1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề HSG + ĐA vật lý 9

6 390 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Chính Thức Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Môn Vật Lí 9
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 561 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN 12 điểm Câu 1: Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn là 1A khi nó được mắc vào hiệu điện thế 6V.. Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó giảm bớt 0,4A thì hiệu

Trang 1

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

MÔN VẬT LÍ 9 Thời gian làm bài : 120 phút (không kể thời gian phát đề)

Hãy đọc thật kỹ đề rồi chọn phương án thích hợp với mỗi câu hỏi, ghi vào giấy bài làm theo mẫu hướng dẫn Mỗi câu trả lời đúng được 0,4 điểm, không trả lời không tính điểm, mỗi câu trả lời sai bị trừ

0,1 điểm

A PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (12 điểm)

Câu 1: Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn là 1A khi nó được mắc vào hiệu điện thế 6V Muốn dòng điện

chạy qua dây dẫn đó giảm bớt 0,4A thì hiệu điện thế phải có giá trị là

Câu 2: Quang Tèo đi xe đạp xuống dốc dài 120m Trong 12s đầu đi được 30m ; đoạn dốc còn lại đi hết 18s Vận

tốc trung bình của Quang Tèo là

Câu 3: Phương án nào dưới đây là đúng ?

A Vật chuyển động với thời gian càng nhỏ thì chuyển động càng nhanh.

B Vật đi được quãng đường càng dài thì chuyển động càng nhanh.

C Thương số s

t càng lớn thì vật chuyển động được đoạn đường càng lớn

D Thương số s

t càng nhỏ thì vật chuyển động càng chậm

Câu 4: Đồ thị nào dưới đây biểu diễn đúng mối liên hệ giữa cường độ dòng điện (I) chạy trong dây dẫn và hiệu

điện thế (U) giữa hai đầu dây dẫn đó (bỏ qua sự phụ thuộc của điện trở vào nhiệt độ) ?

Câu 5: Chọn phương án đúng.

A Mặt Trời mọc ở đằng Đông, lặn ở đằng Tây vì Trái đất quay quanh trục Bắc - Nam từ Tây sang Đông.

B Tọa độ của một điểm trên trục Ox là khoảng cách từ gốc O đến điểm đó.

C Một vật đứng yên nếu khoảng cách từ nó đến vật làm mốc luôn có giá trị không đổi.

D Khi xe đạp chạy trên đường thẳng, người trên đường thấy đầu van xe vẽ thành một đường tròn.

Câu 6: Tại SEA GAMES 22 năm 2003, Việt Nam có hai nữ vận động viên điền kinh tiêu biểu đạt thành tích cao :

Nguyễn Thị Tĩnh, giành huy chương vàng môn chạy cự li 400m trong 51’’83 ; Nguyễn Lan Anh giành huy chương vàng môn chạy cự li 1500m trong 4’19’’98 Vận tốc trung bình của hai vận động viên trên tương ứng là

A 2,99m/s và 12,39m/s B 7,72m/s và 4,20m/s.

C 7,84m/s và 6,24m/s D 7,64m/s và 5,76m/s

Câu 7: Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về lực và vận tốc ?

A Lực là nguyên nhân làm thay đổi vị trí của vật

B Vật chuyển động với vận tốc càng lớn thì lực tác dụng lên vật cũng càng lớn

C Lực là nguyên nhân là thay đổi chuyển động của vật

D Lực và vận tốc là các đại lượng vector

Câu 8: Một vật có khối lượng m = 4,5kg được thả rơi từ độ cao h = 8m xuống đất Trong quá trình chuyển động,

lực cản bằng 4% so với trọng lực Công của trọng lực và công của lực cản là

A AP = - 360J ; AC = 14,4J B AP = 360J ; AC = 14,4J

Trang 1/6 – Đề Vật lí 9

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

C AP = 360J ; AC = - 14,4J D AP = - 360J ; AC = -14,4J

Câu 9: Mắc lần lượt hai điện trở R1 và R2 vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 24V thì dòng điện qua

R1 và R2 lần lượt là 2A và 1,2A Nếu ghép R1 và R2 song song với nhau và nối với hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế 12V thì dòng điện qua mạch chính khi đó là

Câu 10: Cho đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế khi

làm thí nghiệm với hai vật dẫn có điện trở khác nhau R 1 ≠ R 2 Biết tổng điện trở của

chúng là 36Ω. Độ lớn của mỗi điện trở là

Câu 11: Chuyển động cơ là

A vật vạch ra một quỹ đạo nhất định.

