1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tin 6 - bai 11

27 357 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điểm - đường thẳng
Người hướng dẫn Huỳnh Thị Bích Sâm
Chuyên ngành Hình học 6
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 326,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giảng bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung HĐ 1 : Điểm : GV : Vẽ một điểm chấm nhỏ trên bảng để giới thiệu hình ảnh một điểm.. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội

Trang 1

ĐOẠN THẲNG

§1 ĐIỂM − ĐƯỜNG THẲNG

I MỤC TIÊU BÀI DẠY :

Hiểu điểm là gì ? Đường thẳng là gì ?

Hiểu quan hệ điểm thuộc (không thuộc) đường thẳng

Biết vẽ điểm ; đường thẳng Biết đặt tên cho điểm ; đường thẳng

Biết ký hiệu điểm, đường thẳng Biết sử dụng ký hiệu ∈ ; ∉

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH :

1 Của Giáo viên : − Bài soạn, thước thẳng

2 Của Học sinh : − Sách vở, bút, thước thẳng

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tình hình lớp : 1’ Kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ : 5’ Giới thiệu chương trình hình học 6

3 Giảng bài mới :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

HĐ 1 : Điểm :

GV : Vẽ một điểm (chấm

nhỏ) trên bảng để giới thiệu

hình ảnh một điểm

GV : Giới thiệu dùng các

chữ cái in hoa : A, B, C để

đặt tên cho điểm

GV : Nhấn mạnh :

− Một tên chỉ dùng cho 1

điểm

GV : Trên hình chúng ta vừa

vẽ có mấy điểm ?

GV : Giải thích

− Ba điểm phân biệt

HS : quan sát và làm vào vở như GV làm trên bảng

HS vẽ tiếp hai điểm nữa rồi đặt tên

− Đặt tên điểm dùng chữ cái

in hoa : A, B, C

− H1 : Có ba điểm phân biệt

− H2 : Ta có 2 điểm trùng nhau

Trang 2

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

là hai điểm phân biệt

τ Chú ý : Bất kỳ hình nào

cũng là tập hợp các điểm

HĐ 2 : Đường thẳng :

GV : Giới thiệu hình ảnh của

đường thẳng

Hỏi : Làm thế nào để vẽ

một đường thẳng ?

GV : Chúng ta hãy dùng bút

chì vạch theo mép thước

thẳng, dùng chữ cái in

thường đặt tên cho nó

Hỏi : Sau khi kéo dài đường

thẳng về hai phía ta có nhận

xét gì ?

Hỏi : Mỗi đường thẳng xác

định bao nhiêu điểm ?

HS : Quan sát sợi dây, mép bảng, cạnh bàn

HS : Mỗi đường thẳng xác định có vô số điểm thuộc nó

2 Đường thẳng :

− Sợi dây căng thẳng, mép bảng cho ta hình ảnh đường thẳng

− Ta dùng vạch thẳng để biểu diễn một đường thẳng

− Đặt tên đường thẳng dùng chữ cái in thường a ; b ; m ; n

− Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía

HĐ : 3 Điểm thuộc đường

thẳng, điểm không thuộc

đường thẳng :

GV : Trong hình vẽ, có

những điểm nào ? Đường

thẳng nào ?

Hỏi : Điểm nào nằm trên,

không nằm trên đường thẳng

HS : Nghe GV giới thiệu

3 Điểm thuộc đường thẳng,

điểm không thuộc đường thẳng :

τĐiểm A thuộc đường thẳng

Trang 3

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

GV : Giới thiệu

− Điểm A thuộc đường

thẳng d ; ký hiệu : A ∈ d

Đọc : − Điểm A nằm trên

đường thẳng d

− Đường thẳng d đi qua

điểm A

− Đường thẳng d chứa điểm

A

GV giới thiệu tương tự đối

với điểm B với ký hiệu ∉

Hỏi : Quan sát hình vẽ ta có

nhận xét gì ?

HS nhận xét : Với bất kỳ đường thẳng nào có những điểm thuộc đường thẳng và có những điểm không thuộc đường thẳng

− Đường thẳng d chứa điểm A

τ Điểm B không thuộc đường thẳng d

Ký hiệu : B ∉ d

Ta còn nói :

− Điểm B nằm ngoài đường thẳng d

− Đường thẳng d không đi qua điểm B

− Đường thẳng d không chứa điểm B

HĐ 4 : Củng cố :

GV gọi HS làm bài ?

