1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản trị học căn bản

764 177 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 764
Dung lượng 20,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

D rucker khẳng định "Quản trị, năng lưc quản itrỊ, tín h n h â t quán của quản trị và việc thực hiện quản trị sẽ có ý nghĩía quyết định đôi với cả Mỹ lẫn các nước khác trong những th ập

Trang 1

.lAMES H DONNELLY, JAMES L GIBSON lOHN M IVANCEVICH

Trang 2

LỜ I N Ó I DẦU

C húng tôi biết rất rõ rằng sinh viên ngành quản trị sẽ nghiên cứu cua aách của chúng tôi trong th ế kỷ 21 Điều thực tế này vừa vui vừa thch thức N ó vui vi chúng tôi biết rằng cuốn sách của m ình vẫn tiếp tục

có iá trị và bổ ích đối với các sinh viên và thầy giáo dạy m ôn quản trị Họsẽ thấy cả cấu trúc lẫn nội dung của cuốn sách này rất d ễ hiểu Nó thch thức vì chúng tôi căng biết rằng th ế giới của những nhà quản trị đag hước vào m ột kỷ nguyên mới và sôi động, m ột kỷ nguyên m à chỉ mới các đây m ấy năm thôi đã không th ể h ìn h d u n g nổi Thương m ại điện tử,

h ệru yền hình tương tác, các tổ chức ảo, tiền điện tử và xa lộ thông tin chilà mội vài đặc điểm củo kỷ nguyên mới này, Vì vậy đ ể theo kịp với thígiới quản trị và p h ả n ánh dược th ế giới đó trong cuốn sách giáo khoa

nà quá là m ột thách thức to lớn.

Ọhúng tôi tin rằng chúng tôi đã phải đối m ặ t với thách thức đó và

n h n ỵ phương thức học tập nghiên cứu trong cuốn sách này sẽ chuẩn bị tốtcho những sin h viên có nguyện vọng làm n hà quản trị trong những thi đại p h i thường này Bạn sẽ thấy lẩn xuất bản này đã được rút ngắn

ho so với những lần trước, S ự thay đổỉ này sẽ tăng thêm khả năng khai thc những tín h chất học tập tích cực của cuốn sách đó Mọi thay đổi trag lần xuất bản đều phản ánh m ong m uốn của chúng tôi làm cho cuốn sád này có đóng góp to lởn ưào việc giáo dục và đào tạo những nhà quản trịcủa ngày mai C húng tôi rất hân hạnh được giới thiệu với bạn đọc cun sách ”Q U Ả N T R Ị H Ọ C C Ă N B Ả N " xủất bản lần th ứ 10 này.

Cuốn sách ''Quản trị học căn bản'' d à n h cho khoa quản trị được xem lànột trong nhữ ng cuốn sách giáo khoa tốt n h ấ t về quản trị ở nước Mỹ, Điu đặc biệt làm chúng tôi vui sướng là được nghe thấy ràng, cuốn sách

củ m inh "đã thay đổi cách giảng dạy giáo trìn h quản trự\

N hững nguồn tài liệu bổ sung trong sách được xem là thuộc vào loại tố.nhất hiện có.

Phong cách, tổ chức và những đặc điểm của nội d u n g m à chúng tôi đctrình bày trong nhữ ng lần xuất bản trước đây đ ã được nhiều người sao chp và bát chước, đó là m ột điều làm chúng tôi rất hãnh diện.

S ự cồng n h ậ n đó đã khuyến khích chúng tôi tiếp tục cải tiến cuốn sáh của m ình M ỗi lần xét duyệt lại "Quản trị học căn b ả n ' là m ột lần cósự sửa đổi ưà bổ sung lớn và lần xuất bản này củng không phải là npại lệ C húng tôi tin rằng sự quan tâm thường xuyên của m in h đối với

Trang 3

lĩn h vực và thực tiễn quản trị và việc thường xuyên cập nhật, isửa đổi bổ sung và thay đổi cấu trúc có ý nghĩa quan trọng dối với sự tìhànih công của cuốn sách này Lần xu ấ t bản này có hơi khác lẩn xuất bản thỉứ nhất; tuy nhiên, cơ sở ỉogic th ì vẫn như n hữ ng lần xuất bản trước điây iChúng tôi tin rằng quản trị sè có chuyển biến tốt hơn kh i có những' ìigịưui đã được tiếp cận những cuốn sách giáo khoa về quản trị có chất ỉưiOng cao và đầy thách thức.

Đ ể đạt hiệu quả, cuốn sách p h ả i phục vụ tốt hai nhóm: ìih.ững^ ỉi.gười giảng dạy và những người theo học giáo trìn h này C húng tôi xùn nìhác lại lời cam kết của m ìn h trước khoa và các sinh viên.

L ờ i c a m k ế t với k h o a q u ả n tr ị M ột cuốn sách giáo kìioỉa chất lượng cao sẽ không bao giờ gây nguy hại đến tín h toàn vẹn cma lĩinh vực

m à nó nghiên cứu C húng tôi xin đ ả m bảo sẽ cung cấp một giáio tr ìn h có chất lượng cao về quản trị m à chúng tôi với tư cách là các nhài khtoa học

S ự p h á t t r iể n th ê m c ủ a lầ n x u ấ t b ả n t h ứ m ư ờ i

M ọi sửa đổi bổ sung đều dựa theo kết quả nghiên cứu tìhị tịrưàng,

p h ỏ n g vẩn trong khoa, những ỷ kiến xem xét của các giáo viêm vcà kinh nghiệm đứng lớp, N hữ n g thông tin th u được từ những nguồn niày (đà cho phép chúng tôi xác đ ịn h nhữ ng đặc điểm nào của cuốn sách có> hiịệu quả

và nhữ ng đặc điểm nàx) cẩn sửa đổi hay loại bỏ.

Căn cứ vào kết quả nghiên cứu này chúng tôi đã có một S(ố tìuay dổi quan trọng, M ục đích hao quát là tăng thêm những phần học uập raghiên cứti tích cực và rút ngắn toàn bộ cuốn sách C húng tôi đã bỏ ìbớt ìm ột số đoạn và chương so với lẩn xuất bản trước Vi vậy mỗi chương sẽ* ngờín gọn hơn.

Quá trìn h toàn cầu hóa, chất lượng, kh ả năng cạnh tramh, sự đa dạng, tổ dội và việc xây dự ng tổ đội, đạo đức và việc kinh doaìứh được chú trọng trong những chương hữu quan N h ữ n g đề tài này đuXỢc m è u ra qua những phác thảo, những ví dụ ở các chương.

Trang 4

N iữ n g t i ê u c h u ấ n c ủ a c h ú n g tô i về m ộ t c u ố n s á c h g iá o k h o a

c h ít lượng c a o

Chúììg tài tin rằììg ÌÌIỘỈ ciiôn sácỉi qiáo khoa quản trị có chái lượtig ccv p h ii có iiỉột số nhữ ng đặc điếni chủ chốt Nó phái toàn diện, hộ

thỉĩẶĩ^ ' dì oa họ c , Ỉhỉ/C t i ễ ì i v à g â y h ứ n g t h ủ

T và n d iệ n Bản văìi bán này có tính chất toàn diện bới vi nó bao

q iít n ĩừ n g dề tài chính cứa quản trị có ảnh hưởng đến các sinh viêìiy giío viin uà nìỉững người hoạt động thực tiễn Kết quá nghiên cứu đã cho tỉìí\ rống- niíốỉì sách của chúnq tôi đang được sứ dụng đê bao quát một ỉcit những yêu cầu kiến thức chung cứa Hiệp Hội các Trường Đại Học Knh Doanh Hoa Kỳ (AACSB) về L ý Thuyết H ành Vi cứa T ổ ChứclTỐ Cĩứí' ỉà Quán Trị S ả n X uất và Tác Phong N hừnq tư liệu được lựa chọn

CỈO Cỉủn sácĩi ỉiày p h á n á n h n h ữ n g cuộc t i ế p xúc cứa c h ú n g tôi với các

^áo Vìẽìì^ sinh viêìì, ìihừììg nhà quản trị đang hành nghề, những cơ quaiì

C( uy in n h ư j\A C S B và các h i ệ p h ộ i chuyên n g à n ì i như Học Viện Quán

7 7 vù H iệp tlộĩ Quán Trị Hoa Kỳ.

lỉệ th ô n g Tronq việc nghìéìi cứu quán trị m ột sinỉi viên mới bất cớu cc thẽ clc dàng bị chím ngập trong vô số nhừng khái ỉìiộm, /ý tlĩuyct

Ví dềtù ì, Cúcìỉ trình bày có hộ thông cũa cuốìi "Quán trị học căn bản" sè qỉiị) lìĩác phục tììììì trợìiq dó Trong CỈIIÍ đề cứa ỉnỗi chương bạn đọc có tiê tìiíy dược núiìỉỉ đờ á đáìi, đang ớ đâu và sẽ đi dếìi đciii.

Cuồn íiácìi ììày dược chia thành năm pìiần Mỗi phần đêu được kcỉ chi xcay qỉuiìììi ba nìiịộni vụ quản trị cơ bán chung cho tất củ các tô cìiức: qián ^rị cóng túc vù cúc tổ chức, quản trị con người và quản trị sáiì xiiát

là lác phong.

f h o a học "Qỉỉáỉì trị học căn bản" trinh bày những khái niệm và lý tiỉtyẽ là chú dồ ìigìúẽìì cứii nâng cao Tuy nhiên, cuôn sách giáo khoa eíơ ciúng tôi k h ô n s cỏ ý định qiảng dạy các môn xã hội học và hành vi ỈỌC hiy quản trị tác phong Nó cung cấp những cơ sớ đê vận dụng nhiều (óĩiggop hừỉt quan cứa các bộ môn khoa học vào quáìi trị.

?hự c tiễn* Đ ể trở thành một nhà quản trị có hiệu quả, một sình ìiên 7hải học cácìi p h â n tích những vấn đề quản trị rồi sau đó giái quyêt ihiinỉ hàng cách vận dụng lý thuyết quán trị hữu quan ”Quán trị học

;đn lả ìỉ” chú trọng đến quan điếm thực ticìi trong việc học tập nhừng kỹ lănggnan trọng này Chủ đề chinh được cũng cô thcm bằng những phần

nô tí cách thức n hữ ng nhà quản trị thực tế ở các tổ chức thực đõ vận lụng những khái niệm đó đ ế giải quyết các vân đế.

Trang 5

L ý th ú VI thực tiễn quản trị vôìì đã lý thú, nên ììLỘt cuốn sác:h giái khoa qitáìì trị cũng phải giữ được tính chát đó C húng tôi cò gẩng chuyểr tái sự lý ihú đó đến bạn dọc của m ình Mọi chương, trừ chương 1, đ-ểỉi bd đầu bằng việc mô tả một tổ chức hay m ột nhà quản trị đang đối ìmặt vớ,

m ột vấn đề quản trị cụ th ể hay tình huông thực tế của cuộc sống S iè được trình bày trong đoạn tiếp sau Ngoài ra mỗi chương đều có những ví dụ dương đại về những ứng dụng thực tê của những kh ả i niệm dã được trình bày trong chương đó Ciiôi mỗi chương đều có p h ầ n tóm lược n h ữ n g diểni quan trọng.

JA M ES H DONNELLY, JR,

JA M E S L GIBSON

JO H N M IVANCEVICH

Trang 6

PHẦN I

QUẢN TRỊ VÀ MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ

Trang 7

CHƯƠNG I

NHÀ QUẢN TRỊ VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỨA QUẢN TĩRỊ

MỤC Đ ÍC H Y Ê U C Â U

Sau khi nghiên cửu xong cìỉươnq 1 bạn p h ả i có khá nờìĩíỊ:

• Định nghĩa các thuật ngừ nhà qiiáìi trị và công tác quản triJ.

• Mô tỏ quá trinh p h á t triền cũữ quán trị với tinh cách là ì^iột lĩni vực ngììíẽn cứu và ha quan điếm chính thức về qiiảìi trị đôã tạo nê

cơ sớ cho thực tiễỉì quán iì'ị như th ế nào,

• Trao dổi V kicỊì uể văn cỉc tại 6'ưo việc nghiên cứu quản t r f ị lại có nqhĩa quữìi trọỉìg đối với ìiẳỉi ìihư tát củ mọi người.

• Giải thích những nquxỀìì iổc quản trị công ưiộc dơn giản / hóa côn việc, lén lịch tiến dộ cônq tác vù hiệu siiúi.

• N hận dạng được Ìiìiừng công cụ và phương pháp đà ílượcc các nh khoa học quán trị sử dụng.

• So sánh các quan điểm về quan hệ cứa con ngườt và hành v u i học.