B sự thay đổi khoảng cách của một vật so với vật khác theo thời gian.

C sự thay đổi vị trí của vật.

D sự thay đổi vị trí của một vật so với vật khác theo thời gian.

Câu 12: Từ hai loại điện trở R1 = 1Ω và R2 = 4Ω Có bao nhiêu các mắc thành một mạch điện nối tiếp để khi đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế 39V thì dòng điện qua mạch là 3A?

Câu 13: Mắc một vật dẫn có điện trở R 36kΩ = vào giữa hai điểm A, B có hiệu điện thế U = 220V Cường độ dòng điện sẽ có giá trị bao nhiêu nếu giảm hiệu điện thế còn một nửa và thay điện trở R bằng điện trở R ' 72Ω = ?

Câu 14: Bản tin dự báo thời tiết trên VTV1 có đoạn “Khu vực từ Thanh Hóa đến Thừa Thiên Huế có lúc có mưa

rào nhẹ, nhiệt độ từ 27 đến 36 độ” Hỏi giá trị nào dưới đây nằm trong khoảng nhiệt độ nói trên ?

Câu 15: Một dây dẫn được mắc vào hiệu điện thế 9V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,5A Quan sát bảng giá trị hiệu điện thế và cường độ dòng điện sau đây, hãy cho biết giá trị nào của A, B, C hoặc D là không phù

hợp ?

Cường độ dòng điện I(A) 0,5 A 0,89 C 1,25

Câu 16: Đại lượng nào dưới đây tham gia vào quá trình tính nhiệt lượng tỏa ra của một vật có khối lượng 1kg

tăng từ nhiệt độ 62oC lên đến 98oC?

A Nhiệt độ đông đặc B Nhiệt độ nóng chảy.

C Nhiệt dung riêng D Khối lượng riêng.

Câu 17: Cho mạch điện như hình vẽ Số chỉ của ampe kế là 2A, số chỉ của vôn kế là

12V Nếu thay nguồn điện bằng một nguồn điện khác (nằm trong giới hạn đo của các

dụng cụ) thì số chỉ của vôn kế và ampe kế có thay đổi không ? Nếu có, sự thay đổi này

có thể tuân theo qui luật nào ?

A Không thay đổi.

B Thay đổi Hiệu điện thế và cường độ dòng điện luôn tỉ lệ nghịch với nhau.

C Thay đổi Giá trị của hiệu điện thế luôn gấp 6 lần giá trị của cường độ dòng điện.

D Thay đổi, nhưng không tuân theo một quy luật nào.

Câu 18: Mắc lần lượt hai điện trở R1 và R2 vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 6V thì dòng điện qua

R1 và R2 lần lượt là 1,2A và 2A Nếu ghép R1 và R2 song song với nhau và nối với hai cực của nguồn điện có hiệu

O U 0 U ( V )

I ( A )

0 , 5

1 , 0

R 2

R 1

V

-B A

Trang 3

A 1,8A B 0,45A C 1,5A D 0,6A.

Câu 21: Đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế U thì cường độ dòng điện qua dây dẫn là I Nếu hiệu điện thế

đặt vào hai đầu dây dẫn tăng thêm 2V nữa thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn

A tăng 2A B chưa đủ điều kiện để xác định được C giảm 2 lần D giảm 2A.

Câu 22: Trường hợp nào sau đây có thể xem vật là một chất điểm ?

A Trái đất tự quay quanh trục của nó B Ô tô đang chuyển động từ Huế đến Đà Lạt.