GV gọi 1 HS lên

bảng làm bài 1 tr 104

SGK

GV gọi HS khác làm

miệng câu a, b, c bài

3 tr 104

− HS1 Trả lời : câu a, b ; − HS2 : Làm câu (c)

C ∈ a ; E ∉ a

HS3 : Lên bảng đặt tên

HS4 : Làm miệng câu a

HS5 : Làm miệng câu b, c

4 Hướng dẫn Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo

Học bài theo SGK

Làm bài tập : 2 ; 5 ; 6 trang 104 ; 105 SGK

Rút kinh nghiệm:

C

A

B

a

• M • E • N

M

• • A

• B

• C

a

P • D q B

D

A

C

q

p

m n

Trang 4

§2 BA ĐIỂM THẲNG HÀNG

I MỤC TIÊU BÀI DẠY :

HS hiểu ba điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa hai điểm Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại

HS biết vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng

Biết sử dụng các thuật ngữ : nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa

HS biết sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng cẩn thận, chính xác

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH :

Giáo viên : Bài soạn, thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.

Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước − Thước thẳng

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định tình hình lớp : 1’ Kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ : 5’

HS1 : − Vẽ điểm M, đường thẳng b sao cho M ∉ b

− Vẽ đường thẳng a, điểm A sao cho M ∈ a ; A ∈ b ; A ∈ a

− Vẽ điểm N ∈ a và N ∉ b

− Hình vẽ có đặc điểm gì ?

Đáp án : Nhận xét đặc điểm :

Hình vẽ có hai đường thẳng a và b

cùng đi qua điểm A và ba điểm M, N, A cùng nằm trên đường thẳng A

3 Giảng bài mới :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

1: Thế nào là ba

điểm thẳng hàng :

GV Dựa vào bài kiểm tra

− Trả lời : Ba điểm A ; B ;

C cùng thuộc một đường

1 Thế nào là ba điểm thẳng hàng :

− Khi ba điểm A ; B ; C cùng thuộc một đường thẳng, ta nói chúng thẳng hàng

Tiết : 2 Ngày soạn: 26/8 Ngày dạy :28/8

Trang 5

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

hàng

Hỏi : Khi nào ta có thể nói

ba điểm A ; B ; C không

thẳng hàng ?

GV : Gọi HS cho ví vụ về

hình ảnh ba điểm thẳng

hàng ? Ba điểm không

thẳng hàng ?

Hỏi : Để vẽ ba điểm thẳng

hàng, vẽ ba điểm không

thẳng hàng ta nên làm như

thế nào ?

Hỏi : Để nhận biết ba

điểm có thẳng hàng hay

không ta làm thế nào ?

Hỏi : Có thể xảy ra nhiều

điểm cùng thuộc đường

thẳng không ? vì sao ?

nhiều điểm không cùng

thuộc đường thẳng không

vì sao ?

⇒ GV : giới thiệu nhiều

điểm thẳng hàng, nhiều

điểm không thẳng hàng

Trả lời : − Vẽ đường thẳng rồi lấy ba điểm thuộc đường thẳng đó

− Vẽ đường thẳng, lấy 2 điểm thuộc đường thẳng ; một điểm không thuộc đường thẳng

(HS Thực hành vẽ) Trả lời : Ta dùng thước thẳng để gióng

HS : Nghe giáo viên giới thiệu

HS : Thực hành trả lời miệng

1HS :Thực hành trên bảng

HS còn lại làm vào vở

A ; B ; C thẳng hàng

τ Khi ba điểm A ; B ; C không cùng thuộc bất kỳ đường thẳng nào, ta nói chúng không thẳng hàng

A ; B ; C không thẳng hàng

HĐ 2 : Quan hệ giữa ba

điểm thẳng hàng :

2 Quan hệ giữa ba điểm

Trang 6

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Hỏi : Điểm C và B nằm

như thế nào đối với điểm

A ?

Hỏi : Điểm A và C nằm

như thế nào đối với điểm

B ?

Hỏi : Điểm A và B nằm

như thế nào đối với điểm

C ?

Hỏi : Điểm C nằm như thế

nào đối với điểm A và B ?

Hỏi : Có bao nhiêu điểm

nằm giữa hai điểm A và

B ?

GV yêu cầu 1 vài HS nhắc

lại nhận xét SGK

Hỏi : Nếu nói rằng :

“Điểm E nằm giữa hai

điểm M và N thì ba điểm

này có thẳng hàng không?

