Giống nhau - Đều có những đặc điểm chung về thành phần cấu trúc, bao gồm thành phần vật chất vô sinh và thành phần hữu sinh.. Thành phần vật chất vô sinh là môi trường vật lí sinh cảnh v
Trang 1§¸p ¸n
C©u 1
1,5điểm 1 Giống nhau
- Đều có những đặc điểm chung về thành phần cấu trúc, bao gồm thành phần vật chất vô
sinh và thành phần hữu sinh Thành phần vật chất vô sinh là môi trường vật lí (sinh cảnh)
và thành phần hữu sinh là quần xã sinh vật
- Các sinh vật trong môi trường luôn tác động lẫn nhau và đồng thời tác động với các
thành phần vô sinh của sinh cảnh
2 Khác nhau:
Hệ sinh thái nhân tạo có thành phần loài ít, do đó tính ổn định của hệ sinh thái thấp, dễ bị
dịch bệnh Hệ sinh thái nhân tạo nhờ được áp dụng các biện pháp canh tác và kĩ thuật
hiện đại nên sinh trưởng của các cá thể nhanh, năng suất sinh học cao…
0,5 đ
0,5 đ 0,5 đ
C©u 2
1,5điểm
- Về lí thuyết, cạnh tranh cùng loài là rất khốc liệt vì các cá thể có ổ sinh thái trùng nhau
hoàn toàn
- Song, thực tế sự cạnh tranh trong nội bộ loài ít khi xảy ra, bởi vì số lượng cá thể của
quần thể thường nằm dưới ngưỡng mà môi trường có thể chịu được
- Hơn nữa, các cá thể cùng loài bao giờ cũng có khả năng tiềm ẩn để phân li ổ sinh thái,
nhất là ổ sinh thái dinh dưỡng để tránh sự đối đầu khi nhu cầu thiết yếu nào đó bị suy
giảm vì một lí do nào đấy
0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ
C©u 3
1,0 đ -- Virut có vật chất di truyền là ARN.Do cấu trúc của ADN bền vững hơn ARN nên virut có vật chất ARN dễ xảy ra
các đột biến hơn các virut có vật chất là ADN
Vì vậy, virut có vật chất di truyền là ARN dễ thay đổi đặc tính kháng nguyên hơn nên
người ta không thể tạo ra được vacxin phòng chống chúng
0,25 đ 0,5 đ 0,25 đ
Câu 4
2,5 đ
a Gọi : p là tần số tương đối của alen IA ;
q là tần số tương đối của alen IB ;
r là tấn số tương đối của alen i
Kiểu gen IAIA + IAi IBIB + IBi IAIB Ii Tần số KH p2 + 2pr
0,45
q2 + 2qr 0,21
Từ bảng trên ta có :
p2 + 2pr + r2 = 0,45 + 0,04
(p + r)2 = 0,49
p + r = 0,7
Từ r2 = 0,04 ; r = 0,2
p = 0,7 – 0,2 = 0,5
q = 1 – 0,7 = 0,3 Cấu trúc di truyền của quần thể được xác định là:
(0,5 IA + 0,3 IB + 0,2 i) (0,5 IA + 0,3 IB + 0,2 i) =0,25 IAIA + 0,09 IBIB + 0,04 ii +0,3 IAIB +
0,2 IAi + 0,12 IBi
(HS có thể giải bằng cách khác mà đúng vẫn cho điểm tối đa)
b , Nếu như tần số tương đối của các alen được xét đến ở phần đực và phần cái khác
nhau thì sự cân bằng di truyền sẽ đạt được sau hai thế hệ ngẫu phối :
+ trong đó ở thế hệ thứ nhất diễn ra sự cân bằng di truyền ở tần số tương đối của các alen
0,5 đ
0,5 đ 0,5 đ
0,5 đ 0,25 đ 0,25 đ
Trang 2ở hai giới tớnh
+ ở thế hệ thứ 2 quần thể đạt trạng thỏi cõn bằng di truyền
Cõu 5
2,0 đ
1 Biến dị di truyền được ở sinh vật chưa cú nhõn cú thể phỏt sinh do cỏc
cơ chế sau:
- Đột biến gen
- Truyền gen trực tiếp từ tế bào cho sang tế bào nhận qua cầu tiếp hợp
- Truyền gen từ tế bào cho sang tế bào nhận qua vecto ( thể truyền) là plasmit hay
thể thực khuẩn
2 Biến dị di truyền ở sinh vật cú nhõn cú thể phỏt sinh do cỏc cơ chế sau :
- Đột biến (đột biến gen , đột biến nhiễm sắc thể)
- Biến dị tổ hợp: + Do cơ chế phõn li độc lập và tổ hợp tự do của cỏc nhiễm sắc
thể trong giảm phõn và tỏi tổ hợp trong thụ tinh.(HS cú thể viết do PLĐL THTD tỏc động riờng rẽ hay PLĐL THTD tỏc động qua lại)
+ Do trao đổi chộo giữa cỏc cromatit trong cặp nhiễm sắc thể
tương đồng ở kỡ đầu của phõn bào thứ nhất của giảm phõn ( Hoỏn vị gen )