C Ôtô đang vào bến xe D Ô tô có kích thước nhỏ.

Câu 23: Hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn là 12V thì cường độ dòng điện chạy qua một bóng đèn đó là 1A

Muốn dòng điện chạy qua bóng đèn đó giảm bớt 0,2A thì hiệu điện thế

C U = 9,6V D tăng thêm 0,2V tức U = 12,2V.

Câu 24: Lúc 14h, một ôtô khởi hành từ Huế đến Đà Nẵng với vận tốc không đổi là 50km/h Cùng lúc đó, xe tải

đi từ Đà Nẵng về Huế với vận tốc không đổi là 60km/h, biết khoảng cách từ Huế đến Đà Nẵng là 110km Hai xe gặp nhau lúc

A 16h 12min B 15h C 15h 50min D 15h 05min.

Câu 25: Độ lớn điện trở của một đoạn mạch gồm ba điện trở có giá trị 9 Ω, cường độ dòng điện chạy qua mạch

là I = 4A Người ta làm giảm cường độ dòng điện xuống còn 2,5A bằng cách nối thêm vào mạch một điện trở R x

Độ lớn của R x là

Câu 26: Các phép đo độ cao tháp Eiffel (Ép-phen) vào ngày 01/01/1890 và ngày 01/7/1890 cho thấy, sáu tháng

sau, tháp cao thêm 10cm Hỏi vào ngày 01/01/1891 (sau 12 tháng), độ cao của tháp như thế nào so với lần đo đầu ?

A Gần giống lần đo đầu B Tăng thêm 12cm.

Câu 27: Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện chạy qua

một dây dẫn vào hiệu điện thế (hđt) giữa hai đầu dây dẫn đó Dựa vào đồ thị hãy cho biết

phương án nào dưới đây là sai ?

A Giá trị của hđt U luôn gấp 20 lần so với giá trị của cường độ dòng điện I.

B Khi hđt U = 20V thì cường độ dòng điện là 1A.

C Khi hđt U = 30V thì cường độ dòng điện là 3A.

D Khi hđt U = 40V thì cường độ dòng điện là 2A.

Câu 28: Một chiếc thuyền chuyển động ngược dòng với vận tốc 5m/s so với nước Vận tốc chảy của nước là

2m/s Vận tốc của thuyền so với bờ sông là

Câu 29: Một nhóm học sinh làm thí nghiệm đo hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó, thu được 4 kết quả khác nhau Hãy chỉ ra kết quả nào dưới đây là sai ?

A U = 9V ; I = 299mA B U = 12V ; I = 460mA.

C U = 3V ; I = 100mA D U = 15V ; I = 501A.

Câu 30: Cho đồ thị tọa độ của một vật như hình bên Vật chuyển động

A ngược chiều dương, vận tốc là 24km/h.

B cùng chiều dương, vận tốc là 24km/h.

C ngược chiều dương, vận tốc là 48km/h.

D cùng chiều dương, vận tốc là 48km/h.

Trang 3/6 – Đề Vật lí 9

4 8

2

O 2 0 4 0 U ( V )

I ( A )

1 2

Trang 4

A PHẦN TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN (8 điểm)

Câu 31 (3 điểm) Một thanh đồng chất, tiết diện đều có chiều dài AB = l = 40cm được

đựng trong một chậu (hình vẽ ) sao cho OB

3

1

OA = Người ta

đổ nước vào chậu cho đến khi thanh bắt đầu nổi (đầu B

không còn tựa trên đáy chậu) Biết thanh được giữ chặt tại O

và chỉ có thể quay quanh O.

a Tìm mực nước cần đổ vào chậu Cho khối lượng riêng

của thanh và nước lần lượt là : D1 = 1120kg/m3 ; D2 =1000kg/m3.

b Thay nước bằng chất lỏng khác Khối lượng riêng của chất lỏng đó phải như thế nào để thực hiện được thí nghiệm trên ?