Cách thức quản trị các tồ chức lúôn th ay đổi là một Hự tấ t yếu Qi

trìn h toàn cầu hóa giờ đây đá được châp n h ậ n trong đời sòng hàằng ngả Hoa Kỳ, Đức và N h ật - ba nước thông trị nền kinh tế th ế giớới - lại ( nhịp độ tăn g trưởng chậm hơn so với các nước khổng lồ dang p p h át trií

là Trung Quôc, An Độ và Indonesia Đê giữ vừng thê cạnh tr r u n h hí

tham gia cạnh tra n h nhừng n h à quản trị ở các nước p h át iriốn pl)hải cải

và thay đổi suy nghĩ về cách thức quản trị con người

Trong nền kinh t ế toàn cầu mới đang dần dần hình thàiih, ccác nguc

n h ân lực, công nghệ thông-tin, việc ra quyết định nhan h chóỉig^, các liể

m inh chiến lược, việc sử dụng kỹ n ăn g của một lực lượiig \ỉX0J động c

dạng và việc biết cách kết hợp cá n h ân với tậ p th ê đem lại nhừưng cơ h

Trang 8

;ó lợ th è cạnh tra n h cho những công ty vừa và nhỏ cũng như nliững tập íoài cong ty đa quôc gia to lớn B ât châp tâ't cả những người có ý kiến phê )hán, Hoa Kỳ vẩn là m ột nước đa sắc tộc, đa chủng tộc giàu có n h ấ t /ới i h ĩ í n g k in h nghiệm toàn cầu m à th ế giới chưa từng biết đ ến ^ Nhừng

ih à iuản trị nào biết cách p h a trộ n cái nguồn n h ân lực hỗn hợp tuyệt vời này ; ẽ giành được ƯLI th ê cạnh tra n h trong nền k in h t ế toàn cầu mới

^hi chúng ta khép lại th ế kỷ 20 đê bước vào th iê n niên kỷ mới, ahừig n h à quản trị sè phải sử dụng những phương pháp và công cụ mới :ũngnhư clã được th ử thách để quản lý các nguồn n h ân lực Mặc dù có rấ t nhiềi người không tá n th à n h , chúng tôi vẫn tin rằn g những n h à quản trị

ẳ M', C anada, N hật, Đức và nhiều nước khác sẽ có k h ả nàng th íc h ứng

với ihửng biến đổi toàn cầu Lịch sử của công tác quản trị đã cho thấy

vknị nhừng n h à quản trị đều thông m inh và có th ể học được các phương

phá| mới Tín hiệu báo thức đã điểm, và như cuô'n sách này sẽ cho thấy, nhừig th ay đổi trong công tác quản trị sè trở th à n h quy tắc tro n g mọi tố chức trê n k h ắp th ế giới^

Một nhóm chuyên gia đã được vêu cầu giải thích điều gì dă xảy ra troní th à n h tích công nghiệp ở Hoa Kv tro n g suốt 20 năm qua và kiến ngh cần phải làm gì đê cải th iệ n tìn h hình Tập th ể cán bộ Trường Đại Học Công Nghệ M assachusetts (MIT) đã nghiên cứu vấn dề đó và đã đi đến kết luận rằn g các tồ chức của Mỷ đã không sản xuất tôt như họ cần phả làm, như họ đã làm hay như các tổ chức ở những nước khác'^ Tập

th ể ió đã k ết luận rằn g "Để có được cuộc sông tỏ t đẹp, đât nước đó phải sản xuất giỏi" Đối với các tố chức của Mỹ ý kiến này chỉ đúng m ột phần Các tổ chức của Mỹ chắc chắn cần phải sản xuất giỏi, nhưng để làm được điều đỏ thì chúng phải được quản trị có hiệu quả

Việc áp dụng những nguyên tắc, chương trìn h và phương pháp quản trị (ó hiệu quả vào các tô chức phải trở th à n h chuyện bình thường cho dù các Igành đó sản xuất ra ôtô, m áy công cụ, các ch ất bán dẫn và m áy tín h hay xnáy bay, hay nhừng gì có liên quan đến ngân hàng, chăm sóc sức kho^ quản lý hay bán lẻ Tuy chỉ có tám ngàn h được đưa vào chương trìn i diều tra khảo sá t của MIT, chúng chiếm gần 22% tổng sô^ người lao độní ở Mỹ Vì th ế bản báo cáo tìn h h ìn h sản xuất tạ i Mỹ đã cung câp nhữig dữ liệu so sán h quan trọ n g p h ản á n h tìn h trạ n g quản lý và k in h tế của tám ngành quan trọng ở Mỹ, châu Âu và Nhật'^

Việc quần chúng tham gia quản trị, việc đảm bảo chất lượng, các chưmg trìn h dịch vụ phục vụ khách hàng, việc ứng dụng công nghệ mới, các chương trìn h công n h ân m ua cổ phần, các hệ thống sản xuất cấp vật

Trang 9

tư theo tiến độ, việc quản trị các tô công nhân hồn hợp, việc ra Cíác quyết

định hợp đạo lý, việc lãn h đạo công nhân, các chương trìn h khen thưởng, các chương trìn h k in h doanh, các phương pháp th a y đối tỏ chứcc, tấ t cả| những hoạt động quản trị này đều có một điểm chung là chúng c:ần đượd quản trị

Mỹ đang ở bước ngoặt quan trọng vì tìn h h ìn h cạnh tra n h quôc t ế ngày một tă n g cao K hả n ă n g cạnh tra n h th ể h iện vị trí tương đối của

m ột người, m ột đơn vị, m ột công ty hay một nước so với các cá nlhân, các đơn vị, các công ty và các nước khác^ Những phương thức quản t r ị truyền

thông đã từng có hiệu quả trước đây hay chưa được cải biến cho Ịphù hợp

với tìn h h ìn h hiện nay đang tỏ ra là không có hiệu quả

Q u ả n tr ị là m ột quả trình do m ột hay nìiiểư người tìiực híệưi nhằm phối hợp các hoạt động của những người khác đ ể đ ạ t được những kết quá

mà một Ỉigườỉ hành động riẽng rẽ không th ế nào đ ạ t được P eter iDrucker

tin rằn g công tác quản trị n h ằm làm cho mọi người làm việc có aaấng suất hơn Đê giành được lợi th ế cạnh tra n h trê n trường quỏc tè xã hội phải có náng lực quản trị D rucker khẳng định "Quản trị, năng lưc quản itrỊ, tín h

n h â t quán của quản trị và việc thực hiện quản trị sẽ có ý nghĩía quyết định đôi với cả Mỹ lẫn các nước khác trong những th ập ký

Một quan điểm khác về quản trị được trìn h bày trong m ột cLiiỏn sách

được nhiều người ưa thích và bán rấ ’t chạy "Đế tìm kiếm sự tuyíệị hảo"

Trong cuôn sách P e te rs và W aterm an đã k h ắn g định:

Đõ có n h ữ n g tin tức tốt đẹp từ Mỹ, N g à y ììay tììực íỉé)n quản trị giỏi kh ô n g chí có ở N ìiật Song, điểu qiian trọng /ìơỉi lùi n h ữ n g

t in tức m ớ i đ ó l ạ i b ắ t n g u ồ n t ừ ưiệc đ ố i x ử t ứ tễ đ ô i với COỈỈI người

và việc đ ề n g h ị họ c ã ĩ ì g t h a m gia, và t ứ uíệc s á n Xìiât rat n h ữ n g

sản p h ẩ m có ch ấ t lượng N gay cả công việc quân trị cãng trở nên thích th ú hơn T h a y vỉ n h ữ n g trò chơi trí tu ệ troììg tìiáp ìigà vô trùng, nó đang đ ịn h h ìn h các giá trị và cú n g cố tlìông qiua việc huấn luyện và g iả n g d ạ y trong thực tế CÌK> công nhởn I'àí hỗ trợ cho việc tạo ra sản p h ẩ m ước m uổn^.

Quan điểm của D rucker coi trọng k ết quả thực hiện, clìât hượng và dịch vụ Trong khi đó th ì P e te rs và W aterm an lại n h â n m ạnh đèni vai trò người thầy dần dắt, lòng say mê việc quản trị và làm việc với coin người; nhừng nhà quản trị là nhừng người truyền đ ạt tuyệt vời và nhứnig người định hình giá trị, nhửng chiếc gậy chi huy đảm bảo hoàa tliàm h eông việc

Trang 10

Jếu bạn chỉ tìm hiểu sơ qua m ôn quản trị và công việc quản trị thì cũngthấy ngay rằ n g những n h à quản trị có hiệu quả đều có ý định làm cho òng n h á n của m ình làm việc có n ăn g su ất và họ cũng có khả năng động viên cồ vũ mọi ngiíời^ Rồi việc cải th iệ n tìn h h ìn h sản xuất công nghip va dịch vụ của b ất kỳ nước nào cũng đòi hói nhừng nhà quản trị phảiluôn luôn đi đầu, áp dụng những phương pháp tố t n h ất, nhừng kiến thứcv-à hiểu biết tro n g công việc h án g ngày Cách thức vận dụng các phưcig pháp kiến thức sẽ khác nhau tùy theo các tập thể, các nước và các tìn h luống.

TẠI ỈAQ PHẢI NGHIÊN cứu QUẢN TRỊ?

ỉọc tậ p và nghiên cứu quản trị có ý nghĩa quan trọng vì hai lý do Thứ ih â t là vì xã hội của chúng ta dựa vào những định chế và tố chức chuy n môn hóa để cung cấp h àn g hóa và những dịch vụ m à chúng ta cần Những tố chức này được điều k h iển và chỉ đạo bằng những quyết địnhcùa một hay nhiều cá n h â n được chỉ định làm "nhà quản trị" Trong các ?à hội tư bản chủ nghĩa th ì chính những n h à quản trị là người phân

thườig hay cạnh tra n h với nhau N hững nhà quản trị có quyền và trách nhiệu tạo ra những sản phẩm an to àn hay không an toàn, tìm kiếm hoà bình hay chiến tra n h , xây dựng hay phá hủy các th à n h phố, làm sạch hay ;ây ô nhiễm môi trường N hững n h à quán trị th iế t lập ra những điều

k iệ n iế đảm bảo cho chúng ta có việc làm , có thu nhập, có lối sông, có các dịchv^ụ, được bảo vệ, được chám sóc sức khoẻ và có tri thức T h ật là khó

có tlế tìm ra được một người nào không phải là nhà quản trị và cũng khôi^ chịu tác động cưa những quyết định của một nhà quản trị

“^hứ hai là những cá n h ân không được đào tạo làm n h à quản trị thườig lại hay ở những cương vỊ quản trị N hiều cá nhân hiện đang được đào ạo làm giáo viên, n h â n viên k ế toán, nhạc công, n h ân viên bán hàng nghệ sĩ, th ầy thuốc hay luật gia đến m ột ngày nào đó sẽ kiếm sống với tí cách nhà quản trị Họ sè quản trị trường học, công ty k ế toán, dàn nhạc cửa hàng, viện bảo tàng, bệnh viện và các cơ quan n h à nước Mỹ là một <ã hội có tố chức và có khoảng 16 triệu tố chức của nó cần có nhà quản trị

5ự th à n h cồng sau này của Mỹ, C anada, N hật, Pháp, Đức hay b ấ t kỳ một iước công nghiệp nào trong ngôi làng toàn cầu cũng đều b ắ t nguồn

từ híìu quả quản trị, k h ả n ăn g đối phó với những biến đổi của môi trường

và vệc quản trị tố t lực lượng lao động N hững thách thức này sẽ đòi hỏi phải có những người được đào tạo tôt, có trìn h độ kiến thức và tích cực

Trang 11

làm việc và quyết định lây sự nghiệp quản trị làm giá trị cùa ciờữ mình^ Chứng tôi tin chắc rằ n g nội dung của cuốn sách này sẽ cho th ây rõ rằHỊ việc quản tr ị là m ột tro n g những sự nghiệp lý thú và bổ ích nhâU nià COI ngiíời ta có th ể theo đuổi.

QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN c ủ a quản t r ị v ớ i tín h c á c h ILÀ MỘ"

Cả sự p h á t triể n về tổ' chức lẫn ảnh hưởng ngày càng lớn củía nó đổ

với nền k in h t ế và mức sông của chúng ta đều là tương ăốì mới ĩxnẻ troiìị lịch sử, vì th ế việc nghiên cứu quản trị cũng tương dối mới Ríất nhiềi

người đi đầu trong việc nghiên cứu và viết về công tác quản tirị đều lí những người đã là n h à quản trị thực sự Họ mô tả những kinhi nghiện

của b ản th â n m ình và cô^ gắng khái quát nhừng nguyên tắc m à Ihọ tin li

có th ể đem vận dụng vào những tinh huông tương tự Ngay cá Ihiện na'' phần lớn những gì chúng ta biết về quản trị đều được rú t ra tcừ nhữnị cuôn tự truyện và hồi ký của nhừng người đã từng làm nhà quáni trị thự( sự

Tuy n hiên, hiện nay những người khác cũng tâm đến qufản trị V những lý do học th u ật Các n h à xã hội học và hành vi học xem v/iộc quảr trị các tổ chức là một hiện tượng xã hội vô cùng quan trọng, đíáng đượ( nghiên cứu thông qua việc điều tra một cách khoa học Với tư cácch nhữiiị nhà khoa học họ không xét đoán giá trị của thực tiễn quản trị giỏi ha} kém Mục tiêu của họ là tìm hiếu và giải thích thực tiễn quản trị

ớ giữa hai th ái cực này của thực tiễn quản trị và khoa học quản tr

có rấ t nhiều người đã góp phần vào việc nghiên cứu quản trị Họ bao gồr các kỹ sư, các n h à xã hội học, các nhà tảm lý học, các nhà nhân loại họ( các n h à luật học, các n h à kinh tê học, các kê toán viên, các nhà ttoán họ<

các n h à chính trị học và các nhầ triệt họ('

T h ật khó có th ế sắp xếp một cách ngăn nắp những cách Iihìn đ dạng đến như vậy về cùng một đối tượng Vì vậy, với tư cách là niột nh quán trị bạn sẽ có rấ t nhiều cách xem xét những nhiệm vụ quám trị dưc

các góc độ khác nhau tùy theo V mình- ĩ)ôi với nhửng vấn đề níào đó t í

cách n h ìn này có th ế có ích hơn so với những cách khác Lây v á dụ, họ thuyết quản trị coi trọ n g việc làm hài lòng cóng n h án có thế giúp íc^ nhiều hơn khi giải quyết vấn đề mức độ biến động nhân sự cao S50 với kh giải quyết vấn đề trì trệ tro n g sản xuất Bởi Vi không có một phiương thú quản trị duy n h ất, to àn năng, nẽn bạn phải tìm hiểu những ]lý thuyê quan trọ n g khác nhau

Trang 12

'ĩ b a quan điếm đâ h ìn h th à n h vừng chắc về tư duy quản trị và quaiiđỉếm kin h c^iến, quan điểm h àn h vi học và quan điểm khoa học

q u ả rjtrị Mặc á các quan điểm này đã p h á t triể n tuần tự theo lịch sử, nhữrg ý tưởng sau khơiig phải bao giờ cũng th ay th ế những ý tưởng trướt Nĩi chính xác hơn ià mỗi quan điểm mới đều bố sung kiến thức của

q u arđ iêm cĩ trước Đồng thời mồi quan điếm lại tiếp tục ph át triể n theo hướriĩ riêng cua m ình