0,25 đ 0,25 đ 0,5 đ
0,25 đ 0,5 đ 0,25 đ
Cõu 6
1,5 đ
- Ta cú thể dựng phương phỏp gõy đột biến bằng tia phúng xạ
- Chẳng hạn cú thể xử lớ hạt giống bằng tia phúng xạ để gõy đột biến rồi sau đú gieo hạt
cho mọc thành cõy và cho cỏc cõy con nhiễm tỏc nhõn gõy bệnh
- Sau đú chọn lọc ra cỏc cõy cú khả năng khỏng bệnh Những cõy cú khả năng khỏng
bệnh cho lai với nhau hoặc cho tự thụ phấn để tạo ra cỏc dũng thuần
0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ
Cõu 7
2,0 đ
1 - Cỏc gen quy định cơ quan thoỏi húa khụng bị CLTN đào thải vỡ những cơ quan này
thường khụng gõy hại gỡ cho cơ thể sinh vật
- Những gen này chỉ cú thể bị loại khỏi quần thể bởi cỏc yếu tố ngẫu nhiờn vỡ thế cú thể
thời gian tiến húa chưa đủ dài để cỏc yếu tố ngẫu nhiờn loại bỏ cỏc gen này
2 Khụng cú cỏch li địa lớ thỡ loài mới vẫn cú thể hỡnh thành nếu giữa cỏc tiểu quần thể
của cựng một loài cú sự cỏch li nào đú khiến cho cỏc cỏ thể của cỏc tiểu quần thể khụng
giao phối với nhau hoặc cú giao phối với nhau nhưng đời con sinh ra bất thụ
0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ Cõu 8
3,5 đ
Biện luận:
- P khác nhau 2 cặp tính trạng tơng phản mà F1 đồng tính lá quăn-hạt đỏ m mà m ỗi tớnh
trạng do một gen qui định Mooix tinhs trangj đỳng với định luật phõn li của Menden ở
F1 chứng tỏ P thuần chủng, F1 dị hợp về 2 cặp gen và các tính trạng lá quăn, hạt đỏ là
trội hoàn toàn so với các tính trạng lá thẳng, hạt trắng
- Xét tỉ lệ kiểu hình lá thẳng-hạt đỏ ở F2 = 4800/20000 = 24% F2 xuất hiện 4 loại kiểu
hình khác tỉ lệ 9 : 3 : 3: 1 (PLĐL), khác tỉ lệ 3 : 1 và 1 : 2 : 1 (LKHT) chứng tỏ có
hoán vị gen Sơ đồ lai:
- Quy ớc: Gen A: lá quăn; gen a: lá thẳng
Gen B: hạt đỏ; gen b: hạt trắng
Sơ đồ:
Pt/c :
Ab
Ab (lá quăn, hạt trắng) x
aB
aB (lá thẳng, hạt đỏ)
GP : Ab aB
F1 :
aB
Ab (lá quăn, hạt đỏ)
F1 x F1 :
aB
Ab
x
aB Ab
GF1: Ab = aB = (1 – f) :2 Ab = aB = (1 – f) :2
AB = ab = f : 2 AB = ab = f : 2
F2 xuất hiện 24% lá thẳng, hạt đỏ = 24% = 24%
a
aB đợc tạo ra từ các tổ hợp
aB
aB
+ ab
aB + aB
ab =
2
2
f 1
+ 2
2
f 2
f
1
= 0,24 f = 20%
F1 x F1 :
aB
Ab
x
aB Ab
GF1: Ab = aB = 40% Ab = aB = 40%
AB = ab = 10% AB = ab = 10%
0,25 đ
0,5 đ
0,5 đ
1,0 đ
Trang 3F2 : Lập bảng ( hoặc sử dụng pp nhân xác suất)
Kết quả: Kiểu gen: 1%AB/AB : 8%AB/Ab : 8%AB/aB : 32%Ab/aB :
2%AB/ab : 16% Ab/Ab : 8%Ab/ab : 16%aB/aB :
8%aB/ab : 1%ab/ab
Kiểu hình: 51% lá quăn-hạt đỏ
24% lá quăn-hạt trắng
24% lá thẳng-hạt đỏ
1% lá thẳng-hạt trắng
Số lợng các loại kiểu hình còn lại:
- Lá quăn - hạt đỏ = 51% x 20000 = 10200 cây
- Lá quăn - hạt trắng = 24% x 20000 = 4800 cây
- Lá thẳng - hạt trắng = 200 cây
0,5 đ 0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ Cõu 9
4,5 đ
Vỡ đề bài khụng cho biết sự phõn bố của cỏc gen trờn NST như thế nào, do đú ta cần phải
xột cỏc trường hợp khỏc nhau,\
1 Trường hợp mỗi gen nằm trờn 1 NS, nghĩa là diễn ra sự phõn li độc lập và tổ hợp tự do của cỏc cặp gen alen
a) Nếu cỏc gen đều nằm trờn NST thường :
P : lụng đen, xoăn (AABB) x lụng trắng, thẳng (aabb)
Fa: 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb (1 đen, xoăn : 1 đen, thẳng : 1 trắng, xoăn : 1 trắng, thẳng )
Tỉ lệ kiểu hỡnh ở F2 = (1 xoăn : 1 thẳng) (1 đen : 1 trắng)
Và tổng tỉ lệ kiểu hỡnh bằng số tổ hợp giao tử (kiểu gen)
b) Nếu 1 gen nằm trờn NST thường, cũn 1 gen nằm trờn NST giới tớnh và cho rằng gen quy định hỡnh thành lụng nằm trờn NST giới tớnh X, cũn NST Y khụng mang
gen alen.
