơn

Trang 21

2.Tư tưởng:

Giáo dục tinh thần sáng tạo trong lao động

3.Kĩ năng :

Tiếp tục bồi dương cho học sinh kĩ năng nhận xét so sánh, liên hệ thực tế

II/Đồ dùng dạy học:

Đồ dùng phục chế, tranh ảnh

III/Hoạt động dạy học:

1 Ôn định:

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới: nhà nước Văn Lang – Aâu Lạc nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước ta

đây được coi là thời kì dựng nước và giữ nước với những thành tựu to lớn về kinh tế

1.Công cụ sản xuất được cải tiến như thế

nào?

- Công cụ sản xuất của họ có:

+Rìu đá có vai, mài nhẵn hai mặt

+Lưỡi đục, bàn mài đá, mảnh cưa đá

+Đồ gốm xuất hiện, làm chì lưới bằng đất

nung

+Công cụ bằng xương bằng sừng nhiều hơn

2.Thuật luyện kim đã được phát minh như

thế nào?

-Cuộc sống ngày càng ổn định con người cần

phải phát triển sản xuất nâng cao đời sống

-Nhờ sự phát triển của nghề làm gốm người

Việt cổ đã phát minh ra thuật luyện kim

-Kim loại được dùng đầu tiên là đồng

3.Nghề nông trồng lúa nước ra đời ở đâu và

trong điều kiện nào?

Hs đọc SGK HĐ1 cá nhân

?Địa bàn cư trú của người Việt cổ

ở đâu? Và sau đó được mở rộng rasao?

HĐ2 nhóm

?Công cụ sản xuất của ngườinguyên thủy trên đất nước ta gôømcó những gì?

Hs đọc SGK HĐ1 cá nhân

?Cuộc sống của người Việt cổ nhưthế nào?

?Những dấu tích nào chứng tỏngười Việt cổ đã phát minh ranghề nông trồng lúa nước ?

Trang 22

-Nước ta là một trong những quê hương của

cây lúa hoang

-Cư dân Việt cổ đã định cư ở đồng bằng ven

sông lớn, họ trồng được nhiều loại cây đặc biệt

là cây lúa.⇒ nghề nông trồng lúa nước ra đời

-Cây lúa dần dần trở thành cây lương thực

chính

Hs thảo luận

Gv nhận xét tổng kết

IV/ Củng cố:

Công cụ lao động được cải tiến như thế nào? thuật luyện kim ra đời trong hoàn cảnhnào?

Nghề nông trồng lúa nước ra đời trong hoàn cảnh nào?

- Chế độ mẫu hệ chuyển sang phụ hệ

- Xuất hiện những vùng văn hóa lớn, chuẩn bị bước sang thời dựng nước.

Trang 23

2.Tư tưởng:

Bồi dưỡng cho HS ý thức về cuội nguồn dân tộc.

3.Kĩ năng:

Bồi dưỡng cho HS kĩ năng nhận xét, so sánh và sử dụng bản đồ

II/Đồ dùng dạy học:

Đồ dùng phục chế và tranh ảnh

III/Hoạt động dạy học:

1 Ôn định:

2 Kiểm tra bài cũ : trình bày về sự ra dời của nghề nông trồng lúa nước?

3 Bài mới: do công cụ đồng xuất hiện nên năng xuất lao động được tăng và đặc biệt là trồng lúa nước ra đời

đã làm cho xã hội có nhiều thay đổi.

1.Sự phân công lao động đã được hình thành như thế

nào?

-Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp Sự phân công

lao động xuất hiện.

+Phụ nữ: làm việc nhà và tham gia sản xuất nông nghiệp,

làm đồ gốm, dệt vải.

+Nam giới: làm nông nghiệp, đi săn, đánh cá, các nghề

thủ công.

⇒ chế độ mẫu hệ chuyển sang chế độ phụ hệ

2.Xã hội có gì đổi mới?

-Nhiều chiền, chạ, họp lại thành bộ lạc.

-Những người già, có kinh nghiệm, sức khỏe được bầu làm

quản lí các bộ lạc.

-Xã hội đã có sự phân biệt giàu nghèo.