CIIỖÌ cùng sẽ xuât hiện sự hợp n h ấ t trong m ột chừng mức nào đĩ

khi cic Iihà Iv th u y ết cơ gắng đúc k ết những kiến thức đã tích lũy được Tron; Kố những ý đồ đúc k ế t lý luận đĩ cĩ hai quan điểm sè được trìn h bày í ciưới là quan điếm hệ thơng và quan điểm ứng phĩ

lồ i quan điểm này đều cho th ấ y rằ n g nhừng n h à quản trị cĩ th ể cĩ tác đ>ng đến các cơng ty với mọi quy mơ N hững n h à quản trị cĩ th ể tạo

ra nỉừug cơ hội cho các cơng n h ân , đ án h giá chính xác th àn h tích đạt được/à khuyên khích đạt n án g su ất tơi ưu Klii Iihững n h à quản trị đạt được ìhừng kết quả đáng coi trọ n g này thì nhữiíg người bị quản trị cĩ th ể đạt liệu suất r ấ t cao Đương n h iên việc nghiên cứu quản trị cũng chi ra nhữnĩ ‘Sai lầm m à nhừng n h à quản trị phạm phải do ích kỷ, vơ ý, n h ẫn tâm 'à độc đốn Khi chúng ta xem xét lại lịch sử của cơng tác quản lý con Igười, ta sẽ rú t ra được nhừng bài học, những nguyên tắc và những chức iă n g nhiệm vụ vần cịn cĩ giá trị đơi với nhừng n h à thực tiền khi bước ^ào th ế kỷ 21

NHỮIG cơ sở CỦA VIỆC QUẢN LÝ CƠNG VIỆC VÀ CÁC Tổ CHỨC

^iệc coi trọng phân tích hợp lý và việc áp dụng tín h chặt chè của khoa học vào các sự việc và thơng tin về n ăn g su ất đã dẫn đến việc sử dụng th u ật ngừ quản trị cĩ khoa học để mơ tả những nỗ lực đầu tiên nhằn quản trị cơng việc của các cá nhân N hững người đầu tiên ủng hộ việc (uản tr ị 2 Ĩ khoa học là những người kỹ sư và những n h à quán trị đã

tin clắc và đả trìn h diễn cách tiế n h à n h cơng việc như th ế nào để cĩ hiệu quả ỉưn và do đĩ cĩ năng su ấ t cao hơn Họ tin chắc rằn g cĩ th ể xác định

Trang 13

được cách tiế n h à n h công việc có hiệu quả nhất - tố t n h á t - thiông qu việc p h ân tích các dữ liệu, họ đã cố gắng thuyết phục những nhà quản ti nghiên cứu việc thực h iện công việc trong thiíc tê và thu thiập m hững d liệu khách quan về các kết quả quan sá t của mình.

Trong khi những ý tường quản trị có khoa học đang pháit triiến th ì 1

th u y ết tổ chức cổ điển cũng bắt đầu p h át triển Những người pháit triể n 1 thuyết này tin chắc rà n g các tổ chức là những khung cảnh Itại (đó các c

n h ân thực hiện công việc của m ình và răng, tổ chức là imột tậ p hợ những công việc của các cá nhân, vì thê tố chức cũng phải được; th iế t k

và quản tr ị theo những nguyên tắc và thông lệ chú trọng đếm lù # u quả V

n ăn g suất

Việc k ế t hợp những ý tưởng bắt nguồn từ mối quan tâm củai quản ti

có khoa học nhằm đảm bảo làm việc có năng suất và mối quain t^ iii của 1

th u y ết tố’ chức cổ điển nhăm đảm bảo tố chức có hiệu quả điã tạiO ra mộ phần quan trọ n g của tr i thức quản trị, tư duv quản trị cố điểm Nlhững nh: quản trị cần phải b iết và vận dụng tri thức này đế sống sótt đưcợc qua SI cạnh tra n h trong nước cũng như quốc tế về nguồn tà i ngfuyêm và sải

phẩm N hững n h à quản trị ngày nay và các tố chức h àn g cđầLi vế thànl

tích cao đều n h ấn m ạnh tầm quan trọng của việc lập k ế hioaclh hợp việc tổ chức và kiểm tr a công việc của các cá nhân và của Itô ứhúc troni

đó công việc được tiế n hành Song, việc thừa nhận tầm quian ttrọng củ: việc quản trị không phải đà hình thành trong một sớm, một c}hÌ9u.i, m à phể

m ất nhiều năm mới khắc phục nổi những phương cách quảii tiị hiệm có

Q u ả n tr ị côrtg v iệ c

Đê đánh giá được đầy đủ tầm quan trọng của việc quảíH triị có kho học với tín h cách là một triế t lý và thực tiễn, bạn cần phiảí rnắm đưc những đóng góp quan trọ n g cùa nó Những đóng góp đó tỉhoộcc các lĩn

vực quán lý công việc, đơn giản hóa công việc, lập lịch tiên đỉộ côjng tác V

hiệu suất

ở cương vỊ người giám sát tại công ty thép Midvale ở Phiiladelphi

vào cuối những năm 1800 Frederick W.Taylor đã quan tâim đíến nhữn phương cách cải tiến sự vận hành của máy tiện, ô n g đã bắt đầui thu th ậ các sự việc và áp dụng việc phân tích khách quan, và điềìU nỀày là tiê biếu cho toàn bộ sự nghiệp của òng^^ ô n g đă nghiên cứu (CÔng việc củ từng công n h ân tiệ n để p h át hiện th ậ t chính xác họ đã thiực Ihiện côn việc của m ình như th ế nào ô n g đă nhận dạng từng khía c;ạnhi của từn công việc và định lượng mọi cái có th ể đo đạc được Mục-đíich tíủ a ông 1 cung câ"p cho người thợ tiện những tiêu chuẩn khách quan, Cíó eăin cứ kho

Trang 14

học ỉế xác đ ịn h khôi lượng công việc của m ột ngày thực sự.

Níliững nồ lực của Taylor cuôi cùng đã dần đến bôn nguyên tắc quản

trị ong viộc:

1 P h á t triể n khoa học thay th ế phương pháp k in h nghiệm cũ cho tĩXng yếu tô^ của công việc của m ột người

2 T uyển chọn một cách khoa học, huấn luyện, dạy và bồi dường công

n h ân (Trước kia các công nhân tự lựa chọn công việc cho m ình và

so với cỏng nhân (Ti'ước kia hầu n hư toàn bộ công việc và phần lớn trá c h nhiệin đều phó thác cho các công nhân)^^

Bôn nguyên tắc này đã trở th à n h đường lôi chỉ đạo cơ bản của việc quải lý công việc của các cá nhân Taylor là người đầu tiên nghiên cứu côní việc m ột cách nghiêm túc^^ Những th í nghiệm bấin giờ và những phicfng pháp làm việc của ông đã thúc đẩv những người khác đảm ĩnhận nhĩng ngliiên cứu tương tự trong các n g àn h khác K ết quả của những nỗ lực "ủa họ là đã tìm ra được các cách đơn giản hóa công việc

N h ữ n g n g u y ê n tắ c đ ơ n g iả n h ó a c ô n g việc H ai vỢ chồng F ran k

và ^iUian G ilb reth đã kết hợp tài năng của m ình để tạo ra những bước đột phá quan trọ n g trong việc đơn giản hóa công việc Là kỹ sư chưa được huín luyện nhưng sáng ý, F ra n k G ilbreth đ ã là ngứời học việc thợ nề troig việc làm đầu tiên của m ình N hững k ế t quả quan sá t các động tác củ? những người th ợ nề lành nghề đã cho ông th ấy rằ n g có nhiều cử động củehọ {cúi, với, khom lưng, cầm bay san vừa) có th ể k ế t hợp lại hay loại

bỏ Công việc nề có th ể đơn giản hóa và sả n lượng có th ể tàn g lên Bằng cáci kết hợp và loại bỏ các thao tác và tá n g sô" viên gạch được xây trong mộ' khừảng thời gian nhâ"t định, các nguồn tà i nguyên (thời gian của nhíng người th ợ nề) được giảm bớt, và sả n lượng (số’ gạch được xây) tán g lêr Kết quả là sự tă n g cao năng suất lao động

N h ữ n g n g u y ê n tắ c lê n lịc h tiế n đ ộ c ô n g tá c Một cộng tác viên gầi gũi cùa Taylor là H enry L G antt, m ột kỹ sư trẻ mới tô t nghiệp Cũng

giởig như Taylor và hai vợ chống Gilb re th , G an tt đã quan tâm đến

TRƯN G Ì Â M T H Ô N G TiN THƯ v ÌP ni

Trang 15

của G an tt cho quản trị khoa học là sơ đồ th ể hiện môi quan hệ gịiừa côngl việc đã dự kiến và đã hoàn th à n h trê n một trục với thời gian đtược th ể hiện trê n trục kia Sơ đồ G an tt vẫn còn được sử dụng trong công: nghiệp như một phương pháp lên lịch tiến độ công việc.

Trong khi Taylor và vợ chồng G ilbreth tập tru n g vào các cônig nhân,

th ì G an tt lại cho rằ n g cách làm việc của những nhà quản trị củnịg có th ể

cải tiế n và làm cho có nãng suất hơn ô n g tin rằ n g trìn h độ nghề' nghiệp

là tiêu chí duy n h ấ t để thực hiện quyền lực và rằn g những nhà cquản trị

có nghĩa vụ đạo lý là ra những quyết định bằng nhừng phương phiáp khoa học, chứ không phải theo cảm nghĩ của m ình Vì vậy G an tt đã nnờ rộng phạm vi của quản trị khoa học bằng việc đưa vào công việc củai những

n h à quản trị m ột mục dành riéng cho việc p h ân tích

N h ữ n g n g u y ê n tắ c về h iệ u s u ấ t Mọi người đã biiết đến

H arrington Em erson từ năm 1910 khi ông lấy tư cách là một nhâm chứng chuyên môn xác n h ậ n trước Uỷ Ban Thương Mại Liên Tiểu Bang r ằ n g các công ty đường sắ t có th ể tiế t kiệm được 1 triệu USD mỗi ngày bằm g cách

sử dụng các phương pháp và triế t lý quản trị khoa học

Những ý tưởng của Em erson được th ể hiện th à n h m ột loạt: những nguyên tắc xác định cách thức sử dụng có hiệu quả các nẹuồn tà i nguyên

cần phải nắm vững N hững nguyên tắc của ông chứa đựng nhữngí yếu i6

cơ bản của quan điểm quản trị khoa học Nói tóm ìạị) những nguiyên tắc

đó kh ẳn g định rằn g n h à quản trị cần phải: 1 Sử dụng việc phiân tíeh khoa học, khách quan và tré n cơ sở thực tế; 2 Xác định những miục đích của công việc đảm nhiệm ; 3 Gắn từng bộ p h ận với cái toàn cục; 4 Dưa ra những quy trìn h và phương pháp đã tiêu chuẩn hóa; và 5 Klien thưởng nhừng cá n h ân hoàn th à n h tôt, nhiệm vụ

Nhừng đóng góp của Em erson vượt ra ngoài những ngt;yêni lắc về hiệu suất của ông ô n g cũng nhận th ấy có th ế rú t ra được nhơng bài học

bổ ích từ việc sử dụng các vị trí th am mưu và tư vấn chính tliứíc trong quân đội Với tư cách là m ột trong những cố vâ"n quản trị hàng điầu, ông

đã kiến nghị thành lập một tổ chức với các hoạt động đều được Xí ác định

rõ ràn g bằng những chỉ tiêu và mục đích yêu cầu

Tuy nhiên, sự đóng góp to lớn và lâu bền của quản trị khoai học là việc n h ận rõ những trá c h nhiệm của ban quản lý đôl với việc cquản lý công việc Theo quan điểm cổ điển th ì ban quản lý có nhừng tráchi nhiệm sau:

- Lập k ế hoạch công tác bằng cách dự định trước số^ lượng \và chât lượng của đầu ra cho từng công việc

Trang 16

- T ô chức công việc đó bằng cách xác định những cách và phươngtien thích hợp để thực hiện từng nhiệm vụ.

- L ãnh đạo và chỉ huy những người khác th am gia vào những h àn h

vi công tác n hằm đ ạt được những k ế t quả mong muôn

- Kiém tr a công việc bằng cách: a Tuyển chọn và huấn luyện những

người có đủ tiêu chuẩn, b Giám sá t quá trìn h thực hiện công việc

trong thực tế, và c Xác m inh xem sô^ lượng và ch ất lượng thực tế của đầu ra có đáp ứng những mong muốn không

(5 câp công việc các trá c h nhiệm quản lý được xác định th à n h các chvc a á n g nhiệm vụ: lập k ế hoạch, tổ chức, lãn h đạo và kiểm tra

Q iả n lý c á c tổ c h ứ c

N hững n h à quản trị thực tiễn là những người đóng góp đầu tiê a vào tàiliệ ư về íý th u y ết tổ chức cổ điển Họ đã m ang những kinh nghiệm thic tiễn của m ình ra để giải quyết vấn đề phôi hợp các tổ chức quy mô lới-

Hai đóng góp lâu bền của lý thuyết tổ chức cổ điển là 1 Nhửng ngiyỏn tắc quản lý và 2 Những nguyên tắc tổ chức Thông qua việc vận dụig nhtVng nguyên tắc này, nhừng ngi-íời ủng líộ lý thu y ết đó đã chứng miih rõ nhừng nhà quản trị có th ể quản lý các tổ chức trê n cơ sở giông

nhí ì\ọ quản lý công việc.