- Trường hợp con cỏi XX; con đực XY
P: ♀ lụng đen, xoăn (AAXBXB) x ♂ lụng trắng, thẳng (aa XbY)
F1: Aa XB Xb ; Aa XB Y (đều lụng đen, xoăn)
F1: ♂ Aa XBY x ♀ aa Xb Xb
G: A XB, a XB, AY, aY a Xb
Fa : 1Aa XB Xb : 1aa XB Xb : 1Aa Xb Y : 1aa Xb
Y
(1 ♀ đen, xoăn : 1♀ trắng, xoăn : 1♂ đen, thẳng : 1♂ trắng, thẳng) Ngoài ra những nhận xột giống trường hợp(a) cũn thấy lụng xoăn chỉ cú ở con cỏi và lụng thẳng chỉ cú ở giống đực
Tương tự trường hợp lấy con cỏi F 1 đi lai phõn tớch, HS tự viết SDL
F1: Aa XBXb , Aa XBY (đều lụng đen, xoăn)
G: A XB, a XB, AY, aY a Xb
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ 0,25 d
0,25 đ
Trang 4Fa: 1Aa XB XB ; 1aa XB Xb ; 1Aa Xb Y ; 1aa Xb Y
(1♂ đen, xoăn : 1♂ trắng, xoăn : 1♀ đen, thẳng : 1♀ trắng, thẳng)
Ngoài những nhân xét giống trường hợp(a) còn thấy lông xoăn chỉ có ở con đực
và lông thẳng chỉ có ở con cái
Tương tự trường hợp lấy con cái F 1 đi lai phân tích, HS tự viết SDL
2 Trường hợp các gen cùng nằm trên 1 NST,nghĩa là các gen nằm trong nhóm
liên kết
a) Nếu các gen cùng nằm trên NST thường :
P: lông đen, xoăn (
ab
AB
) x lông trắng, thẳng (
ab
ab
)
F1:
ab
AB
(đều lông đen, xoăn)
- Trường hợp các gen liên kết hoàn toàn:
F1:
ab
AB
x
ab ab
ab
AB
: 1
ab ab
(1 đen, xoăn : 1 trắng, thẳng) Các tính trạng di truyền phụ thuộc nhau, số tỉ lệ kiểu hình tương ứng số tổ hợp
giao tử
- Trường hợp các gen xảy ra hoán vị gen với tần số f bất kì (f =< 50%)
F1:
ab
AB
x
ab ab
G: (1/2 – f/2)AB ; (1/2 – f/2)ab ab
f/2 Ab ; f/2 aB
Fa: (1/2 - f/2)
ab
AB
; (1/2 – f/2)
ab
ab
; f/2
ab
Ab
; f/2
ab aB
(% đen, xoăn = % trắng, thẳng; %đen, thẳng = %trắng, thẳng)
b) Nếu các gen cùng nằm trên NST X
0,25 đ 0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
Trang 5- Trường hợp con cái XX, con đực XY
P: ♀ lông đen, xoăn(XABXAB) x ♂lông trắng, thắng(XabY)
F1: XABXab ;XABY(đều đen, xoăn)
F1: XABY x XabXab
(1 ♀ đen, xoăn : 1♂ trắng thẳng) Các tính trạng di truyền phụ thuộc nhau, lông đen xoăn chỉ có ở con cái và lông
trắng, thẳng chỉ có ở con đực
Tương tự trường hợp lấy con cái F1 đi lai phân tích, HS tự viết SDL (Với 2 trương hợp
liên kết gen và hoán vị gen)
- Trường hợp con đực XX,con cái XY
P: ♀ lông đen, xoăn (XABY) x ♂lông trắng, thẳng (XabXab)
( 1 đen, xoăn : 1 trắng, thẳng )
Fa: XABXab : XabY ( 1 ♂ đen, xoăn : 1♀ trắng, thẳng}
Các tính trạng luôn di truyền đồng thời với nhau và lông đen, xoăn chỉ có ở con đực ;
lông trắng, thẳng chỉ có ở con cái
Tương tự trường hợp lấy con đực F1 đi lai phân tích, HS tự viết SDL (Với 2 trường hợp
liên kết gen và HVG)
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