3.Bước phát triển mới về xã hội được nảy sinh như thế

nào?

-Đồ đồng được thay thế cho đồ đá

-Sự phân công lao động giữa đàn ông và đàn bà

-Phân biệt giàu - nghèo

HS đọc SGK HĐ1 cá nhân

?Trong xã hội sự phân công lao động diễn ra như thế nào?

?Phụ nữ và nam giới được phân công như thế nào?

Hs thảo luận

Gv nhận xét tổng kết

Hs đọc SGK HĐ1 cá nhân

?Các chiền, chạ, bộ lạc được hình thành như thế nào?

?Xã hội được phân chia như thế nào?

Hs đọc SGK HĐ1 cá nhân

?Xã hội được phát triển mới trên cơ sở nào?

IV/ Củng cố:

Những nét mới về tình hình kinh tế và xã hội của cư dân Việt cổ

Công cụ lao động thời Đông Sơn có gì mới?

Trang 24

-Nhà nước Văn Lang là nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước nhà, tuy còn sơ khai,nhưng đó là tổ chức quản lí đất nước bền vững, đánh dấu giai đoạn mở đầu thời kìdựng nước

II/Đồ dùng dạy học:

Tranh ảnh về nhà nước Văn Lang, sơ đồ về tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang

III/Hoạt động dạy học:

1 Ôn định:

2 Kiểm tra bài cũ: những nét mới về kinh tế, xã hội của cư dân Lạc Việt

3 Bài mới: Với những tiến bộ trong cải tiến công cụ lao động cư dân Lạc Việt dần

dần đã tạo ra năng suất lao động ngày càng tăng xã hội đã có sự phân công lao độngvà dần hình thành nhà nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc đó là nhà nước Văn Lang

1.Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh

nào?

- Khoảng thế kỉ VIII – VII TCN ở vùng đồng

bằng ven các sông lớn hình thành những bộ

lạc lớn, gần gũi với nhau về tiếng nói và

phương thức kinh tế

- Cư dân Lạc Việt luôn phải đấu tranh với

thiên nhiên để bảo vệ mùa màng

- Họ còn đấu tranh để giải quyết những sung

đột giữa các bộ lạc với nhau

⇒ Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh

đó

2.Nước Văn Lang thành lập.

- Vào khoảng thế kỉ VII TCN thủ lĩnh bộ lạc

Văn Lang đã thống nhất các bộ lạc khác lại

Hs đọc SGKHĐ1 nhóm

? Nhà nước Văn Lang ra đời tronghoàn cảnh nào?

Hs thảo luận

Gv nhận xét tổng kết đánh giá

Hs đọc SGKHĐ1 nhóm

?Nhà nước Văn Lang ra đời trên

cơ sở thống nhất các bộ lạc nhưthế nào?

Hs dựa vào SGK thảo luận

Gv nhận xét tổng kết

Trang 25

thành nhà nước Văn Lang.

- Thủ lĩnh bộ lạc Văn Lang đứng đầu nhà nước

tự xưng là Hùng Vương

- Đặc tên nước là Văn Lang đóng đô tại Bạch

Hạc (Phú Thọ)

3 Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế

nào?

Xem sơ đồ SGK

Gv giải thích từ Hùng Vương

HS thảo luận trên sơ đồ SGK

Gv dựa vào sơ đồ giảng về tổchức bộ máy nhà nước Văn Lang

IV/ Củng cố:

Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào?

Nhà nước Văn Lang được xây dựng trên cơ sở nào và tổ chức bộ máy nhà nước?

V/Dặn dò:

Học bài và làm bài tập

Soạn bài mới

Tiết 14 Nd:

Bài 13: ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN

Trang 26

Tiếp tục rèn luyện kĩ năng quan sát hình ảnh và nhận xét

II/Đồ dùng dạy học:

Một số tranh ảnh và đồ dùng phục chế

III/Hoạt động dạy học:

1 Ôn định:

2 Kiểm tra bài cũ : Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào?

3 Bài mới: Trong quá trình dựng nước và tổ chức lao động sản xuất, cư dân Văn

Lang đã dần xây dựng một nền văn hóa riêng của mình

1.Nông nghiệp và thủ công nghiệp

a.Nông nghiệp:

-Trồng trọt: Lúa là cây lương thực chính, ngoài ra

còn trồng thêm bầu, bí, rau, đậu

-Chăn nuôi: biết nuôi gia súc, nuôi tằm, đánh cá

b.Thủ công nghiệp:

-Biết làm gốm, dệt vải, đóng thuyền…

-Nghề luyện kim được chuyên môn hóa cao

-Ngoài việc đúc lưỡi cày, vũ khí, họ còn biết đúc

trống đồng, thạp đồng

2.Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang ra sao?

