Mục đích yêu cầu: - Củng cố về tính chất của axit H2SO4 - Rèn luyện kĩ năng giải bài tập về axit sunfuric.. + Tác dụng với kim loại + Tác dụng với oxit kim loại + Bài tập về axit sunfuri
Trang 1Ngày soạn: 01.07.2016
Ngày dạy: 05.07.2016
I Mục đích yêu cầu:
- Củng cố về tính chất của axit H2SO4
- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập về axit sunfuric
+ Tác dụng với kim loại
+ Tác dụng với oxit kim loại
+ Bài tập về axit sunfuric đặc
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: soạn giáo án, xây dựng hệ thống kiến thức cơ bản, trọng tâm
- Học sinh: ôn tập kiến thức liên quan axit H2SO4 và phản ứng oxi hóa khử
II Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
1 Nêu tính chất hóa học chung của axit?
2 Viết pthh của các phản ứng khi cho axit H2SO4 loãng tác dụng với: NaOH, CuO, Fe, Al?
3 Bài mới:
A KIẾN THỨC CẦN NHỚ
- Nêu tính chất hóa học của axit sunfuric
loãng?
- lấy ví dụ minh họa?
- Nêu tính chất hóa học của axit sunfuric
đặc?
- lấy ví dụ minh họa?
1 Tính chất hóa học của axit sunfuric loãng
- làm đổi màu chất chỉ thị: quỳ tím hóa đỏ
- Tác dụng với kim loại hoạt động (đứng trước H trong dãy điện hóa)
Fe + H2SO4 (l) → FeSO4 + H2
- Tác dụng với bazo → muối + nước 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
- Tác dụng với oxit bazo → muối + nước CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
- Tác dụng với muối
Na 2 CO 3 + H 2 SO 4 → Na 2 SO 4 +CO 2 + H 2 O
BaCl2 + H2SO4 → BaSO 4 + H 2 O
2 Tính chất hóa học của axit sunfuric đặc
a Tính oxi hoá mạnh
H 2 SO 4 đặc, nóng oxi hoá hầu hết kim loại (trừ
Au, Pt), nhiều phi kim (C,S,P…) và nhiều hợp chất SO 2 , kim loại có hoá trị cao nhất
Trang 2Mr Zalo: 0982.075.626
Bộ Giáo án dạy thêm 3
khối 10,11,12 đầy đủ và
công phu Đảm bảo theo
đúng cấu trúc chuẩn.
+ Với kim loại:
M + H 2 SO 4 đặc → M 2 (SO 4 ) n + SO 2 /S/H 2 S + H 2 O
(n là mức oxi hoá cao nhất của kim loại M) 6H 2 SO 4 +2Fe→Fe 2 (SO 4 ) 3 + 3SO 2 + 6H 2 O + Với phi kim:
5H 2 SO 4 + 2P→ 2H 3 PO 4 + 5SO 2 + 2H 2 O + Với hợp chất:
3H 2 SO 4 + H 2 S → 4SO 2 + 4H 2 O Lưu ý: H 2 SO 4đặc, nguội không phản ứng với Al,
Fe, Cr…→ thụ động hoá
b.Tính háo nước (làm gluxit hóa than)
C n (H 2 O) m → nC + mH 2 O (gluxit)
2H 2 SO 4 + C → CO 2 + 2SO 2 + 2H 2 O
c.Tinh axit: Khi tác dụng với các chất không
có tính khử Vd: 3H 2 SO 4 +Fe 2 O 3→Fe 2 (SO 4 ) 3 + 3H 2 O
B BÀI TẬP AXIT H 2 SO 4
Dạng 1: Bài tập dung dịch axit H 2 SO 4
loãng tác dụng với kim loại.
Câu 1: cho m gam Zn tác dụng với 500
ml dd H2SO4 0,4M thu được dd A và 3,36
lít khí H2 (đktc)
a Tính m?
b Tính CM của dd A?
Câu 2: Cho 10,4 gam hỗn hợp Mg và Fe
tác dụng hết với dd H2SO4 loãng, dư tạo
thành 6,72 lít khí H2 (đktc)
a Viết pthh?
b Tính khối lượng mỗi kim loại ?
c Tính khối lượng các muối tạo thành?
Dạng 1: Bài tập dung dịch axit H 2 SO 4
loãng tác dụng với kim loại.