N h ừ n g ìig u y è n tắ c q u ả n trị N hiều tác ,giả trước đây đã cổ^ tìm

cá;h xác định những ngiiyên lắc quản trị Đứng đầu trong số^ đó là một nẹtòi P háp tên là H enri Fayol, nha quản trị một công ty th a n lớn Ôhg đãí.ìm cách p h át hiện ra những nguyên tắc quản trị q u vết'định "tính hợp

lý và tr ậ t tự làm việc tố t” của công t3^ Fayol đã không tìm kiếmnhíVỉg quy tắc chỉ đạo cô^ định, mà tìm kiếm những phương châm chỉ đạo cá;h tư duy Theo ông, việc quyết định tín h phù hợp của m ột nguyên tắc

đô với một tìn h huông cụ th ể là nghệ th u ậ t quản lý Fayol tin chắc nằng

số nguyên 'tác thì có th ể là bất kỳ, th ế nhưng ông chỉ mô tả những ngjyên tắc m à ông hay áp dụng nhiều n h â t theo kinh nghiệm của m ình.Mong muốn chủ yếu của Fayol là n ân g cao vị trí của thực tiễn quản

t r bằng cách đưa ra m ột khung sườn cho việc phân tích Khung sườn đó bà) gồm cả phần trìn h bày các chức n ăn g nhiệm vụ quản trị và những nguyên tắc quảii trị các tổ chức

N h ữ n g n g u y ê n tắ c q u ả n t r ị cá c t ổ ch ứ c Fayol đã nêu ra 14 ĩìịuyèn tắc hướng dẫn tư duy của những n h à quản trị tro n g việc quản lý

Trang 17

các tổ chức N hững nguyên tắc này được trìn h bày trong B ảng 1-1 Những nguyên tắc đó không tr ả lời những câu hỏi mỗi nguyên tắc đó cầii được sử dụng nhiều đến mức độ nào; Fayol đã không cho rằ n g việc vậin dụng những nguyên tắc này sẽ giải th o át ban quản trị khỏi trá c h n h i^ m xác

định cái m à ông gọi là "sự cân âối thích hợp" Quả thực lả ông đãi nhiều

lần n h ấn m ạn h rằn g tín h cách đạo đức của những n h à quản triỊ quyết định chấ^t lượng của các quyết định của họ

B ản g 1-1 M ột s ố n g u y ê n tắ c q u ả n trị, h ồ i 1929

1 Phân chia lao động Công việc phải được phân chia rồi lại chia nhỏ niữa

thành những yếu tố nhỏ nhất có thể thực hiện được để tận dụng nhữíng lợi thế của việc chuyên môn hóa.

2 Sự tương xứng giữa quyền hạn và trách nhiệm Mỗi người làm việc cán đu/Ợc

trao quyền hạn đủ để thực hiện trách nhiệm của cõng việc được giao.

3 Kỷ luật Những người công nhân phải tuân thủ bất kỳ thỏa thuận nào đã

được xác định rõ ráng giữa họ và tổ chức đó; những người quản lý plhải

xử phạt còng minh mọi trường hợp vi phạm kỷ luật.

4 Thốnơ nhất chỉ huy Những người công nhản chỉ phải nhặn nhừng mệỉnh

lệnh và chịu trách nhiệm trước một người cấp trên.

5 Thống nhất chỉ ơạo Những hoạt động có chung một mục đích phải đu/Ợc

gộp lại và điều hành theo cùng một kế hoạch.

6 Quyển lợi cả nhân phải phục ỉùng quyền lợi chung Những quyển lợi c;ủa

tổ chức phải được ưu tiên hơn những quyển lợi của cá nhản.

7 Trả thù lao thỏa đáng Tiển còng phải căn cứ vào việc đạt được nhữíng

mục tiêu của công việc được giao.

8 Tập trung hóa Quyền hạn phải tương xứng với trách nhiệm.

9 Hệ thống thông tin thông suốt c ầ n có một hệ thống chỉ huy liên tục qịiiíị

đó truyền đạt mọi chỉ thị vá thông tin.

10 Trậỉ ỉự Mỗi việc làm phải được xác định sao cho người làm việc đó hịiểu

rõ nó và mối quan hệ của nó với các công việc khác.

11 Công bằng Những quy tắc và thỏa thuận đã thiết lập cần được thi hàmh

một cách công bằng.

12 Ổn định nhân sự c ẩ n khuyến khích công nhản trung thành với tổ chiức

và cam kết lám việc láu dài.

13 Chủ động Các công nhán cần được khuyến khích thực hiện việc suy >xéí

độc lập trong phạm vi quyén hạn được trao và công việc đã xác định c:ủa mình.

14 Tinh thần đồng đội Các công nhân*cần được khuyến khích xác định rõ

quyền !ợi của mình với những người trong cùng một tổ chức và nhơ v/ậy

mà đạt đưỢc sự thống nhất các nỗ !ực.

Trang 18

N h ữ n g n g u y ê n tắ c t ổ c h ứ c , N ám 1931 Jam es D.Mooney và Alan

c ln le y đã viết "Ngành công nghiệp hướng lên phía trước” m à vào năm

19 / Mooney đã sửa chữa và lấy tiêu đề là "Những nguyên tắc tổ chức"^^ Cua sách nàv là bộ p h ận côt lõi của tài liệu về tư duy quản trị cô điển Nó:)ổ sưng cho công trìn h Fayol và thêm vào một hướng mới

Mooney xem quản trị như một kỹ th u ật hay nghệ th u ậ t chỉ huy và cổ

vũ ihừng người khác M ặt khác, tổ chức là kỹ th u ậ t gắn những n h iệm vụ

cụ biế hay những chức n àn g nhiệm vụ vào cái toàn cục có phôi hợp Theo M(>nov ĩĩiục đích hàng^‘đầu cua quản trị là nghĩ ra một tổ chức th ích hợp.Kinh nghiệm bảii th ân của Mooney đã làm cho ông tin chắc rằn g tồn tạiìhững quy luật tổ chức tự nhiên, và chính nhữiig quy luật tự nhiên hay nhng ngLiyén tắc này đã được ông tìm cách khám phá ra thông qua logic

ccsở CỦA VIỆC QUẢN TRỊ CON NGƯỜI TRONG CÁC TÔ CHỨC

Qưan điểm cổ điển về quản trị được xây dựng trê n cơ sở quan niệm

ch ra n g uếu ban quản trị có th ể lập k ế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm

tn c á c công việc và các tổ chức một cách đúng đắn thì năng su ất sẽ tăn g lêi N hừng quan điểm trước kia củng n h ấn m ạnh những khía cạnh kỹ

th ậ t của công việc và bỏ qua những khía cạnh con người của công việc

đó Vì th ế cho n ên không có gì đáng ngạc nhiên là các lý th u y ết được

p h t triển tro n g một chừng mực nào đó trá i ngược với nhừng nguyên lý cơ)ản trước kia Những nguyên lý cơ bản của việc quản lý con người đã

p h t triển th à n h hai n h á n h với các định hướng nặng về h àn h vi học và kha học n h ân ván Một n h á n h có th ể được xem là nhừng môi quan hệ gia con người và đã trở n ên phổ biến vào những nám 1940 và đầu những

u ài 1950 N hánh th ứ h ai là h à n h vi học đã trở nên phổ biến vào đầu nh'ng nám 1950 và ngày nay được nhắc đến nhiều trong các sách báo về qun trị Cả hai n h án h và những đặc trưng quan trọ n g của từng n h á n h đưc m inh họa trong H.1-1 B ản báo cáo của Hội Đồng Các Trường Cao ĐAg Kinh Doanh Hoa Kỳ (AACSB) "Việc Giáo Dục và P h á t T riển Quản

T r Thự Động hay Chủ Động tiến vào T hế Kỷ 21" đã chỉ rõ những n h à

q u n trị tương lai cần p h ải học cách sử dụng các kỹ n ăn g của con ngưừi^^.báo cáo cũng n h ấ n m ạn h rằn g nhừng n h à quản trị th à n h đ ạ t p h ải có

k h năng truyền đạt, ra quyết định, lãnh đạo, tạo ra môi trường tích cực phin khởi và giải quyết các mâu thuẫn Việc n h ấ n m ạnh k h ả n ă n g lãn h

đạ cần được làm nổi bật N hững iigười lãn h đạo các tổ chức cần p h ải có kli năng đôi phó vơi sự biến dộng và nắm vững lịch sử, môi trường, công

ĩiịiệ và các công n h ân của công ty^^.

Trang 19

Những n gu yên lý cơ bản củ a v iệc quản lý con người:

hai quan điểm

Những nguyên lý cơ bản của việc quản !ỷ con người

Quan điểm quan hệ giữa con người

- Được các công trình nghiên cứu của

Ham thorne khích lệ

- Quan tám đến chân giá trị của cá nhân

Quan tâm đến việc phát huy tiễm năng

của con người

Quan tám đến môi trường xã hội

Quan điểm hành v í học

- Tham gia nghiên cứu Whoa học để hiểu rõ hành vi

- Sử dụng tâm !ỷ học, x â hội học vá nhân loại học để tìm h iể u hành ví

- Sử dụng việc nghiên cứ u để tích luỹ kiến thức

' Chấp nhận toàn bộ con người.

Q u a n đ iể m q u a n h ệ giữa, c o n n g ư ờ i.

Các tác giả viết về những môì quan hệ giữa con người đã hiu ý những

n h à quản trị đến vai trò quan trọng của các cá n h â n trong việc quyết định th à n h công hạy th ấ t bại của m ột tổ chức C hấp n h ận về cơ bản những tiền đề chính của quan điểm cổ điển, quan điểm quan h ệ giữa con người đã cho th ấy rõ cần phải cải biến những tiền đề đó như t h ế nào dưới góc độ có những sự khác biệt trong h à n h vi của cá n h â n và ản h hưởng của các tổ công tác đến cá nhân, và ngược lại N hư vậy là nhữrug người đề xướng lý thuyết quan hệ giữa con người đã tập tru n g vào môi trường xã hội bao quanh cổiifỊ viộc đố, trong khi các tác giả của quan điíểm cổ điển lại quan tâm chu yôu đên ĩiiỏi trường vậỉ, lý Đui V(VÌ n h à nghiê n cứu quan trị sự biến động của các mói (ịuan hệ g-iua con ngúời ciấ sàn Sriinh ra rấ t nhiều ý tưởng quan trọng, những kết quả nghiôn cửu va nhiỢn^ giá ti ị xoay quaụh vai trò của cá n h â n tro n g m ột tổ chức

Chúng ta không biết là những ông trù m công nghiệp vào n h ữ n g năm

1900 có học được m ột bài học cụ th ể nào từ những công trìn h Tiịíhỉên cứu

tạ i Hí w throne hay không Song trước k h i bạn đọc về công trìình nghiên cứu đó, hãy suy nghĩ về Sam W alton, người sáng lập ra công tw W al"M art Stores, Fred Sm ith, người khai sin h ra công ty P ed eral E xpress, David

Paekard, người sáng lập ra công ty H ew lett-P ackard, M ary pưin Koller,

n h à p h ân tích của Wall S treet, và Susan W.Bowen, chủ tịtch công ty Cham pion Awards Các eông n h ân của những n h à quản trị c;ó hiệu quả này đều nói rằn g họ đều đáng tin cậy, luôn quan tâm đến việc tạo ra ưìột môi trường làm việc dễ chịu và sẵn lòng lắng nghe ý kiến của <công nhẩn

Trang 20

Nhn ỊDhẩin, lòng tự trọ n g của cá n h ân và các mối quan hệ là nhừng vâ'n

đề uan trọ n g cần xem xét khi những nhà quản trị có hiệu quả ra các

quvt định Hiện tượng bóc lột, thao túng và thờ ơ ẩối với con người

khíig điỉợc chấp n h ận trong những tô chức theo cách quản trị hướng về coriigười Những nhà lãn h đạo này nôi b ật lên nhờ có nhừng kỹ năng, giá:n lý tưởng và phẩm ch ất m à những người khác luôn niuỏn có và xnuo kết hợp khi làm việc trong các tổ chức

N l/n g c ô n g tr ìn h n g h iê n c ứ u t ạ i H a w th o r n e

Nám 1924 Hội Đồng N ghiên Cứu Quốc Gia (NRC) của Viện H àn Lâm Kha Học Quốc Gia đã quyết định nghiên cứu xem việc chiếu sán g chỗ

là rv iệ c đã ảnh hướng như th ế nào đến hiệu suất của cá nhân Từ năm

1 9 i dến năm 1927 NRC đã nghiên cứu mối quan hệ đó tại nhà m áy ở Cicro, Illinois, H aw thorne của W estern Electric Những th í nghiệm đầu tiê không đem lại k ết quả gì đã khiến mọi người sẵn sàng vứt bỏ toàn

bộ ự án đó^^ Bát chấp nlìững kôt quá đẳu tiên như vặy, tập th ể các n h à

(âì K họv công nghiệp cua trường đại học H arvard đã tham gia vào

ngi'^r aui lai ỉỉa rth u m e Nhóm nghiên cứu này đã b á t tay vào nghiên cứimoi qiiHii hộ giữa nãng suâ"t và những điều kiện làm việc thực tế

C ông tr ìn h n g h iê n cứ u Việc nghiên cứu tại H aw thorne có th ể

phn ra tl\àn h bôn giai đoạn Mỗi giai đoạn tiếp sau được p h át triể n lên

nh nồ lực của các n h à nghiên cứu cô^ gắng trả lời những câu hỏi nảy sinh

tro g giai đoạn trước Bốn giai đoạn đó là:

1 Những thí nghiệm nhằm xác định nhừng ảnh hưởng của sự th ay đổi độ chiếu sáng đến n ãn g suât

2 Những thí nghiệm n h ằm xác định những ảnh hưởng của sự thay đổi sô giờ và những điều kiện làm việc khác (ví dụ thời gian nghỉ ngưi, giải lao) đến n ăn g su ât (thí nghiệm trong phòng kiểm tr a việc lắp ráp rơle)

3 Tiên hành chương trìn h phỏng vấn toàn n h à m áy nhằm xác định thái độ và cảm nghi của công nhân

4 Xác định và p h ân tích tổ chức xã hội đang làm việc (thí nghiệm tại phòng quan s á t việc đi dây cho tủ đầu dây điện thoại)

N h ữ n g t h í n g h iệ m đ ộ c h iế u sá n g Các n h à nghiên cứu chia những

còg Jihân tham gia th í nghiệm ra th à n h hai nhóm riéng biệt N hóm th í ngiệm được cho chiếu sán g với các cường độ khác nhau Còn nhóm k ia là nbm đòi chứng thì vẫn tiếp tục làm việc với cường độ chiếu sáng không

