KIỂM TRA BÀI CŨ1 Nghĩa của từ ngữ được phỏt triển dựa trờn cơ sở nào?. Cú mấy phương thức phỏt triển nghĩa của từ ngữ?. Trên cơ sở những từ trên, thời gian gần đây ng ời ta cấu tạo nên
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
1) Nghĩa của từ ngữ được phỏt triển dựa trờn cơ sở nào ? Cú mấy phương thức phỏt triển nghĩa của từ ngữ ? Đú là những phương thức nào ?
2) Từ gạch chân trong hai dòng
thơ sau đ ợc dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển ?
“ Buồn trông nội cỏ rầu rầu
Chân mây mặt đất một màu
xanh xanh.”
Trang 3Tiết 25:
Trang 4BT1 (SGK-T72)
Cho các từ: điện thoại, sở
hữu, kinh tế, di động, đặc khu, trí tuệ, tri thức Trên cơ sở những
từ trên, thời gian gần đây ng ời ta cấu tạo nên những từ ngữ mới nào?
- điện thoại di động
- kinh tế tri thức
- đặc khu kinh tế
- sở hữu trí tuệ
Trang 5- Điện thoại di động : Điện thoại vô tuyến nhỏ mang theo người được sủ dụng trong vùng
phủ sóng của cơ sở thuê bao
- Kinh tế tri thức : Nền kinh tế chủ yếu dựa vào việc sx,lưu thông phân phối các sản phẩm có hàm lượng tri thức cao
- Đặc khu kinh tế : Khu vực dành riêng để thu hút vốn và công nghệ nước ngoài với chính
sách ưu đãi
- Sở hữu trí tuệ : Quyền sở hữu đối với sản
phẩm do hoạt động trí tuệ mang lại, được
pháp luật bảo hộ như quyền tác giả ,quyền đối với sáng chế,giải pháp hữu ích,kiểu dáng
công nghiệp
Trang 6BT2 (SGK-T73)
- Không tặc: Kẻ c ớp máy bay
- Hải tặc: Kẻ c ớp trên biển.
- Lâm tặc: Kẻ c ớp tài nguyên rừng.
- Tin tặc: Kẻ dùng kĩ thuật xâm
nhập trái phép vào dữ liệu trên
máy tính của ng ời khác để khai thác hoặc phá hoại.
- Nghịch tặc: Kẻ phản bội làm giặc.
Trang 7Ghi nhớ 1
Tạo từ ngữ mới để làm cho vốn
từ ngữ tăng lên cũng là một cách
để phát triển từ vựng tiếng Việt.
Trang 8* Bµi tËp 1 (SGK-T74 )
T×m 2 m« h×nh cã kh¶ n¨ng t¹o
nh÷ng tõ míi theo kiÓu “x+ tÆc”
a) x + tr êng: chiÕn tr êng, c«ng tr êng, n«ng tr êng, ng tr êng, th ¬ng tr êng
b) x + ho¸: « xi ho¸, l·o ho¸, c¬ giíi
ho¸, ®iÖn khÝ ho¸, c«ng nghiÖp
ho¸, th ¬ng m¹i ho¸
c) x + häc: V¨n häc, To¸n häc, Thùc
vËt häc, §éng vËt häc, Thiªn v¨n
häc, H¶i d ¬ng häc,
Trang 91 Hãy tìm những từ Hán Việt trong đoạn trích sau
a) trong tháng ba,
là là .
Gần xa nô nức , Chị em sắm sửa chơi
Dập dìu , Ngựa xe như nước áo quần như nêm.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Thanh minh tiết
Lễ tảo mộ hội đạp thanh
yến anh
bộ hành xuân giai nhân
tài tử
Trang 10b) Kẻ này hẩm hiu, chồng con rẫy bỏ, điều đâu bay buộc, tiếng chịu nhuốc nhơ, sông có , xin ngài
Thiếp nếu giữ , gìn lòng, vào nước xin làm , xuống đất xin làm cỏ Nhược bằng lòng chim dạ cá, lừa chồng dối con, dưới xin làm mồi cho cá tôm, trên xin làm cơm cho diều quạ, và xin chịu khắp mọi người phỉ nhổ.
