1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tiet 7: nguyen to hoa hoc

3 379 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyên tố hóa học
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 59,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYÊN TỐ HOÁ HỌCtiếp theo Những kiến thức HS đã học đã biết có liên quan Những kiến thức mới trong bài học cần được hình thành - Nguyên tử là gì, cấu tạo của nguyên tử.. - Nguyên tử kh

Trang 1

Tiết 07: Ngày soạn:…/…/2010.

NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC(tiếp theo)

Những kiến thức HS đã học đã biết có

liên quan

Những kiến thức mới trong bài học cần

được hình thành

- Nguyên tử là gì, cấu tạo của nguyên tử

- Hạt nhân nguyên tử, số e, số lớp e

- Nguyên tố hoá học

- Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử tính bằng đơn vị C

- So sánh NTK giữa các nguyên tử

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Biết được:

- Những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân thuộc cùng một nguyên tố hóa học Kí hiệu hóa học để biểu diễn nguyên tố hóa học

- Nguyên tử khối: Khái niệm, đơn vị và cách so sánh khối lượng của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác

2 Kĩ năng:

- Đọc tên một số nguyên tố hóa học khi biết kí hiệu hóa học và ngược lại

- Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một nguyên tố cụ thể

3 Thái độ:

- Có thái độ yêu thích bộ môn

- Tích cực, hăng say trong việc hoạt động nhóm để tìm hiểu bài

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

- PP dùng lời

- Trực quan,

- Nêu vấn đề,

- Hoạt động nhóm

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

1 GV: Bảng hệ thống tuần hoàn to, bảng phụ ( bảng trang 42SGK)

2 HS: Kiến thức về nguyên tử, bảng hệ thống tuần hoàn

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I Ổn định lớp - kiểm tra sỉ số: (1’)

- Lớp:

- Sỉ số/vắng:

II Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Nguyên tử là gì?

III Nội dung bài mới: (34’)

1 Đặt vấn đề: (1’) Ta đã biết nguyên tử vô cùng nhỏ, để tính khối lượng của

nguyên tử bằng gam thì có số trị quá nhỏ, không tiện sử dụng và không thể cân đo đếm được Vậy khối lượng nguyên tử được tính như thế nào?

2 Triển khai bài dạy:

a Hoạt động 1 :(18’)

GV: Để tính được khối lượng của nguyên

tử trong khoa học người ta dùng cách

riêng để biểu thị khối lượng nguyên tử

III Nguyên tử khối:

- Khối lượng 1 nguyên tử C = 1,9926.10-23g

- Quy ước: Lấy 1/12 khối lượng của

Trang 2

HS: Lắng nghe

GV: Nêu vài ví dụ trong SGK và phân

tích, yêu cầu HS thoả luận nhóm hoàn

thành bài tập:(bảng phụ)

- Hãy so sánh xem nguyên tử Magie nặng

hơn hay nhẹ hơn: nguyên tử Cacbon,

nguyên tử lưu huỳnh, nguyên tử nhôm

(Biết: Mg = 24; C = 12; S = 32; Al = 27)

GV: Hướng dẫn giúp HS thảo luận nhóm

để hoàn thiện nhanh.(5-7’)

HS: Thảo luận để tìm được kết quả

GV: Có thể nói: Khối lượng của nguyên

tử tính bằng đvC chỉ là khối lượng tương

đối giữa các nguyên tử → gọi khối lượng

này là nguyên tử khối

- Vậy, Nguyên tử khối là gì?

HS: Phát biểu, bổ sung

GV: Định nghĩa nguyên tử khối

- H = 1 đvC đều để biểu đạt NTK của

nguyên tố? Có đúng không? Vì sao? (mỗi

ký hiệu còn chỉ 1 nguyên tử)

- Biết NTK chúng ta còn biết được điều

gì? (Biết tên nguyên tố, ký hiệu hoá học

và ngược lại)

nguyên tử C làm đơn vị khối lượng nguyên

tử → đơn vị cacbon: đvC

- Ví dụ: C = 12 đvC, H = 1 đvC,

O = 16 đvC, Ca = 40 đvC

(Xem bảng 1 trang 42-SGK)

- Bài tập 5: Nguyên tử Mg:

Nặng hơn, bằng: 1224 = 2(lần) nguyên tử

C

Nhẹ hơn, bằng: 3224 = 43 (lần) nguyên tử S

Nhẹ hơn, bằng: 2724 = 98(lần) nguyên tử Al

- Nguyên tử khối là khối lượng của

nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon

(Mỗi nguyên tố có một nguyên tử khối riêng biệt)

b Hoạt động 2:(15’)

GV: Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài

HS: Giải bài tập vào vở nháp

GV: Gọi 1-2 HS lên bảng giải

HS: Nhận xét, bố sung, đánh giá

GV: Chấm điểm, chữa bài tập

GV: Gợi ý, từ dữ liệu ở mục III:

- Khối lượng 1 nguyên tử C= 1,9926.10-23

- Quy ước: Lấy 1/12 khối lượng của

nguyên tử C làm đơn vị khối lượng

nguyên tử → đơn vị cacbon: đvC

- Vậy, muốn tính khối lượng bằng gam

của 1 đvC ta làm ntn?

HS: Lấy: Khối lượng 1 nguyên tử C nhân

với 1/12(tức là lấy: 1,9926.10-23 chia cho

12)

HS: Tính ra đáp số

GV: Như vậy ta đã tìm được 1đvC =

1,66.10-24g

IV Luyện tập:

1 Bài tập 6:

- Ta có: X = 2.N = 2.14 = 28

- Vậy, X thuộc nguyên tố Silic, Si

2 Bài tập 7:(bảng phụ)

a Khối lượng tính bằng gam của 1 đvC, đặt tính như sau:

12

10 9926 ,

g = 1912,926 10-24 g ≈1,66.10

Trang 3

Vậy muốn tìm khối lượng bằng g của

một nguyên tử bất kì ta làm ntn?

HS: Lấy NTK của nguyên tử đó nhân với

1,66.10-24g

HS: Vận dụng để tìm được khối lượng tính

bằng g của nguyên tử nhôm, rút ra đáp án

đúng( đap án C)

24g

b Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử nhôm:

mAl = 27.1,66.10-24g = 44,82.10-24g

= 4,482.10-23g

IV Củng cố: (4’)

- Hoàn thành những dữ kiện còn thiếu trong bảng sau:(đáp án)

Nguyên tử Tổng số hạt Số p Số e Số n

-Vậy:

+ Nguyên tử X thuộc nguyên tố Natri, Na

+ Nguyên tử Y thuộc nguyên tố Photpho, P

+ Nguyên tử Z thuộc nguyên tố Cacbon, C

2 Hướng dẫn HS làm bài tập 8 SGK:

- Hãy cho biết: những nguyên tử có đặc điểm như thế nào thì thuộc cùng một

nguyên tố hoá học?(Là những nguyê tử cùng loại có cùng số p trong hạt nhân)

- Phương án đúng là: D

V Dặn dò: (1’)

- Xem lại các dạng bài tập đã làm trong tiết học;

- Ôn tập kiến thức về chất về nguyên tử , nghiên cứu bài mới: “Đơn chất và hợp chất - phân tử”

Ngày đăng: 25/09/2013, 20:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w