- số mol H2SO4 = 0,5.0,4 = 0,2 mol
- số mol H2 = 0,15 mol
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
0,15← 0,15 ← 0,15 ← 0,15 Sau phản ứng thì dd A có chứa
H2SO4 dư = 0,2-0,15 = 0,05 mol ZnSO4 = 0,15 mol
Và số mol Zn phản ứng = 0,15 mol
a m = 65.0,15 =9,75 gam
b nồng độ dd A [H2SO4] = 0,05/0,5 = 0,1 M [ZnSO4] = 0,15/0,5 = 0,3 M
Gọi x và y lần lượt là số mol của Mg và Fe
24x + 56y = 10,4 (1)
Số mol H2 = 0,3 mol
a Viết các pthh:
Mg + H2SO4 MgSO4 + H2↑
Fe + H2SO4 FeSO4 + H2↑
b Theo pthh: x + y = 0,3 (2)
Từ (1) và (2), giải hệ pt ta có:
x = 0,2 mol và y = 0,1 mol vậy khối lượng của các chất
Trang 3Câu 3: Cho 20,7 gam hỗn hợp bột Al và
Al2O3 tác dụng vừa đủ với V lít dd H2SO4
0,5M (loãng) Kết thúc phản ứng thu
được dd A và 6,72 lít khí (đo ở đktc)
a Viết các pthh?
b Tính khối lượng các chất trong hh?
c Tính giá trị của V?
Câu 4: Cho 22,2 gam hỗn hợp Al và Fe
tác dụng hết với dd H2SO4 loãng, dư tạo
thành 13,44 lít khí H2 (đktc)
a Viết pthh?
b Tính khối lượng mỗi kim loại ?
c Tính khối lượng các muối tạo thành?
Câu 5: Cho 14,2 gam hỗn hợp 3 kim loại
Al, Fe và Cu tác dụng hết với dd H2SO4
loãng, dư thu được dd A, giải phóng 8,96
lít khí H2 (đktc) và còn lại 3,2 gam kim
loại không tan
a Viết pthh?
b Tính khối lượng mỗi kim loại ?
Mr Zalo: 0982.075.626
Bộ Giáo án dạy thêm 3
Mg = 24 0,2 = 4,80 gam
Fe = 56 0,1 = 5,60 gam
c khối lượng các muối MgSO4 = 120.0,2 = 24,0 gam FeSO4 = 152.0,1 = 15,2gam
a Viết pthh
Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O 0,15 0,45
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2↑
b Theo pthh, số mol Al = 0,2 mol
=> m(Al) = 27.0,2 = 5,4 gam
=> m(Al2O3) = 20,7 – 5,4 = 15,3 gam
c Số mol Al2O3 = 0,15 mol
=> số mol H2SO4 = 0,45 + 0,3 = 0,75 mol
=> V = 0,75/0,5 = 1,5M
Gọi x và y lần lượt là số mol của Al và Fe
27x + 56y = 22,2 (1)
Số mol H2 = 0,6 mol
a Viết các pthh:
2Al + 6H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2↑
x x/2 3x/2
Fe + H2SO4 FeSO4 + H2↑
b Theo pthh: 3x/2 + y = 0,6 (2)
Từ (1) và (2), giải hệ pt ta có:
x = 0,2 mol và y = 0,3 mol vậy khối lượng của các chất
Al = 27 0,2 = 5,4 gam
Fe = 56 0,3 = 16,8 gam
c khối lượng các muối
Al2(SO4)3 = 342.0,2 = 68,4 gam FeSO4 = 152.0,3 = 45,6gam
Khối lượng của Cu là 3,2 gam Khối lượng của Al, Fe là 11,0 gam Gọi x và y lần lượt là số mol của Al và Fe
27x + 56y = 11,0 (1)
Số mol H2 = 0,6 mol
a Viết các pthh:
2Al + 6H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2↑
Trang 4khối 10,11,12 đầy đủ và
công phu Đảm bảo theo
đúng cấu trúc chuẩn.
x x/2 3x/2
Fe + H2SO4 FeSO4 + H2↑
b Theo pthh: 3x/2 + y = 0,4 (2)
Từ (1) và (2), giải hệ pt ta có:
x = 0,2 mol và y = 0,1 mol vậy khối lượng của các chất
Al = 27 0,2 = 5,4 gam
Fe = 56 0,1 = 5,6 gam
Dạng 2: Bài tập phản ứng trao đổi của
axit H 2 SO 4
Câu 1: Cho 100 ml dd H2SO4 1,0M tác
dụng với 100 ml dd BaCl2 1,2M Kết thúc
phản ứng thu được dd A và m gam kết
tủa
a Viết pthh và tính m?
b Tính nồng độ CM của dd A?