GV khẳng định : Không

có khái niệm nằm giữa

khi ba điểm không thẳng

HS : Nằm giữa A và B

HS : Có 1 điểm nằm giữa

− Hai điểm B và C nằm cùng phía đối với A

− Hai điểm A và C nằm cùng phía đối với B

− Hai điểm A và B nằm khác phía đối với C

− Điểm C nằm giữa hai điểm A và B

τ Nhận xét :

Trong ba điểm thẳng hàng, có một điểm và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại.

τ Chú ý :

Nếu biết một điểm nằm giữa hai điểm thì ba điểm ấy thẳng hàng

HĐ 3 : Củng cố :

− Bài tập 11 / 107

− Bài tập 12 / 107

Bài tập bổ sung :

Trong các hình vẽ sau chỉ ra điểm nằm giữa

hai điểm còn lại

HS1 : bài 11 ; HS2 : bài 12a) Nằm giữa M và P : Nb) Không nằm giữa N và Q : Mc)Nằm giữa M và Q : N ; P

Trang 7

1/ Vẽ ba điểm thẳng hàng E ; F ;

K (E nằm giữa F ; K)

2/ Vẽ hai điểm M ; N thẳng hàng

với E

3/ Chỉ ra điểm nằm giữa hai điểm

còn lại

HS : Vẽ hình theo lời GV (HS lên bảng)

− Cả lớp thực hiện vào vở

HS1 :

HS2 :

HS : Tùy theo hình vẽ mà trả lời câu 3

4 Hướng dẫn học ở nhà :

Ôn lại những kiến thức quan trọng

Làm bài tập : 13 ; 14 SGK ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 SBT

Rút kinh nghiệm:

M

• E

F

K

• N

F

• E • K • M • N •

Trang 8

§ 3 ĐƯỜNG THẲNG

ĐI QUA HAI ĐIỂM

I MỤC TIÊU BÀI DẠY :

HS hiểu có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt Lưu ý HS có

vô số đường không thẳng đi qua hai điểm

HS biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm, đường thẳng cắt nhau, song song

HS nắm vững vị trí tương đối của đường thẳng trên mặt phẳng

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH :

Giáo viên : Bài soạn, thước thẳng SGK

Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Kiểm tra bài cũ : 8’

HS1 : − Khi nào ba điểm A, B, C thẳng hàng, không thẳng hàng ?

− Giải bài tập 13a

HS2 : − Giải bài tập 13b

2.Bài mới : (20’)

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

HĐ 1 : Vẽ đường thẳng :

Hỏi : Cho điểm A hãy vẽ đường

thẳng đi qua điểm A Vẽ được mấy

đường thẳng ?

GV : Cho 2 điểm B và C Hãy vẽ

đường thẳng đi qua B, C Vẽ được

mấy đường thẳng ?

Hỏi : Em đã vẽ đường thẳng BC

bằng cách nào ?

Hỏi : Như vậy qua hai điểm A và B

vẽ được mấy đường thẳng ?

− Giải bài tập 15 / 109

HS vẽ Trả lời : Vẽ được vô số đường thẳng

HS : Vẽ Trả lời : Có một đường thẳng đi qua hai điểm

B, C

−HS : Trả lời :

− HS : a) đúng ; b) đúng

1 Vẽ đường thẳng :

− Muốn vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A và B ta làm như sau :

τĐặt cạnh thước đi qua hai điểm A và B

τ Dùng đầu chì vạch theo cạnh thước

τ Nhận xét : SGK

HĐ 2 : Tên đường thẳng :

Hỏi : Các em đã biết đặt tên đường

thẳng ở bài §1 như thế nào ?

HS : Đặt tên đường thẳng bằng chữ cái

2 Tên đường thẳng :

− Ta đặt tên đường thẳng bằng một chữ cái thường,

Tuần : 3

Tiết : 3 Ngày soạn: 03/9Ngày dạy : 04/9

A

• B •

Trang 9

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

GV : Giới thiệu tiếp hai trường hợp

hai chữ cái thường hay tên của hai điểm xác định đường thẳng

HĐ 3 : Đường thẳng trùng nhau, cắt

nhau, song song

GV : Lấy bài tập ? để giới thiệu các

đường thẳng AB và CD trùng nhau

GV : Vẽ hình hai đường thẳng AB,

AC có 1 điểm chung A

Hỏi : Hai đường thẳng này có trùng

HS : Vẽ hình vào vở

HS : Nghe giáo viên giới thiệu

3 Đường thẳng trùng

nhau, cắt nhau, song song

a) Hai đường thẳng trùng

2) Với hai đường thẳng có những vị trí nào

? chỉ ra số giao điểm trong từng trường

4 Hướng dẫn học ở nhà : (2’)

− Làm các bài tập : 18 ; 20 ; 21 trang 109 ; 110

− Đọc kỹ trước bài thực hành trang 110

Rút kinh nghiệm:

Trang 10

§ 4 THỰC HÀNH : TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG

I MỤC TIÊU BÀI DẠY :

HS biết trồng cây hoặc chôn các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên khái niệm ba điểm thẳng hàng

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH :

Giáo viên : 3cọc tiêu, 1 dây dọi, một búa đóng cọc.