Trang 21

đổi T h ật đáng ngạc nhiên là các n h à nghiên cứu đã p h át h iệ a th iâv Yằn^

khi họ tán g độ chiếu sáng ở nhóm th í nghiệm thì cả hai nhóm điềii tăn g sản lượng Khi các n h à nghiên cứu giảm cường độ chiếu san g th ì sản lượng vẫn tiếp tục tă n g ở cả hai nhóm Cuôì cùng độ chiếu sán g (ở nhóm

th í nghiệm được giảm xuông bằng á n h sáng tráng Klìi đó và chỉ khi đó sản lượng mới giảm đáng kể Các n h à nghiên cứu đã kết luận )*:'ằng độ chiếu sáng chỗ làm việc có ản h hưởng ít hay không ảnh hưởng đếín năng suất của cả hai nhóm đó Đến lúc này th ì nhóm nghiên cứu của trưtòng đại học H arv ar mới b ắ t đầu th am gia

T h í n g h iệ m tr o n g p h ò n g k iể m t r a lắ p r á p rơỉe Trong gi;ai đoạn

th ứ h ai một số* người tìn h nguyện làm việc trong những điều k i^ n được kiểm soát, cách biệt h ẳn với những công n h ân khác Đã thực lìiộn niột sô^

th ay đổi về điều kiện làm việc (ví dụ, nbãệt độ tại chỗ làm việc và ch ế độ giải lao) ít ảnh hưởng đến n án g suât Trong giai đoạn khác, niộit nhóm công nhân nừ được bố^ tr í làm việc tại một bộ phận tách biệt củía phân xưởng lắp ráp đó Nhóm th í nghiệm được dành cho một khoíản tiền thưởng đặc biệt cho cả nhóm dưới h ìn h thức tiền công Trong trưòíng hợp này sán lượng của mỗi công nhân đều tă n g lên

Nói chung, th í nghiệm trong phòng kiểm tra lắp ráp rơle cứà được

th iế t k ế nhằm xác định an h hưởng của những thay đổi các điều kiiện làm

việc khác nhau đến năng suất của nhóm Các n h à nghiên cứu dẵ k.ết luận

rằn g nhữiig yếu tô^ này đã ản h hưởng ít hay không ảnh hưởng gì

P h ỏ n g v ấ n c ô n g n h â n , Sau hai giai đoạn đầu các nhà nghiiên cứu

đã k ế t luận rằng ý đồ của họ gắn các điều kiện làm việc thực tế đêVn năng suât đã không đem lại một kết quả đáng kể nào Vì th ế họ đã mặcc nhiên công nhận rằng yếu tố^ con người trong môi trường làm việc hìnli nhiư đã có ảnh hưởng đến nàng suất nhiều hơn hẳn nhữiig khía cạnh kỹ thuật ^ và vật

lý của công việc Các nhà nghiên cứj đã tóm tắ t ảnh hưởng này như Síiu:

Tóm lại, ìĩiức tă n g sân lượng của nhóm cỏng ĩìhãìV n ữ ở

p h ò n g kiểm tra lắp ráp rơle k h ô n g hề có quan hệ gì với bđt kỳ thay dổi nào về diều kiện làm việc thực tế của họ, cho d ũ ICÓ làm

th í nghiệm hay không T u y n h iên , nó có th ể có liên hệ V(ýi yếu tố

m à ta ch ỉ có t h ể nói đ è n Ịihư s ự p ỉiá t triển của niột ỉiĩióiìi xà hội

cỏ tổ chức và m ôi quan hệ đạ.c biệi và có hiệu quả với n h ữ n g người giám sát nhóni dó^^.

Trên cơ sở chương trìn h phỏng vấn rộng rãi của họ, các nhà nghiiên cứư

đã kiến nghị tổ công nhản xác định sản lượng của tìùìg tổ viên ỉ>ằng crách 9ặt

ra một định mức không chính thức cho một ngày làm việc thực sự

Trang 22

T h í n g h iệ m q u a n s á t v iệ c đ i d ă y tr o n g tủ đ ầ u dây Đê kiểm tra

tiéx dề đà trìn h bày khi k ế t thúc chương trìn h phòng vấn, các n h à

Iighêii, c;ứu đã tiến h à n h một th í nghiệm cuối cùng T rình tự th í nghiệm ở

đây cũ n g tương tự như trìn h tự đã áp dụng tại phòng kiểm tr a lắp ráp rơl( chỉ khác là có chín công n h ân nam lắp ráp các tủ đầu dây của các tổn; đài điện thoại đã được chọn

Thí nghiệm nà}' tập tru n g vào ảnh hưởng của chế độ lương kh ó an tập thê cố tíiưởng Giả th iế t là các công n h ân đều mưu cầu nhừng quyền lợi kim t ế riêng của m ình bằng cách tă n g tôl da năng suât cửa m ình và nhmg công n h ân ỉàm n h an h hơn sẽ gây sức ép đôl với những công n h ân làĩì ch.ậm hơn để họ nâng cao hiệu suất của mình Tuy nhiên, các n h à ngliêa cứu đã p h át h iện th ấy rằng sức ép thực sự là một hình thức ứng

xử 'ã hội Muôn được chấp n h ậ n vào tổ công nhân đó, người công n h ân phá h à n h động theo đúng các chuẩn mực của tổ và không được chơi trội làn vượt định mức hay làm việc chậm chạp không đạt định mức Tổ đó

đã <.ấc định công việc của m ột ngày bao gồm những gì và ngay khi họ

biẻ rằ n g họ có th ể đ ạt được mức sản lượng đó thì họ bắt đầu chểnh mảig Quá trìn h này ử những người làm n h an h thường thấy rõ hơn là ở nhing người làm chậm chạp

Các n h à nghiên cứu đả k ết luận rằn g tố công nhân đã định các mức lưo'ig công bằng cho từng tổ viên của m ình Họ đã thấy là không có môi liêi hệ giữa náiig su ất và trí thông m inli, sự khéo tay và các kỹ năng khíC Họ đã kết luận rằn g chế độ trả công có thưởng có tác dụng quyết địni sả n lượng của từng công nhân không quan trọng bằng sự chấp n h ậ n và^ự che chở bảo vệ của tổ

y k iế n n h ậ n x é t v à p h ê p h á n c á c c ô n g t r ìn h n g h iê n c ứ u tạ i

H c ư th o r n e Những công trìn h nghiên cứu tại Havvthorne đã bị m ột số

nht h à n h vi học phê phán các kết luận được đưa ra thiếu tín h khách qu:n klioa học Một sô^ người phê phán cảm thấy rằng các nhà n g h iên cứu củí trường đại học H arv ard có sự thiên vị và định kiến

Mặc dù đã bị phê phán, các công trìn h nghiên cứu tại H aw thorne vẫi có ản h hưởng to lớn đến thực tiễn quản trị, giảng dạy và nghiên cứu

R õràng là những giả th iế t của các tác giả đầu tiên viết về quản tr ị đã b ắ t đầi bị nghi ngờ N hững công trìn h nghiên cứu sau này về h à n h vi của côjg n h ân đã kh ẳn g định những ý kiến phê phán và đã dẫn đến những gií th iế t về bản ch ât con người đă được sửa lại Các n h à h àn h vi học đã

bắ đầu tiến công các k h ía cạnh "làm m ất tín h người" của quan điểm quin trị khoa học và các lề thói quan liêu của tổ chức R ât nhiều chương

Trang 23

trìn h huấn luyện đã được triể n khai để dạy cho nhừng nhà quản trị biết cách hiểu rõ hơn con người và các tập th ế tro n g tìn h huông làm việc cụ thể Do đó m à ý kiến đã th ay đổi đột ngột từ quan điểm quản trị cổ điển

có phần coi nhẹ con người sang quan điểm coi trọ n g con người hơn (có người còn bảo là quá coi trọng con người) Vì vậy người công n h â n chứ không phải công việc hay các tiêu chuẩn sản xuất mới là điều quian tâm

h àn g đầu

Q u a n đ iể m h à n h v i h ọ c

Quan điểm h àn h vi học về quản trị b ắt đầu xuất hiện vào đ ầ u những nám 1950, sau khi Quỹ N ghiên Cứu H ành Vi Con Người được thàinh lập Mục đích của tổ chức này là đẩy m ạnh và hỗ trợ việc nghiên cứu Ihành vi học trong các doanh nghiệp, tổ chức n h à nước và các tổ chức khátc Quan điểm h àn h vi học đôl với việc nghiên cứu quản trị có th ể được địnlh nghĩa như sau:

Yiệc nghiển cứu h à n h vi của con người có th ể quan sáxt và có

th ể th ẩ m tra dược trong các tổ chức, được sử diỊìĩĩị bàlng các

p h ư ơ n g p h á p khoa học N ó chủ y ế u là dự a vào phư ơ ng p h á p quy nạp và vấn dề tru n g tâm tập tru n g vào h à n h vi của con lĩígười và

rú t ra từ m ọi tài liệu có liên quan, dặc biệt là về tâm lý /iọc, xã hội học và n h â n loại học^^.

Có nhiều điều về các quan điểm quản trị cổ điển và quan hệ gỊÌữa con

người đã gây rắc rối cho những người bênh vực quan điểm h àn h vi học Ví

dụ, họ thừa nhận rằng những người quản trị thực sự đã lập k ế hcoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra Nhưng họ cũng tin rằn g cách xem Xíét quản

những người quản trị làm, chứ không ph ải là phân tích và tìm hiếu rõ

nhừng gì họ làm Nhiều người cũng tin rằn g hoàn toàn đúng như m ỏ h ìn h

con người k in h tế của các tác giả cổ điển là m ột sự đơn giản hóa qiuá mức,

mô h ìn h con người xã hội của quan điểm quan hệ giừa con người (Củng đã

bị đơn giản hóa quá mức Sau này bạn sẽ th ây việc nhân mạnih quan điểm h à n h vi học đã dịch chuyến ngày càng nhiều sang bản chất (của bản

th â n công việc và mức độ m à nó có th ể đáp ứng nhu cầu của con nigười sử dụng các kỹ năng và tài năng như th ế nào

Khi ta sử dụng th u ậ t ngử "hành vi học" là ý ta muôn nói (đên các môn tâm lý học, xã hội và n h ân loại học

T ã m lỷ h ọ c nghiên cứu h àn h vi của con người Nhiều nhánh ccủa tâm

lý học đại cương đã cung câp những khái niệm và lý thuyết rấ t có ích cho

Trang 24

/iệc ghién cứu quản trị Ví dụ, tâ m lý học xã hội đề cập đến h àn h vi khi

nó liíi quan đến những cá n h ân khác Nó nghiên cứu cách thức các nhóm

/à cc cá n h â n có ả n h hưởng và làm th a y đổi h à n h vi của nhau như th ế

nào 'âm lý học tổ chức đề cập đến h à n h vi và th á i độ trong khuôn khổ một 3 chức Nó nghiên cứu tác động của tổ chức đến cá n h ân và tác động :ủa a n h â n đến tổ chức

íhừng cuôn sách như "Một nơi tuyệt vời để làm việc" của Robert Leveing đã n h ấ n m ạnh quá trìn h ả n h hưởng rộng lớn của tâm lý học đến ưản tr ị n h ư th ế nào^^ Một d an h sách các công ty được nêu ra và ích lợi ca động cơ nội tại, sự th am gia, ch ất lượng công tác, các mô h ìn h tổ chứcncíi, việc xây dựng tổ nhóm , việc làm phong phú công việc và những

kỹ tu ậ t khác dựa trê n cơ sở tâm lý học đã chiếm m ât 312 trang Vậy thì

để Ịm việc có hiệu quả m ột n h à quản trị có cần phải là một n h à tâm lý học ảa những năm 1990 không? Chắc chắn và m ay m ắn là không Tuy nhiè n h à quản trị cũng nên có k h ả n ăn g làm việc với lực lượng lao động của hìíng n ám 1990 với bộ m ặt và b ản ch ât luôn biến động, nếu họ còn nhớlược m ột sô^ bài học đã học được tro n g m ôn Tâm Lý Học

ỉ ã h ộ i h ọ c cố gắng tách ra, đ ịn h nghĩa và mô tả h àn h vi của con

ngư( tro n g các nhóm Nó ra sức tr ìn h bày các quy luật và những điều

k há quát về b ản ch ất con người Sự tác động qua lại của xã hội, văn hóa

và t cliức xã hội

vlột tro n g những đóng góp chính của xã hội học vào tư duy quản trị

là Sítập tru n g vào nhừng nhóm đã xuât hiện trong các sách báo quản trị tường được xem như những th à n h p h ần không chính thức của các tổ chứ Các n h à xã hội học cũng quan tâm đến những tố chức chính thức

mà ọ tiếp cận khi nghiên cứu chế độ quan liêu Họ tập trung vào h àn h

vi qan liêu cũng như các môl liên hệ về cơ cấu trong các tổ chức quan liêu Các n h à xã hội học đã cung cấp cho những n h à quản trị kiến thức về vai rò ciia người lãn h đạo và người bị lãn h đạo và các dạng mẫu quyền lực à (Ịuvền h ạ n dược vận dụng tro n g các tổ chức Các tổ đội, các quan hệ cộn tíic, quyền sở hữu, v à sự gắn bó là những điều m à ngày nay công

n h â đang đòi hỏi ngày càng nhiều hơn

R hì dễ n h ậ n th ấy sự ứng dụng các nguyên tắc xã hội học ở công ty Johsonville Food tạ i Sheboygan, tiểu bang W isconsin Công n h ân của các ổ đội, hoàn toàn không có 9ự ph ân biệt câp chức, đều tham gia các côn việc tuyển dụng, sa th ả i và đ án h giá K ết quả là đã tạo ra được một nơiàm việc gắn bó với nhau, m ột không khí gia đình và m ột môi trường vui^ẻ Các n h à xã hội học tro n g nhiều th ậ p kỷ qua đã đ ạt được những

Trang 25

hiểu biết sâu sắc và có nhiều ý tưởng về các nhóm Có một sô^ côn:g ty vẫiị

nh ắm m ắt và không chịu n h ìn n h ậ n nhữ ng th à n h công đó ĩ^ếu nhii những công ty như vậv không chịu tìm hiểu th ô n g tin xã hội học, th ì trong vài năm tới họ không th ể sông sót được