(Nguyễn Dữ, Chuyện người con gái Nam Xương)
1 Hãy tìm những từ Hán Việt trong đoạn trích sau
bạc mệnh duyên phận
Thiếp đoan trang tiết trinh bạch
ngọc Mị Nương Ngu mĩ
Trang 11(a) thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, hội, đạp thanh, yến anh, bộ hành, xuân, tài tử, giai nhân.
(b) bạc mệnh, duyên, phận, thần, linh, chứng giám, thiếp, đoan trang, tiết, trinh bạch, ngọc
Những từ Hán Việt trong hai đoạn trích là :
Trang 122 Tiếng Việt dùng những từ nào để chỉ
những khái niệm sau :
a) Bệnh mất khả năng miễn dịch gây tử vong
b) Nghiên cứu một cách có hệ thống những điều kiện
để tiêu thụ hàng hoá (chẳng hạn nghiên cứu nhu cầu, thị hiếu của khách hàng)
- Những từ này có nguồn gốc: Từ tiếng Anh
Như vậy, ngoài việc mượn tiếng Hán, tiếng Việt còn mượn ngôn ngữ nào nữa ?
Tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga,
tiếng Hàn, tiếng Nhật …
Trang 13Ghi nhớ 2
Mượn từ ngữ của tiếng ngoài cũng
là một cách để phát triển từ vựng tiếng Việt Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là từ mượn tiếng Hán.
Trang 14Có những cách nào để phát triển từ vựng TV?
Các cách phát triển
từ vựng
Phát triển
nghĩa của từ Phát triển số lượng từ ngữ
Tạo từ mới Mượn từ
Trang 16Bài tập 2/74. Tìm năm từ được dùng phổ
biến gần đây và giải thích nghĩa của những từ đó
Ví dụ :
Thư điện tử, công nghệ sinh học, công
nghệ gen, quan hệ công chúng (PR), du
lịch sinh thái, giao lưu trực tuyến, giáo án
điện tử …
Trang 17- Bàn tay vàng: bàn tay khéo léo, tài giỏi hiếm có trong việc thực hiện một thao tác lao động, kĩ thuật nào đó đạt hiệu quả xuất sắc.
- Cơm bụi: cơm giá rẻ, th ờng bán trong các quán nhỏ, tạm bợ.
- Cầu truyền hình: hình thức truyền
hình tại chỗ cuộc giao l u , đối thoại trực
tiếp qua hệ thống ca- mê-ra giữa các
điểm cách xa nhau.
- Công nghệ cao: công nghệ dựa trên cơ
sở khoa học kĩ thuật hiện đại, có độ
chính xác và hiệu quả kinh tế cao.
- Đa dạng sinh học: phong phú, đa dạng về nguồn gien về giống loài sinh vật trong tự nhiên.
- Du lịch sinh thái: hình thức du lịch vê
với thiên nhiên
Trang 18Bài tập 3 /74: Trong những từ sau đây, từ nào mượn của tiếng Hán, từ nào mượn của các ngôn ngữ châu Âu ?
nô lệ
mãng xà xà phòng biên phòng ô tô tham ô
tô thuế ra-đi-ô ô-xi cà phê phê bình phê phán
ca nô ca sĩ
,
, ,
,
,
Trang 19Thảo luận nhóm : Từ vựng của một ngôn ngữ có thể không thay đổi được không?
Không thể không thay đổi Vì thế giới tự nhiên và
XH luôn vận động và phát triển không ngừng Nhận thức về thế giới của con người cũng vận động và phát triển theo => Từ vựng của một ngôn ngữ phải thay đổi để đáp ứng nhu cầu giao tiếp và nhận thức của người bản ngữ.