Học sinh : Mỗi nhóm chuẩn bị : 1 búa đóng cọc, 1 dây dọi, từ 6 đến 8 cọc tiêu đầu

nhọn được sơn hai màu đỏ, trắng xen kẽ Cọc thẳng bằng tre hoặc gỗ dài khoảng 1,5m

III THỰC HÀNH :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

HĐ 1 : Nhiệm vụ :

GV Thông báo nhiệm vụ :

a) Chôn các cọc hàng rào thẳng hàng nằm

giữa hai cột mốc A và B

b) Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai cây

A và B đã có ở hai đầu lề đường

Hỏi : Khi đã có những dụng cụ trong tay

chúng ta cần tiến hành như thế nào ?

→ Sang

I Nhiệm vụ :

2 HS nhắc lại nhiệm vụ phải làm trong tiết học

Cả lớp ghi nhiệm vụ

HĐ 2 : Tìm hiểu cách làm :

GV làm mẫu trước :

Bước 1 : Cắm cọc tiêu thẳng đứng với mặt

đất tại hai điểm A và B

Bước 2 : HS1 : Đứng ở vị trí gần điểm A

HS2 : Đứng ở vị trí gần điểm C

(điểm C áng chừng nằm giữa A và B)

Bước 3 : HS1 : ngắm và ra hiệu cho HS2 đặt

cọc tiêu ở vị trí điểm C sao cho HS1 thấy cọc

tiêu A che lấp hoàn toàn hai cọc tiêu ở vị trí

B và C ⇒ A, B, C thẳng hàng

II Tìm hiểu cách làm :

Cả lớp cùng đọc mục 3 tr 108 (SGK) và quan sát kỹ tranh vẽ ở hình 24 và 25 trong thời gian 3 phút

− Hai HS đại diện nêu cách làm

− Lần lượt hai HS thao tác đặt cọc C thẳng hàng với hai cọc A, B trước toàn lớp (mỗi

HS thực hiện một trường hợp về vị trí của C đối với A, B

Tuần : 4

Tiết : 4 Ngày soạn:10/09Ngày dạy : 11/09

Trang 11

HĐ 3 : Học sinh thực hành theo nhóm

GV quan sát các nhóm HS thực hành, nhắc

nhở, điều khiển khi cần thiết

III Học sinh thực hành theo nhóm

− Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho từng thành viên tiến hành chôn cọc thẳng hàng với hai mốc A và B mà giáo viên cho trước

− Mỗi nhóm HS có ghi lại biên bản thực hành theo trình tự :

1 Chuẩn bị thực hành : Kiểm tra từng cá nhân

2 Thái độ, ý thức thực hành : cụ thể từng cá nhân

3 Kết quả thực hành : Nhóm tự đánh giá : Tốt − khá − trung bình, hoặc có thể tự cho điểm

IV Nhận xét :

− Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm

− Giáo viên tập trung HS và nhận xét toàn lớp

V Hướng dẫn học ở nhà :

− Các em vệ sinh chân, tay cất các dụng cụ chuẩn bị vào giờ sau học

Trang 12

§ 5 TIA

I MỤC TIÊU BÀI DẠY :

Kiến thức cơ bản : HS biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau

HS biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau

Kỹ năng cơ bản : HS biết vẽ tia, biết viết tên và biết đọc một tia.

Rèn luyện tư duy : Biết phân biệt hai tia chung gốc.

Biết phát biểu gãy gọn các mệnh đề Toán học

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH :

Giáo viên : Bài soạn − Thước thẳng − Phấn màu

Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước − Đầy đủ dụng cụ học tập

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Kiểm tra bài cũ : 5’

HS1 : Trả lời bài tập số 21 / 110 SGK

− Vẽ đường thẳng xy và điểm 0 thuộc đường thẳng xy Điểm 0 chia đường thẳng xy thành mấy phần riêng biệt ?