N h â n lo ạ i h ọ c xem xét những h à n h vi đã học được của com người,

bao gồm tấ t cả những h àn h vi xã hội, kỹ th u ậ t và gia đình, m ột bộ phận của khái niệm rộng lớn là ván hóa N h ân loại học văn hóa, môn k h o a học chuyên nghiên cứu các dân tộc và các n ề n v ăn hóa khác nhau của th ế giứi, có ý nghĩa r ấ t quan trọng đôl với h à n h vi học, bởi vì cách th ứ c ứng

xử của các cá n h ân , th ứ tự ưu tiê n của các nhu cầu m à họ cô" gắíng thỏa

m ãn, và những phương tiện mà họ lựa chọn để th ỏ a m ân nhu cầu của

m ình đều là những chức năng của ván hóa

Bằng chứng m à các n h à kinh t ế cung cấp cho nhừng n h à (quản trị cho th ấy rằn g con người, chứ không p h ải m áy móc, là lực lượng chủ đạo thúc đẩy p h á t triể n kinh tế Và khi sô^ lượng các công n h ân nữ và công

n h ân sinh ra ở nước ngoài ngày càng đông và trở th à n h m ột Ibộ phận chính trong lực lượrig lao động và những n ăm cuôi của th ập kỷ 3!990, các

n h à n h ân loại học văn hóa đã thông báo cho những nhà quản trị biết

rằ n g những con người khác nhau xuất th â n từ những tầng lớp và ìĩìền vãn

hóa khác nhau sẽ phải được hợp nhâ^t lại th à n h những tổ chức Đ)ể trá n h đánh m ât sự tă n g trưởng và sức m ạn h k in h t ế so với* N hật, Hàm Quốc, Đức, P háp và những nước khác, những n h à quản trị Mỷ cần phảii nghiên cứu một cách khoa học các nguồn n h â n lực h iện có để tuyển dụnig, huân luyện và giáo dục^^ Các nhà n h â n loại học văn hóa có rấ t nhiiều kiến thức, hiểu biết sâu sác và kiến nghị m à nhừng n h à quản trị c ầ i ì sử dụng ngày càng nhiều hơn

Trong khi tâm lý học và xã hội học đã có ản h hướng ngày c:àag lớn đến sự h ìn h th à n h tư duy quản trị, th ì n h â n loại học văn hóía lại có những đóng góp đáng kể vào ản h hưởng của nền vãn hóa đôl vớô các tổ chức Trong tương lai khi các công ty mở rộng h o ạt động của mìmh ở hải ngoại, th ì chắc chắn n h ân loại học cũng sè cung cấp cho nhừng nlhà quản trị những hiểu biết sâu sắc để học có th ể thực h iện tôt các chức ntàng lập

k ế hoạch, tổ chức và kiểm tra tro n g những môi trường ván hcóa khác nhau

cơ sở CỦA ViỆC QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ HOẠT OỘNG

Đóng góp lớn thứ ba vào lý th u y ết và thực tiễ n quản trị hiệm đại là quan điểm của khoa học quản trị Chủ đề tru n g tâ m của khoa hcọc quản

Trang 26

trị líCung câp cho những n h à quản trị cơ sở định lượng cho những quyết định ề các h o ạt động thuộc quyền kiểm soát cúa m ình Đ ịnh nghĩa một cáchlầy đủ hơn th ì đó là m ột khoa học chuyên mô tả, tìm hiểu và dự

đ o áraàn h vi của những hệ th ô n g phức tạ p của con người và máy móc hoạtiộiig tro n g những môi trường tự nhiên^^ Sự thực th ì những ý tưởng

và kấi niệm của khoa học quản tr ị là sự mở rộng của quản trị khoa học,

bộ p Ịn ch ín h của quan điểm cổ điển, cũng giông như quan điểm h àn h vi học sự mở rộng của những bước p h á t triể n đầu tiê n nảy sinh trong các

công rìn h nghiên cứu tại H aw thorne và các mối quan hệ giữa con người

Vì t) t,a có th ể th ấ y một m ạch liên tục xuyên suôt cả ba cơ sở của quản trị cơng đại

Q u ítr ìn h p h á t t r i ể n c ủ a k h o a h ọ c q u ả n tr ị

iĩĩ\h vực của khoa học quản trị chỉ mới tồn tạ i chính thức trong

kho;ig 50 năm qua Trong suốt thờ i kỳ này những cá n h ân gắn bó với lĩn h v ^ đó đã b ắt đầu có ản h hưởng rõ rệ t đến cách giải những bài toán phứ.tạp tro n g quân sự và k in h doanh thông qua việc sử dụng nhừng kỹ năn kỹ th u ậ t và to án học Cũng trong thời kỳ này đã xuất hiện một nghm ới: n h à khoa học quản trị

'á c th u ậ t ngữ "khoa học quản trị" (MS) và ”vận trù học" (OR) là đồn n ghĩa Trong những năm gần đây MS/OR thường giữ vị trí chủ đạo Việíỉử dụng những th u ậ t ngữ khác nhau cho m ột tập hợp những ý tưởng

về c b ả n giông nhau là m ột đặc điềm của những khôi kiến thức mới xuất hiệi v à khoa học quản tr ị cũng không phải là ngoại lệ Hãy luôn nhớ rằn;m ục (lích của khoa học quản trị là cung cấp cho những nhà quản trị nhủg cơ sở định lượng cho các quyết định

lo ạ t động của các khoa học quản trị đều chú trọ n g đến việc mô hình hóa oản học các hệ thông N hững ứng dụng của các mô h ìn h này do các chuín gia vận trù học thực h iệ n hầu như chỉ giới h ạ n ở khu vực sản xuất của ác công ty k in h doanh và b ắ t đầu xuất h iện sau T h ế Chiến II Trong thờgian chiến tra n h các n h à vận trù học đã giải quyết th à n h công một số^ Vi toán quân sự, từ những bài to án hậu cần (điều động tra n h th iế t bị

và ) đội) đến việc xây dựng chiến lược cho chiến tra n h tàu ngầm K ết quả à sau chiến tra n h khoa học quản trị đã trở nên phổ biến ở m ột sô^ côn ty tương đôi lớn ở Hoa Kỳ N hững công ty như E.I.Du Pont de Nemours Co Và H J.H einz Com pany đã đi tiê n phong trong việc sử dụng nhĩ.g ứng dụng dầu tiê n của vận trù học Tuy n hiên, không phải chờ đến

khiihững công ty tương ăốì m ạn h dạn này áp dụng th à n h công th ì vận

trù ọc dân dụng mới có bước tiế n triể n lớn ở Mỹ

Trang 27

Trong khi râ t khó có th ể xác đ ịn h những đường ra n h giớÌL rõ ràn, cho quy trìn h của khoa học quản trị, ta lại có th ể n h ận ra n h ữ n g đặ

điểm nhất định về phương pháp của nó Mọi người đều n h ất trí rhnịg hầu hê

eác công cụ và kỹ thuật của khoa học quản tĩị đều có những đặc điểnn sau:

1 Tập tru n g trước h ế t vào việc ra quyết định Kết quả chiính cuc cùng của việc p h ân tích phải có những ứng dụng trực tiê':P đôì vó hoạt động quản trị Việc ra quyết định vẫn là hoạt độing trun: tâm của những n h à quản trị sả n xuất và hoạt động ngày iĩiaỵ

2 Tin cậy vào tiêu chí hiệu quả k in h tế Việc so sánh các bũện phá]

k h ả thi phải dựa vào những giá tr ị có th ể đo lường được, pìhản ánl tìn h trạ n g làn h m ạnh tương lai của tổ chức Nhừng ví dỉụ về cá biến có th ể đo ỉưừng được Ỉiỉiư vậy gồm có các chi phí, tlìu n h ập v;

tỷ suât lợi nhuận trê n vôn đầu tư

3 Tin cậy vào những mô h ìn h to án học h ìn h thức Những mô hình này được th ể h iện bằng h ìn h thức to án học và thực chẫt ]là những lời giải có th ể có của các bài toán Các quy trìn h tính toáin các dũ liệu phải rõ rà n g để người p h ân tích khác có th ể thư dưcưc những

k ết quả như nhau từ những dữ liệu giông nhau Yêu cầui về tính lặp lại này cũng là m ột yêu cầu quan trọng' của quan diểmi h àn h vi học về quản tri Thực t ế th ì sự lặp lại là vân đề chính cùa việc phân tích khoa học

4 Dựa vào các m áy tính Yêu cầu này lả cần th iế t vì tín h ]pbức tạp của mô hìxih toán học, khôi lượng dữ liệu cần tín h toám hay số lượng phép tín h cần thực h iện của mô hình

Những nhà quản trị đã đương đầu với những bài toán lập k.ế hoạch,

tổ chức, lãnh đạo và kiểm tr a các ho ạt động của cấc tố chức cua mình t.ừ lâu trước khi xuất h iện m áy tín h điện tư và các Ĩ1)Ô h ình klioa Inọc quản trị và đến nay họ vẫn còn phải thực hiện những chức năng alìiộim vụ này Các mô h ìn h toán học có th ể đặc b iệt hữu ích trong việc hỗ trợ nihà quản trị thực hiện các chức n ăn g lập k ế hoạch và kiểm tra sản x u ấ it và các hoạt động như được th ể hiện trong H.1-2 Trong khi các nhà kchoa học quản trị xây dựng các mô hình và lý th u y ết định lượng phức tạp, thì những n h à quản trị các tổ chức lại p h án đâu dể quản trị sản xuâít và các hồạt động hằng ngày có hiệu quả hơn Từ môi quan hệ cộng tác mày giữa những n h à quản trị và các n h à khoa học đã nảy sin h một lĩnh v^ực riêng biệt của việc điều tra , p h ân tích và ứng dụng tập tru n g vào quảni trị sản xuất và hoạt động tro n g các ng àn h sản xuất và dịch vụ Lĩnh vực này 'đửợc gọi lấ qliẫn 'trị sảri xuất v ấ hb ật động (P/OM)^^

Trang 28

I h u ật ngữ s ả n x u ấ t tập tĩ-i.mg vào công nghệ sản xuất và dòng vật

liệ trong một n h à máy sả n xuât Chức năng sản xuất trong một tổ’ chức kiĩ doanli đề câp đặc b iệt đến h o ạt động sản xuất h àn g hóa - đó là th iế t

k ế h i công, vận hành và k iể ri tr a con người, vật tư, th iế t bị, tiền bạc và thcg tin nhằm đạt được những mục tiêu cụ th ể của sản xuât T huật ngử

c á h o ạ t đ ộ n g bao quát m ột phạm vi rộng lớn hơn và được dùng để chỉ

hO' động sản xuất hàng hóa hay dịch vụ trong b ấ t kỳ tổ chức nào - công,

tư, iu h doanh hay phi lợi nhuận Vì vậy, ngân h àn g và bệnh viện đều có cáíChức năng hoạt động, mặc dù chúng chẳng động chạm gì đến công

ngị s^ảii xuất, các dây chuyền lắp ráp sản phẩm và các sản phẩm được

lắ Ị fá p Cho nên quản tr ị các ho ạt động cũng tương tự như quản trị sản xu., chỉ khác là nó tậ p tru n g vào một lớp các bài toán rộng lớn hơn và baquát các tố chức có các công nghệ có th ể khác hoàn toàn so với những côx nghệ của m ột tố chức sản xuất Tuy nhiên vẫn có những điểm tương

tự u a n trọng giữa dòng v ật liệu trong một nhà m áy sản xuất với những

Trang 29

khách hàng xếp hàng chờ đợi ở ngân hàng hay siêu thị, việc XIjf lý các

đơn khiếu n ạ i tạ i m ột công ty bảo hiểm , việc đăng ký sinh viên tạ i một trường cao đ ẳn g hay đại học, và việc cung câp dịch vụ chăm sóc Síữc khoẻ

ở m ột b ện h viện

Q uản lý sả n xuất và các hoạt động lấy khoa học quản trị làim cơ sở của m inh Để hiểu quan điểm của P/OM điều quan trọ n g là phải hiiểu được môl liên hệ giữa hai lĩnh vực được th ể hiện tro n g H.1-2

V a i tr ò c ủ a m ô h ì n h to á n học Các mô h ìn h toán học giừ m ột vai

trò to lớn tro n g quản trị sả n xuất và các hoạt động Tuv nhiên, trư ớ c khi định n g h ĩa các mô h ìn h to á n học ta hãy xem x ét hai điểm T hứ n h â t là trong đoạn trước của chương nàv ta đã thây rá n g việc làm th í ng:hiệm là một bộ p h ận quan trọng của phương pháp khoa học Tuy nhiôn rrất hiếm khi n h à quản tr ị có th ể thực hiện được m ột th í nghiêm khoa hiọc được xem là tru n g thực để th ẩ m định tính khả th i của việc thực hiện miột h àn h động cụ th ể, vì những vấn đề thực tiễn của th ế giới thưc tại cản trở việc này Nói cách khác, nhà quản trị thường không th ể th í nghiệm mức dự trữ v ật tư để xác dịnh mức dự trữ cho phép giảưi đến mức tôi tlnicii chi phí bảo quản và chi phí đ ặ t hàng Song một mô h ìn h toán học điược xây dựng chính xác sè cho phép người ra quyết định lànì th í nghiệm với các lời giải có th ể có m à không làm gián đoạn hoạt động của hệ thômg Nếu

mô h ìn h biểu diễn chính xác hệ thông đang h o ạt động đó, thì nó sẽ cung cấp cho người ra quyết định những k ết quả của các giải pháp đà (dự kiến Nói cách khác, nó phản ứng đúng như hệ thông thực, nên cho phéìp người

ra quyết định có th ể mô phỏng hành vi của hệ th ô n g thực đó Vai itrò thực nghiệm này của các mô h ìn h toán học làm cho chúng râ t có ích cho những n h à quản trị

Thứ h ai là k h i có m ột sô" mô h ìn h khác nhau th ì trong P/OM các mô

h ìn h toán học được xem trọ n g nhất Vì th ế các mô hìhh đó sẽ điược xem xét tro n g đoạn này đều là những mô hình địn h lượng hay tOcin học về bản chất

Vậy mô h ìn h toán học là gì? Mô h ìn h to á n h ọ c là m ột biiểu diễn

đơn giản hóa của những k h ía cạnh tương ứng của m ột hệ thông hiay một quá trìn h thực Giá trị của mọi mô h ìn h đều tùy thuộc vào chỗ nó biểu diễn hệ th ô n g hay quá trìn h được xem xét xác thực đến mức độ niào Một

mô h ìn h đơn giản hóa ở mức độ cao m à vẫn mô tả chính xác được xnột hệ thông hay m ột quá trìn h nó vần cung cấp cho ta điểm xuất p h á t dễ hiểu hơn so với ý niệm mơ hồ Một mô h ìn h chính xác buộc n h à quản trị phải

xem xét m ột cách hệ thông các biến trong bài to án đó và các mối' liêH hệ

Trang 30

giữ các biến, và bắt buộc n h à quản trị phải chính thức hóa cách suy ng), g iảm bớt khả nàng bỏ sót nhừng yếu tố quan trọ n g hay quá coi trọ g n h ữ n g yếu tố phụ.