-Ở: nhà sàn, mái cong hình thuyền hay mái tròn

hình mui thuyền

-Đi lại: chủ yếu bằng thuyền

-Aên: cơm nếp, cơm tẻ, rau, cà, cá, thịt…

-Mặc: Nam đóng khố mình trần Nữ mặc váy, áo

xẻ giữa có yếm che ngực

3.Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang có gì

Hs đọc SGKHĐ1 nhóm/cá nhân

?Trong nông nghiệp cư dânVăn Lang đã biết làm nhữngnghề gì?

Hs thảo luậnHĐ2 nhóm/cá nhân

?Cư dân Văn Lang đã biết làmnhững nghề thủ công gì?

Hs thảo luận

Gv nhận xét tổng kết

Hs đọc SGKHĐ1 nhóm

?Trình bày về ăn, đi lại, ở,mặc của cư dân Văn Lang?

Hs thảo luận

Gv nhận xét tổng kết

Trang 27

-Họ thường tổ chức lễ hội, vui chơi, ca hát nhảy

múa, tổ chức các trò chơi…

-Tín ngưỡng: người Lạc Việt thờ cúng đa thần

-Người chết được chôn cất cẩn thận, cùng với công

cụ và đồ trang sức

⇒ Đời sống vật chất và tinh thần hòa quyện với

nhau tạo nên tình cảm cộng đồng sâu sắc

Hs đọc SGKHĐ1 nhóm

?Đời sống tinh thần của cư dânVăn Lang có những điểm gìnổi bật?

Hs thảo luận

Gv nhận xét tổng kết

IV/ Củng cố:

Những nét cơ bản của đời sống tinh thần và vật chất của cư dân Văn Lang

Mô tả các trống đồng thời Văn Lang

V/Dặn dò:

Học bài, soạn bài và làm bài tập các câu hỏi SGK

Trang 28

Bài 14: NƯỚC ÂU LẠC I/Mục đích:

- Bồi dưỡng kĩ năng nhận xét, so sánh, bước đầu tìm hiểu về bài học lịch sử

II/Đồ dùng dạy học:

Tranh ảnh và đồ dùng phục chế

III/Hoạt động dạy học:

1 Ôn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Hãy trình bày về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn

Lang

3 Bài mới: Nhà nước Văn Lang suy yếu và sụp đổ do tinh thần chủ quan và nhà

nước mới được thành lập thay thế cho nhà nước Văn Lang đó là nước Aâu Lạc

1 Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần đã

diễn ra như thế nào?

-Năm 218 TCN vua Tần sai quân đánh vào vùng

Bắc Văn Lang

-Người Việt đã trốn vào rừng để kháng chiến

-Bầu Thục Phán làm người chỉ huy cuộc kháng

chiến

-Sau 6 năm kiên cường kháng chiến cuối cùng quân

Tần phải rút quân về nước

2.Nước Aâu Lạc ra đời.

- Năm 207 TCN, Thục Phán đã buộc vua Hùng phải

nhường ngôi cho mình

- Hai vùng đất Tây Aâu và Lạc Việt được hợp nhất

thành một nước mới tên là Aâu Lạc

Hs đọc SGKHĐ1 cá nhân

?Tình hình nước ta cuối thế kỉIII như thế nào?

HĐ2 nhóm

?Khi quân Tần xâm lược lãnhthổ của người Lạc Việt vàngười Tây Aâu , hai bộ lạc nàyđã làm gì?

Hs đọc SGKHĐ1 cá nhân

?Sau khi đánh tan quân xâmlược Tần, Thục Phán đã làmgì?