3 Giảng bài mới :

Hoạt động của thầy Nội dung

Hoạt động 1

1 Hình thành khái niệm tia:

− GV : Vẽ lên hình trên bảng

− GV : Dùng phấn màu tô phần đường

thẳng 0x

− GV : Giới thiệu hình gồm điểm 0 và

phần đường thẳng này là một tia gốc 0

τ Thế nào là một tia gốc 0 ?

− GV : Giới thiệu tên của hai tia 0x, 0y

còn gọi là nửa đường thẳng 0x, 0y

− GV : Nhấn mạnh : Tia 0x bị gới hạn ở

điểm 0, không bị giới hạn về phía x

− GV : Cho HS trả lời miệng bài 22a

Hoạt động 2

2 Hai tia đối nhau :

− GV : Cho HS quan sát và nói lên đặc

điểm của hai tia 0x, 0y

1 Tia :

Hình gồm điểm 0 và một phần đường thẳng

bị chia ra bởi điểm 0 được gọi là một tia gốc

0 (hay nửa đường thẳng gốc 0)

2 Hai tia đối nhau :

− Hai tia chung gốc 0x, 0y tạo thành đường thẳng xy được gọi là hai tia đối nhau

Trang 13

Hoạt động của thầy Nội dung

− Từ đó GV giới thiệu hai tia đối nhau

− Vậy Hai tia như thế nào là hai tia đối

3 Hai tia trùng nhau :

− GV : Cho HS quan sát và nói lên đặc

điểm của hai tia AB và Ax

− Từ đó giới thiệu hai tia trùng nhau

− GV Lưu ý : Từ nay về sau khi nói về

2 tia mà không nói gì thêm ta hiểu là 2

tia phân biệt

Hoạt động 4

τ Củng cố kiến thức :

Bài tập ?2

a) Tia 0B trùng với tia nào ?

b) 0x, Ax có trùng nhau không ?

c) Tại sao 0x ; 0y không đối nhau ?

Bài tập 22 b; c SGK :

4 Hướng dẫn học ở nhà :

− Làm các bài tập : 23,24,25 trang

τ Nhận xét :

Mỗi điểm trên đường thẳng là gốc chung của hai tia đối nhau

3 Hai tia trùng nhau :

− Tia Ax và tia AB là hai tia trùng nhau

Chú ý :

τ Hai tia không trùng nhau còn được gọi là hai tia phân biệt

b)c)

Trang 14

LUYỆN TẬP  

I MỤC TIÊU BÀI DẠY :

HS nhận dạng được tia, biết vẽ tia, biết sử dụng ngôn ngữ để phát biểu một nội dung theo nhiều cách khác nhau Phát biểu gãy gọn các mệnh đề toán học

Nắm được các tính chất của hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau, hai tia chung gốc Nhận biết được hai tia đối nhau, trùng nhau, không trùng nhau

Rèn luyện tư duy toán học cho HS

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH :

Giáo viên : Bài soạn − SGK − Thước thẳng − Bảng phụ

Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước − Đầy đủ dụng cụ

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Kiểm tra bài cũ : 10’

Vẽ đường thẳng xy Lấy

điểm 0 bất kỳ trên xy

a) Chỉ ra và viết tên hai tia

đối nhau ?

b) Hai tia đối nhau có đặc

điểm gì ?

− GV : Gọi HS vẽ hình và

trả lời câu hỏi a, b

τ Bài 2 :

Vẽ hai tia đối nhau Ot và

0t’

a) Lấy A ∈ 0t ; B ∈ 0t’ chỉ

ra các tia trùng nhau

b) Tia 0t và At có trùng

nhau không ? Vì sao ?

c) Tia At và Bt’ có đối

− HS : Vẽ hình

− HS − Trả lời :

− HS : Vẽ hình

− HS1 : − Trả lời câu a

− HS2 : − Trả lời câu b

− HS3 : − Trả lời câu c

− HS4 : − Trả lời câu d

τ Bài 2 :

a) Các tia trùng nhau là : 0A và 0t ; 0B và 0t’ ; (B0 ;

BA ; Bt) ; (A0 ; AB ; At’)b) Tia 0t và At không trùng

Ngày đăng: 26/09/2013, 00:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh một điểm. - tin 6  -   bai 11
nh ảnh một điểm (Trang 1)
Bảng làm bài 1 tr 104 - tin 6  -   bai 11
Bảng l àm bài 1 tr 104 (Trang 3)
Hình   ảnh   ba   điểm   thẳng - tin 6  -   bai 11
nh ảnh ba điểm thẳng (Trang 5)
1. Hình thành khái niệm tia: - tin 6  -   bai 11
1. Hình thành khái niệm tia: (Trang 12)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w