C hắc chắn là bạn đã quen thuộc với các mô h ìn h ra quyết định nhiều

hơ là b ạ n tưởng Phương trìn h kê to án A = L + c là m ột mô h ìn h toán họi Đó chính là mô h ìn h toán học th ề hiện mối liên hệ đã được đơn giản hóỉgiừa tài sản có, tài sản nợ và vốn Nó khòng giống hệ thống thực về mặt vậứý, song nó ứng xử đúng như hệ thống thực Nó là một sự trừli tượng hóa tìn h ìn h tài chính của một doanh nghiệp tại một thời diểm nhất định

Mé sô m ô h ìn h PIOM có ích

Các mô hìn h phân bố Các mô h ìn h phân bổ có ích trong những tìn h

huag k h ác nhau trong đó nhiều h o ạt động cạnh tra n h nhau để giành

n h n g nguồn tà i nguyên bị hạn chế Những mô h ìn h này cho phép người

ra u y ất định có thế phân bô các nguồn tài nguyên k h an hiếm n hằm tăn g

tô lia m ột mục tiêu đã định nào đó Trong những đơn vị n h ấ t định các ngồn tà i nguyên đó có th ể bao gồm quỹ thời gian lao động m à n h à quản

trị ản xuất phải phân bố cho một số sản phẩm khác nhau đế làm sao tăng tối

đa nục tièu lợi nhuận Một trong nhữiig mò hình phâii bố được sứ dụng rộng rãitihất là niò hình quy hoạch tuyến tính (LP) Quy hoạch tuyến tính biêu diề mục tiêu đó dưới dạng một hàm toáiì học có giá trị cần được tăng tối đa (vílụ lợi nhuận) hay giảm đến mức tối thiểu (\i dụ các chi phí)

Các mổ hình mạng Các mô h ìn h m ạng rá t có ích tro n g việc lập kế

hoch và kiểm tr a các dự án đơn gián củng như phức tạp Thực ra th i các

m chình m ạng cũng cũ xưa như quản trị khoa học Sơ đồ G a n tt là một tra g nhCmg đóng góp của H enry G a n tt vào nhiệm vụ quản trị của việc qun lý công việc và các tổ chức Tuy rà n g các mô h ìn h m ạng tin h vi hơn

sơ lồ G an tt, nhưng cả hai đều dựa trê n cơ sở cùng một tr iế t lý Một kiểu cơ>ản của mô hình m ạng là PERT (kỹ th u ậ t đánh giá và th á m định dự

án P E R T là m ột phương pháp lập k ế hoạch và kiểm tra những dự án

k h n g lặp lại - những dự án chưa từng được thực hiện và cũng sè không đưc thực hiện lại một lần nữa dúng theo cách như th ế (ví dụ, tàu COÌI thí đầư tiên)

Các ìnô hình dự trữ vật tư Các mô h ìn h dự trữ v ậ t tư cung câp các

c â itrả lời cho hai câu hỏi: bao nhiêu và khi nào C hính là tố chức kinh donh có quan tâm đến việc bán được h àn g hóa với giá hời n h ấ t, nên nó cũg phải quan tâm đến thời gian n h ậ n được những đơn h àn g đ ặ t làm

h à g lặp lại và số lượng của từng đơn hàng, Một m ặt phải luôn luôn dự trĩ đù hàng để đảm bảo chắc chắn rằ n g không để m ất cơ hội bán h àn g

Trang 31

hay m ất tín nhiệm với khách hàng vì h ết hàng, m ặ t khác cỉặtt hàng thường xuyên sẽ làm tă n g các chi phí, chẳng h ạn như chi phí lưu kho do phải bảo quản quá nhiều h àn g dự trừ trong kho Các chi phí đặt h:àng và bao quản h àn g dự trữ có môi liên hệ nghịch đảo: chi phí này tả n g lên thì chi phí kia giảm xuông Các mô hình dự trữ v ật tư cho phép nhà qiuản trị

có th ể tín h toán số* lượng đ ậ t hàng k in h tế (EOQ) và điểm tái dặit hàng tôi ưu Bởi vì những mô h ìn h này có th ê áp dụng cho bât kỳ nơi riàto có dự trừ hàng, nên chúng cũng được sử dụng rộng rãi cả trong các t:ố chức không kịnh doanh

NHỮNG CỐ GẮNG NHẰM Hộp NHẤT BA QUAN ĐIỂM

Trong suôt 30 năm qua đã có nhiều cồ^ gắng nhằm hợp n h ấ t b;a quan điểm về quản trị - cổ điển, h à n h vi học và khoa học quản trị Mộtt tro n g

những cô' g ắn ạ đó là Xịuan điểm hệ thông Quan điểm này n h ấ n m ạnh

rằn g các tổ chức phải dược xem như là những hệ thông toàn phc4n., trong

đó mỗi bộ phận đều dược liên kết với tấ t cả mọi bộ phận khác Quan điểm thứ hai là quan điểm ứng phó Quan điểm này n h ân inạnlh rằng tín h chất đúng đắn của m ột thông lệ quản trị'tù y thuộc vào chỗ n(ó thích hợp như th ế nào với tìn h huống cụ th ê m à nó được áp dụng Bây giờ ta hãy xem xét sơ bộ từng quan điểm

Q u a n d ỉể m h ệ t h ố n g

Quan điểm hệ thông về quản trị thực là m ột cách tư ứuy về riliững

bài toan quán trị Nó xem tổ chức là một nhóm những bộ phận có Hiên hệ với nhau và cùng chung m ột mục đích duy nh ất Bởi vì hành động của bộ phận này có ảnh hưởng đến những bộ phận khác, nên những nhíà quản trị khỏng th ế xử lý riên g rẽ từng bộ phận một Khi giải các bàii toán những nhà quản trị sử dụng quan điểm hệ thông phải xem tổ chức như là một chỉnh th ể động và phải cố gắng dự đoán trước những ánh hưởng mong muốn cũng như không mong muôn của những quyết định cùa- mình Nhừiig nhà quản trị như vậy không giải quyết những bài toán ri(êng lẻ Đúng hơn là họ can th iệp vào một hệ thông toàn p h ần gồm nhíững bộ phận liên hệ với nhau khi sử dụng các chức náiig lập k ế hoạch, to c:hức và kiểm tra của quản trị

H.1-3 giới thiệu m ột mô hình hệ thông m inh họa các đầu v/ào, sự biến đổi, các đầu ra và kiểm tra Các đầu vào của lao động, n g u y ên liệu

và công nghệ được hợp n h ấ t lại để tạo ra th à n h phẩm (ví dụ, má}y tính, ôtô và đồ đạc) hay các dịch vụ (ví dụ, bệnh n h â n xuất viện hay mcột giao dịch ngân hàng đặ hoàn tâ^t) Quá trìn h biến đổi (ví dụ, khoan, iư íu kho, dav học, chẩn đoán bệnh) làm tán g thêm giá tr ị của sản phẩm haiy dịch

Trang 32

vụ ỉ ể đám bảo chắc chắn rằ n g các đầu ra có chất lượng tôt n h ấ t cần

p h ả i'ó thông tin p h ản hồi và sự kiểm tra Như H.1-3 th ể hiện, hoạt động của uột phần tử tro n g mô h ìn h có ảnh hưởng đến những bộ phận khác của nô hình đó Ví dụ, nguyên liệu xấu có th ể dẫn đến sản phẩm tồi

H.1-3 Sơ dồ hệ th ôn g của việc q u ả n trị

ỉơ đồ hệ thống mô tả bản chất quan trọng và năng dộng của quản trị.

5ự đối đẩu lâu đời giữa mục tiêu chi phí th ấp của sản xuất và mục tiêu ihiều chủng loại sản phẩm của m ark etin g là một ví dụ nừa về bản

chất liên kết với nhau của các bài toán quản trị Mỗi mục tiêu đều mâu

thuẫỉ với mục tiêu khác Ví dụ, để chỉ phải gánh chịu chi phí sản xuất

th ấ p n h ất công ty chỉ sản xuấ^t sản phẩm m ột màu và m ột kiểu dáng Tuy

nhiẽì dể dạt được mục tiêu m ark etin g th ì cần phải có sản phẩm nhiều

mẫu n à và nhiều m àu sắc, nhưng phải chịu chi phí cao hơn Trong tìn h huônĩ này cần có sự dung hoà trong to àn hệ thông để đ ạt được mục tiêu của ĩó NhQìig mục tiêu của các bộ p h ận riêng rẽ phải n h ân nhượng để đáp ỉ'ng mục tiêu của to àn công ty

Q u a i đ iể m ứ n g p h ó

^uan điểm hệ th ố n g buộc những n h à quản trị phải n h ận thức được rằn g các tổ chức là những hệ thông hợp th à n h từ những bộ phận phụ thuộí lẫ n nhau và rằ n g sự th a y đổi của m ột bộ phận có ảnh hưởng đến nhữnĩ bộ phận khác Nó tìm cách n h ậ n dạng những đặc điểm của các công việc, của con người và của các tổ chức cho phép những n h à quản trị

th ấy được sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các p h ần khác nhau của m ột tổ chức Ý tưởng cơ bản của quan điểm ứng phó là không có cách lập k ế hoạcl, tổ chức hay kiểm tr a tô^t n h ất Đúng hơn là những n h à quản trị phải tìm cho được những cách khác nhau phù hợp với những tìn h huống khácahau Môt phương pháp có hiệu quả cao trong tìn h huống này có th ể lại kiông thích hợp tro n g nhừng tìn h huông khác Quan điểm ứng phó

Trang 33

tìm cách thích ứng với các tìn h huống khác nhau bằng n h ữ ng phươĩiị

p h áp quản tr ị khác nhau

Thực ra th ì ý tưởng ứng phó hay tư duy tìn h th ế không phảii là mới

•Trong suốt những năm 1920 m ột tác giả đầu tiên v iết về quan điểm có điển đã nhắc đến "luật tìn h huông" M ary P a rk e r F ollett đã khẳing đ ịn t

rằ n g "những tìn h huống khác nhau đòi hỏi những loại kiến thiức khác nhau và người có được kiến thức cần th iế t cho m ột tìn h huống n lh ất định

sẽ đi theo hướng những doanh nghiệp được quản trị tố t n h ấ t, ^và tro n ị những điều kiện khác như nhau sẽ trở th à n h người lãn h đạo được ư£ chuộng nhất^®

Quan điểm ứng phó tro n g hai th ậ p kỷ vừa qua đã trở nên p)hổ biến, bởi vì kết quả nghiên cứu đã p h á t h iện ra rằ n g với những đặc điiểm nhất định của công việc và những đặc điểm n h ấ t định của con người liàm công việc đó thì những thông lệ quản trị cụ th ể này lại tỏ ra có hiệu quả hơn những thông lệ khác Ví dụ, những k ế hoạch cứng nhắc, những c:ông việc được xác định rõ ràng, sự lãn h đạo độc đoán và sự kiểm tr a chặtt chẽ đôi khi lại dẫn đến n ăn g su ất cao và làm hài lòng công nhân Cũnig có klii những đặc điểm trá i ngược (kế hoạch chung chung, công việc (được xác định không rõ ràng, sự lãn h đạo dân chủ và sự kiểm tr a lỏng lẻo)) lại cho những k ết quả cũng như vậy

Ví dụ, nếu cần nâng cao năng su ất th ì n h à quản trị khổng m ên mặc nhiên cho rằng cần phải có phương pháp làm việc mới (giải pháp> cổ điển) hay rằng cần phải th ử nghiệm một phương thức động viên mới (gíiải pháp

h à n h vi học) Thay vì thế, n h à quản trị cần nghiên cứu những cđặc điểm của công nhân, bản châ't của công việc và phương pháp lãn h đạo của chính m ình trước khi quyết định chọn m ột giải pháp nào đó

Những n h à quán trị trê n khắp th ế giới ngày càng sử dụng nihiều hơn quan điểm ứng phó để sống sót Đối với các tổ chức nếu chỉ dựa wào quan

điểm cổ điển hay h à n h vi học hay khoa học quản trị thì vẫn chưa đủ

N hững quan điểm đã từng có hiệu quả đôi với công ty P ro c te r’ Gamble

trong suô"t 50 năm và đôi với công ty m áy tín h Apple trong một vài năm đầu nay cần dược cải biến cho phù hợp với môi trường toàn cầu đlang b iếr

đổi^^ Vì vậy quan điểm ứng phó ngày càng trở nên thích hợp vầi nổi trộ hơn vì những yếu tô' sau:

1 Quá trìn h toàn cầu hóa kinh doanh ngày m ột tăn g thêixii và ngà} càng cần có những liên m inh n h à nước - doanh nghiệp cđế có thế cạnh tra n h trê n th ị tníờng quô"c tế

Trang 34

ỉ Nhừag yèu cầu về sự lãnh đạo có đạo đức và có trách nhiệm xã hội.