Dạng 2: Bài tập phản ứng trao đổi của axit H 2 SO 4
Số mol H2SO4 = 0,1 mol
Số mol BaCl2 = 0,12 mol Viết pthh
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2HCl 0,1 0,1 0,1 0,2 (mol)
=> m↓ = 233.0,1 = 23,3 gam
b dd A có V = 200 ml = 0,2 lít
Có 0,2 mol HCl và 0,02 mol BaCl2 dư [HCl] = 0,2/0,2 = 1,0 M
[BaCl2] = 0,02/0,2 = 0,1 M
Câu 2: Cần bao nhiêu ml dd NaOH 1,0M
đủ để trung hòa hết 100 ml dd H2SO4 0,2
M Và tính khối lượng muối tạo thành?
Câu 3: Cho 200 ml dd H2SO4 1,2M tác
dụng với 300 ml dd Ba(OH)2 1,0M Kết
thúc phản ứng thu được dd A và m gam
kết tủa
1 Tính m?
2 Tính nồng độ CM của dd A?
3 Cần bao nhiêu ml dd HCl 1,0 M đủ để
trung hòa dd A?
Câu 4: Dung dịch A chứa hỗn hợp 2 chất
Số mol H2SO4 = 0,2.0,1 = 0,02 mol
H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O
- Số mol NaOH = 0,04 mol
=> VNaOH = 0,04/1,0 = 0,04 lít = 40 ml
- Số mol Na2SO4 = 0,02 mol
=> m(Na2SO4)= 142.0,02 = 2,84 gam
Số mol H2SO4 = 0,24 mol
Số mol Ba(OH)2 = 0,30 mol Viết pthh
H2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2H2O 0,24 0,24 0,24
a số mol BaSO4 = 0,24 mol
=> m↓ = 233.0,24 = 55,92 gam
b dd A có V = 500 ml = 0,5 lít
Có 0,3 – 0,24 = 0,06 mol Ba(OH)2 dư
=> [Ba(OH)2] = 0,06/0,5 = 0,3 M
c Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O 0,06 0,12 mol
=> nHCl = 0,12 mol
=> VHCl = 0,12/1,0 = 0,12 lít = 120 ml
Trang 5H2SO4 1,0 M và Na2SO4 0,6M Cho 300
ml dd Ba(OH)2 1,0M tác dụng với 200 ml
dd A
1 Viết các pthh của các phản ứng?
2 Tính khối lượng kết tủa thu được?
3 Tính nồng độ CM của dd sau phản ứng?
Số mol H2SO4 = 0,20 mol
Số mol Na2SO4 = 0,12 mol
Số mol Ba(OH)2 = 0,30 mol
1 Viết pthh
H2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2H2O 0,20 0,20 0,20
Na2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2NaOH 0,10 0,10 0,10 0,20
2 Số mol BaSO4 = 0,30 mol
=> m↓ = 233.0,30 = 69,9 gam
3 thể tích dd sau phản ứng = 0,5 lít
Có 0,20 mol NaOH và 0,02 mol Na2SO4
dư
=> [NaOH] = 0,20/0,5 = 0,40M
=> [Na2SO4]= 0,02/0,5 = 0,04M
Dạng 3: Bài tập dung dịch axit H 2 SO 4
đặc tác dụng với oxit kim loại.
Câu 1: Cho 16,0 gam CuO tác dụng vừa
đủ với V lít dd H2SO4 0,2M thu được dd
chứa m gam muối
1 Viết pthh?
2 Tính V và m?
Câu 2: Cho 20,0 gam hỗn hợp Fe2O3 và
CuO tác dụng vừa đủ với 700 ml dd
H2SO4 0,5M thu được dd A
1 Viết pthh?
2 Tính khối lượng các oxit?
3 Tính khối lượng các muối trong dd A?
Câu 3: Cho 31,2 gam MgO và Fe3O4 tác
dụng vừa đủ với 600 ml dd H2SO4 1,0M
thu được dd A
Dạng 3: Bài tập dung dịch axit H 2 SO 4
đặc tác dụng với oxit kim loại.
Số mol CuO = 0,2 mol
1 CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
2 Số mol H2SO4 = CuSO4 = CuO = 0,2
=> V = 0,2/0,2 = 1,0 lít
=> m = 160.0,2 = 32,0 gam
Số mol H2SO4 = 0,35 mol
1 Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O
CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
y y y
2 Gọi x,y lần lượt là số mol của Fe2O3 và CuO
Ta có: 160x + 80y = 20,0 (1)
Số mol H2SO4 = 3x + y = 0,35 (2) Giải hệ pt (1) (2) ta có:
x = 0,1 mol và y = 0,05 mol Vậy khối lượng các oxit:
Fe2O3 = 160.0,1 = 16,0 gam CuO = 80.0,05 = 4 gam
3 Theo pthh, số mol các muối
Fe2(SO4)3 = x = 0,1 mol CuSO4 = y = 0,05 mol Vậy khối lượng các muối
Fe2(SO4)3 = 400.0,1 = 40,0 gam CuSO4 = 160.0,05 = 8,0 mol
Số mol H2SO4 = 0,6 mol
1 Fe 3 O 4 + 4H 2 SO 4 → Fe 2 (SO 4 ) 3 + FeSO 4 3H 2 O
Trang 61 Viết pthh?