Trang 29

- Thục Phán tự xưng là An Dương Vương đóng đô

ở Phong Khê(Cổ Loa-Hà Nội)

- Bộ máy nhà nước thời Aâu Lạc không có gì khác

so với thời Văn Lang

3.Đất nước thời Aâu Lạc có gì thay đổi?

- Nông nghiệp: Đồ đồng được sử dụng rộng rãi,

trồng trọt và chăn nuôi ngày càng phát triển

- Thủ công nghiệp: có nhiều tiến bộ

- Nghề luyện kim phát triển

?Tại sao An Dưong Vươngchọn Phong Khê để đóng đô?

HĐ2 nhóm

?Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máynước thời An Dương Vương

Hs đọc SGKHĐ1 nhóm/cá nhân

?Nhà nước Aâu Lạc có gì thayđổi ?

IV/ Củng cố:

Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần của nhân dân Tây Aâu và Lạc Việtdiễn ra như thế nào?

Nước Aâu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?

V/Dặn dò:

Học bài, làm bài tập và soạn bài mới

Trang 30

- Cổ Loa là trung tâm chính trị, kinh tế quân sự của nước Aâu Lạc

- Thành Cổ Loa là công trình quân sự độc đáo, thể hiện được tài năng quân sự củaông cha ta

- Do mất cảnh giác, nhà nước Aâu Lạc bị rơi vào tay Triệu Đà

2.Tư tưởng:

- Giáo dục cho HS biết trân trọng những thành quả của ông cha ta

- Giáo dục tinh thần cảnh giác đối với kẻ thù, trong mọi tình huống

3.Kĩ năng :

- Rèn luyện kĩ năng trình bày một vấn đề lịch sử theo bản đồ và kĩ năng nhận xét,

đánh giá

II/Đồ dùng dạy học:

Tranh ảnh và sơ đồ về thành Cổ Loa

III/Hoạt động dạy học:

1 Ôn định:

2 Kiểm tra bài cũ : Nước Aâu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?

3 Bài mới: Sau khi lên ngôi vua An Dương Vương cho cũng cố lại bộ máy chính

quyền và cho xây dựng thành Cổ Loa Nhưng do tinh thần mất cảnh giác mà AnDương Vương bị mất nước

4.Thành Cổ Loa và lực lượng quốc

phòng.

-An Dương Vương cho xây dựng ở Phong

Khê một khu thành đất gọi là thành Cổ

Loa

-Cấu tạo của thành Cổ Loa(SGK)

-Quân đội gồm có bộ binh và thủy binh

được trang bị vũ khí bằng đồng như giáo,

dao găm, rìu, đặc biệt là nỏ

Hs đọc SGKHĐ1 nhóm

?Thành Cổ Loa được xây dựng như thếnào?

?Điểm giống, khác nhau giữa VănLang và Âu Lạc?

Giống:+về tổ chức nhà nướcKhác:+về đia điểmkinh đô+Âu Lạc có thành Cổ Loa

Hs đọc SGK

Trang 31

5.Nhà nước Âu Lạc sụp đổ trong hoàn

cảnh nào?

-Năm 181 – 180TCN Triệu Đà đêm quân

xâm lược Âu Lạc

-Quân dân Âu Lạc với vũ khí tốt và tinh

thần chiến đấu dũng cảm đã đánh bại

quân Triệu Đà

-Năm 179 TCN sau khi chia rẽ nội bộ Âu

Lạc, Triệu Đà lại cho quân đánh Âu Lạc

-An Dương Vương do không cảnh giác nên

nhanh chóng thất bại Aâu Lạc bị rơi vào

ách đô hộ của Triệu Đà

Gv nhận xét tổng kết

?Theo em sự thất bại của An DươngVường để lại bài học gì?

-Phải tuyệt đối cảnh giác với kẻ thù-Phải tin vào trung thần

-Phải dựa vào nhân dân để đánh giặc

IV/ Củng cố:

Dựa vào bản đồ mô tả thành Cổ Loa

Dựa vào truyền thuyết lịch sử An Dương Vương em hãy nêu nguyên nhân thất bạicủa An Dương Vương

V/Dặn dò:

Học bài theo câu hỏi SGK

Vẽ sơ đồ thành Cổ Loa và trình bày cấu tạo của thành

Trang 32

- Nắm được những thành tựu kinh tế và văn hóa của các thời kì khác nhau.