ỉ S ố liệu thông kê n h ân khẩu và nhửng yêu cầu về kỷ năng của lực

lượng lao động đang biến đổi

l Xuất h iện những cơ cấu tổ chức mới xem trọng sự phản ứng n h an h với những biến đổi của môi trường

) Nhừng nhu cầu, sở thích và m ong muôn của công n h ân đối với sự đảm bảo công ăn việc làm , sự th a m gia quản trị, quyền sở hữu và

sự đáp ứng cá n h ân đang biến đổi

Theo quan điểm ứng phó th ì để chuẩn bị bước vào th ế kỷ 21 sinh viên quản trị phải học nhiều phiíơng cách để cạnh tra n h , đổi mới, sáng

tạo, iộ n g viên và lãn h đạo Cả quan điểm hệ thông lẫn quan điểm ứng

phó ỉều có th ể cung câp những hiểu b iế t quý giá và bổ sung cho các quan điển cố điển, h à n h vi học và khoa học quản trị

BA rHIỆM vụ CỦA NHỮNG NHÀ QUẢN TRỊ TẦM cỡ THẾ GIỚI

Klii đi sâu vào những quan điếm về quản trị đã được củng cô" vững chắc và những quan điểm hệ thống và ứng phó, ta đã th ấy rõ rằng tấ t cả nhữig nhà quản trị hiện đại ở b ấ t kỳ nước nào trê n th ế giới cũng đều phải đương đầu với ba nhiệm vụ quản trị sau:

1 Quản trị công việc và các tổ chức

2 Quản trị con người

3 Quản trị sản xuất và các hoạt động

Bâ't kế là tỏ chức làm công việc gì, những n h à quản trị đều phải

đươig đầu với ba nhiệm vụ này Vì vậy việc quản trị bao quát rộng hơn

so ví(i việc giải quyết những bài toán h àn h vi học, rộng hơn so với việc giải quyết 'những bài toán kỹ th u ật, rộng hơn so với việc quản trị công việc cá nhân và cũng rộng hơn so với việc lập k ế hoạch cho tương lai của một đơn vị Công tác quản trị là tấ t cả những công việc này Việc học tập

để t ’ở th à n h n h à quản trị đòi hỏi phải nắm được những kiến thức và kỹ

n ăn í liên quan đến b a nhiệm vụ này, và đó cũng là điểm xuất p h á t đế

n g h ên cứu quản trị Ba nhiệm vụ cơ b ản này phải được học và thực h àn h tron? m ột th ế giới đang to àn cầu hóa, nơi có sự đòi hỏi và cạnh tra n h để cunf cấp những sản phẩm và dịch vụ có ch ất lượng tố t hơn, nơi lực lượng

lao lộng ngày càng da dạng hơn về văn hóa và nơi công chúng đòi hỏi

các luyết định phải có đạo đức và có trá c h nhiệm xã hội Sự thách thức

của 'iệc quản trị trong một th ế giới luôn biến đổi đã làm cho quản trị trở

thàih" một nghề lý thú

Trang 35

H.1-4 m inh họa m ột điều là mỗi nhiệm vụ trong ba n h iệ m vụ quản trị này đều có th ể th ảo luận riêng rẽ, song chúng liên k ết 'với n h au rấ t chặt chẽ H ình này cũng cung cấp cho ta m ột khung sườn đ ể dựa vào đổ viết nên cuôn sách này.

V'iệc quản trị con ngưởỉ

H.1-5 khái quát những thách thức m à m ột n h à quản trị h iện đại phải đương đầu và kiến thức rộng lớn cần th iế t cho việc lập k ế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra Những n h à quản tr ị phải dựa chủ yếu vào thông tin theo quan điểm cổ điển để quản trị công việc và cáic tổ chức Để quản trị con người họ cần có thông tin h àn h vi học Để quảni trị các hoạt động họ phải có cách n h ìn của khoa học quản trị

H.1-5 Những thách thức thực tiễn và k iến thức cẩn tỉaiết của

nhà quản trị h iện đại

■ H ình này m inh họa những nhiệm vụ quản trị, các chức năng quản trị và ba quan điểm về quản trị.

38

Trang 36

ĐICƯƠNG CỦA CUỐN SÁCH

Mục dích cua cuòn sách này là nhằm chuấn bị nhừng n h à quán trị

cl tưưng lai, rấ t thông th ạo về tấ t cả những truyền thông cùa quan ti ị T; cà chúng ta đều phải là những n h à quản trị theo quan điểm ứng phó,

bi sử dụng, khi cần th iế t, những khái niệm , công cụ và kỹ th u ậ t cổ đii, h an h vi học và khoa học quản trị thích hợp Những n h à quản trị pli được đào tạo cơ bản kỹ về các kỹ th u ật lập kê hoạch, tô chức, lãnh

đí và kiểm tra Họ phải hiểu rõ vai trò của h à n h vi con người tro n g tổ

cìc và họ cũng phải th à n h thục các cách quản trị các hoạt động H.1-6

m h họa khung sườn của cuôn sách này

Ra nhiệm vụ quản trị chủ yếu là những trọng tâm của ba p h ần chính

CI cuôn sách này:

P hần II "Quản trị công việc và các tổ chức: hoạch định, tổ chức, kiếm

ti gồm sáu chương đề cập đến những khía canh khác nhau của ba chức

nig quán lý h àn g đầu; lập k ế hoạch, tổ chức và kiểm tra

P hần III "Quán lý con người trong các tổ chức: L ãnh đạo" tập trung v; những cơ sở h àn h vi học của quản trị có hiệu quả P hần này gồm sáu clơng trìn h bày nhừng chủ đề quản trị quan trọng như động cơ, h àn h vi nm>, sự lãnh đạo, truyền đ ạ t thông tin và thương lượng, và p h á t tn ế n tóhức và các th à n h viên của nó

P hần IV "Quản lý sản xuât và các hoạt động: lập k ế hoạch, tỏ chức, líh đạo, kiếm t r a ” tập tru n g vào nhiệm vụ quăn trị Ba chương cúa nó tiih bày về quản trị sản xuất và các họạt động, các hệ thông hồ trợ ra q^ết định và giới thiệu sơ bộ một số công cụ có ích trong việc lập kế hich và kiểm tr a sản xuât và các ho ạt động

Cuôn sách k ết thúc bằng P h ần V "Những chủ đề quản trị đặc biột'\

^ gồm hai chương trìn h bày những chủ đề quan tro n g về nghề doanh nin và sự nghiệp quản trị

TVI TẮT NHỮNG ĐIỂM c h ủ c h ố t

• Quản trị là một quá trìn h do một hay nhiềti cá n h ân đảm nhiệm nhằm phôi hợp các h o ạt động của n h ử ^ ĩigười khác để đ ạ t được những k ế t quả m à m ột cá n h ân h àn h động đcai độc không th ế cóđược

« Ba nhiệm vụ cơ bản hợp th à n h công việc quản trị: việc quản trị công việc và các tố chức, việc quản trị con nguời và việc quản trị sán xuất và các h o ạt động Ba nhiệm vụ này là chung cho tấ t cá

Trang 37

nhừng người quản trị trong mọi tố chức.

Các sách báo quản trị đưa ra nhCíiìg quan điếm và uhừug trọ n g điểm khác nhau Ta đã tìm cách giới thiệu tương đôl rõ rànig hơn bầng cách n h ận dạng ba quan điểm về quản trị hỗ trợ lầ n nhau:

quan điếm cô điển tập txoing vào nhiệm vụ quản trị côag V'iệc và các tố chức; quan điểm hành vi học tập trung vào nhiệm VỊU quản

trị con người; và khoa học quản trị th ì tậ p tru n g vào nhi(ệm vụ quản trị sản xuât và các hoạt động

Ky nguyên quản trị h iện đại đã b ắ t đầu từ đầu th ế ký 20 k:hi các nhà lý th u y ết cố điển, các n h à k in h tế và các kỹ sư công' nighiệp đưa ra quan điểm cổ điển nhằm n ân g cao năng suá't của (các cá nhân và các tố chức

Những nguyên lý cơ bản của việc quản trị con người đã pháít triể n lên từ những quan điếm quan hệ giừa con người và hành vi Ihọc đã khích lệ công trìn h nghiên cứu nổi tiến g n h ấ t m à mọi ngưíời đều biết dưới tê n gọi những công trìn h n g h iên cứu tại H aw tlhorne Công trìn h nghiên cứu bôVi bước này do các n h à tâm lý họcc công nghiệp của trường đại học H arvard tiến h à n h đã có ản h hirởmg lớn đến thực tiễn, việc dạy học và nghiên cứu quản trị

Trong quan điểm khoa học quán trị nhừng nhả quản trị điã tìm thấy nhiều công cụ và kỹ th u ậ t định lượng đê lìành nghiề của mình Việc n h à nước áp dụng các công cụ và kỷ th u ật cúai khoa học quản trị trong T h ế Chiến II chứng tỏ rằn g nhừng công ccụ này cũng có th ể áp dụng và có ích tro n g những khung cánh khác Ngày nay các mô h ìn h phân bổ, m ạng và dự trừ vật tư và ccác kỹ

th u ật của chúng được sử dụng trong tô chức đủ loại quy miò trên

khắp th ế giới

Mỗi quan điểm trong ba quan điểm đã được củng cố^ vững chẩic này đòu có giá trị Tuy n h iên những n h à quản trị cũng p h át hiiệa ra rằng điều quan trọng là phải hướng vào quan điếm hệ tliốmg và ứng phó (linh hoạt hơn, thóang hơn, ham hiểu biết hơn) troing các

tô chức ngày nay

Trang 38

• Cácíế hoạch và mục tiêu < - • Dông cơ và sư thòa mãn — ► • Lên lịch tiến độ

Cơ áu Giải quyết mâu thuẫn Các quyết định

Quá Tinh phát triê n Lãnh đạo Dầu ra có chất lưọng

• Lãnh đạo con ngưbi trong • Quán trị thông tin để racác tổ chức (ChtXíng 13) quyết định (Chuơng 19)

• Truyền đạt thống tin và thuơng lúợng (Chuơng 14)

• Quản trị nguổn nhân lục (ChưOng 15)

• Thay đổi, Phát triển và E)ổi nriới tổ chức (ChLtỉng 16)

Phẩn V Các d ù để quản trị

Môi trường

• Nghể doanh nhẫn (Chương 20)

• Sự nghiệp quản trị

Trang 39

NHỮNG CÂU HỎI THẢO LUẬN VÀ ÔN TẬP

1 B ạn đã từng quản trị một cái gì chưa, chẳng h ạn như m ộ t pliần côn^ việc tro n g tổ chức xã hội hay dân sự? Nếu đã làm việc đó th ì b ạn đa thực h iện các chức năng quản trị như lập k ế hoạch, tổ chức, lãn h đạq

và kiểm tra mà hoàn toàn không ý thức được việc đó chiứ? Hãy trìnn

bày kinh nghiệm quản trị của bạn và liên hệ nó với cấc chức năng

quản trị.

2 M ột tác giả đã p h á t biểu; "Những người không quản trị là n h ữ n g ngườicòn quá trẻ, hay đă quá già, hay tỏ ra là b ấ t tà i trong các đ ịn h chế" Ý tác giả này muốn nói lên điều gì? B ạh có đồng ý không? TTại sao?

3 Các tổ chức có thực sự cần những n h à quản trị không? Có m ộ t sô' ngườicho răn g những nhà quản trị và những đóng góp của họ k h ô n g còn có giá trị nhiều đối với các tố chức hay xã hội nữa Bạn nghĩ th ê nào?

4 Tại sao lại có th ể là cần phải có quan điểm ứng phó đôl V'ới việc quảntrị con người, thông tin hay sự biến đổi tro n g một th ế gitới đang toàn cầu hóa n h an h chóng và liên k ế t với nhau?

5 Những ưii điểm của việc có được lực lượng lao động đa s.ắc tộc trong một th ế giới đang toàn cầu hóa là gì?

6 Hơn 70 năm đã trôi qua kể từ khi tiến h à n h các công trìnlh n ghiên cứu

tạ i Havvthorne, theo ý kiến của một số n h à phê bình, v ẫ n còn tồn tại những kh ía cạnh "làm mâ't tín h người" của các hình th ứ c quản trị khác nhau Một số khía cạnh "làm m ất tín h người" của quản trị m à bạn b iết rõ hay có th ê nhận dạng được là gì? Ý kiến về "việc làm m ất tín h ngườĩ" đó có bị cường điệu không?

7 Làm th ế nào bạn có thể xác định được rằng người Mỹ, nguíời Nhật hay ngiíời Đức là người quản trị giỏi hơn? Liệu có nên bàn xem là nước nào có những nhà quản trị giỏi hơn không? Tại sao?

8 Giữa quản trị khoa học và khoa học quản trị có những sự k h á c biệt lớnkhông? Hãy giải thích

9 Hãy nói chuyện với một vài nhà quản trị và hỏi họ xem đâu là khía cạnh bổ ích nhâ't trong công việc của họ Khía cạnh tệ hạã nhâ’t trong

công việc của họ là gì?

10 Ba th ứ mua sắm gần đây n h ấ t của bạn ỉà gì? Sự cạnh tram h đế giành

nguồn tiền của bạn có gay gắt lắm không?

Trang 40

TÀ LIỆU THAM KHẢO

1 ohnes P Ferm andez, The D iversity Advantage (New York: Lexington

ìooks, 1993)

2 .Thom as ơohnson, Relevance R egained (New York: Free P ress, 1992).

3 lichael L Dertousos, R ichard K L ester, and Robert M Solow, M ade in

America (Cambridge, MA: ,MIT Press, 1989), p.l.

7 om P e te rs and Robert H W aterm an, J r., In Search o f Excellence (New

y^ork: Harper & Row, 1982), p.XXIII.

8 -.ynne Joy M cParland, L arry E Senn, and Jo h n R C hildress, 2 1 ĩt Century Leadership (New York: L eadership Press, 1993).

9 ' G^orge H arris, "The Post C apitalistic Executive: An Interview w ith

Peter F D ru c k e r", H arvard B usiness Revieu), M ay-June 1993, pp 114-

12Frederick w Taylor, Principles o f Scientifỉc Management (New York;

Harper & Row, 1911), pp 36-37.

13 Edwin A Locke, "The Ideas of P red erick W.Taylor", Academ y o f Management Revieu), Ja n 1982, pp: 14-24.

14 Henri Fayol, General and In du strial Management, trans J A

Conbrough (Geneva: In te rn a tio n a l M anagem ent In stitu te, 1929) T ất

cả những trích dẫn tiếp sau trp n g văn bản này đều theo bản dịch phổ biến hơn của Constance S to rrs (London: S ir Isaac P itm an Sons, 1949)

15Jam es D Mooney, T he Principles o f O rganization (New York: H arper

& Row, 1947).

Ngày đăng: 27/03/2020, 23:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w