2 Tính khối lượng các oxit?
3 Tính khối lượng các muối trong dd A?
MgO + H2SO4 → MgSO4 + H2O
y y y
2 Gọi x,y lần lượt là số mol của Fe3O4 và MgO
Ta có: 232x + 40y = 31,2 (1)
Số mol H2SO4 = 4x + y = 0,6 (2) Giải hệ pt (1) (2) ta có:
x = 0,1 mol và y = 0,2 mol Vậy khối lượng các oxit:
Fe3O4 = 232.0,1 = 23,2 gam MgO = 40.0,2 = 8,0 gam
3 Theo pthh, số mol các muối
Fe2(SO4)3 = x = 0,1 mol FeSO4 = x = 0,1 mol MgSO4 = y = 0,2 mol Vậy khối lượng các muối
Fe2(SO4)3 = 400.0,1 = 40,0 gam FeSO4 = 152.0,1 = 15,2 gam CuSO4 = 160.0,2 = 32,0 mol
Dạng 4: Bài tập dung dịch axit H 2 SO 4
đặc tác dụng với kim loại.
Câu 1: Cho 11,2 gam Fe tác dụng với dd
H2SO4 đặc, nóng thu được V lít khí SO2
(đktc) và dd chứa m gam muối
a Viết pthh?
b Tính V và m?
Câu 2: Cho 5,4 gam Al tác dụng hết với
dd H2SO4 đặc, nóng thu được dd A chứa
m gam muối và có V lít khí SO2 thoát ra
(đktc)
a Viết pthh của phản ứng?
b Tính giá trị của V và m?
Câu 3: Cho 11 gam hỗn hợp Al , Fe tác
dụng hết với dd H2SO4 đặc nóng, dư thu
được 10,08 lít khí SO2 (đktc)
a Viết các pthh?
b Tính khối lượng mỗi kim loại?
Dạng 4: Bài tập dung dịch axit H 2 SO 4
đặc tác dụng với kim loại.
Số mol Fe = 0,1 mol
2Fe + 6H 2 SO 4 (đ,n) → Fe 2 (SO 4 ) 3 + 3SO 2 + 6H 2 O
Theo pthh ta có:
V = 22,4.0,3 = 6,72 lít
m = 400 0,1 = 40,0gam
Số mol Al = 0,1 mol
2Al + 6H 2 SO 4 (đ,n) → Al 2 (SO 4 ) 3 + 3SO 2 + 6H 2 O
Theo pthh ta có:
V = 22,4.0,3 = 6,72 lít
m = 342 0,1 = 34,2 gam
Số mol SO2 = 0,45 mol Gọi số mol của Al và Fe lần lượt là x, y
Ta có: 27x + 56y = 11 (1)
a Viết pthh
2Al + 6H 2 SO 4 (đ,n) → Al 2 (SO 4 ) 3 + 3SO 2 + 6H 2 O
2Fe + 6H 2 SO 4 (đ,n) → Fe 2 (SO 4 ) 3 + 3SO 2 + 6H 2 O
b Theo pthh ta có
Trang 7Câu 4: Cho 12,6 gam hỗn hợp Mg, Al
tác dụng hết với dd H2SO4 đặc nóng, dư
thu được 3,36 lít khí H2S (đktc, sản phẩm
khử duy nhất)
a Viết các pthh?
b Tính khối lượng mỗi kim loại?