Câu 32 (2 điểm) Vật A có khối lượng m = 15kg buộc vào sợi

dây cuốn quanh trục nhỏ có bán kính r = 10cm (xem hình) Lực

kéo F kéo dây cuốn vào trục quay lớn có bán kính R = 40cm Tính

lực kéo F; công của lực kéo khi vật A được nâng cao 10m.

Câu 33 (3 điểm) Lúc trời không gió, một máy bay bay từ địa điểm M đến địa điểm N theo

một đường thẳng với vận tốc không đổi 120m/s mất thời gian 2h Khi bay trở lại, gặp gió nên bay từ N đến M mất thời gian 2h 20phút Xác định vận tốc của gió

HẾT

B

A O

A

F m

Trang 5

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯƠNG THỦY

KÌ THI HỌC SINH GIỎI HUYỆN (NĂM HỌC 2008-2009)

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN VẬT LÍ 9

A TRẮC NGHIỆM (12đ - mỗi câu đúng 0,4đ)

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16

Câu 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30

B TỰ LUẬN (8đ)

Câu

31

(3,0đ)

a Gọi x = BI là mực nước đổ vào chậu để thanh bắt đầu nổi, S là tiết diện của thanh Thanh

chịu tác dụng của trọng lực P đặt tại điểm M của AB và lực đẩy Archimede đặt tại trung

điểm N của BI Theo điều kiện cân bằng ta có :

P.MH = F.NK

Trong đó P = 10D1Sl

F = 10D2Sx

1/2đ

Suy ra : D1l.MH = D2x.NK

1 2

D l MH x

D NK

Xét hai tam giác đồng dạng : ∆OMH : ∆ONK ta có

MH OM

NK = ON

Với OM = MA – OA = 20 – 10 = 10cm

ON = OB – NB = 60

30

xx

− =

1/2đ

Từ đó : 1

2

20

(2) 60

D

x l

=

(60 ) 1120.40.20 896

1000

x x

2 60 896 0

x x

2

32 28

x cm

x cm

=

 =

Loại nghiệm x1 = 32cm vì lớn hơn OB Phải đổ ngập nước một đoạn 28cm

3/4đ

b Từ phương trình (2) ta suy ra ;

1 2

20 60

D

x x

=

1/2đ

Trang 5/6 – Đề Vật lí 9

A O

B

I N

P

K

F

H M

Trang 6

Câu Gợi ý chấm Thang điểm

Mức nước tối đa đổ vào chậu là x = OB = 30cm, ứng với trường hợp này, chất lỏng phải có

khối lượng riêng là

2

20 20.1120.40

995,5 /

D l

x x

Vậy, Để thực hiện được thí nghiệm, chất lỏng để vào chậu phải có khối lượng riêng

3

2 995,5 /

Dkg m

1/2đ

Câu

32

(2,0đ)

Ta có : P = 10m = 150N

Theo qui tắc cân bằng đòn bẩy, FR = Pr suy ra F = 37,5N 1,0đ

Câu

33

(3,0đ)

Gọi vr1,2 là vận tốc của máy bay đối với gió, vr2,3 là vận tốc của gió đối với vật mặt đất, vr1,3

là vận tốc của máy bay đối với mặt đất

Theo giả thiết : v 1,2 = 120m/s

Công thức công vận tốc : vr1,3 = vr1,2 + vr2,3 (1)

1/2đ

Khi máy bay bay từ M đến N : không có gió nên v 2,3 = 0.

Từ (1) → v 1,3 = v 1,2 = 120km/h

Khoảng cách hai địa điểm MN là : s MN v t = = 1,3 1 = 120.2.3600 864000m =

1,0đ

Khi máy bay bay từ N đến M : ngược gió

Vì vr1,2ngược chiều với vr2,3nên (1) → v' 1,3 = v 1,2 − v 2,3

2

1,0đ Suy ra v 2,3 = v 1,2 − v' 1,3 = 120 102,9 17,1 − = m/s.

Ngày đăng: 25/09/2013, 19:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w