- Nắm được những nét chính của xã hội và nhân dân thời Văn Lang – Âu Lạc

II/Đồ dùng dạy học:

Lược đồ đất nước ta thời nguyên thủy và Văn Lang – Âu Lạc

Một số tranh ảnh và đồ dùng phục chế

III/Hoạt động dạy học:

1 Ôn định:

2 Kiểm tra bài cũ : Em hãy mô tả thành Cổ Loa Vì sao nhà nước Âu Lạc thất bại?

3 Bài mới: Chúng ta vừa học xong thời kì lịch sử từ khi xuất hiện những người đầu

tiên trên đất nước ta đến thời dựng nước Văn Lang – Âu Lạc

1.Dấu tích của người tối cổ được tìm thấy là gì? ở đâu? vào thời gian nào?

Hang Thẩm Hai, Thẩm

Khuyên(Lạng Sơn) Hàng chục vạnnăm Những chiếc răng của ngườitối cổNúi Đọ (Thanh Hóa) 40 – 30 vạn năm Công cụ bằng đá của người

nguyên thủy được ghè đẻo thô

sơ Hang Kéo Lèng(Lạng Sơn) 4 vạn năm Răng và mãnh xương trán của

người tinh khônPhùng Nguyên cồn Châu 4.000 – 3.500 năm Nhiều công cụ đồng thao

Trang 33

Tiên, Bến Đò…

2.Xã hội nguyên thủy trải qua những giai đoạn nào?

năm

Đồ đá cũ, công cụđá được ghè đẻothô sơ

Người tinh khôn

(giai đoạn đầu)

Hòa Bình, Bắc Sơn 40 – 30 vạn năm Đồ đá giữa và đồ

đá mới, công cụ đáđược mài tinh xảo.Người tinh khôn

(giai đoạn phát

triển)

Phùng Nguyên 4000 – 3500 năm Thời đại kim khí,

công cụ sản xuấtbằng đồng thao+sắt

3.Những điều kiện dẫn đến sự ra đời của nhà nước Văn Lang – Âu Lạc.

- Vùng kinh tế

- Cơ sở kinh tế

- Các quan hệ xã hội

IV/ Củng cố:

Những giai đoạn phát triển của xã hội loài người ở nước ta

V/Dặn dò:

Oân tập những bài sau để thi học kì I: 4, 12, 13, 14

Trang 34

TRƯỜNG THCS NGÔ QUYỀN Đề kiểm tra học kì I Năm học 2007 -2008 Họ và tên:……… Môn: LỊCH SỬ 6

Lớp: 6……… Thời gian: 45 phút

ĐỀ A

I/ Trắc nghiệm:(3 điểm) Hãy khoanh tròn chữ cái đầu câu đúng nhất.

Câu 1: (1 điểm) Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành chủ yếu ở đâu?

a Các vùng ven biển Địa Trung Hải

b Vùng rừng núi cao.

c Lưu vực các con sông lớn.

Câu 2: (1 điểm) Ai là người đứng đầu nhà nước Văn Lang

a Lạc tướng b Hùng Vương c An Dương Vương

Câu 3: (1 điểm) Nghề chính của cư dân Văn Lang là gì?

a Nghề nông trồøng lúa nước

b Săn bắn thú rừng và hái lượm

c Đánh cá và làm đồ gốm

II/ Nối cột A(tên các sông lớn) với cột B(tên các quốc gia): (2 điểm)

3 Sông Hoàng Hà, sông Trường Giang c Lưỡng Hà

4 Sông Ti – gơ – rơ , sông Ơ – phơ – rát d Trung Quốc

1 nối với……… 2 nối với……… 3 nối với……… 4 nối với……….

III/ Tự luận: (5 điểm)HS làm bài ngay trên mặt sau giấy này.

Ngày đăng: 26/09/2013, 01:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh mui thuyeàn.(0,25ủ) - LICH SU 6
nh mui thuyeàn.(0,25ủ) (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w