số mol SO2 = 3x/2 + 3y/2 = 0,45 mol (2)
từ (1) và (2) ta có hệ pt
27x + 56y = 11 3x/2 + 3y/2 = 0,45 Giải ra: x = 0,2 mol và y = 0,1 mol
=> mAl = 27.0,2 = 5,4 gam
=> mFe = 56 0,1 = 5,6 gam
Số mol H2S = 0,15 mol Gọi số mol của Mg và Al lần lượt là x, y
Ta có: 24x + 27y = 12,6 (1)
a Viết pthh
4Mg + 5H 2 SO 4 (đ,n) → 4MgSO 4 + H 2 S + 4H 2 O
8Al + 15H 2 SO 4 (đ,n) → 4Al 2 (SO 4 ) 3 + 3H 2 S + 12H 2 O
b Theo pthh ta có
số mol H2S = x/4 + 3y/8 = 0,15 mol (2)
từ (1) và (2) ta có hệ pt
24x + 27y = 12,6 x/4 + 3y/8 = 0,15 Giải ra: x = 0,3 mol và y = 0,2 mol
=> mMg = 24.0,3 = 7,2 gam
=> mAl = 27 0,2 = 5,4 gam
Dạng 5: Bài tập bảo toàn electron Câu 1: Cho 5,4 gam kim loại R tác dụng
hết với H2SO4 đặc thu được 1,68 lit H2S
duy nhất (đktc) Xác định R
Câu 1: Số mol H2S = 0,075 mol Quá trình khử: S+6 + 8e → S-2
Quá trình oxi hóa R → R+n + ne
Số mol e trao đổi = 8.0,075 = 0,6 mol
số mol R = 0,6/n (mol)
R = 5,4n/0,6 = 9n
n = 3 và R = 27
R là kim loại Al
Câu 2: Cho 12,125 gam sunfua kim loại
M có hoá trị không đổi (MS) tác dụng hết
với dd H2SO4 đặc nóng dư thoát ra 11,2
lit SO2 (đktc) Xác đinh M
Câu 2: số mol SO2 = 0,5 mol
QT khử: S+6 + 2e → S+4
2x ← x
QT oxh MS → M+2+ S+4 + 6e
y → y →6y
=> số mol SO2 = x + y = 0,5 (1)
=> số mol (e) = 2x = 6y (2)
=> x = 0,375 mol và y = 0,125 mol
=> MS = 12,125/0,125 = 97
M + 32 = 97
M = 65 Vậy M là kim loại Zn
Câu 3: Cho 8,3 gam hỗn hợp Al và Fe Câu 3: Gọi số mol của Al và Fe là x, y
Trang 8tác dụng hết với H2SO4 đặc dư thu được
6,72 lit khí SO2 ở đktc Tính khối lượng
mỗi kim loại trong hỗn hợp
=> 27x + 56y = 8,3 (1)
Số mol SO2 = 0,3 mol
QT khử S+6 + 2e → S+4
0,6 ← 0,3
QT oxh Al → Al+3 + 3e
Fe → Fe+3 + 3e
Số mol (e) = 3x + 3y = 0,6 (2)
Từ (1) và (2) => x = 0,1 và y = 0,1 mol
mAl = 27.0,1 = 2,7 gam
mFe = 56.0,1 = 5,6 gam
Câu 4 Khi cho 9,6 gam Mg tác dụng hết
với H2SO4 đặc thấy có 49 gam axit phản
ứng tạo thành MgSO4, H2O và sản phẩm
X Xác định X
Câu 4: số mol Mg = 0,4 mol
=> số mol (e) = 2.0,4 = 0,8 mol
Số mol H2SO4 = 0,5 mol
Mg + H2SO4 → MgSO4 + X↑ + H2O 0,4 0,5 0,4 0,1
=> số mol X = 0,1 mol
=> số (e) mỗi phân tử X nhận (e) = 0,8/0,1 = 8
=> X là H2S (S+6 + 8e → S-2)
4 Củng cố, dặn dò:
a Buổi sau học: - Bài toán HNO 3 sử dụng các định luật bảo toàn: electron,
nguyên tố.
b Bài tập về nhà:
Câu 1: Cho 8,0 gam hỗn hợp 2 kim loại Mg và Fe tác dụng hết với dd H2SO4 loãng,
dư thu được 4,48 lít khí H2 (đktc)
1 Viết pthh
2 Tính %m các kim loại trong hỗn hợp
(Đ/s: Mg = 2,4 gam; Fe = 5,6 gam)
Câu 2: Cho 18,2 gam hỗn hợp 2 oxit Al2O3 và CuO tác dụng vừa đủ với 800 ml dd
H2SO4 0,5M thu được dd A
1 Viết các pthh?
2 Tính khối lượng mỗi oxit?
3 Tính nồng độ CM của các chất tan trong dd A?
(Đ/s: Al 2 O 3 = 10,2 gam; CuO = 8,0 gam)
Câu 3: Cho 10,2 gam oxit M2O3 tác dụng vừa đủ với 300 ml dd H2SO4 1,0M Xác định CTPT của oxit trên?
(Đ/s: Al 2 O 3 )
Tổ trưởng duyệt
Mr Zalo: 0982.075.626
Bộ Giáo án dạy thêm 3 khối 10,11,12 đầy đủ và công
phu Đảm bảo theo đúng cấu trúc chuẩn.